Thành lập Đảng lập hiến đưa ra một số khẩu hiệu đũi tự do, dõn chủ nhng khi đợc thực dânpháp nhợng bộ cho một ít quyền lợi thì họ sẵn sàng thoả hiệp với Pháp + Phong trào đâú tranh của t
Trang 1PHẦN II LỊCH SỬ VIỆT NAM
1) Chính sách khai thác thuộc địa lần 2 của TD Pháp (1919-1930):
* Nguyờn nhõn :
- Sau chiến tranh mặc dự là nước thắng trận nhưng Phỏp phải gỏnh chịu hậu quả nặng nề
- CMT10 Nga thành cụng, nước Nga xụ viết ra đời, Quốc tế Cụng Sản thành lập 1919,tỏc động mạnh đến Việt Nam
Để bự đắp lại những thiệt hại sau CTranh và khụi phục lại địa vị trong TG TB.Do đú Phỏp tiến hành khai thỏc thuộc địa lần 2 ở ĐD
* Nội dung
- Vốn đầu tư: tăng cường đầu tư vốn vào Việt - nụng nghiệp: chủ yếu đầu tư vào đồn điền cao su
- Cụng nghiệp: coi trọng khai thỏc mỏ và một số ngành chế biến
- Thương nghiệp: Phỏp vẫn nắm độc quyền ngoại thương
- Giao thụng vận tải: phỏt triển ở cỏc đụ thị
- Tăng thuế để tăng ngõn sỏch Đụng Dương, nắm trọn quyền chỉ huy kinh tế Đụng Dương
- Hạn chế phỏt triển CN nặng
Hậu quả :
+ Kỡm hóm sự phỏt triển kinh tế Việt Nam
+ Kinh tế Việt Nam phát triển phiến diện, què quặt, lệ thuộc vào kinh tế của Chinh quốc.2)Những chuyển biến về kinh tế và giai cấp :
a Kinh tế
- Cỏc khu cụng nghiệp, hầm mỏ, nhà mỏy đụ thị, …mọc lờn ngày càng nhiều
- Kinh tế Việt Nam phỏt triển mất cõn đối, lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Phỏp, là thị trường độc chiếm của Phỏp
b Xó hội
Sự phõn húa giai cấp ngày càng sõu sắc
* Giai cấp địa chủ: tiếp tục phõn húa, 1 bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia phong trào DT,
* Giai cấp TS: ra đời sau CTTGI phõn húa thành 2 bộ phận
+ TS mại bản: quyền lợi gắn với ĐQ nờn cõu kết chặt chẽ với chỳng
+ TS dõn tộc: kinh doanh độc lập nờn ớt phụ thuộc Phỏp,
* Giai cấp cụng nhõn: ngày càng phỏt triển
+ Chịu 3 tầng ỏp bức ( ĐQ, PK, TS bản xứ)
+ Cú quan hệ mật thiết với nụng dõn
+ Thừa hưởng truyền thống yờu nước
Trang 2+ Sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu CMVS
Do đú giai cấp cụng nhõn Việt Nam nhanh chúng vươn lờn thnàh động lực chớnh của cỏch mạng
2 Phong trào yêu nớc dân chủ ở nớc ta sau chiến tranh TG I ? Mặt tích cực và hạn chế của phong trào ?
* Phong trào yêu nớc của tư sản dõn tộc
Phát triển mạnh mẽ dới nhiều hình thức phong phú, với sự tham gia của nhiều tầng lớp nhândân Trớc hết là ở thành thị
+ 1919 TSDT gây phong trào " chấn hng nội hoá" "Bài trừ ngoại hoá "
+ 1923 đấu tranh chống độc quyền hơng cảng Sài Gòn và độc quyền suất cảng lúa gạo nhiệmkỳ
Thành lập Đảng lập hiến đưa ra một số khẩu hiệu đũi tự do, dõn chủ nhng khi đợc thực dânpháp nhợng bộ cho một ít quyền lợi thì họ sẵn sàng thoả hiệp với Pháp
+ Phong trào đâú tranh của tư sản dõn tộc : chủ yếu đũi quyền lợi về kinh tế và khi
đ-ợc thực dân pháp nhợng bộ họ sẵn sàng thoả hiệp với Pháp dừng đấu tranh
* Phong trào tiểu t sản
Ngay từ khi mới ra đời TTS VN bị t sản pháp chèn ép, bạc đãi khinh dẻ Đời sống bấp bênh
dễ bị xô đẩy vào con đờng thất nghiệp, phá sản Vì vậy TTS VN hăng hái đấu tranh nhằmchống lại cờng quyền áp bức
Phong trào đấu tranh của TTS diễn ra dới nhiều hình thức phong phú:
- Lập các tổ chức chính trị nh " VN nghĩa đoàn" " Hội phục việt " " hội Hng Nam "
Đảng thanh niên"Tập hợp quần chúng " chủ yếu là TTS thành thị " đấu tranh với nhiều hoạt
động sôi nổi nh mít tinh, biểu tình, bãi khoá , bãi thị,
- Nhiều tờ báo tiến bộ nh; " Chuông rè" " An nam trẻ " " Ngời nhà quê" các nhà xuấtbản tiến bộ nh " Nam đồng th xã" "Cờng học th xã" " Quan hải tùng th " xuất bản sách báotiến bộ, đấu tranh chống cờng quyền áp bức
Tiêu biểu nhất trong phong trào TTS - VN thời kỳ này là Đấu tranh đòi thả Phan BộiChâu (1925), Đỏm tang Phan Châu Trinh (1926)
* Qua phong trào yêu nớc của TS DT và TTS VN sauCTTGI cho thấy:
- Phong trào thu hút nhiều tâng lớp xã hội tham gia, chủ yếu là ở thành thị
- Phong trào diễn ra dới nhiều hình thức phong phú bao gồm cả công khai hợp pháp- và bấthợp pháp
-Phong trào mang tính chất DTDC sâu sắc Qua phong trào có tác dụng kích lệ tinh thần yêunớc của nhân dân ta
* Hạn chế
- Cha có sự liên kết chặt chẽ với nhau
- Mục đích đấu tranh cha thống nhất
3 Phong trào CN VN 1919-1929
GCCN ra đời sớm từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I và tăng nhanh về số lợng , sống tậptrung ở các trung tâm kinh tế lớn quan trọng nh đồn điền, khu mỏ, các thành phố cụngnghiệp Ngay từ khi mới ra đời cụng nhõn Việt Nam đã bị bóc lột nặng nề vì vậy công nhânsớm đấu tranh
Sau CTTGI do tác động sâu sắc của chính sách khai thác thuộc địa lần 2, do ảnh h ởngcủa CMT 10 CN Mác - lê Nin ngày càng đợc truyền bá sâu rộng đã thúc đẩy phong trào CNnớc ta phát triển lên một bớc mới
+ Phong trào CN thời kỳ này nổ ra còn lẻ tẻ và mang nặng tính tự phát, chủ yếu đòiquyền lợi về kinh tế
+ Giữa các phong trào cha có sự liên kết chặt chẽ với nhau
Trang 3+ Tuy nhiên phong trào đã mang nhng nét mới mà phong trào đấu tranh trớc cha có, sựxuất hiện của tổ chức Công Hội Đỏ (1920) là một tổ chức bí mật lãnh đạo phong trào côngnhâ Phong trào CN Ba Son ( T8/1925) đã đánh dấu bớc phát triển mới của phong trào CN từ
tự phát sang tự giác
4 3 tổ chức CM ở VN trong những năm 1925-1927 ra đời như thế nào ?
a) Hội Việt nam cỏch mạng thanh niờn
cuối năm 1924 NAQ bí mật về quảng châu TQuốc Tại đây ngời đã liên lạc tổ chức " Tâm Tâm Xã tích cực vận động, tổ chức, huấn luyện, đào tạo cán bộ CM
Tháng 6/1925 ngời đã sáng lập ra hộiViệt nam cỏch mạng thanh niờn
* Hoạt động:
- Mở lớp huấn luyện, đào tạo cỏn bộ cỏch mạng
- Ra bỏo TN làm cơ quan ngụn luận của Hội
- 1927: xuất bản tỏc “Đường kỏch mệnh”
- 1928: tổ chức phong trào “vụ sản húa”
* Vai trũ
- Truyền bỏ lớ luận cỏch mạng giải phúng dõn tộc theo khuynh hướng VS vào Việt Nam
- Giỏc ngộ, nõng cao ý thức chớnh trị cho g/c cụng nhõn, thỳc đẩy phong trào cụng nhõn phỏt triển
- Chuẩn bị về tổ chức, đội ngũ cho sự ra đời của Đảng
b Tân việt CM Đảng:
Thành lập: 14-7-1925, đến năm 1928 đổi thành Tõn Việt cỏch mạng Đảng
- thành phần: trớ thức TTS yờu nước
- Địa bàn hoạt động: trung kỳ
- Sự phõn húa: 1 số Đảng viờn gia nhập Hội VNCMTN; 1 số tiờn tiến cũn lại tớch cực chuẩn
bị thành lập một chớnh đảng cỏch mạng theo khuynh hướng VS
c VN quốc dân Đảng:
- 25-12-1927 thành lập, do Nguyễn Thỏi Học, Nguyễn Khắc Nhu,…lónh đạo
- Thành phần: đa dạng, chỳ trọng lấy binh lớnh người Việt trong quõn đội Phỏp giỏc ngộ làm lực lượng chủ lực,…
- Cổ vũ tinh thần yờu nước của nhõn dõn Việt Nam
- Chấm dứt vai trũ lịch sử của g/c TS với tư cỏch là 1 chớnh đảng trong phong trào cỏch mạngchuyển vai trũ lónh đạo sang tay g/c VS
5 Sự xuất hiện của 3 tổ chức Cộng sản ở VN cuối 1929 ? ý nghĩa ?
a Hoàn cảnh
- Cuối năm 1928 đầu năm 1929: phong trào dõn tộc (đặc biệt là phong trào cụng – nụng) phỏttriển , yờu cầu phải cú 1 tổ chức cỏch mạng thay thế Hội VNCMTN lónh đạo phong trào
Trang 4b Ba tổ chức cộng sản ra đời
- 6-1929: đại biểu cỏc tổ chức cơ sở Cộng sản Bắc Kỡ thành lập Đụng Dương Cộng Sản Đảng
- 8 - 1929: cỏn bộ tiờn tiến của Hội VNCMTN ở Nam Kỳ thành lập An Nam Cộng Sản Đảng
- 9/ 1929: Những đảng viờn tiờn tiến của Đảng Tõn Việt thành lập Đụng Dương Cộng sản Liờn đoàn
Như vậy : phong trào cỏch mạng theo khuynh hướng VS đang thắng thế Điều kiện thành lậpĐCS đó chớn muồi
6 Hoạt động của NAQ từ 1919 - 1925 :
- 5/6/1911 Người bắt đầu ra đi tỡm đường cứu nước
- Từ 1911 – 1917 Người qua nhiều nước ở chõu Á, Âu, Phi, Mỹ , qua đú Người xỏc định được bạn – thự
- Cuối năm 1917, NAQ trở lại Phỏp và gia nhập Đảng xó hội Phỏp
- 18-6-1919: gửi đến hội nghị Vộc-xai bản yờu sỏch của nhõn dõn An Nam đũi cỏc quyền tự
do, dõn chủ, quyền bỡnh đẳng và quyền tự quyết của dõn tộc Việt Nam
- Giữa năm 1920: đọc bản sơ thảo luận cương về vấn đề dõn tộc và thuộc địa của Lờnin tỡm
thấy con đường cứu nước đỳng đắn cho dõn tộc
- 25-12-1920: dự đại hội Tua, tỏn thành việc gia nhập quốc tế III và thành lập ĐCS Phỏp
- Năm 1921: thành lập hội liờn hiệp thuộc địa và ra bỏo người cựng khổ làm cơ quan ngụn luận của Hội; viết bài cho cỏc bỏo Nhõn đạo, Đời sống cụng nhõn,…đặc biệt là viết cuốn Bản
ỏn chế độ thực dõn Phỏp
Sỏch bỏo của Người được bớ mật chuyển về nước
- 6-1923: sang Liờn Xụ dự ĐH quốc tế nụng dõn
- 1924: dự ĐH V quốc tế CS
* Cụng lao đầu tiờn của Lónh tụ NAQ :
- Tỡm thấy con đường cứu nước cho dõn tộc Việt Nam
- Chuẩn bị về tư tưởng, chớnh trị, tổ chức cho sự ra đời của ĐCS
7 ĐCS VN ra đời (03/2/1930):
a) Điều kiện thành lập ĐCSVN (hoàn cảnh lịch sử)
3 tổ chức Cộng sản hoạt động riờng rẽ tranh giành Đảng viờn lẫn nhau gõy nguy cơ chia rẽ cho phong trào cỏch mạng
b) Hội nghị thành lập Đảng (03/2/1930).
- Từ 6/1/1930: NAQ triệu tập và chủ trỡ Hội nghị thành lập Đảng tại Cửu Long (Hương Cảng– TQ)
- Thống nhất cỏc tổ chức cộng sản thành ĐCSVN
- Thụng qua chớnh cương vắn tắt, sỏch lược vắn tắt của Đảng,…:
* Nội dung cương lĩnh :
+ Đường lối chiến lược cỏch mạng: CMTS dõn quyền và CM thổ địa -> CNCS
+ Nhiệm Vụ: Đỏnh đổ ĐQ Phỏp, PK tay sai và TS phản động giành độc lập, tự do
Tịch thu ruộng đất của bọn ĐQ, địa chủ…chia cho dõn cày nghốo
+ Lực lượng cỏch mạng: cụng – nụng là lực lượng chớnh của cỏch mạng; trớ thức, TTS, TS dõn tộc, trung –tiểu địa chủ
Trang 5+ Lónh đạo: g/c cn – ĐCSVN
+ í nghĩa : là cương lĩnh chớnh trị đầu tiờn của Đảng, thể hiện sự đỳng đắn, sỏng tạo
Hội nghị thành lập Đảng 03/2/1930 cú giá trị nh 1 đại hội thành lập Đảng
c) ý nghĩa của việc thành lập Đảng:
- Là kết quả của cuộc đấu tranh g/c và dõn tộc
- Là sản phẩm của sự kết hợp CN Mỏc – Lờnin + phong trào cụng nhõn + phong trào yờu nước
- Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cỏch mạng Việt Nam
- Là sự chuẩn bị đầu tiờn, quyết định cho mọi thắng lợi về sau của cỏch mạng Việt Nam
+ Bầu BCHTƯ chớnh thức do Trần Phỳ làm tổng bớ thư
+ Thụng qua luận cương chớnh trị do Trần Phỳ khởi thảo
* Nội dung luận cương chớnh trị 10-1930:
+ xỏc định tớnh chất cỏch mạng Đụng Dương là CMTSDQ, sau khi hoàn thành tiến thẳng lờn CNXH
+ Nhiệm vụ chiến lược: đỏnh đổ pk và ĐQ
+ Động lực: nụng dõn và cụng nhõn
- Đỏnh giỏ khụng đỳng khả năng cỏch mạng của cỏc giai tầng khỏc
e) So sánh văn kiện T2 với văn kiện T10.
Đối chiếu nội dung các văn kiện tháng 2 với luận cơng C/trị tháng 10 /1930 ta thấy:
+ Luận cơng đã xác định đợc những vấn đề chiến lợc cơ bản mà chính cơng, sách lợc vắn tắt
đã nêu
+ Tuy nhiên luận cơng còn mắc phải 1 số hạn chế mà chính cơng, sách lợc vắt tắt không mắcphải: Không xác định rõ đợc mâu thuẫn nào bao trùm cơ bản Luận cơng không nêu cao ngọn
cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh G/cấp
Đánh giá không đúng khả năng CM của G/cấp tiểu t sản, phần nào t sản DT và tiểu trung địachủ Vì vậy không tập hựop đợc đông đảo nhân dân trong mặt trạn thống nhất DT
Những hạn chế đó của luận cơng đã đợc Đảng phát hiện kịp thời trong quá trình thực hiện vàkiên quyết khắc phục để đa luận cơng trở về với chính cơng Tháng 11/1939 với hội TW lần 6
đề ra chủ trơng chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc đặt nhiệm vụ G/phóng DT lên hàng đầu
8 Phong trào CM 1930-1931
1) nguyên nhân.
- Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế đã tác động nền kinh tế xã hội và đời sống sinh hoạtcủa các tầng lớp nhân dânVN mâu thuẫn G/C xã hội ở càng gay gắt hơn,
Trang 6- Chính sách khủng bố trắng của TD Pháp thúc đẩy nhân dân ta đứng lên đấu tranh mạnh mẽquyết liệt với kẻ thù dân tộc
- 3/2/1930 ĐCSVN ra đời đã đề ra đờng lối chiến lợc, sách lợc CM đúng đắn Đây là ngọn cờtập hợp lực lợng và hớng dẫn quần chúng đấu tranh
b Diễn biến:
- Thỏng 2 đến thỏng 4 – 1930 nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của cụng nhõn và nụng dõn
- 1-5-1930 trờn cả nước bựng nổ cỏc cuộc đấu tranh
- Thỏng 9 – 1930 phong trào đấu tranh lờn cao nhất ở Nghệ Tĩnh với hỡnh thức biểu tỡnh, cú
vũ trang tự vệ:
+ Biểu tỡnh của nụng dõn Hưng Nguyờn (9/1930) chớnh quyền địch ở cỏc thụn xó tan vỡ cỏc
Xụ Viết được thành lập
- Xó hội: mở lớp dạy quốc ngữ, xúa bỏ tệ nạn xó hội, xõy dựng nếp sống mới
chớnh sỏch của chớnh quyền Xụ Viết đem lại lợi ớch cho nhõn dõn, chứng tỏ bản chất ưu việt của một chớnh quyền mới đú là chớnh quyền nhõn dõn
TDP tập trung lực lợng tấn công vào các XViết, do tơng quan so sánh lực lợng quá chênh lệchnên cuối cùng đã thất bại giữa 1931 ptrào CM lắng dần
Ptrào CM 30 - 31 lần đầu tiên đã lật nhào chính quyền thống trị của ĐQ-PK ở 1 số nơi, thànhlập chính quyền mới của dân, do dân và vì dân dới hình thức XV
+ Qua ptrào lần đầu tiên khối liên minh Công nông hình thành nhân tố cơ bản để đa đến sựthắng lơị của CM
+ Qua ptrào khẳng định đờng lối của Đảng đề ra là hoàn toàn đúng đắn Mặc dù đạt đợcnhững kết quả to lớn đó nhng cuốicùng ptrào vẫn bị thất bại vì :
d ý nghĩa và bài học kinh nghiệm:
* í nghĩa:
- Khẳng định đường lối đỳng đắn của Đảng và quyền lónh đạo của g/c cn đối với cỏch mạng Đụng Dương => Đảng trưởng thành qua thực tế đấu tranh
- Qua phong trào khối liờn minh cụng – nụng được thành lập
- Phong trào này cú ý nghĩa như một cuộc tập dượt đầu tiờn của Đảng và quần chỳng, chuẩn
bị cho tổng khởi nghĩa thỏng Tỏm -1945
* Bài học kinh nghiệm:
Phong trào để lại nhiều bài học về cụng tỏc tư tưởng, xõy dựng khối liờn minh cụng – nụng,
Trang 7- 6- 1936 chính phủ MTND Pháp lên nắm quyền và thực hiện 1 số chính sách tiến bộ
* Trong nước
- Chính trị:
+ Đối với Đông Dương: chính phủ Pháp cử phái đoàn sang điều tra tìnhh hình, nới rộng một
số quyền tự do dân chủ ở Việt Nam
+ Ở Việt Nam nhiều đảng phái chính trị hoạt động, ĐCS Đ.D hoạt động mạnh nhất
+ Công nhân thất nghiệp, người có việc làm lương không bằng trước
+ Nông dân: mất đất, địa tô cao, đói khổ, nợ nần,…
+ TTS: thất nghiệp, lương thấp, thuế cao,…
+ TS dân tộc: ít vốn, bị TB Pháp chèn ép
Đa số nhân dân vẫn sống trong cảnh khó khăn khổ cực vì vậy họ sẵn sàng đấu tranh đòi tự
do, cơm áo
* - 7-1936 Hội nghị BCHTW ĐCS Đông Dương họp ở Thượng Hải (TQ) đề ra chủ trương mới trong giai đoạn 1936 – 1939
+ xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng lúc này là: đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống PX, chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ cơm áo và hòa bình
+ phương pháp đấu tranh: kết hợp hình thức đấu tranh công khai hợp pháp và bí mật bất hợp pháp
+ chủ trương thành lập MTDT thống nhất phản đế Đông Dương 3-1938 đổi thành MTDC Đông Dương
.* Những phong trào đấu tranh tiêu biểu
a Đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh dân chủ
- Phong trào Đông Dương Đại Hội (từ giữa 1936)
- Phong trào đón Gôđa
- Các cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân hình thức: hội họp thảo “dân nguyện”, mít tinh, biểu tình, đưa yêu sách đòi dân sinh, dân chủ đến phái viên của chính phủ Pháp công khai hợp pháp
- Kết quả: thực dân Pháp tìm mọi cách ngăn chặn nhưng phải giải quyết một số yêu sách của nhân dân
- Ý nghĩa: thức tỉnh quần chúng lao động; qua đấu tranh, Đảng tích lũy được một số kinh nghiệm đấu tranh
b Đấu tranh nghị trường
- Đưa người của Đảng vào MT, ra tranh cử vào các cơ quan của chính quyền thực dân
c Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí
Trang 8- Ra nhiều tờ bỏo cụng khai, tuyờn truyền vận động dõn sinh, dõn chủ
- Xuất bản và cho lưu hành cụng khai nhiều sỏch: chớnh trị, lớ luận, hiện thực phờ phỏn, thơ cỏch mạng nhằm giỏc ngộ cho cỏc tầng lớp nhõn dõn về con đường cỏch mạng của Đảng
* í nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dõn chủ 1936 – 1939
- Cuộc vận động 1936 – 1939 là một phong trào quần chỳng rộng lớn cú tổ chức dưới sự lónhđạo của Đảng
- Buộc chớnh quyền thực dõn phải nhượng bộ một số yờu sỏch
- Đụng đảo quần chỳng được giỏc ngộ tham gia vào MT trở thành đội quõn chớnh trị hựng hậu cũa cỏch mạng
- Đảng trưởng thành và tớch lũy được nhiều kinh nghiệm lónh đạo là cuộc tập dượt thứ 2 chuẩn bị cho cỏch mạng thỏng 8 1945
10 Nội dung hội nghị TW Đảng thỏng 11/1939 ? í nghĩa ?
-: 11-1939 Hội nghị BCHTW ĐCS Đụng Dương họp tại Bà Điểm (Húc Mụn-Gia Định)
- Nội dung:
+ xỏc định nhiệm vụ, mục tiờu đấu tranh trước mắt của cỏch mạng Đụng Dương là: đỏnh đổ
ĐQ và tay sai làm cho Đ.D hoàn toàn độc lập
+ Tạm gỏc khẩu hiệu cỏch mạng ruộng đất, chỉ tịch thu ruộng đất của bọn ĐQ và địa chủ phản bội quyền lợi của dõn tộc, chống tụ cao, lói nặng
+ Đưa ra khẩu hiệu thành lập chớnh phủ DCCH
+ Mục tiờu, phương phỏp đấu tranh: đỏnh đổ chớnh quyền của ĐQ và tay sai bằng phương phỏp hoạt động bớ mật
đời, đội du kớch Bắc sơn
- Pháp đã cấu kết với Nhật để khủng bố phong trào
* í nghĩa :
+ Thức tỉnh tinh thần CM nhân dân cả nớc
+ Báo hiệu 1 thời kỳ đấu tranh mới của ND VN : Thời kỳ đấu tranh C/trị kết hợp với đấutranh vũ trang đánh đổ C/quyền đế quốc và tay sai giành độc lập tự do
b) Khởi nghĩa nam kỳ (23/11/1940)
- Cuối 11/1940 TDP đã đẩy nhân dân ta làm bia đỡ đạn cho chúng Trớc tình hình đó xứ uỷNam kì đã họp bàn k/ nghĩa
- Đêm 22 rạng 23/11/1940 k/nghĩa nổ ra ở nhiều vùng của Biên Hoà, Gia Định, Chợ Lớn, đặcbiệt quyết liệt ở Vũng Viêm, Cai Lậy, Hốc Môn
Trang 9- Lần đầu tiên cờ đỏ sao vàng đã xuất hiện trong k/nghĩa, chính quyền CM đã đợc t/lập ởnhiều địa phơng, ban bố các quyền tự do dân chủ cho nhõn dân, mở các phiên toà để xét xửbọn phản CM,
- TDP đã đàn áp khủng bố dã man, nhiều Đảng viên u tú của Đảng bị bắt, bị tù đày và bị sáthại Khởi nghĩa thất bại
c Cuộc binh biến Đô lơng (13/11/1941):
- C/sách cai trị của TDP ở ĐD gõy nờn bất bỡnh của binh lính ngời Việt trong quân đội Phỏp
- 13/11/1941 binh lính ở chợ Rạng dới sự chỉ huy của đội Cung và Cai Á nổi dậy đánh chiếm
đồn Đô lơng, tiến về Vinh nhng đã bị TDP tập trung lực lợng đàn áp và dập tắt nhanh chóng
d í nghĩa :
- Mặc dù cuối cùng đều thất bại vì những điều kiện chủ quan khách quan cha chín muồi nhngcác cuộc k/nghĩa BS, NK, BB ĐL đã thể hiện tinh thần yêu nớc quật khởi của dân tộc, cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhõn dõn bỏo hiệu thời kỳ mới: thời kỳ khởi nghĩa trong toàn quốc giành chớnh quyền
- Để lại những bài học kinh nghiêm sâu sắc về k/nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lợng vũtrang, về ctranh du kích, về thời cơ CM
12 Hội nghị TW 8 (5/1941):
28-1-1941: NAQ về nước trực tiếp chỉ đõọ cỏch mạng
- Từ ngày 10 – 19-5-1941 tại Pac Bú (Cao Bằng) NAQ chủ trỡ Hụi nghị lần thứ 8 của
BCHTƯ Đảng
* Nội dung:
- Xỏc định giải phúng dõn tộc là nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cỏch mạng Việt Nam
- Tạm gỏc khẩu hiệu cỏch mạng ruộng đất, nờu khẩu hiệu giảm tụ, giảm thuế, chia lại ruộng cụng
- Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh hội (Mặt trận Việt Minh )
- Xỏc định chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tõm của toàn Đảng, toàn dõn
* í nghĩa:
- Hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ hội nghị BCHTƯ 11-1939
Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chớnh quyền
13 Việc xõy dựng lực lượng chuẩn bị khởi nghĩa diễn ra như thế nào ?
* xõy d ự ng l ự c l ượ ng chớnh tr ị :
- Thành lập cỏc hội cứu quốc trong MTVM -> 1942 khắp cỏc chõu Cao Bằng đều cú hội cứu quốc
- Thành lập UBVM lõm thời liờn tỉnh Cao – Bắc – Lạng
- 1943: đề ra bản đề cương văn húa Việt Nam
- 1944: Đảng dõn chủ Việt Nam và Hội văn húa cứu quốc Việt Nam được thành lập
- Chỳ trọng vận động binh lớnh người Việt và ngoại kiều tham gia cỏch mạng
* xõy d ự ng l ự c l ượ ng v ũ trang:
- Lập đội du kớch Bắc Sơn
- 2-1941: trung đội cứu quốc quõn I ra đời
- 9-1941: trung đội cứu quốc quõn II ra đời
- NAQ cho thành lập cỏc đội tự vệ vũ trang; tổ chức chớnh trị, quõn sự,…
Trang 10* xây d ự ng c ă n c ứ đị a:
- Xây dựng vùng Bắc Sơn – Vũ Nhai thành căn cứ địa cách mạng
- 1941: NAQ xây dựng căn cứ địa Cao Bằng
G
ấ p rút chu ẩ n b ị kh ở i ngh ĩ a v ũ tra ng gi à nh chính quy ề n
- Các đoàn thể VM, các hội cứu quốc được xây dựng khắp nông thôn và thành thị Bắc kỳ
- Tại các căn cứ địa cứu quốc quân đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền
- 2-1944: trung đội cứu quốc quân III ra đời
- 1943: 19 ban “xung phong Nam tiến” được lập ở Cao – Bắc – Lạng
- 7-5-1944: tổng bộ VM ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”
- 8-1944: TW Đảng kêu gọi nhân dân “sắm vũ khí đuổi thù chung”
-22-12-1944: đội Việt Nam tuyên truyền giải phong quân thành lập
- Căn cứ Cao – Bắc – Lạng được củng cố và mở rộng
13 Khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 – 1945) diễn ra như thế nào ?
* Chủ trương của Đảng:
- Ngay đêm 3-9-1945, ban thường vụ TW Đảng đã họp phân tích tình hình và ra chỉ thị
“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” với nội dung:
+ Xác định kẻ thù trước mắt là Nhật và tay sai
+ Đưa ra khẩu hiệu đánh đuổi PX Nhật, thành lập chính quyền cách mạng
+ Quyết định phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa chỉ thị đã nêu rõ nếu nơi nào so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng thì lãnh đạo quần chúng tiến hành khởi nghĩa từng phần
- Chủ trương chỉ đạo kịp thời quần chúng vùng dậy khởi nghĩa cứu nước
* Cao trào kháng Nhật:
- Từ giữa tháng 3-1945, cách mạng chuyển sang cao trào : phong trào đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa từng phần nổ ra ở nhiều địa phương
+ Tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền
+ Ở Cao – Bắc – Lạng một số các xã, châu, huyện được giải phóng, chính quyền cách mạng được thành lập
+ Mít tinh, biểu tình diễn ra ở khắp nơi lôi cuốn hàng vạn người tham gia
- 16- 4 – 1945: Hội nghị quân sự Bắc kì họp, quyết định hợp nhất lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân Thành lập UBQS Bắc kì
Trang 11- Phong trào phỏ kho thúc Nhật để cứu đúi cho dõn đó lụi kộo hàng triệu quần chỳng tham gia
- Ngày 16 – 4 – 1945:tổng bộ VM chỉ thị thành lập UBDTGPVN và UBDTGP cỏc cấp
- Ngày 4-6-1945: khu giải phúng Việt Bắc được thành lập Tõn Trào được chọn là thủ đụ của khu giải phúng là trung tõm chỉ đạo khỏng chiến
14 Tổng khởi nghĩa thỏng 8-1945 diễn ra như thế nào ?
a Hoàn cảnh
- 15-8-1945: Nhật tuyờn bố đầu hàng khụng điều kiện
- Ở Đụng Dương quõn Nhật rệu ró, chớnh phủ hoang mang
điều kiện khởi nghĩa đó đến
- 13-8-1945: TƯ Đảng và tổng bộ VM đó thành lập UB khởi nghĩa toàn quốc, ra quõn lệnh
- Ở Huế:
+ Ngày 23/8 nhân dân biểu tình, thị uy đánh chiếm các công sở của địch giành C/quyền.+Chiều 30/8 Đại đọc lời thoái vị, trao ấn kiếm cho phái đoàn C/phủ TW lâm thời, đánh dấu
sự sụp đổ của C/độ P/kiến mục nát
Cùng thời gian trên nhiều địa phơng trong cả nớc đã giành đợc C/quyền
- Tại Sài gòn: Sáng 25/8 quần chúng đã tràn khắp các ngả đờng quân K/nghĩa đã đánh chiếm
sở mật thám, nhà ga, bu điện giành toàn bộ C/quyền
Thắng lợi ở sài gòn có ảnh hởng quyết định đến các cuộc khởi nghĩa ở nam kỳ
Ngày 28/8 hai địa phơng cuối cùng cũng giành đợc C/quyền là Hà tiên và đồng nai thợng
Trang 12Ngày 02/9/1945 tại quảng trờng ba đình C/phủ lâm thời ra mắt
Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc VNDCCH,
15 Nước Việt Nam dõn chủ Cộng hũa thành lập như thế nào ?
- í nghĩa của Tuyờn ngụn độc lập: văn kiện vụ giỏ khai sinh ra nước Việt Nam mới
mở ra một kỷ nguyờn mới cho lịch sử dõn tộc – kỉ nguyờn độc lập tự do gắn liền với CNXH
16 Nguyờn nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của cỏch mạng thỏng Tỏm ?
* í nghĩa
- Đối với dõn tộc:
+ Là sự kiện vĩ đại trong lịch sử dõn tộc Việt Nam: phỏ vỡ hai xiềng nụ lệ của Phỏp ,Nhật lật nhào chế độ phong kiến ngút nghỡn năm ở nước ta giành lại độc lập, tự do, làm chủ nước nhà
+ Mở ra kỷ nguyờn mới của lịch sử dõn tộc – kỉ nguyờn độc lập dõn tộc gắn liền với CNXH
- Quốc tế:
+ Là thắng lợi đầu tiờn trong thời đại mới của 1 dõn tộc nhỏ đó tự giải phúng khỏi ỏch
ĐQThực dõn
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phúng dõn tộc của nhõn dõn Á, Phi, Mĩ Latinh
* Nguyờn nhõn thắng lợi
- Khỏch quan: ĐM thắng PX tạo cơ hội khỏch quan thuận lợi cho nhõn dõn ta giành chớnh quyền
- Chủ quan:
+ Dõn tộc Việt Nam vốn cú truyền thống yờu nước nồng nàn, vỡ vậy khi Đảng kờu gọi cả dõntộc nhất tề đứng lờn
+ Sự lónh đạo đỳng đắn của TƯ Đảng và HCM
+ Quỏ trỡnh chuẩn bị lõu dài, chu đỏo, rỳt kinh nghiệm qua đấu tranh, chớp đỳng thời cơ+ Trong những ngày khởi nghĩa, toàn Đảng, toàn dõn quyết tõm cao Cỏc cấp bộ đảng chỉ đạo linh động sỏng tạo
* Bài học kinh nghiệm
- Giữ vững sự lónh đạo của ĐCS
- Giải quyết đỳng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dõn tộc và g/c; đặt nhiệm vụ dõn tộc lờn hàng đầu
- Biết tập hợp mọi lực lượng yờu nước trong MTDTTN -> đoàn kết tạo nờn sức mạnh cho cả dõn tộc
- Kiờn quyết đi theo con đường bạo lực cỏch mạng tớch cực chuẩn bị để tiến tới khởi nghĩa giành chớnh quyền
Trang 13
17 T×nh h×nh níc ta sau CMT8 1945 ?
* Khó khăn
- Chính trị : Chính quyền cách mạng còn non trẻ
- Quân đội các nước dưới danh nghĩa Đồng minh lũ lượt kéo vào :
+Miền Bắc 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc theo sau chúng là bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách kéo vào nước ta, hòng cướp chính quyền của ta
+Miền Nam : Quân Anh kéo vào giúp Pháp quay lại xâm lược Việt Nam Tay sai của Pháp ngóc đầu dậy chống phá cách mạng
+Cả nước còn 6 vạn quân Nhật
-Kinh tế: bị chiến tranh tàn phá kiệt quệ, nạn đói hoành hoành, tài chính trống rỗng, rối loạn.-Văn hóa : Trên 90% dân số mù chữ
* Thuận lợi cơ bản
-Nhân dân ta giành được chính quyền, được hưởng tự do nên rất phấn khởi, quyết tâm bảo vệchính quyền
-Đảng, đứng đầu là CT Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo cách mạng
-Hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, cổ vũ nhân dân ta
18 Trước những khó khăn Đảng ta có những chủ trương và làm gì để giải quyết những khó khăn về kinh tế – tài chính và văn hoá – giáo dục ?
* Xây dựng chính quyền cách mạng
- Ngày 6/1/1946, cả nước tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội
- Ngày 2/3/1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên, thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do CT Hồ Chí Minh đứng đầu
-Ngày 9/11/1946, thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
* Giải quyết những khó khăn.
a/ Nạn đói :
- Biện pháp cấp thời trước mắt
+ Tổ chức quyên góp, nhường cơm sẻ áo …
+ Điều hoà hoà thóc gạo giữa các địa phương
+ Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ gạo,
- Biện pháp lâu dài
+ Tăng gia sản xuất
+ Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất cho nhân dân.-Kết quả: nạn đói được đẩy lùi
b/ Nạn dốt
+ 8/ 1945 lập “Nha bình dân học vụ” mở các lớp bình dân học vụ xoa nạn mù chữ cho dân tộc
- Kết quả: Trong một năm có 76.000 lớp học xoá mù chữ cho 2,5 triệu người
- Các trường phổ thông và đại học, bước đầu đổi mới nội dung và phương pháp giáo dụcc/ Giải quyết khó khăn về tài chính
Trang 14- Biện pháp trước mắt:
+ Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”
+ Kết quả: Quyên góp được 370 kg vàng và 20 triệu đồng
- Biện pháp lâu dài:
+ Phát hành tiền Việt Nam trong cả nước thay cho tiền Đông Dương
19 Thái độ của ta đối với Pháp và Tưởng trước và sau ngày 6/3/1946 ?
* Đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng.
+ Kháng chiến chống Pháp quay trở lại xâm lược ở Miền Nam
- 23/ 9/ 1945, Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần 2
- Nhân dân miền Nam nhất tề đứng lên chống Pháp bằng mọi hình thức, mọi vũ khí
- Nhân dân miền Bắc chi viện cho miền Nam – tổ chức các đoàn quân Nam tiến
+ Đấu tranh với quốc dân Đảng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
- Chủ trương của Đảng : hoà hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc
-Biện pháp đối phó
+Đối với quân Trung Hoa Dân quốc : Nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi kinh tế, cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông, nhận tiêu tiền Trung Quốc
- Ta nhân nhượng một số quyền lợi về chính trị, kinh tế … cho quốc dân Đảng
- Kiên quyết vạch trần âm mưu chia rẽ phá hoại của các tổ chức tay sai phản cách mạng trừng trị trấn áp theo pháp luật
- Ý nghĩa :
+ Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của Tưởng
+ Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng
+Tránh được xung đột vũ trang cùng một lúc với nhiều kẻ thù
* Hoà hoãn với Pháp nhằm gạt Tưởng ra khỏi nước ta
- 28/2/1946 Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa – Pháp Đặt Việt Nam trước hai sự lựa chọn : một là đánh Pháp, hai là hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp
-3/3/1946, Trung ương Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn giải pháp “Hòa để tiến”.-Ngày 6/3/1946, Hồ Chí Minh đã kí với đại diện chính phủ Pháp Xanh-tơ-ni bản Hiệp định
Sơ bộ
- Nội dung Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)
+Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong Khối liên hiệp Pháp.+Chính phủ Việt Nam cho Pháp đem 15.000 quân ra miền Bắc thay quân Tưởng và phải rút dần trong thời hạn 5 năm
+ Hai bên ngừng xung đột vũ trang giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ
- Ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ:
+ Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta
+ Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi cho ta
+ Tạo thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài về sau
Trang 15- Trước tỡnh hỡnh ngoại giao Việt - Phỏp căng thẳng, 14/9/1946 Hồ Chớ Minh đó kớ với chớnh phủ Phỏp bản Tạm ước nhường thờm cho Phỏp một số quyền lợi kinh tế, văn húa tạo thờm thời gian hũa bỡnh để chuẩn bị lực lượng.
20 Kháng chiến toàn quốc bùng nổ trong hoàn cảnh nào ? Nội dung cơ bản của đờng lối kháng chiến của Đảng ?
Khỏng chiến toàn quốc chống thực dõn Phỏp bựng nổ
- Sau khi ký hiệp định sơ bộ và tạm ước, Phỏp cú những hành động bội ước và khiờu khớch
ta Ở Nam bộ, nam trung bộ, Hải Phũng, Lạng Sơn
- 18/ 12/ 1946, Phỏp gửi tối hậu thư đũi ta giải tỏn lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soỏt thủ đụ cho Phỏp hành động của Phỏp ta chỉ cú 1 con đường cầm vũ khớ đứng lờn k/c
Đường lối khỏng chiến chống Phỏp của Đảng.
- Ngày 12-12-1946 ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Toàn dõn khỏng chiến”
- 18 – 19/12/1946, Hội nghị bất thường của ban thường vụ TW Đảng họp tại Vạn Phỳc (Hà Đụng) quyết định phỏt động cả nước khỏng chiến
- Khoảng 20 giờ ngày 19/ 12/ 1946 Thay mặt TW Đảng và chớnh phủ chủ tịch Hồ Chớ Minh
ra Lời kờu gọi toàn quốc khỏng chiến
* Nội dung cơ bản của đờng lối kháng chiến của Đảng
Lời kêu gọi toàn quốc k/chiến của Hồ chủ Tịch (19/12/46), Chỉ thị toàn dân k/chiến củaBTV TW Đảng ( 22/12/46), tác phẩm trờng kỳ k/chiến nhất định thắng lợi (Tổng Bớ th TrờngChinh 3/47)Các văn kiện trên đã nêu rõ đờng lối k/c của Đảng là đờng lối chiến tranh n/dânvới những nội dung chủ yếu sau:
" Toàn dân k/c, toàn diện k/c, tự lực cánh sinh là chính" Là nội dung cơ bản của lời kêu gọiToàn quốc k/c và bản chỉ thị toàn dân k/c
- Lời kêu gọi toàn quốc k/c của HCT đã nêu lên 1 cách khái quát mục tiêu cơ bản của cuộc k/
c, t tởng quyết chiến quyết thắng của dtộc VN và quan điểm c/tranh n/dân toàn dân đánhgiặc
+ Bản chỉ thị toàn dân k/c của ban thường vụ TW Đảng cũng khẳng định tính tất thắng củacuộc k/c
Lời kêu gọi toàn quốc k/c và bản chỉ thị TDKC là những văn kiện lịch sử quan trọng vạch ramục đích tính chất và triển vọng tất thắng Của cuộc k/c chiến của ndân ta Với đờng lối đóqdân ta đã có 1 vũ khí sắc bén, 1 niềm tin vững chắc để chống lại cuộc xâm l ợc VN của TDP
đa cuộc k/c của dtộc đến thắng lợi hoàn toàn
* Cuộc chiến đấu ở cỏc đụ thị và việc chuẩn bị cho khỏng chiến lõu dài
- Cuộc chiến đấu ở cỏc đụ thị ở phớa bắc vĩ tuyến 16
- Trong những thỏng đầu khỏng chiến toàn quốc, cuộc chiến đấu của nhõn dõn ta diễn ra ở cỏc đụ thị ở phớa bắc vĩ tuyến 16
-Cuộc chiến đấu ở cỏc đụ thị diễn ra vụ cựng anh dũng, tiờu biểu là cuộc chiến đấu 60 ngày đờm ở thủ đụ Hà Nội với tinh thần quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh
- í nghĩa : Tạo điều kiện cho ta cả nước đi vào cuộc khỏng chiến lõu dài
* Chuẩn bị cho cuộc khỏng chiến lõu dài
- Sau khi rỳt khỏi Hà Nội, cỏc cơ quan đầu nóo của ta đó chuyển lờn căn cứ Việt Bắc an toàn
Trang 16+ Các phương tiện phục vụ cho nhu cầu của cuộc kháng chiến (máy móc, dụng cụ sản xuất, nguyên liệu …) cũng được chuyển lên căn cứ an toàn.
+ Bước đầu của ta là thực hiện xây dựng hậu phương kháng chiến về mọi mặt (văn hoá, kinh
tế, chính trị, quân sự
-Ý nghĩa : Bước đầu đã xây dựng hậu phương vững mạnh về mọi mặt để phục vụ cho cuộc kháng chiến lâu dài
21 Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
a)Âm mưu của Pháp :
- Tấn công lên Việt Bắc nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh
b)Diễn biến :
- Ngày 7/10/1947 : Pháp cho quân nhảy dù xuống Bắc Kạn, Chợ Mới,
- Lạng Sơn theo đường 4 lên Cao Bằng, vòng xuống đường 3, tạo thành một gọng kìm bao vây Việt Bắc từ phía Đông và phía Bắc
-Ngày 9/10/1947 : quân thủy ngược sông Hồng, sông Lô lên Tuyên Quang, Chiêm Hóa tạo thành một gọng kìm phía Tây tạo 2 gong kìm bao vây Việt Bắc
*Chủ trương của ta : “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”
- Tại Bắc Kạn, Chợ Mới, địch vừa nhảy dù đã bị ta tiêu diệt
-Trên mặt trận đường 4 : Trận Đèo Bông Lau, ta phục kích tiêu diệt đoàn xe cơ giới của địch.-Ở mặt trận hướng Tây : ta phục kích địch trên sông Lô, trận Đoan Hùng, Khe Lau đánh chìm nhiều tàu chiến và ca nô địch
-Ngày 19/12/1947, quân Pháp rút khỏi Việt Bắc
c) Kết quả, ý nghĩa :
- Ta diệt và bắt sống hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến – cano
- Bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến và căn cứ địa Việt Bắc
- Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành
- Buộc Pháp phải chuyển từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta
22 Ta đã làm gì để xây dựng hậu phương trong những năm 1947 – 1950 ?
-Chính trị : Tháng 6/1949, Mặt trận Việt Minh và Liên Việt tiến tới thống nhất
-Quân sự : Bộ đội chủ lực phân tán, gây dựng cơ sở kháng chiến, phát triển chiến tranh du kích
-Kinh tế : giảm tô 25%, hoãn nợ, xóa nợ, cấp ruộng đất công và ruộng đất của bọn phản độngchia cho nông dân (bồi dưỡng sức dân)
-Văn hóa giáo dục : tháng 7/1950, Chính phủ đề ra cải cách giáo dục phổ thông, xây dựng hệ thống các trường đại học và trung học chuyên nghiệp
*Ý nghĩa : tiếp tục xây dựng củng cố hậu phương vững mạnh về mọi mặt để chuẩn bị bước vào giai đoạn mới của cuộc kháng chiến
23 Chiến dịch biên giới thu đông 1950
+ Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến
a Thuận lợi
- 1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHDCNN Trung Hoa ra đời
Trang 17- Thỏng 1/1950, lần lượt cỏc nước XHCN cụng nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.
b/ Khú khăn
- Ngày 13/5/1950Phỏp đưa ra Kế hoạch Rơve, gõy cho ta nhiều khú khăn
- 6/ 1949, Phỏp tăng cường hệ thống phũng ngự đường 4, thiết lập “Hành lang Đụng – Tõy” chuẩn bị kế hoạch tấn cụng lờn Việt Bắc lần thứ hai để kết thỳc chiến tranh
+ Chủ trương của ta : 6/1950, Đảng và Chớnh phủ quyết định mở chiến dịch Biờn giới
nhằm : Tiờu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch Khai thụng biờn giới Việt – Trung ; Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
-Chọc thủng hành lang “Đụng – Tõy” làm phỏ sản Kế hoạch Rơve của Phỏp
- Liờn lạc của ta với cỏc nước XHCN được khai thụng
- Ta giành được thế chủ động trờn chiến trường chớnh Bắc Bộ
- Mở ra bước phỏt triển mới của cuộc khỏng chiến
24 Ta đó làm gỡ để xõy dựng và phát triển hậu phơng kháng chiến về mọi mặt trong những năm 1951- 1953?
- Về chớnh trị :
+ Từ ngày 3 đến 7/3/1951, thành lập Mặt trận Liờn hiệp quốc dõn Việt Nam (Mặt trận LiờnVIệt), trờn cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liờn Việt
+ Ngày 11/3/1951, thành lập Liờn minh nhõn dõn Việt – Miờn – Lào
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cỏn bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất đó chọn được 7 anhhựng ở cỏc lĩnh vực khỏc nhau
- Về kinh tế :
+ Năm 1952 mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm
+ Đầu năm 1953, bước đầu tiến hành cải cỏch ruộng đất ở một số vựng tự do (Thỏi Nguyờn,Thanh Húa)
- Văn húa, giỏo dục, y tế : đều cú bước phỏt triển, phục vụ nhõn dõn, phục vụ cụng cuộc
khỏng chiến
* í nghĩa : Xõy dựng được hậu phương vững mạnh về mọi mặt, tạo điều kiện đưa cuộc
khỏng chiến chống Phỏp và can thiệp Mĩ tiến lờn một bước mới
25 Ta đó Giữ vững và phỏt huy thế chủ động tiến công địch trên các chiến ờng (từ 1951 - 1953) như thế nào ?