1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức

73 789 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 162,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy chế biến bột sắn nói riêng và các ngành công nghiệp nói chung sẽ đạt hiệu quả cao và bảo vệ môi trường tốt hơn trong quá trình sản xuất nếu như biết cách áp dụng các phương pháp sản xuất sạch hơn tại cơ sở sản xuất. Và đây cũng chính là lí do để đề tài “ Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức được thực hiện.

Trang 1

I MỞ ĐẦU.

I.1 Đặt vấn đề.

Sắn (khoai mì) vừa là cây lương thực, thực phẩm vừa là nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột, cồn Ethanol…đồng thời vừa là mặt hàng xuất khẩu Sắn là cây dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, thích nghi với nhiều vùng sinh thái trong cả nước và phù hợp điều kiện kinh

tế nông hộ Điều này đã được khẳng định tại Hội nghị “Phát triển sản xuất sắn bền vững” cho các tỉnh phía Nam được Bộ NN&PTNT tổ chức vào ngày 18/12/2009 tại Thành phố Hồ Chí Minh

Tuy nhiên, việc phát triển sản xuất sắn hiện nay còn ồ ạt, không theo qui hoạch, vẫn còn một số tồn tại như: phá rừng trồng sắn, trồng sắn quảng canh cho năng suất thấp, ô nhiễm môi trường, sử dụng lãng phí không tái sử dụng, tiết kiệm năng lượng từ các cơ sở chế biến tinh bột sắn, sản phẩm chưa đa dạng, thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa thực sự ổn định…

Vì vậy, cần phải điều chỉnh và khắc phục kịp thời những tồn tại và thiếu sót kể trên để phát triển và sản xuất sắn bền vững là đòi hỏi cấp thiết hiện nay

I.2 Tính cấp thiết của đề tài.

Cũng giống như nhiều loại thực phẩm và phụ gia thực phẩm khác, tinh bột sắn nhập khẩu vào các thị trường lớn phải đáp ứng nhiều yêu cầu khắt khe về an toàn vệ sinh, thân thiện với môi trường, đảm bảo tốt cho sức khoẻ Để có thể đẩy mạnh xuất khẩu tinh bột vào các thị trường này, doanh nghiệp cần phải chú ý đáp ứng các yêu cầu cần thiết từ phía nhà nhập khẩu

Hiện nay, do những đặc tính co lợi cho sức khoẻ, tinh bột sắn đang rất được ưa dùng Do nguồn nguyên liệu sắn chỉ trồng được ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới nên nhiều nước phải hoàn toàn nhập khẩu nguyên liệu thô và sản phẩm tinh bột sắn

Mặc dù đáp ứng được nhu cầu thị trường nhưng chi phí thiết kế thi công và vận chuyển cao, hiệu suất thấp, tiêu hao tài nguyên, năng lượng Bên cạnh đó, ngành công nghiệp sản xuất

Trang 2

bột mì cũng gây ra khá nhiều vấn đề về môi trường như: ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí như bụi từ quá trình nghiền nguyên liệu, khí thải từ quá trình sử dụng năng lượng Đây là nguồn ô nhiễm chủ yếu và mang tính nguy hiểm Do đó vấn đề môi trường trong nhà máy là rất quan trọng, cần được quan tâm kịp thời và đúng cách.

Trong những năm gần đây có một phương pháp mới vừa bảo vệ môi trường vừa mang lại hiệu quả kinh tế, đã được hình thành và phát triển mạnh ở một số quốc gia trên thế giới Đó chính là phương pháp phòng ngừa và giảm thiểu chất thải ngay tại nguồn phát sinh hay còn gọi

là sản xuất sạch hơn Theo xu hướng này chúng ta có thể chủ động hơn trong việc giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường

Nhà máy chế biến bột sắn nói riêng và các ngành công nghiệp nói chung sẽ đạt hiệu quả cao và bảo vệ môi trường tốt hơn trong quá trình sản xuất nếu như biết cách áp dụng các phương pháp sản xuất sạch hơn tại cơ sở sản xuất Và đây cũng chính là lí do để đề tài “ Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức được thực hiện

I.3 Mục đích của đề tài.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

- Giảm thiểu các chất thải và phòng ngừa ô nhiễm công nghiệp tại khu vực nhà máy và các vùng dân cư lân cận

- Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững

- Đem lại hiệu quả kinh tế cho công ty đồng thời mang lại lợi ích môi trường, xã hội

và cải thiện hình ảnh công ty trên thị trường

Trang 3

I.4 Phương pháp nghiên cứu.

Để đạt được những mục đích đề ra, phương pháp nghiên cứu sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài bao gồm:

- Điều tra khảo sát thực tế về tình hình sản xuất của nhà máy

- Thu thập số liệu, thông tin về nhà máy

- Tìm hiểu các quy trình sản xuất và dây chuyền công nghệ sử dụng trong nhà máy

- Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, công nhân viên trong nhà máy

- Thảo luận nhóm

I.5 Phạm vi nghiên cứu.

Các công đoạn trong quy trình sản xuất bột mì của công ty TNHH Sản Xuất – Thương Mại Bột Mì Thủ Đức, 5/75B Xa Lộ Hà Nội, Khu phố 5, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Tp.HCM

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2012

II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY.

II.1 Tên công ty.

Tên đầy đủ hiện nay là: Công ty TNHH sản xuất – thương mại bột mì Thủ Đức.

• Tên giao dịch: THU DUC FLOUR CO., LTD

Người đại diện: ông Lý Hoàng Thông.

Trang 4

Địa chỉ doanh nghiệp: 5/75B Xa Lộ Hà Nội, P Linh Trung, Q Thủ Đức, Tp Hồ Chí

Minh

Điện thoại: (84-8) 37250553, 37250953, 37250952.

• Fax: (84-8) 37250949

Email: botmithuduc@vnn.vn

Bảng 1: Các bộ phận trong công ty.

Họ tên Chức vụ trong công ty Nhiệm vụ

Xem xét, phê duyệt từng giai đoạn hoạt động của công ty

Duy trì giảm thiểu chất thải

Nguyễn Hoàng Bộ phận sản xuất. Liệt kê các công đoạn sản xuất

Duy trì giảm thiểu chất thải

Nguyễn Thị Thanh Hương

Bộ phận Tài chính.

Lập các kế hoạch tài chính dài hạn

và ngắn hạn

Quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty

Nguyễn Thanh Phong Bộ phận kỹ thuật.

Liệt kê các công đoạn sản xuất

Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí

Phân tích các công đoạn

Lập cân bằng vật chất và năng lượng

Lựa chọn cơ hội có thể thực hiện được

Đánh giá tính khả thi vê mặt kỹ thuật

Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải

Duy trì giảm thiểu chất thải

Trang 5

Nguyễn Văn Đức

Nguyễn Đức Minh

Bộ phận môi trường.

Đánh giá khía cạnh môi trườngThực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải

Theo dõi, gám sát và đánh giá kết quả

Duy trì giảm thiểu chất thải

II.2 Sự hình thành và phát triển của công ty.

Công ty TNHH sản xuất – thương mại bột mì Thủ Đức được thành lập trên cơ sở Quyết

định số 206/QĐ-UBND Tp.HCM về việc thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng Trạm phát sinh khí than thay thế dầu DO cho lò sấy

Năm 1999, nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và cung cấp bột mì cho thị trường ngày càng tăng ở nước ta, UBND Tp.HCM đã cấp giấy cho phép thành lập công ty TNHH sản xuất – thương mại bột mì Thủ Đức

Vào thời điểm đó, Công ty chỉ có 150 lao động và nhân viên làm việc ở Xưởng sản xuất

và văn phòng hành chính, với cơ sở ban đầu là các phân xưởng sản xuất bột mì thủ công, lạc hậụ

Trong những năm gần đây cùng với những thay đổi vượt bậc trong cơ cấu sản xuất, đầu tư công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất thì cơ cấu và chất lượng lao động cũng thay đổi rõ rệt Số lượng nhân công khoảng 300-325 người Máy móc và trang thiết bị của công ty được nhập từ Ý

và Trung Quốc Công ty bột mì Thủ Đức chuyên kinh doanh sản xuất bột mì và các thiết bị khác với vốn đầu tư gần 24,000,000,000 đồng Bột mì được sản xuất dựa trên dây chuyền tự động hoá cao của hãng B&T- Italia

Trang 6

II.3 Công tác quản lý của công ty.

Duy trì tốt hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 tại Nhà máy trong điều kiện sản xuất tăng cao, tiếp tục cải tiến để rà soát các thủ tục kiểm soát thủ tục quản lý sản phẩm không phù hợp, khắc phục phòng ngừa theo hướng thiết thực hiệu quả

II.3.2 Về lao động.

a Thời gian làm việc.

Hiện nay, Nhà máy tổ chức làm việc theo chế độ 6 ngày 1 tuần, nghỉ vào Chủ Nhật Nhà máy bắt đầu làm việc từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h00 đến 17h00 đối với nhân viên hành chính

Nhà máy thực hiện các chế độ ngày nghỉ theo qui định của Bộ Luật Lao Động:

• Những ngày Lễ Tết được nghỉ theo qui định của Nhà Nước, nếu rơi vào Thứ Bảy hay Chủ Nhật thì được nghỉ bù đối với nhân viên và tăng phụ cấp đối với nhân công

• Bản thân kết hôn được nghỉ 3 ngày, con cái kết hôn được nghỉ 1 ngày

b.Đặc điểm về lao động.

Công ty bột mì với đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật lành nghề, với một tập thể đoàn kết năng động, sáng tạo đang ngày đêm miệt mài phấn đấu, vì thương hiệu THU DUC FLOUR CO., LTD vững mạnh

Cơ cấu lao động theo trình độ cho thấy nhân lực nhà máy chủ yếu là lao động phổ thông, hoạt động trong bộ phận lao động sản xuất với số lao động nam chiếm 80% trên tổng số lao động nhà máy

Trang 7

Cơ cấu lao động theo hình thức lao động công nhật chiếm tỉ lệ khá cao Do tính chất hoạt động sản xuất theo hợp đồng đặt hàng Từ đó dẫn đến sự biến động nguồn nhân lực thường xuyên trong năm của bộ phận sản xuất Do vậy chỉ có loại hình lao động theo công nhật mới đáp ứng được sự biến động lớn này Đồng thời qua sự biến động này làm cho nguồn nhân lực của bộ phận sản xuất luôn không ổn định về trình độ gây khó khăn cho công tác đào tạo, cùng một lúc bộ phận tuyển dụng cũng không thể đáp ứng được thay đổi nhân lực lớn như thế.

Trang 8

III TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT.

III.1 Các công đoạn sản xuất.

Quy trình chế biến tinh bột sắn từ củ sắn.

Nguyên liệu Tiếp nhận Cân Kiểm tra độ bột Phễu nạp liệu Bóc vỏ

Tạp chất

Chặt NƯỚC SẠCH

Sữa loãng Trích ly thô Nước

Trích ly tinh 2-4 0 Be

Trang 9

III.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu tại nhà máy.

III.2.1 Tình hình sản xuất

Công ty TNHH thương mại bột mì Thủ Đức từ lúc đi vào hoạt động năm 2001 đến nay đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, với mặt hàng trên chủ yếu trên thị trường là tinh bột sắn, sản xuất của công ty góp phần cung ứng một số lượng bột sắn không nhỏ trên thị trường trong nước:

• Sản lượng tiêu thụ trên thị trường: Đây là một chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất – kinh doanh của công ty Năm 2001 khi công ty đi vào hoạt động mức tiêu thụ chỉ ở mức thấp song theo thống kê đến tháng 8 năm 2012 mức tiêu thụ sản phẩm trên thị trường của công

ty đã đạt hơn 50 tấn/ngày

• Thương hiệu uy tín trên thị trường: Trong những năm qua, công ty TNHH thương mại bột

mì Thủ Đức không những duy trì chất lượng sản phẩm để cạnh tranh đối thủ mà còn luôn

Phân ly 1&2 10-12 0 Be

Nước thải Phân ly 3

18-20 0 Be

Ly tâm 32-35%

Sấy 210-220 0 C Làm nguội

Đóng bao

Trang 10

chăm lo mở rộng thị trường ra cả nước Song thị trường chủ yếu vẫn là TPHCM và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước,…

• Lợi nhuận : Mặc dù duy trì được chất lượng và thương hiệu trên thị trường, sản xuất ngày một tăng cao song do đầu tư về trang thiết bị, nguyên nhiên liệu lớn cũng như lãng phí thất thoát năng lượng trong quá trình sản xuất, lợi nhuận công ty có tăng nhưng không cao, cùng với nền kinh tế thị trường biến động trong nhiều năm qua dẫn đến một số giai đoạn công ty gặp phải khó khăn trong việc điều tiết nguồn thu, chi giữa đầu vào và ra của công ty

Sự phát triển về thị trường cũng như thương hiệu ngày một tăng của công ty TNHH bột

mì Thủ Đức là không bàn cãi song trong điều kiện kinh tế khó khăn cùng với nguồn giá nguyên nhiên liệu trên thị trường biến động liên tục, lợi nhuận công ty tăng không đều và có một số thời

kì vấp phải một số khó khăn Do đó điều cấp thiết cần phải giải quyết ban đầu là giải pháp về chi phí giữa đầu vào và đầu ra, tiết kiệm năng lượng, chi phí trong từng khâu sản xuất Do đó việc

áp dụng triển khai sản xuất sạch hơn (CP) cho công ty là một vấn đề thiết thực và là một giải pháp cho sự phát triển bền vững của công ty

III.2.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng trong nhà máy.

Nguyên liệu và nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất:

BẢNG 2: Nguyên liệu và nhiên liệu trong sản xuất.

Stt Nguyên, nhiên liệu Đơn vị Mức tiêu thụ

Trang 11

III.2.3 Thiết bị chính sử dụng trong quy trình sản xuất.

Bảng 3: Các thiết bị sử dụng tại nhà máy.

III.2.4 Hóa chất dùng trong nhà máy.

Bảng 4: Các hoá chất dùng trong nhà máy.

Trang 12

10 Axit citric ml 70 Kìm hãm sự biến màu

của tinh bột

Vừa có tác dung ức chế

vi sinh vật vừa có tác dụng chống oxy hóa tạo

màu

III 3 Các dòng thải trong quá trình sản xuất.

Sắn có hàm lượng nước khoảng 55,2%, tinh bột khoảng 25- 29%, hàm lượng prottein 0,4mg/ 100g chất khô, hàm lượng HCN 2,9 mg/100g sắn tươi, thay đổi theo mùa vụ, điều kiện cạnh tác, giống sắn, thời vụ, thời gian và điều kiện bảo quản

Chính các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza, pectin, đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao cho các dòng nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn trong quá trình sản xuất

Ngoài ra, trong quá trình sản xuất, HCN hoà tan trong nước rửa bã, thoát khỏi dây chuyền sản xuất cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường tạo màu sẫm của nước thải

Khí thải trong nhà máy sản xuất tinh bột sắn phải kể đến là các hợp chất SOx từ quá trình tẩy rửa dùng nước SO2, dung dịch NaHSO3, CO2 từ quá trình lên men, các loại khí NH4, indon, scaton, H2S, CH4 từ các quá trình lên men yếm khí và hiếu khí các hợp chất hữu cơ như tinh bột, đường, protein trong nước thải, bã thải

Các chất thải rắn như vỏ sành (vỏ lớp ngoài cùng của củ sắn), các phần sơ, bã thải rắn chứa nhiều xenluloza, bã lọc từ máy lọc, máy ly tâm

III.3.1.Nước thải.

Nước sản xuất được sử dụng nhiều nhất ở công đoạn rửa và ly tâm tách bã Lượng nước thải ra môi trường thường chiếm 80- 90 % nước sử dụng Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc trưng như: pH thấp , hàm lượng chất hữu cơ và vô

cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), các chất dinh dưỡng chứa N, P,K, các chỉ

số về nhu cầu oxy sinh hoá học (BOD), nhu càu oxy hoá học (COD), độ mầu với nồng độ

Trang 13

rất cao, vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn môi trường Nước thải được sinh ra từ các công đoạn sản xuất chính sau đây:

- Bóc vỏ, mài củ, ép bã: chứa một hàm lượng lớn cyanua, alcaloid, antoxian, protein, xenluloza, pectin, đường và tinh bột Đây là nguồn chính gây ô nhiễm nước thải, thường dao động trong khoảng 20-25m3/ tấn nguyên liệu, có chứa SS, BOD, COD rất cao

- Lắng trích ly: chứa tinh bột, xenluloza, protein thực vật, lignin và cyanua, do đó có SS, BOD, COD rất cao, pH thấp

- Rửa máy móc, thiết bị, vệ sinh nhà xưởng: có chứa dầu máy, SS, BOD

- Nước thải sinh hoạt (nước thải từ nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh) chứa các chất cặn bã,

SS, BOD, COD, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật…

- Nước mưa chảy tràn tại nhà máy cuốn theo các chất cặn bã, rác, bụi

Thành phần nước thải phụ thuộc vào quy mô sản xuất, tổng mức đầu tư, trình độ công nghệ và hệ thống thiết bị xử lý nước thải, quy trình vận hành và quan trắc môi trường

Tuy nhiên, nước thải của sản xuất tinh bột sắn hầu như chưa đạt được tiêu chuẩn nước thải công nghiệp của Việt Nam

III.3.2.Khí thải.

Khí thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn có mùi hôi Mùi hôi hình thành do sự phân huỷ của tinh bột sắn và các chất hữu cơ Các chất này có trong bã thải, lưu đọng trong thiết bị sản xuất và khu vực nhà xưởng Nước thải lưu trữ trong hồ bị phân huỷ yếm khí cũng gây mùi hôi và gây khó chịu đối với công nhân lao động trực tiếp sản xuất và dân cư lân cận

Các nguồn sinh ra khí thải gồm:

- Bã thải rắn, hồ xử lý nước thải yếm khí, sinh khí H2S, NH4.

- Lò hơi, phương tiện chuyên chở sinh khí NOx, SOx, CO, CO2, HC

- Khu vực sấy và đóng bao có nhiều bụi tinh bột sắn

- Kho bãi chứa nguyên liệu củ sắn tươi có bụi, đất, cát, sắn phế liệu, vi sinh vật

- Bãi nhập nguyên liệu, than, dây chuyền nạp liệu, kho chứa nguyên liệu có bụi đất cát

Trang 14

- Gầu tải, máy xát trống, máy bóc vỏ, máy sấy tinh bột, máy phát điện, quạt gió, xe vận tải gây tiếng ồn.

III.3.3.Chất thải rắn.

Chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất chủ yếu bao gồm:

- Vỏ gỗ và vỏ củ, chiếm khoảng 2- 3 % lượng sắn củ tươi, được loại bỏ ngay từ khâu bóc vỏ Phế liệu này có thể được sử dụng làm thức ăn gia súc ở dạng khô hoặc ướt

- Xơ và bã sắn được thu nhận sau khi đã lọc hết tinh bột Loại chất thải rắn này thường chiếm 15 - 20% lượng sắn tươi, gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý kịp thời Sơ và

bã sắn sau khi trích ly được tách nước làm thức ăn gia súc

- Mủ: lượng mủ khô chiếm khoảng 3,5 - 5 % sắn củ tươi Mủ được tách ra từ dịch sữa,

có hàm lượng chất hữu cơ cao (1.500- 2.000 mg/ 100g) và xơ (12.800-14.500 mg/ 100 g) nên gây mùi rất khó chịu do quá trình phân hủy sinh học, cần được làm khô ngay Tuy nhiên, thực hành tại nhiều doanh nghiệp sản xuất thường để mủ dưới dạng ướt Lượng tinh bột chứa trong mủ là 51.800-63.000 mg/ 100 g, gấp đôi lượng tinh bột có trong vỏ gỗ và vỏ củ Mủ được

Trang 15

-III.5 Tìm năng của sản xuất sạh hơn.

Tham chiếu bảng định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu trong quá trình chế biến tinh bột sắn, cho thấy nhu cầu tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu của công ty sản xuất tinh bột sắn có biên

độ lớn, chủ yếu phụ thuộc vào sản lượng, công nghệ và thiết bị sản xuất

Để tăng tính cạnh tranh với các công ty khác trong khu vực, thì công ty cần có những biện pháp tích cực để giảm hơn nữa mức tiêu thụ các nguyên nhiên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm Với công nghệ sản xuất ở mức độ trung bình tại công ty, việc áp dụng SXSH có thể giảm định mức tiêu hao đối với nguyên liệu sắn củ tươi là 20%, phèn 10%, lưu huỳnh 20%, dầu FO 20%, than 12%, điện 25% Lượng nước sử dụng trên một đơn vị sản phẩm tại công ty hiện vẫn cao hơn của các công ty sản xuất tinh bột mì khác trong khu vực

Mức tiêu thụ nhiều nguyên nhiên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm cao hơn so với các công

ty khác trong khu vực sẽ tăng giá thành sản xuất sản phẩm, tăng chi phí xử lý môi trường, dẫn đến giảm tính cạnh tranh

Hiệu suất thu hồi tinh bột của công ty trung bình đạt 70% trong khi đó hiệu suất thu hồi tinh bột sắn của các công ty bột mì khác có thực hành tốt có thể lên đến 88% Ngoài kỹ thuật tách tinh bột, chất lượng nguyên liệu sắn cũng là vấn đề cần quan tâm

IV ĐÁNH GIÁ.

IV.1 Thành lập đội đánh giá SXSH.

Trang 16

Việc thành lập đội CP có qui mô phù hợp, phân công hợp lý, phối hợp nhịp nhàng, xác định nhiệm vụ cụ thể cho mỗi thành viên sẽ là nấc thang quan trọng dẫn đến thành công trong tiến trình thự hiện CP

- Sau đây là các giai đoạn CP mà Đội CP sẽ phải thực hiện:

Bảng 6: Nhiệm vụ của đội CP.

Giai đoạn 1: Khởi đầu.

Nhiệm vụ 1: Thành lập đội CP

Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn của quá trình sản xuất

Nhiệm vụ 3: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí

Giai đoạn 2: Phân tích các công đoạn.

Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ dòng

Nhiệm vụ 5: Lập cân bằng vật chất và năng lượng

Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho các dòng thải

Nhiện vụ 7: Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất thải

Giai đoạn 3: Đề xuất cơ hội giảm thiểu chất thải.

Nhiệm vụ 8: Xây dưng các cơ hội giảm thiểu chất thải

Nhiệm vụ 9: Lựa chọn cơ hội có thể thực hiện được

Giai đoạn 4: Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu chất thải.

Nhiện vụ 10: Đánh giá tính khả thi vê mặt kỹ thuật

Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi vê mặt kinh tế

Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường

Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện

Giai đoạn 5: Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải.

Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện

Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải

Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả

Giai đoạn 6: Duy trì giảm thiểu chất thải.

Nhiệm vụ 17: Duy trì các giai pháp giảm thiểu chất thải

Nhiệm vụ 18: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí mới

Trang 17

- Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãn.

- Duy trì giảm thiểu chất thải

- Phân tích các công đoạn

- Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình

- Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất thải

- Đề xuất cơ hội giảm thiểu chất

- Xây dưng các cơ hội giảm thiểu chất thải

- Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu chất thải

- Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện thải

- Giám sát và đánh giá kết quả

- Duy trì giảm thiểu chất thải

Mục tiêu định hướng của đội CP:

- Sau khi tham quan nhà máy, đội CP sẽ xác định các công đoạn có thể tiết kiệm nguyên- nhiên vật liệu, nhân công, giảm thiểu chi phí cho các quá trình xử lý chất thải, phân tích và sẽ đưa ra một số giải pháp để mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty, nâng cao vị trí công ty trên thị trường đồng thời góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường Cụ thể từng bộ phận thực hiện các

Trang 18

nhiệm vụ đã phân công nhưng trong tiến trình cần phải có sự linh hoạt và hỗ trợ cho nhau để hoàn thành tốt kế hoạch CP.

IV.2 Trọng tâm đánh giá sản xuất sạch hơn.

Dựa vào quy trình sản xuất và định mức tiêu thụ nhóm xác định trọng tâm kiểm toán để thực hiện sản xuất sạch hơn tại nhà máy

Công đoạn sản xuất Tinh bột sắn: Sắn được băng chuyền xích đưa vào thùng quay hình trụ, nằm ngang Tại đây dưới sự va đập của các củ sắn với nhau và củ sắn va đập vào thành lồng, vỏ lụa, đất cát được loại bỏ, đồng thời nước được phun vào để rửa củ rồi chuyển đến công đoạn nghiền, tại đây sắn được chặt nhỏ và nghiền để phá vở cấu trúc tế bào nhằm giải phóng tinh bột thánh các hạt riêng biệt Sau khi nghiền xong, sắn được chuyển đến khâu tách chiết xuất, tại đây chia làm 3 công đoạn: Tách bã thô, tách dịch bào, tách bã mịn Rồi tiếp tục chuyển sang ly tâm tách nước, phần nước dịch lọt qua vãi và lưới lọc của máy ly tâm có hàm lượng tinh bột thấp và được đưa vào máy mài và chuyển đến khâu sấy khô và làm nguội, ở đây, dưới tác dụng của dòng khí nóng với vận tốc 15 – 20 m/s tinh bột sẽ được xé tơi và làm khô rất nhanh (2 – 3 giây), sấy ở nhiệt độ 45 -50oC Sau khi được làm khô tại đây hỗn hợp tinh bột và khí nóng được đưa qua cyclone va làm nguội Tinh bột thu được sau công đoạn sấy được đưa vào sang phân loại và đóng gói

IV.3 Xác định và lựa chọn các công đoạn lãng phí.

Qua quá trình phân tích, đánh giá các công đoạn sản xuất trên đồng thời dựa trên các tiêu chí:

o Công đoạn tiêu tốn nhiều nguyên nhiên liệu nhất

o Phát sinh nhiều chất thải, ô nhiễm môi trường nhất

o Công đoạn, quy trình có khả năng áp dụng sản xuất sạch hơn

Từ các tiêu chí trên nhóm chúng tôi xác định các công đoạn có khả năng áp dụng sản xuất sạch hơn là:

• Bóc vỏ, chặt cùi

• Rửa

Trang 19

V.4 Sơ đồ dòng chi tiết.

Sơ đồ dòng chi tiết Công đoạn sản xuất Tinh bột sắn.

Lồng bốc vỏ

Nước thảiNăng lượng

Nước thải

Năng lượng Băng tải sạch Nhiệt thải

Đầu củ, xơ sắnNước

Nhiệt thải, tiếng ồnNăng lượng

Băm, nghiền

Trang 20

IV.5 Cân bằng vật liệu.

Dựa vào sơ đồ dòng cho từng công đoạn được lựa chọn làm trọng tâm kiểm toán SXSH, cân bằng vật liệu được tiến hành dựa trên số lượng nguyên liệu đầu vào, đầu ra và dòng phát thải trong một tấn sản phẩm của nhà máy

SO2NướcNăng lượng

Nước thảiTrích ly

Bao gói Định lượng, đóng

bao

Tinh bột sắn

Trang 21

Nước thải chứa tinh bột 20 m

Băm,

nghiền

Sắn đã rửa sạch

Đầu củ, xơ sắn

Bả + nước tinh bột

tinh bột rơi vãi

0.01

IV.6 Cân bằng năng lượng.

Cân bằng năng lượng điện trong quá trình vận hành

Băng tải (11 kwh)

Lồng bóc vỏ (35 kwh)

Điện

Trang 22

Điện cung cấp: 177 kwh.

- Điện hữu ích: 159 kwh

- Điện tổn thất: 19 kwh

Hiệu suất của động cơ: 89,8% Tổn thất:10,2%

Cân bằng năng lượng trong lò sấy bột tinh bột mì.

Phân ly, ly tâm tách nước (64kwh)Tổn thất sinh nhiệt (19 kwh)

Sấy459716,26 kcal

Khói54440,08 kcal

Máy sấy tinh bột

Than

42342,28 kcalThan cháy không hết18146,69 kcalTổn thất khác

30244,49 kcal

Trang 23

- Nhiệt lượng cung cấp: 604889,8 kcal.

- Nhiệt hữu ích: 459716,26 kcal

- Nhiệt tổn thất: 145173,54 kcal

Hiệu suất: 76% Tổn thất: 24%

IV.7 Định giá dòng thải.

Bảng 9: Định giá dòng thải cho công đoạn sản xuất bột mì.

Dòng thải Định lượng dòng thải Đặc tính dòng thải Định giá dòng thải

Nước thải 2400m3/ngày

Dòng thải chứa các đặc tính về môi trường: pH, COD, BOD, TSS, TS…

Chi phí liên quan tới:

-Mất mát nước sạch

-Chi phí cho xử lý

-Mất mát lượng khí biogas sinh ra

Vỏ, cùi thải 0,15 tấn/ngày nhiều tinh bột và các Chất thải rắn chứa

chất hữu cơ

90.000 đồng

Chi phí cho sản xuất phân hữu cơ cung cấp cho vùng nguyên liệu

Bã thải 0,83tấn/ngày

Chất thải chừa hàm lượng thải cao 86%

trong đó 10% là nước

có chứa tinh bột

232.400 đồng

Chi phí cho sản xuất

bã khô bán cho cac

cơ sở sản xuất thức

ăn chăn nuôi

Xỉ than 300kg/ngày Xỉ chứa nhiều than

chưa cháy hết

Trang 24

V.PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP.

Bảng 10: Các nguyên nhân gây lãng phí và cơ hội SXSH.

Công

đoạn Dòng thải

Các nguyên nhân phát sinh dòng thải Cơ hội/giải pháp SXSH.

Băng

tải

Nhiệt

1.1.Trong quá trình vận hành

1.1.1.Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy

1.1.2.Làm thông thoáng nơi làm việc

1.1.3.Vận hành máy hiệu quả, đúng công suất

1.2.Băng tải củ 1.2.1.Thay băng tải mới.1.2.2.Cải tiến máy móc.

2.1.1.Sử dụng lượng vỏ và cùi thải này

để làm phân vi sinh cung cấp cho vùng nguyên liệu và bán ra thị trường

Đất, đá, cát, sỏi

2.3.Trong quá trình xúc nguyên liệu

2.3.1.Nâng cao ý thức của công nhân lái máy xúc

2.3.2.Sử dụng sàng rung để tách sỏi, đá.2.3.3.Dùng nam châm đề tách sắt

2.3.4.Rửa máy móc, vệ sinh thiết bị thường xuyên

2.3.5.Kiểm soát lượng tạp chất trước khi

Trang 25

bóc vỏ.

Rửa

Nước thải chứa tinh bột

3.1.Sự va đập mạnh giữa củ sắn và thanh trộn trông quá trình rửa

3.1.1.Cải tiến công cụ rửa để đạt hiệu quả cao hơn nhu bằng phương pháp sục khí nén

3.1.2.Thiết kế hệ thống giảm xóc trong bồn rửa

3.1.3.Phân ly tinh bột trong nước thải để làm nguyên liệu khác

3.2.Lượng nước rửa đưa vào lớn

3.2.1Sử dụng tiết kiệm nước

3.2.2.Kiểm soát các vị trí rò rỉ của đường ống nước

ăn cho gia súc

4.1.2.Cải tiến dao băm, máy nghiền, chặt.4.1.3.Bảo hành và thay thế dao bị hư hỏng

4.2.Máy móc, thiết bị

đã củ 4.2.1.Cải tiến máy móc, công nghệ.

Tiếng ồn, nhiệt

4.4.1.Thay thế thiết bị quá cũ

4.4.2.Thường xuyên bảo trì máy móc thiết bị

4.4.3.Cải tiếng công nghệ, kĩ thuật

4.5.Thiếu các trang thiết

Trang 26

5.2.Không có hệ thống vắt, lọc trong quá trình nghiền.

5.2.1.Xây dựng hệ thống máy vắt bã liên hoàn có kết hợp với sấy tận thu lại tinh bột

5.2.2.Tận dụng bã sắn làm phân vi sinh, làm cơ chất nuôi trồng nấm

5.2.3.Tối ưu hóa quy trình vận hành sàng quay

Nước thải

5.3.Sử dụng lượng nước lớn trong quá trình băm, nghiền

5.3.1.Dùng phương pháp sinh học, áp dụng mô hình phân hủy kị khí hai giai đoạn thu khí metan

5.3.2.Sử dụng lượng nước hợp lí

Phân ly Nhiệt

6.1.Do rò rỉ trong đường dây tải điện

6.1.1.Vít chặt các vị trí tiếp xúc điện tại trạm hạ áp để tránh hiện tượng mô ve gây thất thoát điện

6.1.2.Thiết kế hệ thống bảo ôn6.1.3.Kiểm tra trạm hạ áp và yêu cầu hạ điện áp 1 mức

6.1.4.Thường xuyên vệ sinh đường ống cấp nhiệt để chống thất thoát nhiệt

6.1.5.Thay thế các thiết bị ró rỉ

6.2.Do máy cũ 6.2.1.Thay đổi công nghệ.6.2.2.Cải tiến công nghệ.

6.3.Do ma sát gây ra 6.3.1.Dùng dầu bôi trơn để bôi động cơ.

6.3.2.Thường xuyên bảo trì máy móc

Ly tâm

tách

nước

Nước thải 7.1.Do lượng nước đầu

vào quá nhiều

7.1.1.Dùng ly tâm siêu tốc và liên tục

7.1.2.Thu hồi tinh bột và tái sử dụng nước

Sấy Nhiệt 8.1.Cung cấp lượng

nhiệt quá lớn

8.1.1.Kiểm tra quá trình vận hành lò đốt: không khí cấp cho quá trình đốt, thao tác công nhân vận hành lò

8.1.2.Che chấn than để khỏi bị ẩm ướt.8.1.3.Lựa chọn môi chất truyền nhiệt là hơi nước hay dầu

Trang 27

8.2.Không có hệ thống ngắt nhiệt tự động sau khi sấy xong.

8.2.1.Sử dụng hệ thống ngắt nhiệt tự động khi kết thúc quá trình sản xuất

8.2.2.Nâng cao ý thức của công nhân

8.3.Rò rỉ đường dẫn nhiệt

8.3.1.Kiểm tra và sửa chữa định kì đường ống dẫn nhiệt tránh thất thoát nhiệt

8.3.2.Thiết kế hệ thống bảo ôn

Khói, bụi 8.4.Tinh bột sắn theo

khí bay ra

8.4.1.Thu hồi tinh bột bằng tháp rửa khí.8.4.2.Thu hồi nhiệt từ ống khối để cung cấp cho lò hơi

9.1.Quá trình thay bao đựng và cân bột

9.1.1.Sử dụng bạt lót dưới các bao và cân trong quá trình đóng gói để thu lại lượng tinh bột bị rơi vãi

9.2.Máy đóng bao bị hở 9.2.1.Thường xuyên kiểm tra các máy móc trong dây chuyền để đảm bảo máy

hoạt động đúng công suất

9.3.Do quá trình di chuyển bao bột

9.3.1.Nâng cao tay nghề cho công nhân

9.3.2.Trang bị các loại bao tay cho công nhân trực tiếp làm việc trong quy trình để hạn chế việc bám dính tinh bột

VI LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SXSH.

Bảng 11: Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn.

STT Các cơ hội sản xuất sạch hơn Nhóm Có thể Cần Loại Ghi chú / Lý do

Trang 28

giải pháp

thực hiện ngay

nghiên cứu tiếp

1 Sử dụng tiết kiệm điện, nước

trong các quá trình

Quản lý

2 Nâng cao tay nghề cho công

Đầu tư không cao, cần thiết

3 Thường xuyên kiểm tra giám sát

4

Nâng cao ý thức của người công

nhân trong quá trình từng công

6 Bảo trì và bảo dưỡng máy móc

7 Thay và vít chặt lại các dây

dưới các bao và cân trong quá

trình đóng gói để thu lại lượng

tinh bột bị rơi vãi

9

Trang bị các loại bao tay cho

công nhân trực tiếp làm việc

trong quy trình để hạn chế việc

11 Lựa chọn môi chất truyền nhiệt

là hơi nước hay dầu

Trang 29

12 Rửa xe để giảm lượng đất, cát X Cần thiết

13 Xác định lượng hóa chất cần sử

dụng tối ưu

Tối ưu hóa quá trình sản xuất

X

Đầu tư không cao, cần chuyên môn

18 Thu hồi tinh bột bằng lọc túi và

20 Kiểm soát lượng tạp chất: đất,

cát lẫn vào trong sắn

Kiểm soát quy trình

tư, cần thiết

21 Kiểm tra trạm hạ áp và yêu cầu

22

Kiểm tra quá trình vận hành lò

đốt: không khí cấp cho quá trình

đốt, thao tác công nhân vận hành

23

Sử dụng lượng vỏ và cùi thải này

để làm phân vi sinh cung cấp cho

vùng nguyên liệu và bán ra thị

trường

Tuần hoàn tái

sử dụng

cao, cần thiết

Trang 30

Lắp đặt thiết bị tách bã đồng thời

có hệ thống sấy để giảm hàm

lượng ẩm xuống 12% bán cho

các cơ sở chế biến thức ăn gia

súc

25

Dùng phương pháp sinh học, áp

dụng mô hình phân hủy kị khí

hai giai đoạn thu khí metan

26 Thu hồi tinh bột và tái sử dụng

27 Thu hồi nhiệt từ ống khối để

28

Cải tiến công cụ rửa sắn để đạt

hiệu quả cao hơn nhu bằng

phương pháp sục khí nén

Thay đổi công nghệ

29 Thay thế nếu thiết bị đã quá cũ

Cần đầu tư cao, cần thiết

30

Thay thế công nghệ sử dụng điện

tiết kiệm và thân thiện với môi

trường

X Đầu tư cao,cần

thiết

Bảng 12: Tổng hợp sàng lọc các giải pháp

STT Phân loại các giải

Thực hiện ngay

Nghiên cứu thêm Loại bỏ

Trang 31

02 Tối ưu hóa quá

VI.2 Đánh giá tính khả thi các giải pháp.

VI.2.1 Mô tả giải pháp.

Giải pháp 1: Tiết kiệm điện, nước: Thay các bóng đèn nhỏ bằng các bóng đèn lớn huỳnh

quang, lắp các miếng kiếng thủy tinh trên trần nhà…

Giải pháp 2: Nâng cao tay nghề của công nhân: mở các lớp huớng dẫn công nhân các

thao tác làm việc hiệu quả hơn trong các khâu chuyển vật liệu lên xe xúc, trộn men… nhằm tránh rơi vãi nguyên liệu ( cử 10 công nhân đi học 1 khóa nâng cao trình độ 1 tháng)

Giải pháp 3: Thường xuyên kiểm tra giám sát quá trình thực hiện: đối với giải pháp này

chúng ta sẽ thành lập một đội giám sát gồm 3 người có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các công đoạn sản xuất và khắc phục sự cố kịp thời nếu có xảy ra

Giải pháp 4: Thường xuyên bảo trì, bảo ôn máy móc, đuờng ống: các đường ống dẫn

hơi, nước dễ bị rò rỉ vì vậy cần thành lập một bộ phận (3 người) thuờng xuyên theo dõi, kiểm tra, sữa chữa ( nếu có sự cố xảy ra) Việc kiểm tra phải đuợc thực hiện thường xuyên mỗi ngày, tiến hành bảo trì máy móc, thiết bị 3 tháng 1 lần Đối với các đường ống thất thoát nhiệt ta sử dụng các thiết bị bảo ôn

Giải pháp 5: Bố trí lại đường ống: do bố trí đường ống không hợp lý  đường ống quá

dài gây thất thoát nhiệt theo đường chuyền Vì vậy ta xem xét, bố trí lại đường ống sao cho

Trang 32

đường ống là ngắn nhất Điều này sẽ giúp ta tiết kiệm được đường ống và giảm lượng nhiệt thất thoát.

Gải pháp 6: Sử dụng hệ thống ngắt nhiệt tự động khi kết thúc quá trình sản xuất: lắp đặt

các bộ phận cảm ứng tại các van để ngắt nhiệt tự động sau mỗi quá trinh sấy Điều chỉnh lượng nhiệt vừa đủ để cung cấp cho quá trình sấy tránh dư thừa nhiệt  hỏng bột

Giải pháp 7: Thu hồi tinh bột bằng lọc túi và tháp rửa khí: Trong khâu sấy, việc lắp đặt

các thiết bị thu hồi tinh bột bằng cyclone hoặc lọc túi vải có thể đạt hiệu suất 95% Phần 5% tổn thất có thể được thu hồi từ tháp rửa khí Tháp thường có hiệu suất thu hồi 90%, tương ứng với việc tăng hiệu xuất thu hồi thêm 4.5% tinh bột Tinh bột hòa tan trong nước sau khi thu hồi từ tháp rửa khí có thể được tách ra bằng phương pháp lắng Đây là tinh bột sạch, có thể tái chế trong quá trình sản xuất

Giải pháp 8: Sử dụng lượng vỏ và cùi thải này để làm phân vi sinh cung cấp cho vùng

nguyên liệu và bán ra thị trường: Tận dụng bã sắn có hàm lượng chất hữu cơ và chất xơ cao

tăng độ xốp để lên men làm phân vi sinh bằng phương pháp kị khí

Giải pháp 9: Lắp đặt thiết bị tách bã đồng thời có hệ thống sấy để giảm hàm lượng ẩm

xuống 12% bán cho các cơ sở chế biến thức ăn gia súc.

Giải pháp 10: Thu hồi tinh bột và tái sử dụng nước: Nước được tách ra còn chứa một

lượng tinh bột Lượng tinh bột này cần được thu tách ra khỏi dòng thải trước khi thải vào môi trường để làm thức ăn chăn nuôi Nước thu hồi sau lọc thô có thể tái sử dụng để rửa củ

Giài phap 11: Thu hồi nhiệt từ ống khối để cung cấp cho lò hơi: Khói thải nồi hơi có

nhiệt độ cao Việc thu hồi nhiệt thải có thể thực hiện qua thiết bị trao đổi nhiệt lắp tại đường ống thải Nhiệt thu được dùng để hâm nóng khí hoặc nước cấp cho nồi hơi

Giải pháp 12: Thay thế các đường ống quá cũ hay bị bể;các đường ống do sử dụng quá

lâu nên đã bị rò rỉ hay hư hỏng Điều đó làm thất thoát một lượng lớn nước hay nhiệt Đầu tiên cần xác định những chỗ bị rò rỉ, hư hỏng sau đó lựa chọn nơi nào cần thay thế hay còn có thể bảo trì để sử dụng

Trang 33

Giải pháp 13: Dùng các thiết bị giảm xóc, chống ồn cho các xe vận chuyển: Các xe vận

chuyển là nguyên nhân gây ra tiếng ồn, bụi trong quá trình vận chuyển Để khắc phục tình trạng này chúng ta sẽ thay thế một số thiết bị để giảm xóc, chống ồn Giải pháp này tuy có tốn kém nhưng sẽ mang lại hiệu quả cao

VI.2.2 Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế.

Tính khả thi về mặt kinh tế được tính toán dựa trên cơ sở đầu tư và tiết kiệm dự tính Đánh giá ưu tiên các giải pháp có chi phí thấp và yêu cầu phân tích đơn giản mà thời gian hoàn vốn nhanh Tính khả thi về kinh tế được đánh giá theo mức độ cao, trung bình, thấp phụ thuộc vào chi phí đầu tư, thời gian hoàn vốn và khoản tiết kiệm của từng giải pháp

Phuơng pháp tính thời gian hoàn vốn giản đơn ( giả sử dòng tiền tương lai ước tính cố định bằng nhau)

: Tổng dòng tiền thu được ( đồng)

Bảng 13: Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế.

STT Các cơ hội sản xuất sạch

hơn.

Đầu tư (Đồng).

Tiết kiệm (đồng/năm).

Thời gian hoàn vốn (tháng).

Tính khả thi.

1 Sử dụng tiết kiệm điện, nước

2 Nâng cao tay nghề cho công

Trang 34

3 Thường xuyên kiểm tra giám

4

Nâng cao ý thức của người

công nhân trong quá trình

từng công đoạn sản xuất

và cân trong quá trình đóng

gói để thu lại lượng tinh bột

bị rơi vãi

9

Trang bị các loại bao tay cho

công nhân trực tiếp làm việc

11 Lựa chọn môi chất truyền

nhiệt là hơi nước hay dầu 17.000.000 55.000.000 3,7 Cao

12 Rửa xe để giảm lượng đất,

13 Xác định lượng hóa chất cần 21.000.000 66.840.000 3,8 Cao

Trang 35

sử dụng tối ưu.

14

15 Tối ưu hóa quy trình vận

18 Thu hồi tinh bột bằng lọc túi

20 Kiểm soát lượng tạp chất: đất,

21 Kiểm tra trạm hạ áp và yêu

22

Kiểm tra quá trình vận hành

lò đốt: không khí cấp cho quá

trình đốt, thao tác công nhân

vận hành lò

23

Sử dụng lượng vỏ và cùi thải

này để làm phân vi sinh cung

cấp cho vùng nguyên liệu và

Trang 36

khí hai giai đoạn thu khí

metan

26 Thu hồi tinh bột và tái sử

27 Thu hồi nhiệt từ ống khối để

28

Cải tiến công cụ rửa để đạt

hiệu quả cao hơn nhu bằng

phương pháp sục khí nén

29

Thay thế nếu thiết bị đã quá

cũ và tiêu tốn nhiều nhiên

liệu

30

Thay thế công nghệ sử dụng

điện tiết kiệm và thân thiện

với môi trường

31 Cải tiến thiết bị, máy móc 75.000.000 204.000.000 4,4 Cao

32 Dùng ly tâm siêu tốc và liên

Ghi chú: Dấu (-):Không thể hoàn vốn.

Ngày đăng: 06/09/2016, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các bộ phận trong công ty. - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 1 Các bộ phận trong công ty (Trang 4)
Bảng 4: Các hoá chất dùng trong nhà máy. - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 4 Các hoá chất dùng trong nhà máy (Trang 11)
Bảng 5: Định mức tiêu thụ nguyên liệu/năng lượng cho 1 tấn tinh bột mì. - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 5 Định mức tiêu thụ nguyên liệu/năng lượng cho 1 tấn tinh bột mì (Trang 14)
Bảng 6: Nhiệm vụ của đội CP. - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 6 Nhiệm vụ của đội CP (Trang 16)
Bảng 7: Thành viên của đội CP. - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 7 Thành viên của đội CP (Trang 17)
V.4. Sơ đồ dòng chi tiết. - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
4. Sơ đồ dòng chi tiết (Trang 19)
Bảng 8: Cân bằng vật liệu / 1 tấn sản phẩm. - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 8 Cân bằng vật liệu / 1 tấn sản phẩm (Trang 20)
Bảng 11: Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn. - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 11 Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn (Trang 27)
Bảng 12: Tổng hợp sàng lọc các giải pháp - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 12 Tổng hợp sàng lọc các giải pháp (Trang 30)
Bảng 14: Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 14 Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật (Trang 37)
Hình phân - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Hình ph ân (Trang 43)
Bảng 16: Đánh giá chất lượng về mặt môi trường. - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 16 Đánh giá chất lượng về mặt môi trường (Trang 45)
Bảng 17: Các giải pháp SXSH được lựa chọn. - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 17 Các giải pháp SXSH được lựa chọn (Trang 49)
Bảng 18: Các giải pháp có thể được thực hiện. - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 18 Các giải pháp có thể được thực hiện (Trang 61)
Bảng 19: Kế hoạch thực hiện các giải pháp - Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức
Bảng 19 Kế hoạch thực hiện các giải pháp (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w