Nhà máy chế biến bột sắn nói riêng và các ngành công nghiệp nói chung sẽ đạt hiệu quả cao và bảo vệ môi trường tốt hơn trong quá trình sản xuất nếu như biết cách áp dụng các phương pháp sản xuất sạch hơn tại cơ sở sản xuất. Và đây cũng chính là lí do để đề tài “ Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức được thực hiện.
Trang 1I MỞ ĐẦU.
I.1 Đặt vấn đề.
Sắn (khoai mì) vừa là cây lương thực, thực phẩm vừa là nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột, cồn Ethanol…đồng thời vừa là mặt hàng xuất khẩu Sắn là cây dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, thích nghi với nhiều vùng sinh thái trong cả nước và phù hợp điều kiện kinh
tế nông hộ Điều này đã được khẳng định tại Hội nghị “Phát triển sản xuất sắn bền vững” cho các tỉnh phía Nam được Bộ NN&PTNT tổ chức vào ngày 18/12/2009 tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tuy nhiên, việc phát triển sản xuất sắn hiện nay còn ồ ạt, không theo qui hoạch, vẫn còn một số tồn tại như: phá rừng trồng sắn, trồng sắn quảng canh cho năng suất thấp, ô nhiễm môi trường, sử dụng lãng phí không tái sử dụng, tiết kiệm năng lượng từ các cơ sở chế biến tinh bột sắn, sản phẩm chưa đa dạng, thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa thực sự ổn định…
Vì vậy, cần phải điều chỉnh và khắc phục kịp thời những tồn tại và thiếu sót kể trên để phát triển và sản xuất sắn bền vững là đòi hỏi cấp thiết hiện nay
I.2 Tính cấp thiết của đề tài.
Cũng giống như nhiều loại thực phẩm và phụ gia thực phẩm khác, tinh bột sắn nhập khẩu vào các thị trường lớn phải đáp ứng nhiều yêu cầu khắt khe về an toàn vệ sinh, thân thiện với môi trường, đảm bảo tốt cho sức khoẻ Để có thể đẩy mạnh xuất khẩu tinh bột vào các thị trường này, doanh nghiệp cần phải chú ý đáp ứng các yêu cầu cần thiết từ phía nhà nhập khẩu
Hiện nay, do những đặc tính co lợi cho sức khoẻ, tinh bột sắn đang rất được ưa dùng Do nguồn nguyên liệu sắn chỉ trồng được ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới nên nhiều nước phải hoàn toàn nhập khẩu nguyên liệu thô và sản phẩm tinh bột sắn
Mặc dù đáp ứng được nhu cầu thị trường nhưng chi phí thiết kế thi công và vận chuyển cao, hiệu suất thấp, tiêu hao tài nguyên, năng lượng Bên cạnh đó, ngành công nghiệp sản xuất
Trang 2bột mì cũng gây ra khá nhiều vấn đề về môi trường như: ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí như bụi từ quá trình nghiền nguyên liệu, khí thải từ quá trình sử dụng năng lượng Đây là nguồn ô nhiễm chủ yếu và mang tính nguy hiểm Do đó vấn đề môi trường trong nhà máy là rất quan trọng, cần được quan tâm kịp thời và đúng cách.
Trong những năm gần đây có một phương pháp mới vừa bảo vệ môi trường vừa mang lại hiệu quả kinh tế, đã được hình thành và phát triển mạnh ở một số quốc gia trên thế giới Đó chính là phương pháp phòng ngừa và giảm thiểu chất thải ngay tại nguồn phát sinh hay còn gọi
là sản xuất sạch hơn Theo xu hướng này chúng ta có thể chủ động hơn trong việc giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường
Nhà máy chế biến bột sắn nói riêng và các ngành công nghiệp nói chung sẽ đạt hiệu quả cao và bảo vệ môi trường tốt hơn trong quá trình sản xuất nếu như biết cách áp dụng các phương pháp sản xuất sạch hơn tại cơ sở sản xuất Và đây cũng chính là lí do để đề tài “ Nghiên cứu hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty sản xuất bột sắn Thủ Đức được thực hiện
I.3 Mục đích của đề tài.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
- Giảm thiểu các chất thải và phòng ngừa ô nhiễm công nghiệp tại khu vực nhà máy và các vùng dân cư lân cận
- Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững
- Đem lại hiệu quả kinh tế cho công ty đồng thời mang lại lợi ích môi trường, xã hội
và cải thiện hình ảnh công ty trên thị trường
Trang 3I.4 Phương pháp nghiên cứu.
Để đạt được những mục đích đề ra, phương pháp nghiên cứu sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài bao gồm:
- Điều tra khảo sát thực tế về tình hình sản xuất của nhà máy
- Thu thập số liệu, thông tin về nhà máy
- Tìm hiểu các quy trình sản xuất và dây chuyền công nghệ sử dụng trong nhà máy
- Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, công nhân viên trong nhà máy
- Thảo luận nhóm
I.5 Phạm vi nghiên cứu.
Các công đoạn trong quy trình sản xuất bột mì của công ty TNHH Sản Xuất – Thương Mại Bột Mì Thủ Đức, 5/75B Xa Lộ Hà Nội, Khu phố 5, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Tp.HCM
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2012
II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY.
II.1 Tên công ty.
Tên đầy đủ hiện nay là: Công ty TNHH sản xuất – thương mại bột mì Thủ Đức.
• Tên giao dịch: THU DUC FLOUR CO., LTD
• Người đại diện: ông Lý Hoàng Thông.
Trang 4• Địa chỉ doanh nghiệp: 5/75B Xa Lộ Hà Nội, P Linh Trung, Q Thủ Đức, Tp Hồ Chí
Minh
• Điện thoại: (84-8) 37250553, 37250953, 37250952.
• Fax: (84-8) 37250949
• Email: botmithuduc@vnn.vn
Bảng 1: Các bộ phận trong công ty.
Họ tên Chức vụ trong công ty Nhiệm vụ
Xem xét, phê duyệt từng giai đoạn hoạt động của công ty
Duy trì giảm thiểu chất thải
Nguyễn Hoàng Bộ phận sản xuất. Liệt kê các công đoạn sản xuất
Duy trì giảm thiểu chất thải
Nguyễn Thị Thanh Hương
Bộ phận Tài chính.
Lập các kế hoạch tài chính dài hạn
và ngắn hạn
Quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty
Nguyễn Thanh Phong Bộ phận kỹ thuật.
Liệt kê các công đoạn sản xuất
Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí
Phân tích các công đoạn
Lập cân bằng vật chất và năng lượng
Lựa chọn cơ hội có thể thực hiện được
Đánh giá tính khả thi vê mặt kỹ thuật
Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải
Duy trì giảm thiểu chất thải
Trang 5Nguyễn Văn Đức
Nguyễn Đức Minh
Bộ phận môi trường.
Đánh giá khía cạnh môi trườngThực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải
Theo dõi, gám sát và đánh giá kết quả
Duy trì giảm thiểu chất thải
II.2 Sự hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH sản xuất – thương mại bột mì Thủ Đức được thành lập trên cơ sở Quyết
định số 206/QĐ-UBND Tp.HCM về việc thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng Trạm phát sinh khí than thay thế dầu DO cho lò sấy
Năm 1999, nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và cung cấp bột mì cho thị trường ngày càng tăng ở nước ta, UBND Tp.HCM đã cấp giấy cho phép thành lập công ty TNHH sản xuất – thương mại bột mì Thủ Đức
Vào thời điểm đó, Công ty chỉ có 150 lao động và nhân viên làm việc ở Xưởng sản xuất
và văn phòng hành chính, với cơ sở ban đầu là các phân xưởng sản xuất bột mì thủ công, lạc hậụ
Trong những năm gần đây cùng với những thay đổi vượt bậc trong cơ cấu sản xuất, đầu tư công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất thì cơ cấu và chất lượng lao động cũng thay đổi rõ rệt Số lượng nhân công khoảng 300-325 người Máy móc và trang thiết bị của công ty được nhập từ Ý
và Trung Quốc Công ty bột mì Thủ Đức chuyên kinh doanh sản xuất bột mì và các thiết bị khác với vốn đầu tư gần 24,000,000,000 đồng Bột mì được sản xuất dựa trên dây chuyền tự động hoá cao của hãng B&T- Italia
Trang 6II.3 Công tác quản lý của công ty.
Duy trì tốt hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 tại Nhà máy trong điều kiện sản xuất tăng cao, tiếp tục cải tiến để rà soát các thủ tục kiểm soát thủ tục quản lý sản phẩm không phù hợp, khắc phục phòng ngừa theo hướng thiết thực hiệu quả
II.3.2 Về lao động.
a Thời gian làm việc.
Hiện nay, Nhà máy tổ chức làm việc theo chế độ 6 ngày 1 tuần, nghỉ vào Chủ Nhật Nhà máy bắt đầu làm việc từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h00 đến 17h00 đối với nhân viên hành chính
Nhà máy thực hiện các chế độ ngày nghỉ theo qui định của Bộ Luật Lao Động:
• Những ngày Lễ Tết được nghỉ theo qui định của Nhà Nước, nếu rơi vào Thứ Bảy hay Chủ Nhật thì được nghỉ bù đối với nhân viên và tăng phụ cấp đối với nhân công
• Bản thân kết hôn được nghỉ 3 ngày, con cái kết hôn được nghỉ 1 ngày
b.Đặc điểm về lao động.
Công ty bột mì với đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật lành nghề, với một tập thể đoàn kết năng động, sáng tạo đang ngày đêm miệt mài phấn đấu, vì thương hiệu THU DUC FLOUR CO., LTD vững mạnh
Cơ cấu lao động theo trình độ cho thấy nhân lực nhà máy chủ yếu là lao động phổ thông, hoạt động trong bộ phận lao động sản xuất với số lao động nam chiếm 80% trên tổng số lao động nhà máy
Trang 7Cơ cấu lao động theo hình thức lao động công nhật chiếm tỉ lệ khá cao Do tính chất hoạt động sản xuất theo hợp đồng đặt hàng Từ đó dẫn đến sự biến động nguồn nhân lực thường xuyên trong năm của bộ phận sản xuất Do vậy chỉ có loại hình lao động theo công nhật mới đáp ứng được sự biến động lớn này Đồng thời qua sự biến động này làm cho nguồn nhân lực của bộ phận sản xuất luôn không ổn định về trình độ gây khó khăn cho công tác đào tạo, cùng một lúc bộ phận tuyển dụng cũng không thể đáp ứng được thay đổi nhân lực lớn như thế.
Trang 8III TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT.
III.1 Các công đoạn sản xuất.
Quy trình chế biến tinh bột sắn từ củ sắn.
Nguyên liệu Tiếp nhận Cân Kiểm tra độ bột Phễu nạp liệu Bóc vỏ
Tạp chất
Chặt NƯỚC SẠCH
Sữa loãng Trích ly thô Nước
Trích ly tinh 2-4 0 Be
Trang 9III.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu tại nhà máy.
III.2.1 Tình hình sản xuất
Công ty TNHH thương mại bột mì Thủ Đức từ lúc đi vào hoạt động năm 2001 đến nay đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, với mặt hàng trên chủ yếu trên thị trường là tinh bột sắn, sản xuất của công ty góp phần cung ứng một số lượng bột sắn không nhỏ trên thị trường trong nước:
• Sản lượng tiêu thụ trên thị trường: Đây là một chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất – kinh doanh của công ty Năm 2001 khi công ty đi vào hoạt động mức tiêu thụ chỉ ở mức thấp song theo thống kê đến tháng 8 năm 2012 mức tiêu thụ sản phẩm trên thị trường của công
ty đã đạt hơn 50 tấn/ngày
• Thương hiệu uy tín trên thị trường: Trong những năm qua, công ty TNHH thương mại bột
mì Thủ Đức không những duy trì chất lượng sản phẩm để cạnh tranh đối thủ mà còn luôn
Phân ly 1&2 10-12 0 Be
Nước thải Phân ly 3
18-20 0 Be
Ly tâm 32-35%
Sấy 210-220 0 C Làm nguội
Đóng bao
Trang 10chăm lo mở rộng thị trường ra cả nước Song thị trường chủ yếu vẫn là TPHCM và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước,…
• Lợi nhuận : Mặc dù duy trì được chất lượng và thương hiệu trên thị trường, sản xuất ngày một tăng cao song do đầu tư về trang thiết bị, nguyên nhiên liệu lớn cũng như lãng phí thất thoát năng lượng trong quá trình sản xuất, lợi nhuận công ty có tăng nhưng không cao, cùng với nền kinh tế thị trường biến động trong nhiều năm qua dẫn đến một số giai đoạn công ty gặp phải khó khăn trong việc điều tiết nguồn thu, chi giữa đầu vào và ra của công ty
Sự phát triển về thị trường cũng như thương hiệu ngày một tăng của công ty TNHH bột
mì Thủ Đức là không bàn cãi song trong điều kiện kinh tế khó khăn cùng với nguồn giá nguyên nhiên liệu trên thị trường biến động liên tục, lợi nhuận công ty tăng không đều và có một số thời
kì vấp phải một số khó khăn Do đó điều cấp thiết cần phải giải quyết ban đầu là giải pháp về chi phí giữa đầu vào và đầu ra, tiết kiệm năng lượng, chi phí trong từng khâu sản xuất Do đó việc
áp dụng triển khai sản xuất sạch hơn (CP) cho công ty là một vấn đề thiết thực và là một giải pháp cho sự phát triển bền vững của công ty
III.2.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng trong nhà máy.
Nguyên liệu và nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất:
BẢNG 2: Nguyên liệu và nhiên liệu trong sản xuất.
Stt Nguyên, nhiên liệu Đơn vị Mức tiêu thụ
Trang 11III.2.3 Thiết bị chính sử dụng trong quy trình sản xuất.
Bảng 3: Các thiết bị sử dụng tại nhà máy.
III.2.4 Hóa chất dùng trong nhà máy.
Bảng 4: Các hoá chất dùng trong nhà máy.
Trang 1210 Axit citric ml 70 Kìm hãm sự biến màu
của tinh bột
Vừa có tác dung ức chế
vi sinh vật vừa có tác dụng chống oxy hóa tạo
màu
III 3 Các dòng thải trong quá trình sản xuất.
Sắn có hàm lượng nước khoảng 55,2%, tinh bột khoảng 25- 29%, hàm lượng prottein 0,4mg/ 100g chất khô, hàm lượng HCN 2,9 mg/100g sắn tươi, thay đổi theo mùa vụ, điều kiện cạnh tác, giống sắn, thời vụ, thời gian và điều kiện bảo quản
Chính các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza, pectin, đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao cho các dòng nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn trong quá trình sản xuất
Ngoài ra, trong quá trình sản xuất, HCN hoà tan trong nước rửa bã, thoát khỏi dây chuyền sản xuất cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường tạo màu sẫm của nước thải
Khí thải trong nhà máy sản xuất tinh bột sắn phải kể đến là các hợp chất SOx từ quá trình tẩy rửa dùng nước SO2, dung dịch NaHSO3, CO2 từ quá trình lên men, các loại khí NH4, indon, scaton, H2S, CH4 từ các quá trình lên men yếm khí và hiếu khí các hợp chất hữu cơ như tinh bột, đường, protein trong nước thải, bã thải
Các chất thải rắn như vỏ sành (vỏ lớp ngoài cùng của củ sắn), các phần sơ, bã thải rắn chứa nhiều xenluloza, bã lọc từ máy lọc, máy ly tâm
III.3.1.Nước thải.
Nước sản xuất được sử dụng nhiều nhất ở công đoạn rửa và ly tâm tách bã Lượng nước thải ra môi trường thường chiếm 80- 90 % nước sử dụng Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc trưng như: pH thấp , hàm lượng chất hữu cơ và vô
cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), các chất dinh dưỡng chứa N, P,K, các chỉ
số về nhu cầu oxy sinh hoá học (BOD), nhu càu oxy hoá học (COD), độ mầu với nồng độ
Trang 13rất cao, vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn môi trường Nước thải được sinh ra từ các công đoạn sản xuất chính sau đây:
- Bóc vỏ, mài củ, ép bã: chứa một hàm lượng lớn cyanua, alcaloid, antoxian, protein, xenluloza, pectin, đường và tinh bột Đây là nguồn chính gây ô nhiễm nước thải, thường dao động trong khoảng 20-25m3/ tấn nguyên liệu, có chứa SS, BOD, COD rất cao
- Lắng trích ly: chứa tinh bột, xenluloza, protein thực vật, lignin và cyanua, do đó có SS, BOD, COD rất cao, pH thấp
- Rửa máy móc, thiết bị, vệ sinh nhà xưởng: có chứa dầu máy, SS, BOD
- Nước thải sinh hoạt (nước thải từ nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh) chứa các chất cặn bã,
SS, BOD, COD, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật…
- Nước mưa chảy tràn tại nhà máy cuốn theo các chất cặn bã, rác, bụi
Thành phần nước thải phụ thuộc vào quy mô sản xuất, tổng mức đầu tư, trình độ công nghệ và hệ thống thiết bị xử lý nước thải, quy trình vận hành và quan trắc môi trường
Tuy nhiên, nước thải của sản xuất tinh bột sắn hầu như chưa đạt được tiêu chuẩn nước thải công nghiệp của Việt Nam
III.3.2.Khí thải.
Khí thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn có mùi hôi Mùi hôi hình thành do sự phân huỷ của tinh bột sắn và các chất hữu cơ Các chất này có trong bã thải, lưu đọng trong thiết bị sản xuất và khu vực nhà xưởng Nước thải lưu trữ trong hồ bị phân huỷ yếm khí cũng gây mùi hôi và gây khó chịu đối với công nhân lao động trực tiếp sản xuất và dân cư lân cận
Các nguồn sinh ra khí thải gồm:
- Bã thải rắn, hồ xử lý nước thải yếm khí, sinh khí H2S, NH4.
- Lò hơi, phương tiện chuyên chở sinh khí NOx, SOx, CO, CO2, HC
- Khu vực sấy và đóng bao có nhiều bụi tinh bột sắn
- Kho bãi chứa nguyên liệu củ sắn tươi có bụi, đất, cát, sắn phế liệu, vi sinh vật
- Bãi nhập nguyên liệu, than, dây chuyền nạp liệu, kho chứa nguyên liệu có bụi đất cát
Trang 14- Gầu tải, máy xát trống, máy bóc vỏ, máy sấy tinh bột, máy phát điện, quạt gió, xe vận tải gây tiếng ồn.
III.3.3.Chất thải rắn.
Chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất chủ yếu bao gồm:
- Vỏ gỗ và vỏ củ, chiếm khoảng 2- 3 % lượng sắn củ tươi, được loại bỏ ngay từ khâu bóc vỏ Phế liệu này có thể được sử dụng làm thức ăn gia súc ở dạng khô hoặc ướt
- Xơ và bã sắn được thu nhận sau khi đã lọc hết tinh bột Loại chất thải rắn này thường chiếm 15 - 20% lượng sắn tươi, gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý kịp thời Sơ và
bã sắn sau khi trích ly được tách nước làm thức ăn gia súc
- Mủ: lượng mủ khô chiếm khoảng 3,5 - 5 % sắn củ tươi Mủ được tách ra từ dịch sữa,
có hàm lượng chất hữu cơ cao (1.500- 2.000 mg/ 100g) và xơ (12.800-14.500 mg/ 100 g) nên gây mùi rất khó chịu do quá trình phân hủy sinh học, cần được làm khô ngay Tuy nhiên, thực hành tại nhiều doanh nghiệp sản xuất thường để mủ dưới dạng ướt Lượng tinh bột chứa trong mủ là 51.800-63.000 mg/ 100 g, gấp đôi lượng tinh bột có trong vỏ gỗ và vỏ củ Mủ được
Trang 15-III.5 Tìm năng của sản xuất sạh hơn.
Tham chiếu bảng định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu trong quá trình chế biến tinh bột sắn, cho thấy nhu cầu tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu của công ty sản xuất tinh bột sắn có biên
độ lớn, chủ yếu phụ thuộc vào sản lượng, công nghệ và thiết bị sản xuất
Để tăng tính cạnh tranh với các công ty khác trong khu vực, thì công ty cần có những biện pháp tích cực để giảm hơn nữa mức tiêu thụ các nguyên nhiên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm Với công nghệ sản xuất ở mức độ trung bình tại công ty, việc áp dụng SXSH có thể giảm định mức tiêu hao đối với nguyên liệu sắn củ tươi là 20%, phèn 10%, lưu huỳnh 20%, dầu FO 20%, than 12%, điện 25% Lượng nước sử dụng trên một đơn vị sản phẩm tại công ty hiện vẫn cao hơn của các công ty sản xuất tinh bột mì khác trong khu vực
Mức tiêu thụ nhiều nguyên nhiên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm cao hơn so với các công
ty khác trong khu vực sẽ tăng giá thành sản xuất sản phẩm, tăng chi phí xử lý môi trường, dẫn đến giảm tính cạnh tranh
Hiệu suất thu hồi tinh bột của công ty trung bình đạt 70% trong khi đó hiệu suất thu hồi tinh bột sắn của các công ty bột mì khác có thực hành tốt có thể lên đến 88% Ngoài kỹ thuật tách tinh bột, chất lượng nguyên liệu sắn cũng là vấn đề cần quan tâm
IV ĐÁNH GIÁ.
IV.1 Thành lập đội đánh giá SXSH.
Trang 16Việc thành lập đội CP có qui mô phù hợp, phân công hợp lý, phối hợp nhịp nhàng, xác định nhiệm vụ cụ thể cho mỗi thành viên sẽ là nấc thang quan trọng dẫn đến thành công trong tiến trình thự hiện CP
- Sau đây là các giai đoạn CP mà Đội CP sẽ phải thực hiện:
Bảng 6: Nhiệm vụ của đội CP.
Giai đoạn 1: Khởi đầu.
Nhiệm vụ 1: Thành lập đội CP
Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn của quá trình sản xuất
Nhiệm vụ 3: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí
Giai đoạn 2: Phân tích các công đoạn.
Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ dòng
Nhiệm vụ 5: Lập cân bằng vật chất và năng lượng
Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho các dòng thải
Nhiện vụ 7: Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất thải
Giai đoạn 3: Đề xuất cơ hội giảm thiểu chất thải.
Nhiệm vụ 8: Xây dưng các cơ hội giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 9: Lựa chọn cơ hội có thể thực hiện được
Giai đoạn 4: Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu chất thải.
Nhiện vụ 10: Đánh giá tính khả thi vê mặt kỹ thuật
Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi vê mặt kinh tế
Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện
Giai đoạn 5: Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải.
Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả
Giai đoạn 6: Duy trì giảm thiểu chất thải.
Nhiệm vụ 17: Duy trì các giai pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 18: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí mới
Trang 17- Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãn.
- Duy trì giảm thiểu chất thải
- Phân tích các công đoạn
- Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình
- Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất thải
- Đề xuất cơ hội giảm thiểu chất
- Xây dưng các cơ hội giảm thiểu chất thải
- Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu chất thải
- Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện thải
- Giám sát và đánh giá kết quả
- Duy trì giảm thiểu chất thải
Mục tiêu định hướng của đội CP:
- Sau khi tham quan nhà máy, đội CP sẽ xác định các công đoạn có thể tiết kiệm nguyên- nhiên vật liệu, nhân công, giảm thiểu chi phí cho các quá trình xử lý chất thải, phân tích và sẽ đưa ra một số giải pháp để mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty, nâng cao vị trí công ty trên thị trường đồng thời góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường Cụ thể từng bộ phận thực hiện các
Trang 18nhiệm vụ đã phân công nhưng trong tiến trình cần phải có sự linh hoạt và hỗ trợ cho nhau để hoàn thành tốt kế hoạch CP.
IV.2 Trọng tâm đánh giá sản xuất sạch hơn.
Dựa vào quy trình sản xuất và định mức tiêu thụ nhóm xác định trọng tâm kiểm toán để thực hiện sản xuất sạch hơn tại nhà máy
Công đoạn sản xuất Tinh bột sắn: Sắn được băng chuyền xích đưa vào thùng quay hình trụ, nằm ngang Tại đây dưới sự va đập của các củ sắn với nhau và củ sắn va đập vào thành lồng, vỏ lụa, đất cát được loại bỏ, đồng thời nước được phun vào để rửa củ rồi chuyển đến công đoạn nghiền, tại đây sắn được chặt nhỏ và nghiền để phá vở cấu trúc tế bào nhằm giải phóng tinh bột thánh các hạt riêng biệt Sau khi nghiền xong, sắn được chuyển đến khâu tách chiết xuất, tại đây chia làm 3 công đoạn: Tách bã thô, tách dịch bào, tách bã mịn Rồi tiếp tục chuyển sang ly tâm tách nước, phần nước dịch lọt qua vãi và lưới lọc của máy ly tâm có hàm lượng tinh bột thấp và được đưa vào máy mài và chuyển đến khâu sấy khô và làm nguội, ở đây, dưới tác dụng của dòng khí nóng với vận tốc 15 – 20 m/s tinh bột sẽ được xé tơi và làm khô rất nhanh (2 – 3 giây), sấy ở nhiệt độ 45 -50oC Sau khi được làm khô tại đây hỗn hợp tinh bột và khí nóng được đưa qua cyclone va làm nguội Tinh bột thu được sau công đoạn sấy được đưa vào sang phân loại và đóng gói
IV.3 Xác định và lựa chọn các công đoạn lãng phí.
Qua quá trình phân tích, đánh giá các công đoạn sản xuất trên đồng thời dựa trên các tiêu chí:
o Công đoạn tiêu tốn nhiều nguyên nhiên liệu nhất
o Phát sinh nhiều chất thải, ô nhiễm môi trường nhất
o Công đoạn, quy trình có khả năng áp dụng sản xuất sạch hơn
Từ các tiêu chí trên nhóm chúng tôi xác định các công đoạn có khả năng áp dụng sản xuất sạch hơn là:
• Bóc vỏ, chặt cùi
• Rửa
Trang 19V.4 Sơ đồ dòng chi tiết.
Sơ đồ dòng chi tiết Công đoạn sản xuất Tinh bột sắn.
Lồng bốc vỏ
Nước thảiNăng lượng
Nước thải
Năng lượng Băng tải sạch Nhiệt thải
Đầu củ, xơ sắnNước
Nhiệt thải, tiếng ồnNăng lượng
Băm, nghiền
Trang 20IV.5 Cân bằng vật liệu.
Dựa vào sơ đồ dòng cho từng công đoạn được lựa chọn làm trọng tâm kiểm toán SXSH, cân bằng vật liệu được tiến hành dựa trên số lượng nguyên liệu đầu vào, đầu ra và dòng phát thải trong một tấn sản phẩm của nhà máy
SO2NướcNăng lượng
Nước thảiTrích ly
Bao gói Định lượng, đóng
bao
Tinh bột sắn
Trang 21Nước thải chứa tinh bột 20 m
Băm,
nghiền
Sắn đã rửa sạch
Đầu củ, xơ sắn
Bả + nước tinh bột
tinh bột rơi vãi
0.01
IV.6 Cân bằng năng lượng.
Cân bằng năng lượng điện trong quá trình vận hành
Băng tải (11 kwh)
Lồng bóc vỏ (35 kwh)
Điện
Trang 22Điện cung cấp: 177 kwh.
- Điện hữu ích: 159 kwh
- Điện tổn thất: 19 kwh
Hiệu suất của động cơ: 89,8% Tổn thất:10,2%
Cân bằng năng lượng trong lò sấy bột tinh bột mì.
Phân ly, ly tâm tách nước (64kwh)Tổn thất sinh nhiệt (19 kwh)
Sấy459716,26 kcal
Khói54440,08 kcal
Máy sấy tinh bột
Than
42342,28 kcalThan cháy không hết18146,69 kcalTổn thất khác
30244,49 kcal
Trang 23- Nhiệt lượng cung cấp: 604889,8 kcal.
- Nhiệt hữu ích: 459716,26 kcal
- Nhiệt tổn thất: 145173,54 kcal
Hiệu suất: 76% Tổn thất: 24%
IV.7 Định giá dòng thải.
Bảng 9: Định giá dòng thải cho công đoạn sản xuất bột mì.
Dòng thải Định lượng dòng thải Đặc tính dòng thải Định giá dòng thải
Nước thải 2400m3/ngày
Dòng thải chứa các đặc tính về môi trường: pH, COD, BOD, TSS, TS…
Chi phí liên quan tới:
-Mất mát nước sạch
-Chi phí cho xử lý
-Mất mát lượng khí biogas sinh ra
Vỏ, cùi thải 0,15 tấn/ngày nhiều tinh bột và các Chất thải rắn chứa
chất hữu cơ
90.000 đồng
Chi phí cho sản xuất phân hữu cơ cung cấp cho vùng nguyên liệu
Bã thải 0,83tấn/ngày
Chất thải chừa hàm lượng thải cao 86%
trong đó 10% là nước
có chứa tinh bột
232.400 đồng
Chi phí cho sản xuất
bã khô bán cho cac
cơ sở sản xuất thức
ăn chăn nuôi
Xỉ than 300kg/ngày Xỉ chứa nhiều than
chưa cháy hết
Trang 24V.PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP.
Bảng 10: Các nguyên nhân gây lãng phí và cơ hội SXSH.
Công
đoạn Dòng thải
Các nguyên nhân phát sinh dòng thải Cơ hội/giải pháp SXSH.
Băng
tải
Nhiệt
1.1.Trong quá trình vận hành
1.1.1.Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy
1.1.2.Làm thông thoáng nơi làm việc
1.1.3.Vận hành máy hiệu quả, đúng công suất
1.2.Băng tải củ 1.2.1.Thay băng tải mới.1.2.2.Cải tiến máy móc.
2.1.1.Sử dụng lượng vỏ và cùi thải này
để làm phân vi sinh cung cấp cho vùng nguyên liệu và bán ra thị trường
Đất, đá, cát, sỏi
2.3.Trong quá trình xúc nguyên liệu
2.3.1.Nâng cao ý thức của công nhân lái máy xúc
2.3.2.Sử dụng sàng rung để tách sỏi, đá.2.3.3.Dùng nam châm đề tách sắt
2.3.4.Rửa máy móc, vệ sinh thiết bị thường xuyên
2.3.5.Kiểm soát lượng tạp chất trước khi
Trang 25bóc vỏ.
Rửa
Nước thải chứa tinh bột
3.1.Sự va đập mạnh giữa củ sắn và thanh trộn trông quá trình rửa
3.1.1.Cải tiến công cụ rửa để đạt hiệu quả cao hơn nhu bằng phương pháp sục khí nén
3.1.2.Thiết kế hệ thống giảm xóc trong bồn rửa
3.1.3.Phân ly tinh bột trong nước thải để làm nguyên liệu khác
3.2.Lượng nước rửa đưa vào lớn
3.2.1Sử dụng tiết kiệm nước
3.2.2.Kiểm soát các vị trí rò rỉ của đường ống nước
ăn cho gia súc
4.1.2.Cải tiến dao băm, máy nghiền, chặt.4.1.3.Bảo hành và thay thế dao bị hư hỏng
4.2.Máy móc, thiết bị
đã củ 4.2.1.Cải tiến máy móc, công nghệ.
Tiếng ồn, nhiệt
4.4.1.Thay thế thiết bị quá cũ
4.4.2.Thường xuyên bảo trì máy móc thiết bị
4.4.3.Cải tiếng công nghệ, kĩ thuật
4.5.Thiếu các trang thiết
Trang 265.2.Không có hệ thống vắt, lọc trong quá trình nghiền.
5.2.1.Xây dựng hệ thống máy vắt bã liên hoàn có kết hợp với sấy tận thu lại tinh bột
5.2.2.Tận dụng bã sắn làm phân vi sinh, làm cơ chất nuôi trồng nấm
5.2.3.Tối ưu hóa quy trình vận hành sàng quay
Nước thải
5.3.Sử dụng lượng nước lớn trong quá trình băm, nghiền
5.3.1.Dùng phương pháp sinh học, áp dụng mô hình phân hủy kị khí hai giai đoạn thu khí metan
5.3.2.Sử dụng lượng nước hợp lí
Phân ly Nhiệt
6.1.Do rò rỉ trong đường dây tải điện
6.1.1.Vít chặt các vị trí tiếp xúc điện tại trạm hạ áp để tránh hiện tượng mô ve gây thất thoát điện
6.1.2.Thiết kế hệ thống bảo ôn6.1.3.Kiểm tra trạm hạ áp và yêu cầu hạ điện áp 1 mức
6.1.4.Thường xuyên vệ sinh đường ống cấp nhiệt để chống thất thoát nhiệt
6.1.5.Thay thế các thiết bị ró rỉ
6.2.Do máy cũ 6.2.1.Thay đổi công nghệ.6.2.2.Cải tiến công nghệ.
6.3.Do ma sát gây ra 6.3.1.Dùng dầu bôi trơn để bôi động cơ.
6.3.2.Thường xuyên bảo trì máy móc
Ly tâm
tách
nước
Nước thải 7.1.Do lượng nước đầu
vào quá nhiều
7.1.1.Dùng ly tâm siêu tốc và liên tục
7.1.2.Thu hồi tinh bột và tái sử dụng nước
Sấy Nhiệt 8.1.Cung cấp lượng
nhiệt quá lớn
8.1.1.Kiểm tra quá trình vận hành lò đốt: không khí cấp cho quá trình đốt, thao tác công nhân vận hành lò
8.1.2.Che chấn than để khỏi bị ẩm ướt.8.1.3.Lựa chọn môi chất truyền nhiệt là hơi nước hay dầu
Trang 278.2.Không có hệ thống ngắt nhiệt tự động sau khi sấy xong.
8.2.1.Sử dụng hệ thống ngắt nhiệt tự động khi kết thúc quá trình sản xuất
8.2.2.Nâng cao ý thức của công nhân
8.3.Rò rỉ đường dẫn nhiệt
8.3.1.Kiểm tra và sửa chữa định kì đường ống dẫn nhiệt tránh thất thoát nhiệt
8.3.2.Thiết kế hệ thống bảo ôn
Khói, bụi 8.4.Tinh bột sắn theo
khí bay ra
8.4.1.Thu hồi tinh bột bằng tháp rửa khí.8.4.2.Thu hồi nhiệt từ ống khối để cung cấp cho lò hơi
9.1.Quá trình thay bao đựng và cân bột
9.1.1.Sử dụng bạt lót dưới các bao và cân trong quá trình đóng gói để thu lại lượng tinh bột bị rơi vãi
9.2.Máy đóng bao bị hở 9.2.1.Thường xuyên kiểm tra các máy móc trong dây chuyền để đảm bảo máy
hoạt động đúng công suất
9.3.Do quá trình di chuyển bao bột
9.3.1.Nâng cao tay nghề cho công nhân
9.3.2.Trang bị các loại bao tay cho công nhân trực tiếp làm việc trong quy trình để hạn chế việc bám dính tinh bột
VI LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SXSH.
Bảng 11: Sàng lọc các cơ hội sản xuất sạch hơn.
STT Các cơ hội sản xuất sạch hơn Nhóm Có thể Cần Loại Ghi chú / Lý do
Trang 28giải pháp
thực hiện ngay
nghiên cứu tiếp
1 Sử dụng tiết kiệm điện, nước
trong các quá trình
Quản lý
2 Nâng cao tay nghề cho công
Đầu tư không cao, cần thiết
3 Thường xuyên kiểm tra giám sát
4
Nâng cao ý thức của người công
nhân trong quá trình từng công
6 Bảo trì và bảo dưỡng máy móc
7 Thay và vít chặt lại các dây
dưới các bao và cân trong quá
trình đóng gói để thu lại lượng
tinh bột bị rơi vãi
9
Trang bị các loại bao tay cho
công nhân trực tiếp làm việc
trong quy trình để hạn chế việc
11 Lựa chọn môi chất truyền nhiệt
là hơi nước hay dầu
Trang 2912 Rửa xe để giảm lượng đất, cát X Cần thiết
13 Xác định lượng hóa chất cần sử
dụng tối ưu
Tối ưu hóa quá trình sản xuất
X
Đầu tư không cao, cần chuyên môn
18 Thu hồi tinh bột bằng lọc túi và
20 Kiểm soát lượng tạp chất: đất,
cát lẫn vào trong sắn
Kiểm soát quy trình
tư, cần thiết
21 Kiểm tra trạm hạ áp và yêu cầu
22
Kiểm tra quá trình vận hành lò
đốt: không khí cấp cho quá trình
đốt, thao tác công nhân vận hành
lò
23
Sử dụng lượng vỏ và cùi thải này
để làm phân vi sinh cung cấp cho
vùng nguyên liệu và bán ra thị
trường
Tuần hoàn tái
sử dụng
cao, cần thiết
Trang 30Lắp đặt thiết bị tách bã đồng thời
có hệ thống sấy để giảm hàm
lượng ẩm xuống 12% bán cho
các cơ sở chế biến thức ăn gia
súc
25
Dùng phương pháp sinh học, áp
dụng mô hình phân hủy kị khí
hai giai đoạn thu khí metan
26 Thu hồi tinh bột và tái sử dụng
27 Thu hồi nhiệt từ ống khối để
28
Cải tiến công cụ rửa sắn để đạt
hiệu quả cao hơn nhu bằng
phương pháp sục khí nén
Thay đổi công nghệ
29 Thay thế nếu thiết bị đã quá cũ
Cần đầu tư cao, cần thiết
30
Thay thế công nghệ sử dụng điện
tiết kiệm và thân thiện với môi
trường
X Đầu tư cao,cần
thiết
Bảng 12: Tổng hợp sàng lọc các giải pháp
STT Phân loại các giải
Thực hiện ngay
Nghiên cứu thêm Loại bỏ
Trang 3102 Tối ưu hóa quá
VI.2 Đánh giá tính khả thi các giải pháp.
VI.2.1 Mô tả giải pháp.
Giải pháp 1: Tiết kiệm điện, nước: Thay các bóng đèn nhỏ bằng các bóng đèn lớn huỳnh
quang, lắp các miếng kiếng thủy tinh trên trần nhà…
Giải pháp 2: Nâng cao tay nghề của công nhân: mở các lớp huớng dẫn công nhân các
thao tác làm việc hiệu quả hơn trong các khâu chuyển vật liệu lên xe xúc, trộn men… nhằm tránh rơi vãi nguyên liệu ( cử 10 công nhân đi học 1 khóa nâng cao trình độ 1 tháng)
Giải pháp 3: Thường xuyên kiểm tra giám sát quá trình thực hiện: đối với giải pháp này
chúng ta sẽ thành lập một đội giám sát gồm 3 người có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các công đoạn sản xuất và khắc phục sự cố kịp thời nếu có xảy ra
Giải pháp 4: Thường xuyên bảo trì, bảo ôn máy móc, đuờng ống: các đường ống dẫn
hơi, nước dễ bị rò rỉ vì vậy cần thành lập một bộ phận (3 người) thuờng xuyên theo dõi, kiểm tra, sữa chữa ( nếu có sự cố xảy ra) Việc kiểm tra phải đuợc thực hiện thường xuyên mỗi ngày, tiến hành bảo trì máy móc, thiết bị 3 tháng 1 lần Đối với các đường ống thất thoát nhiệt ta sử dụng các thiết bị bảo ôn
Giải pháp 5: Bố trí lại đường ống: do bố trí đường ống không hợp lý đường ống quá
dài gây thất thoát nhiệt theo đường chuyền Vì vậy ta xem xét, bố trí lại đường ống sao cho
Trang 32đường ống là ngắn nhất Điều này sẽ giúp ta tiết kiệm được đường ống và giảm lượng nhiệt thất thoát.
Gải pháp 6: Sử dụng hệ thống ngắt nhiệt tự động khi kết thúc quá trình sản xuất: lắp đặt
các bộ phận cảm ứng tại các van để ngắt nhiệt tự động sau mỗi quá trinh sấy Điều chỉnh lượng nhiệt vừa đủ để cung cấp cho quá trình sấy tránh dư thừa nhiệt hỏng bột
Giải pháp 7: Thu hồi tinh bột bằng lọc túi và tháp rửa khí: Trong khâu sấy, việc lắp đặt
các thiết bị thu hồi tinh bột bằng cyclone hoặc lọc túi vải có thể đạt hiệu suất 95% Phần 5% tổn thất có thể được thu hồi từ tháp rửa khí Tháp thường có hiệu suất thu hồi 90%, tương ứng với việc tăng hiệu xuất thu hồi thêm 4.5% tinh bột Tinh bột hòa tan trong nước sau khi thu hồi từ tháp rửa khí có thể được tách ra bằng phương pháp lắng Đây là tinh bột sạch, có thể tái chế trong quá trình sản xuất
Giải pháp 8: Sử dụng lượng vỏ và cùi thải này để làm phân vi sinh cung cấp cho vùng
nguyên liệu và bán ra thị trường: Tận dụng bã sắn có hàm lượng chất hữu cơ và chất xơ cao
tăng độ xốp để lên men làm phân vi sinh bằng phương pháp kị khí
Giải pháp 9: Lắp đặt thiết bị tách bã đồng thời có hệ thống sấy để giảm hàm lượng ẩm
xuống 12% bán cho các cơ sở chế biến thức ăn gia súc.
Giải pháp 10: Thu hồi tinh bột và tái sử dụng nước: Nước được tách ra còn chứa một
lượng tinh bột Lượng tinh bột này cần được thu tách ra khỏi dòng thải trước khi thải vào môi trường để làm thức ăn chăn nuôi Nước thu hồi sau lọc thô có thể tái sử dụng để rửa củ
Giài phap 11: Thu hồi nhiệt từ ống khối để cung cấp cho lò hơi: Khói thải nồi hơi có
nhiệt độ cao Việc thu hồi nhiệt thải có thể thực hiện qua thiết bị trao đổi nhiệt lắp tại đường ống thải Nhiệt thu được dùng để hâm nóng khí hoặc nước cấp cho nồi hơi
Giải pháp 12: Thay thế các đường ống quá cũ hay bị bể;các đường ống do sử dụng quá
lâu nên đã bị rò rỉ hay hư hỏng Điều đó làm thất thoát một lượng lớn nước hay nhiệt Đầu tiên cần xác định những chỗ bị rò rỉ, hư hỏng sau đó lựa chọn nơi nào cần thay thế hay còn có thể bảo trì để sử dụng
Trang 33Giải pháp 13: Dùng các thiết bị giảm xóc, chống ồn cho các xe vận chuyển: Các xe vận
chuyển là nguyên nhân gây ra tiếng ồn, bụi trong quá trình vận chuyển Để khắc phục tình trạng này chúng ta sẽ thay thế một số thiết bị để giảm xóc, chống ồn Giải pháp này tuy có tốn kém nhưng sẽ mang lại hiệu quả cao
VI.2.2 Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế.
Tính khả thi về mặt kinh tế được tính toán dựa trên cơ sở đầu tư và tiết kiệm dự tính Đánh giá ưu tiên các giải pháp có chi phí thấp và yêu cầu phân tích đơn giản mà thời gian hoàn vốn nhanh Tính khả thi về kinh tế được đánh giá theo mức độ cao, trung bình, thấp phụ thuộc vào chi phí đầu tư, thời gian hoàn vốn và khoản tiết kiệm của từng giải pháp
Phuơng pháp tính thời gian hoàn vốn giản đơn ( giả sử dòng tiền tương lai ước tính cố định bằng nhau)
: Tổng dòng tiền thu được ( đồng)
Bảng 13: Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế.
STT Các cơ hội sản xuất sạch
hơn.
Đầu tư (Đồng).
Tiết kiệm (đồng/năm).
Thời gian hoàn vốn (tháng).
Tính khả thi.
1 Sử dụng tiết kiệm điện, nước
2 Nâng cao tay nghề cho công
Trang 343 Thường xuyên kiểm tra giám
4
Nâng cao ý thức của người
công nhân trong quá trình
từng công đoạn sản xuất
và cân trong quá trình đóng
gói để thu lại lượng tinh bột
bị rơi vãi
9
Trang bị các loại bao tay cho
công nhân trực tiếp làm việc
11 Lựa chọn môi chất truyền
nhiệt là hơi nước hay dầu 17.000.000 55.000.000 3,7 Cao
12 Rửa xe để giảm lượng đất,
13 Xác định lượng hóa chất cần 21.000.000 66.840.000 3,8 Cao
Trang 35sử dụng tối ưu.
14
15 Tối ưu hóa quy trình vận
18 Thu hồi tinh bột bằng lọc túi
20 Kiểm soát lượng tạp chất: đất,
21 Kiểm tra trạm hạ áp và yêu
22
Kiểm tra quá trình vận hành
lò đốt: không khí cấp cho quá
trình đốt, thao tác công nhân
vận hành lò
23
Sử dụng lượng vỏ và cùi thải
này để làm phân vi sinh cung
cấp cho vùng nguyên liệu và
Trang 36khí hai giai đoạn thu khí
metan
26 Thu hồi tinh bột và tái sử
27 Thu hồi nhiệt từ ống khối để
28
Cải tiến công cụ rửa để đạt
hiệu quả cao hơn nhu bằng
phương pháp sục khí nén
29
Thay thế nếu thiết bị đã quá
cũ và tiêu tốn nhiều nhiên
liệu
30
Thay thế công nghệ sử dụng
điện tiết kiệm và thân thiện
với môi trường
31 Cải tiến thiết bị, máy móc 75.000.000 204.000.000 4,4 Cao
32 Dùng ly tâm siêu tốc và liên
Ghi chú: Dấu (-):Không thể hoàn vốn.