1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN

46 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế học môi trường là một chuyên ngành của kinh tế học ứng dụng đề cập đến những vấn đề môi trường (thường còn được sử dụng bởi các thuật ngữ khác). Khi sử dụng các phương pháp chuẩn tắc của kinh tế học tân cổ điển, nó được phân biệt với kinh tế xanh hay kinh tế sinh thái trong đó bao gồm cả các cách tiếp cận không chuẩn tắc cho những vấn đề môi trường, khoa học môi trường, nghiên cứu môi trường, hoặc sinh thái. Theo chương trình Kinh tế học Môi trường của Cơ quan Quốc gia về Nghiên cứu Kinh tế (NBER)

Trang 1

TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn

TS Phan Thị Giác Tâm

Nhóm thực hiện:

1 Nguyễn Tô Diễm Phượng

2 Phạm Cẩm Hồng

Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2017

Trang 2

Trang i

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH SÁCH CÁC LOẠI BẢNG iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 2

1.1 Định nghĩa sản xuất sạch hơn 2

1.2 Mục tiêu của sản xuất sạch hơn 4

1.3 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn 4

1.4 Lợi ích của sản xuất sạch hơn 7

1.5 Khó khăn hay rào cản của việc áp dụng SXSH 10

1.6 So sánh SXSH và xử lý cuối đường ống 11

CHƯƠNG II CƠ HỘI SẢN XUẤT SẠCH HƠN CỦA MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP 12

2.1 Cơ hội SXSH ngành chế biên mủ cao su 12

2.2 Cơ hội SXSH ngành sản xuất giấy và bột giấy 16

2.3 Cơ hội SXSH ngành hoàn tất sản phẩm kim loại 17

CHƯƠNG III LỢI ÍCH THỰC TẾ TỪ VIỆC ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 22

3.1 Tình hình áp dụng SXSH trên thế giới 22

3.2 Tình hình áp dụng SXSH ở Việt Nam 25

3.3 Thuận lợi và thách thức trong quá trình thực hiện 35

KẾT LUẬN 37

Trang 4

Trang iii

DANH SÁCH CÁC LOẠI BẢNG

Trang 5

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Cùng với xu thế toàn cầu hóa, nước ta trở thành thành viên của nhiều tổ chức

có uy tín trên thế giới Việc xây dựng hình ảnh một đất nước thân thiện, phát triển nhanh về kinh tế, môi trường xanh – sạch – đẹp đang là thách thức lớn đối với nước nhà Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường là yêu cầu không thể thiếu trong quá trình phát triển Cùng với phát triển bền vững, sản xuất sạch hơn ra đời đã khẳng định vị trí và vai trò của mình trong sự phát triển bền vững

Các hoạtt động của con người và đặc biệt là những tìm tòi, khám phá để cải thiện chất lượng cuộc sống bằng cách sản xuất ra ngày càng nhiều các sản phẩm có ích đã có tác động không nhỏ đến môi trường Đối với những quy trình sản xuất công nghiệp cho thấy rằng không có quy trình hoặc họat động nào đạt hiệu suất 100%, luôn luôn có sự tổn thất ra môi trường Tổn thất đo là các dòng thải hay ô nhiễm và điều này trở thành trách nhiệm của các ngành công nghiệp Điều này thường được gọi là “cơ hội sản xuất bị đánh mất

Tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Môi trường và Phát triển (UNCED) vào năm

1992 tại Rio –de – Janeiro đã nhấn mạnh đến quá trình phát triển phải hài hòa với bảo vệ môi trường Trong Agenda 21, UNCED đã đặt ưu tiên cao cho việc giới thiệu các phương pháp luận Sản xuất sạch hơn (Cleaner Produuction – CP) và các công nghệ mang tính phòng ngừa, tuần hòan tái sử dụng nhằm đạt đến sự phát triển bền vững Hiện nay các doanh nghiệp đang đứng trước nhiều vận hội mới phát triển sản xuất và kinh doanh cũng như các thách thức mới trên con đường hội nhập khu vực Sản xuất sạch hơn cũng được áp dụng tại Việt Nam Cải cách khu vực công nghiệp trong nền kinh tế đất nước đang phát triển tập trung vào chất lựơng và năng suất sản phẩm Để duy trì được tính cạnh tranh tòan cầu cần xét đến các yếu tố năng suất khác nhau, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cho thị trường xuất khẩu, các ràng buộc về tài chính, chi phí tăng lên từ các nguồn tài nguyên như năng lượng, nứơc, chi phí quản lý các dòng thải Do bị giới hạn về các nguồn lực trên nên SXSH trở thành một công cụ quan trọng để cải thiện các họat động sản xuất, kinh tế, môi trường cũng như hình ảnh của doanh nghiệp Sản xuất sạch hơn là một chiến lược

Trang 6

Trang 2

quản lý môi trường mà các công ty có thể sử dụng để cải thiện họat động sản xuất kinh doanh của công ty về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường Thực hiện sản xuất sạch hơn thực chất là giảm thiểu các nguồn phát sinh ô nhiễm ngay tại nguồn thông qua việc áp dụng các kỹ thuật SXSH sao cho sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn tài nguyên cho sản xuất để giảm những tác động tiêu cực đến môi trường

Do vậy, đề tài “Lợi ích từ việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp” là hết sức cần thiết Đề tài này được thực hiện nhằm mục

đích tìm hiểu một cách có hệ thống về việc áp dụng sản xuất sạch hơn, các quy trình thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn và đánh giá lợi ích kinh tế, môi trường mang lại khi áp dụng và thực hiện

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

1.1 Định nghĩa sản xuất sạch hơn

Theo Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) sản xuất sạch hơn được định nghĩa như sau: “SXSH là việc áp dụng liên tục một chiến lược môi trường phòng ngừa tổng hợp đối với quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ để tăng hiệu quả sinh thái, giảm nguy cơ cho con người và môi trường”

Đối với quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo tồn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm khối lượng và độ độc hại của tất cả các chất thải tại nơi phát sinh

Đối với sản phẩm, SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ tuổi thọ sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu cho đến khâu cuối cùng khi sản phẩm không còn dùng được, bị loại bỏ

Đối với dịch vụ, SXSH kết hợp những lợi thế về môi trường vào thiết kế và cung cấp dịch vụ

SXSH đòi hỏi chúng ta thay đổi thái độ ứng xử, thực hiện quản lý môi trường

có trách nhiệm và đánh giá các phương án công nghệ

Một số thuật ngữ khác cũng đã được sử dụng với các tiếp cận tương tự chẳng hạn như:

Công nghệ sạch (Clean technology)

Bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào được các ngành công nghiệp áp dụng để giảm

Trang 7

Trang 3

thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn và tiết kiệm được nguyên liệu và năng lượng đều được gọi là công nghệ sạch Các biện pháp kỹ thuật này có thể được áp dụng từ khâu thiết kế để thay đổi quy trình sản xuất hoặc là các áp dụng trong các dây chuyền sản xuất nhằm tái sử dụng sản phẩm phụ để tránh thất thoát

Phòng ngừa ô nhiễm (Pollution prevention)

Hai thuật ngữ SXSH và phòng ngừa ô nhiễm thường được sử dụng thay thế nhau Chúng chỉ khác nhau về mặt địa lý Thuật ngữ phòng ngừa ô nhiễm được sử dụng ở Bắc Mỹ trong khi SXSH được sử dụng ở các khu vực còn lại trên thế giới

Giảm thiểu chất thải (Waste minimisation)

Khái niệm về giảm thiểu chất thải được đưa ra vào năm 1988 bởi Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (US EPA) Hai thuật ngữ giảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm thường được sử dụng thay thế nhau Tuy nhiên, giảm thiểu chất thải tập trung vào việc tái chế rác thải và các phương tiện khác để giảm thiểu lượng rác bằng việc

áp dung nguyên tăc 3P (Polluter Pay Principle) và 3R (Reduction, Reuse, Recycle)

Năng suất xanh (Green productivity)

Năng suất xanh là thuật ngữ được sử dụng vào năm 1994 bởi Cơ quan năng suất Châu Á (APO) để nói đến thách thức trong việc đạt được sản xuất bền vững Giống như SXSH, năng suất xanh là 1 chiến lược vừa nâng cao năng suất vừa thân thiện với môi trường cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung

Kiểm soát ô nhiễm (Pollution control)

Sự khác nhau cơ bản của kiểm soát ô nhiễm và SXSH là vấn đề thời gian kiểm soát ô nhiễm là 1 cách tiếp cận từ phía sau (chữa bệnh), giống như xử lý cuối đường ống, trong khi SXSH là cách tiếp cận từ phía trước, mang tích chất dự đoán

và phòng ngừa

Sinh thái công nghiệp (Industrial ecology)

Việc quảng bá và nâng cao nhận thức về SXSH đã đạt được nhiều tiến bộ đáng

kể ở nhiều nơi trên thế giới Tuy nhiên các nỗ lực về SXSH thường chỉ tập trung vào các quá trình sản xuất đơn lẻ, các sản phẩm cụ thể hoặc các vật liệu độc hại mang tính cách cá nhân hơn là một bức tranh toàn cảnh về các tác động môi trường

Trang 8

Trang 4

do một hệ thống sản xuất công nghiệp gây ra Do vậy, song song với sự phát triển của SXSH, các nhà khoa học, các kỹ sư và các nhà quản lý công nghiệp đã nhận ra rằng cần phải xây dựng một hệ thống sản xuất công nghiệp mang tính chất tuần hoàn dẫn đến việc tất cả các đầu ra của quá trình sản xuất này trở thành các đầu vào của các quá trình sản xuất khác để giảm thiểu tối đa lượng chất thải

Về cơ bản, các khái niệm này đều giống với sản xuất sạch hơn, đều cùng có ý tưởng cơ sở là làm cho các doanh nghiệp hiệu quả hơn và ít ô nhiễm hơn

1.2 Mục tiêu của sản xuất sạch hơn

Mục tiêu của SXSH là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất Điều này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ sẽ có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm Để đạt được điều này cần phải phân tích một cách chi tiết và hệ thống trình tự vận hành cũng như thiết bị sản xuất hay yêu cầu một Đánh giá về sản xuất sạch hơn

Sản xuất sạch hơn là một chiến lược quản lý môi trường mà các doanh nghiệp

có thể sử dụng để cải thiện họat động sản xuất kinh doanh về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường Thực hiện SXSH thực chất là giảm thiểu các nguồn phát sinh ô nhiễm ngay tại nguồn thông qua việc áp dụng các kỹ thuật SXSH sao cho sử dụng hiệu quả

và tiết kiệm các nguồn tài nguyên để giảm những tác động tiêu cực đến môi trường

1.3 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn

1.3.1 Các giải pháp kỹ thuật để đạt được sản xuất sạch hơn

1.3.1.1 Quản lý nội vi (Good housekeeping):

Giải pháp SXSH gồm giảm chất thải tại nguồn, về cơ bản ý tưởng của SXSH

là tìm hiểu tận gốc của ô nhiễm bằng quá trình quản lý nội vi nhằm kiểm soát quá trình sản xuất của doanh nghiệp Quản lý nội vi là một loại giải pháp đơn giản nhất của SXSH Quản lý nội vi không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định được các giải pháp Chẳng hạn, quản lý nội vi có thể khắc phục các điểm rò rỉ, đóng van nước hay tắt thiết bị khi không sử dụng dễ tránh tổn thất Mặc dù quản lý nội vi là đơn giản nhưng vẫn cần có sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc đào tạo nhân viên Đây là giải pháp nhằm kiểm soát quá trình tốt hơn, để bảo đảm các điều kiện sản xuất được tối ưu hóa về mặt tiêu thụ nguyên liệu,

Trang 9

Trang 5

sản xuất và phát sinh chất thải Đối với giải pháp này, các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, … cần được giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt

1.3.1.2 Thay thế nguyên liệu (Raw material substtution)

Sau giải pháp quản lý nội vi, giải pháp thay đổi nguyên liệu cũng được các chuyên gia nhấn mạnh Đây là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn Thay đổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn Thông thường lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm

có mối quan hệ trực tiếp với nhau Chẳng hạn thay thế mực in dung môi bằng mực

in hơi nước, thay thế acid bằng peroxit (H2O2, Na2O2) trong tẩy rỉ,…

1.3.1.3 Thay đổi thiết bị

Giải pháp quan trọng không kém là cải tiến thiết bị là việc thay đổi thiết bị đã

có để nguyên liệu tổn thất ít hơn Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng, lạnh hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị Một ví dụ của mạ điện là lắp đặt cẩu vớt để thu hồi phần rơi vãi từ các chi tiết được mạ Công nghệ sản xuất mới là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệu quả hơn, ví dụ như lắp đặt nồi hơi hiệu suất cao hơn hay lắp đặt máy nhuộm jet sử dụng dung tỷ thấp hơn Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác

1.3.1.4 Giải pháp tuần hoàn

Giải pháp tuần hoàn cũng được xem là một giải pháp tối ưu Các loại dòng thải không thể tránh được trong khu vực sản xuất hoặc bán ra như một loại sản phẩm phụ hoặc được tận thu và tái sử dụng tại chỗ là việc thu thập “chất thải” và sử dụng lại cho quá trình sản xuất Tận dụng lại các vật liệu thải trong một số công đoạn hoặc cho việc sử dụng lại trong nhà máy, cải tiến công đoạn sinh ra chất thải thải để biến chất thải thải thành nguyên liệu có thể tái sử dụng Một ví dụ đơn giản của giải pháp này tái sử dụng lượng men bia dư thừa có thể được sử dụng làm thức

Trang 10

Trang 6

ăn cho lợn, cho cá hay làm các chất độn thực phẩm hoặc sử dụng siêu lọc để thu hồi thuốc nhuộm trong nước thải, Thu hồi nước ngưng để dùng lại cho nồi hơi

1.3.1.5 Thay đổi sản phẩm, cải thiện chất lượng sản phẩm Thay đổi sản phẩm

là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với sản phẩm đó Cải thiện, thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ nguyên liệu và lượng hóa chất độc hại

sử dụng Thay đổi thiết kế sản phẩm có thể cải thiện quá trình sản xuất và làm giảm nhu cầu sử dụng các nguyên liệu độc hại Ví dụ: Sản xuất pin không chứa kim loại độc như Cd, Pb, Hg Thay nắp đậy kim loại có phủ sơn bằng nắp đậy nhựa cho một số sản phẩm nhất dịnh sẽ tránh được các vấn đề về môi trường cũng như các chi phí để sơn hoàn thiện nắp đậy đó

1.3.2 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn

Đánh giá SXSH là một quá trình tổng hợp nhằm nghiên cứu và triển khai các giải pháp SXSH, đánh giá hiệu quả của quá trình SXSH phục vụ cho việc duy trì và cải thiện hoạt động SXSH.SXSH là một quá trình liên tục Do đó sau khi kết thúc một đánh giá SXSH, đánh giá tiếp theo có thể được bắt đầu để cải thiện hiện trạng tốt hơn nữa.Đánh giá SXSH là một quá trình lặp đi lặp lại, theo hướng dẫn của UNEP SXSH bao gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ:

Trang 11

Trang 7

Bước 1: Chuẩn bị

1 Thành lập nhóm SXSH

2 Liệt kê các bước công nghệ và xác định định mức

3 Xác định và lựa chọn công đoạn gây lãng phí nhất

Bước 2: Phân tích các bước công nghệ

4 Dựng sơ đồ công nghệ cho trọng tâm đánh giá

5 Cân bằng vật liệu hoặc năng lượng

6 Định giá dòng thải

7 Phân tích nguyên nhân

Bước 3: Đề xuất cơ hội

8 Xây dựng các cơ hội SXSH

9 Lựa chọn các cơ hội khả thi nhất

Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH

10 Đánh giá khả thi kỹ thuật

11 Đánh giá khả thi về kinh tế

12 Đánh giá về mặt môi trường

13 Lựa chọn giải pháp để thực hiện

2 Liệt kê các bước công nghệ và xác định định mức

3 Xác định và lựa chọn công đoạn gây lãng phí nhất

Bước 2: Phân tích các bước công nghệ

4 Dựng sơ đồ công nghệ cho trọng tâm đánh giá

5 Cân bằng vật liệu hoặc năng lượng

6 Định giá dòng thải

7 Phân tích nguyên nhân

Bước 3: Đề xuất cơ hội

8 Xây dựng các cơ hội SXSH

9 Lựa chọn các cơ hội khả thi nhất

Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH

10 Đánh giá khả thi kỹ thuật

11 Đánh giá khả thi về kinh tế

12 Đánh giá về mặt môi trường

13 Lựa chọn giải pháp để thực hiện

Hình 1.1 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn

1.4 Lợi ích của sản xuất sạch hơn

Áp dụng SXSH sẽ mang lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích: Cải thiện hiệu suất sản xuất; sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn; tái sử dụng

Trang 12

Trang 8

phần bán thành phẩm có giá trị; giảm ô nhiễm; giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải; tạo nên hình ảnh về một doanh nghiệp xanh; cải thiện sức khoẻ nghề nghiệp và và an toàn SXSH là phương cách giúp giảm chi phí

xử lý chất thải đồng thời gia tăng hiệu quả sản xuất Các lợi ích của sản xuất sạch hơn có thể tóm tắt sau:

1.4.1 Giảm nguyên liệu và năng lượng

Giá thành của các nguyên liệu sử dụng ngày một tăng, nguồn tài nguyên thiên nhiên dần cạn kiệt, nguồn nước ngày càng khan hiếm nước và bị ô nhiễm một cách trầm trọng, nhu cầu về lợi nhuận càng thúc đẩy doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đầu vào, tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu Nước và năng lượng là đặc biệt quan trọng, đặc biệt với các doanh nghiệp sử dụng với khối lượng lớn, sử dụng nước quá nhiều

sẽ gây lãng phí và làm tăng lượng nước thải, tăng chi phí sản suất Do đó, việc áp dụng SXSH là giải pháp tối ưu để doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận cho công ty

1.4.2 Giúp nâng cao hiệu quả sản xuất

SXSH là việc áp dụng liên tục một chiến lược môi trường phòng ngừa tổng hợp dẫn đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất, nghĩa có nhiều sản phẩm sản xuất ra hơn trên một đơn vị nguyên liệu thô vào, đồng thời chất lượng sản phẩm cũng tốt hơn Điều này rất có ý nghĩa về mặt kinh tế đối với doanh nghiệp

1.4.3 Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn

Các cơ quan tài chính không chỉ trên thế giới mà ngay cả ở Việt Nam ngày càng nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc huỷ hoại môi trường và tài nguyên do hoạt động sản suất công nghiệp gây ra Các kế hoạch và hành động về sản xuất sạch hơn sẽ đem lại hình ảnh môi trường có lợi về doanh nghiệp tới các nhà cho vay, do

đó sẽ tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn hỗ trợ tài chính

1.4.4 Các cơ hội thị trường mới và được cải thiện

Nhận thức về môi trường của người tiêu dùng ngày càng cao nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải chứng tỏ sự gần gũi đối với môi trường của mình Việc áp dụng SXSH sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường Ngày nay những sản phẩm “nhãn hiệu xanh”, “nhãn hiệu sinh thái” đã trở nên quên thuộc với người tiêu

Trang 13

Trang 9

dùng và được mọi người ủng hộ Đặc biệt với các thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,… các thị trường này ngày càng quan tâm tới hình ảnh của các doanh nghiệp thông qua công tác bảo vệ môi trường Khi doanh nghiệp đáp ứng tốt các tiêu chuẩn về môi trường, xây dựng được hình ảnh và thương hiệu sẽ có nhiều

cơ hội để mở rộng thị trường và khẳng định vị thế của mình Các doanh nghiệp thực hiện SXSH sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường ví dụ như ISO14001 hoặc các yêu cầu của thị trường như nhãn sinh thái Thực hiện đánh giá SXSH sẽ giúp cho việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường như ISO 14001 dễ dàng hơn Chính vì vậy, khi đã có những nỗ lực nhận thức về SXSH sẽ có thể mở ra được nhiều cơ hội thị trường mới, sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn và có thể bán ra với giá cao hơn

1.4.5 Tạo nên hình ảnh công ty tốt hơn

SXSH phản ánh và cải thiện hình ảnh chung về doanh nghiệp thực hiện các yêu cầu của SXSH sẽ tạo nên một công ty với hình ảnh "xanh", thân thiện với môi trường sẽ được cả xã hội và các cơ quan hữu quan chấp nhận dễ dàng hơn

1.4.6 Môi trường làm việc tốt hơn

SXSH không những cải thiện môi trường lao động bên ngoài cơ sở, doanh nghiệp mà còn cải thiện môi trường bên trong nhà máy Nhà máy sẽ được sạch sẽ hơn, không còn hiện tượng nước thải và các chất thải rơi vãi, rò rỉ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động trực tiếp sản xuất Việc nhận thức

ra tầm quan trọng của một môi trường làm việc sạch và an toàn đang ngày một gia tăng trong số các công nhân SXSH làm giảm thiểu khối lượng và mức độ độc hại của các chất thải phát sinh do đó tải lượng thải vào môi trường giảm đi, chất lượng môi trường được cải thiện, đảm bảo môi trường làm việc cho công nhân

1.4.7 Tuân thủ luật môi trường tốt hơn

Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất thải (lỏng, rắn, khí) đang trở nên ngày một chặt chẽ hơn Để đáp ứng được các tiêu chí này thường yêu cầu việc lắp đặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và đắt tiền SXSH hỗ trợ cho việc

xử lý các dòng thải và do đó doanh nghiệp sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn thải một cách

Trang 14

Trang 10

dễ dàng, đơn giản và rẻ tiền hơn SXSH dẫn dến việc giảm chất thải, giảm lượng phát thải và thậm chí giảm cả độc tố theo quy luật vòng tròn

1.4.8 Giảm chi phí xử lý chất thải

Mục tiêu của SXSH là giảm khối lượng và độ độc hại của tất cả các chất thải bao gồm nước thải, khí thải, chất thất thải rắn … tại nơi phát sinh, do đó tất cả các chi phí liên quan đến xử lý chất thải cũng sẽ giảm đi

1.5 Khó khăn hay rào cản của việc áp dụng SXSH

Thực hiện SXSH là một biện pháp tiếp cận tích cực để tăng lợi nhuận, cải thiện môi trường làm việc và giảm ô nhiễm trong công nghiệp Tuy nhiên lại có nhiều rào cản trong áp dụng SXSH

Về nhận thức của các doanh nghiệp:

Nhận thức của các cấp lãnh đạo doanh nghiệp còn hạn chế, nghĩ SXSH là việc rất khó thực hiện, áp dụng tốn kém nhiều Thái độ tắc trách đối với quản lý mặt bằng sản xuất và vấn đề ô nhiễm môi trường

Ngại tiết lộ thông tin ra ngoài, không muốn thay đổi quá trình sản xuất, không khuyến khích sự sáng tạo Hồ sơ ghi chép về sản xuất còn nghèo nàn

Thường tập trung xử lý cuối đường ống, ngại có sự thay đổi

Chưa đánh giá cao về giá trị tài nguyên thiên nhiên

Việc tiếp cận các nguồn tài chính đầu tư cho SXSH còn nhiều thủ tục phiền

hà, rắc rối Xem SXSH như 1 dự án chứ không phải là chiến lược được thực hiện liên tục của công ty

Về phía tổ chức, quản lý của các cơ quan Nhà nước:

Thiếu hệ thống quy định có tính chất pháp lý khuyến khích, hỗ trợ việc bảo vệ môi trường nói chung và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, áp dụng SXSH nói riêng Thiếu sự quan tâm về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển công nghiệp và thương mại

Chưa tổ chức, thúc đẩy SXSH đi vào thực tiễn hoạt động công nghiệp

Luật Môi trường chưa có tính nghiêm minh, việc cưỡng chế thực hiện Luật Môi trường chưa chặt chẽ Các quy định về môi trường còn quá tập trung vào xử lý cuối đường ống

Trang 15

xử lý cuối đường ống thường rất tốn kém Ngoài ra SXSH còn ngăn ngừa tổn thất tài nguyên như nguyên liệu, nước, hóa chất, năng lượng do tạo thành các dòng thải Như vậy SXSH là một phương cách cải thiện hiệu quả kinh tế, giảm tác động môi trường và cải thiện các tiêu chuẩn kức khỏe và an toàn nghề nghiệp

Giá cả, chất lượng và thân thiện với môi trường là ba cơ sở cho sự tồn tại của một doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam đi vào kỷ nguyên tự do hóa và toàn cầu hóa Thực hiện chiến lược SXSH không làm tăng thêm gánh nặng cho doanh nghiệp mà còn làm tăng lợi nhuận thông qua việc tăng hiệu suất của quá trình sản xuất và thân thiện với môi trường Với mục đích trên, kế hoạch thực hiện SXSH gồm những hoạt động sau:

Giới thiệu phương pháp luận tiếp cận SXSH (6 bước) đến các nhóm SXSH tại tông ty và nhà máy để nâng cao nhận thức và năng lực thực hiện và duy trì SXSH với sự trợ giúp tối thiểu từ bên ngoài

Cung cấp thông tin, số liệu nền cũng như chi tiết kỹ thuật nhằm xác định và thực hiện ngay các giải pháp SXSH có lợi ích kinh tế - môi trường dễ thấy

Phổ biến kinh nghiệm và khuyến khích thực hiện SXSH tại các nhà máy thuộc Công ty và mở rộng cho các ngành công nghiệp khác và các nhà máy trong KCN sau này

Trang 16

Trang 12

Xây dựng và phổ biến các thông tin về lợi ích kinh tế, môi trường khi thực hiện SXSH Phương pháp tiếp cận thực hiện SXSH đã được triển khai và áp dụng thành công tại nhiều nước đang phát triển trong đó có Việt Nam từ năm

1996 Phương pháp nhằm giúp các doanh nghiệp xác định và thực hiện một cách

có hệ thống và liên tục các cơ hội nhằm giảm tiêu thụ các nguồn tài nguyên, năng lượng và chi phí sản xuất

Bảng 1.1 So sánh sản xuất sạch hơn và xử lý chất thải

Phòng ngừa Sinh ra chất thải rồi phải xử lý chất thải

Giảm ô nhiễm tại nguồn

Chất ô nhiễm được kiểm soát bởi hệ thống xử lý, chất thải chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác

Liên quan đến kỹ thuật quản lý nội vi, thay

đổi nguyên nhiên liệu, điều chỉnh công

nghệ, thiết bị trong quá trình sản xuất

Các công trình và công nghệ xử lý đặt ngoài quá trình Sản xuất

Giảm tiêu thụ nguyên liệu, hóa chất, năng

lượng

Không thay đổi định mức nguyên liệu, hóa chất, năng lượng

Giảm chi phí sản xuất nhờ: Tăng chi phí sản xuất do:

Giảm định mức tiêu thụ nguyên liệu, năng

Đầu tư có hoàn vốn

Vận hành hệ thống (nhân công, hóa chất, bảo dưỡng)

CHƯƠNG II CƠ HỘI SẢN XUẤT SẠCH HƠN CỦA MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

2.1 Cơ hội SXSH ngành chế biên mủ cao su

Bảng 2.1 Cơ hội SXSH ngành chế biến mủ cao su

Trang 17

GIẢM LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ VÀ NƯỚC THẢI

1

Lắp đặt hệ thống ngắt tự

động cho bơm nước

Lắp đặt hệ thống phao tại

bể chứa cho 2 mức cao thấp

Giảm tiền nước sạch phải trả

Giảm tiêu thụ tài nguyên nước

Giảm tốn thất nước trong sản xuất và sinh hoạt

Giảm tiêu thụ tài nguyên nước

3

Lắp đặt đồng hồ nước cho

các khu vực tiêu thụ nước

khác nhau Số liệu ghi

chép cần được phân tích,

báo cáo và thông báo cho

công nhân vận hành

Báo cáo hàng ngày, tuần, tháng

Giảm định mức tiêu hao nước

Giảm lưu lượng nước thải

Giảm tiêu hao nước

Giảm lưu lượng nước thải

Giảm tiêu hao nước

Giảm lưu lượng nước thải

6

Sử dụng các vòi tự ngắt

ngay tại đầu ống và có

móc treo để tránh cho công

Mua và lắp đặt Giảm tiêu hao

nước

Giảm lưu lượng nước thải

Trang 18

nhân bỏ rơi mạnh xuống

đất sau khi sử dụng

7

Khi rửa các chi tiết cần để

trong bồn với vòi áp lực và

thu gom cao su vụn

Lắp bồn rửa và hướng dẫn công nhân sử dụng

Giảm tiêu hao nước

Tăng tỷ lệ thu hồi cao su vụn

Giảm lưu lượng nước thải tải lượng ô nhiễm

do cao su lẫn trong nước thải

Giảm tiêu hao nước

Giảm lưu lượng nước thải

9

Mỗi đường thoát nước

xuống mương có song

chắn rác hiệu quả và thu

gom thường xuyên cao su

vụn trôi theo nước

Chế tạo và lắp thêm song chắn rác

Tăng tỷ lệ thu hồi cao su vụn

Giảm tải lượng

ô nhiễm do cao

su lẫn trong nước thải

1

Xây dựng hố thu gom

nước thải khu vực rửa xe

suất tương thích với năng

suất, một số động cơ khi

hoạt động bị non tải

Thay động cơ

dư tải

Giảm tiêu thụ điện năng

Giảm gián tiếp phát thải CO2

Trang 19

Giảm tiêu thụ điện năng

Giảm gián tiếp phát thải CO2

3

Lắp đặt đồng hồ điện 3

giá Tận dụng điện 3 giá,

không sản xuất trong giờ

cao điểm

Tận dụng điện giá rẻ giờ thấp điểm

Giảm chi phí điện năng Không

Giảm tiêu thụ điện năng

Giảm gián tiếp phát thải CO2

5

Lắp đặt thêm các lồng cầu

hút nhiệt, thông gió, để tạo

thông thóang trong nhà

xưởng

Lắp các lồng cấu hút nhiệt Không

Thông thóang khu vực sản xuất cải thiện điều kiện lao động

6

Khi có điều kiện cải tạo lại

mái nên làm nhà có 2 mái,

Giảm gián tiếp phát thải CO2 Thông thoáng khu vực sản xuất

Giảm tiêu thụ điện năng thắp sáng 30%

Thời gian hoàn vốn khoảng 1,5

Giảm gián tiếp phát thải CO2

Trang 20

8

Lắp đặt tụ bù cho phân

xưởng mủ tạp

Công ty điện lực địa phương lắp đặt

Giảm chi phí tiền điện

Giảm gián tiếp phát thải CO2

2.2 Cơ hội SXSH ngành sản xuất giấy và bột giấy

Bảng 2.2 Kỹ thuật SXSH cho ngành công nghiệp giấy và bột giấy

Sử dụng các chất màu không độc hại trong sản xuất giấy màu

Sử dụng phương pháp tẩy bằng peoxit hydro

Kiêm soát quy trình

Tối ưu hóa quá trình nấu Sản xuất bột ở độ đồng đều cao nhất có thể

Sử dụng các chất hóa học hỗ trợ giúp giữ màu để tối ưu hoá việc sử dụng chất màu

Cải tiến thiết bị

Lắp đặt các vòi phun hiệu quả

Có bể phóng đủ lớn để tránh tràn bột giấy Thêm thiết bị nghiền giấy đứt

Sử dụng máy rửa ly tâm cao áp tiêt kiệm bột

Sử dụng tụ bù để tăng hệ số công suất

Sử dụng bộ truyền động vô cấp để phù hợp với tải luôn thay đổi

Trang 21

Trang 17

Thay đôi công nghệ

Cải tiến quy trình sản xuất bột giấy Dùng nồi nấu đứng trong nấu bột Xem xét quy trình sản xuất bột giấy khác Cải tiến quy trình rửa và tách nước thông qua sử dụng ép đai lưới kép

Dùng quy trình tẩy khác, chẳng hạn tẩy bằng ozone

Thu hồi bột bằng tuyển nổi khí Đồng phát điện

TẠO RA SẢN

PHẨM PHỤ HỮU

ÍCH

Sử dụng xơ ngắn/phế phẩm xơ để làm giấy bồi

Sử dụng phân còn lại trong khâu làm sạch nguyên liệu thô làm nhiên liệu cho lò hơi

2.3 Cơ hội SXSH ngành hoàn tất sản phẩm kim loại

Bảng 2.3 Kỹ thuật SXSH cho ngành hoàn tất sản phẩm kim loại

 Sửa chữa các chỗ rò rỉ

 Khóa các vòi nước khi không sử dụng

 Sử dụng các khay hứng dung dịch theo ra cùng vật mạ

Trang 22

 Thay chất tây dung môi bằng chất tây enzyme

 Thay nước thường bằng nước mềm khi rửa

Kiêm soát quy trình

 Điều chỉnh các bộ giảm xóc trong lò hơi

 Duy trì nhiệt độ, áp suất và thời gian tốt trong mạ điện

 Sử dụng áp suất khí nén tối ưu

Cải tiến thiết bị

 Lắp sung phun áp lực để rửa

 Dùng tụ bụ để nâng hệ số công suất

 Lắp đặt thiết bị dạng vỏ đạn cho hệ thống lọc liên tục trực tuyến

Thay đôi công nghệ

 Sử dụng phương pháp rửa ngược

 Thu hồi và tuần hoàn nước ngưng

 Thu hồi và tuần hoàn hóa chất thu được ở các khay hứng dịch ra khỏi bể xử lý cùng vật mạ

 Đồng phát điện TẠO RA SẢN PHẨM PHỤ HỮU ÍCH CẢI

Trang 23

Trang 19

2.4 Cơ hội sản xuất sạch hơn tại các nhà máy bia Việt Nam

Bảng 2.4 Một số cơ hội sản xuất sạch hơn tại các nhà máy bia Việt Nam

Nhà nấu

 Sử dụng công nghệ và thiết bị nghiền

 Sử dụng công nghệ và thiết bị lọc

 Thu hồi dịch nha loãng

 Thu hồi hơi từ nồi nấu hoa

 Kiểm tra chặt chẽ nguyên liệu đầu vào

 Điều chỉnh lượng gió hút bụi tại máy sàng

Khu vực lên men

 Thu hồi nấm men

 Thu hồi bia tổn thất theo nấm men

 Giảm tiêu hao bột trợ lọc

 Giảm thiểu lượng bia dư

 Điều chỉnh lượng oxy cung cấp vào dịch tránh trào dịch

 Thay đổi quy trình xả men

 Lắp đặt đồng hồ đếm bia

Khu vực chiết chai

 Tiết kiệm nước rửa chai, két

 Thu hồi xút rửa chai

 Sử dụng thiết bị thanh trùng kiểu tuynen

 Quản lý, hướng dẫn nhập, phân loại vỏ chai

Ngày đăng: 18/10/2021, 18:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] A. Versteegen, P. Dempster, C. Jubb, L. Nagy, N. Stacey, and D. Lawrence, “A benchmark of current cleaner production practices,” Environment Australia: Aquatech, Australia, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A benchmark of current cleaner production practices
[2] Bộ Công thương, Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn, ngành dệt. Việt Nam. (Chương 2), 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn, ngành dệt
[3] Bộ Công thương, Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn, ngành sản xuất giấy và bột giấy. Việt Nam. (Chương 2), 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn, ngành sản xuất giấy và bột giấy
[4] Bộ Công thương, Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn, ngành sản xuất bia. Việt Nam. (Chương 2), 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn, ngành sản xuất bia
[5] Bộ Công thương, Tài liệu hường dẫn sản xuất sạch hơn. Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, Chương trình Hợp tác Phát triển Môi trường Việt Nam – Đan Mạch về môi trường, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hường dẫn sản xuất sạch hơn
[6] Bộ Công thương, Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn, ngành hoàn tất sản phẩm kim loại. Việt Nam. (Chương 2), 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn, ngành hoàn tất sản phẩm kim loại
[7] C. Mitchell, Promoting Cleaner Production in Vietnam: The Role of Training & Education in Strengthening Industry’s Environmental Behaviour: Final Report, April 1, 2003. University of Toronto, Program in Planning, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Promoting Cleaner Production in Vietnam: The Role of Training "& Education in Strengthening Industry’s Environmental Behaviour: Final Report, April 1, 2003
[8] Chương trình SEMLA tỉnh Đồng Nai, Báo cáo tổng hợp kết quả trình diễn sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Chế biến Cao su Xuân Lập. Việt Nam, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả trình diễn sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Chế biến Cao su Xuân Lập
[10] Department of Enviroment, Introduction to cleaner production, 2001, Malaysia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to cleaner production
[11] Cơ hội đầu tư cho sản xuất sạch hơn ở Việt Nam. http://ecchaiphong.gov.vn/?pageid=newsdetailsHA&catID=2&id=92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội đầu tư cho sản xuất sạch hơn ở Việt Nam
[12] Rào cản đối với việc áp dụng sản xuất sạch hơn tại Việt Nam và cách thức để tăng cường phổ biến.http://ecchaiphong.gov.vn/?pageid=newsdetailsHA&catID=27&id=351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rào cản đối với việc áp dụng sản xuất sạch hơn tại Việt Nam và cách thức để tăng cường phổ biến
[13] Luiz Sekitani Silva và Cs 2015. Cleaner Production in a Steel Industry December 2015, Volume 1, No. 6, pp. 341-347, Academic Star Publishing Company, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cleaner Production in a Steel Industry
[14] Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam, Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm. Hà Nội. (Chương 2), 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm
[16] C. Van Berkel, “Comparative evaluation of cleaner production working methods,” Journal of cleaner production, vol. 2, no. 3-4, pp. 139–152, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative evaluation of cleaner production working methods
[17] United Nations Environment Programme, 2001, First Africa Roundtable on Cleaner Production and Sustainable Consumption, trang 25-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: First Africa Roundtable on Cleaner Production and Sustainable Consumption
[18] United Nations Environment Programme, 2002, Cleaner production in Latin America and the Caribbea, trang 05-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cleaner production in Latin America and the Caribbea
[19] Zwetsloot G.I.J.M. and Geyer A. 1996, The essential elements for successful cleaner production programmes. Journal of Cleaner Production 4: 29-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The essential elements for successful cleaner production programmes
[19] G. Zwetsloot and A. Geyer, “The essential elements for successful cleaner production programmes”, Journal of Cleaner Production, vol. 4, no. 1, pp.29–39, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The essential elements for successful cleaner production programmes
[9] Cleaner Production – Trang thông tin sản xuất sạch hơn – SXSH. http://sxsh.vn/vi-VN/Sotayhuongdan/default.aspx Link
[20] Environment Australia, Cleaner production. Best practice environment management in Mining. June. 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Hình 1.1 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn (Trang 11)
Bảng 1.1. So sánh sản xuất sạch hơn và xử lý chất thải - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Bảng 1.1. So sánh sản xuất sạch hơn và xử lý chất thải (Trang 16)
2.2 Cơ hội SXSH ngành sản xuất giấy và bột giấy - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
2.2 Cơ hội SXSH ngành sản xuất giấy và bột giấy (Trang 20)
Bảng 2.2. Kỹ thuật SXSH cho ngành công nghiệp giấy và bột giấy - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Bảng 2.2. Kỹ thuật SXSH cho ngành công nghiệp giấy và bột giấy (Trang 20)
Bảng 2.3. Kỹ thuật SXSH cho ngành hoàn tất sản phẩm kim loại - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Bảng 2.3. Kỹ thuật SXSH cho ngành hoàn tất sản phẩm kim loại (Trang 21)
2.3 Cơ hội SXSH ngành hoàn tất sản phẩm kim loại - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
2.3 Cơ hội SXSH ngành hoàn tất sản phẩm kim loại (Trang 21)
Bảng 2.4. Một số cơ hội sản xuất sạch hơn tại các nhà máy bia Việt Nam - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Bảng 2.4. Một số cơ hội sản xuất sạch hơn tại các nhà máy bia Việt Nam (Trang 23)
Bảng 2.5. Các kỹ thuật SXSH được áp dụng cho ngành công nghiệp dệt - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Bảng 2.5. Các kỹ thuật SXSH được áp dụng cho ngành công nghiệp dệt (Trang 24)
2.5 SXSH được áp dụng cho ngành công nghiệp dệt - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
2.5 SXSH được áp dụng cho ngành công nghiệp dệt (Trang 24)
3.1 Tình hình áp dụng SXSH trên thế giới - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
3.1 Tình hình áp dụng SXSH trên thế giới (Trang 26)
3.2 Tình hình áp dụng SXS Hở Việt Nam - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
3.2 Tình hình áp dụng SXS Hở Việt Nam (Trang 29)
Bảng 3.2. Một số giải pháp SXSH tại Công ty Giấy xuất khẩu Thái Nguyên - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Bảng 3.2. Một số giải pháp SXSH tại Công ty Giấy xuất khẩu Thái Nguyên (Trang 35)
- Số cán bộ công nhân viên: 20 người. - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
c án bộ công nhân viên: 20 người (Trang 38)
Bảng 3.4. Một số giải pháp SXSH tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Hưng  - LỢI ÍCH CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Bảng 3.4. Một số giải pháp SXSH tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Hưng (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w