Báo cáo Kiểm toán cho các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam với chất lượng rất tốt, có rất nhiều các giải pháp hay hiệu quả phục vụ cho cuộc sống và chuyên môn các bạn có thể tham khảo. Phục vụ cuộc sống
Trang 1BÁO CÁO KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
CONG TY HÓA CHẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(938 Nguyễn Thị Định; Kcn Cát Lái, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP HCM)
TP.Hồ Chí MinhTháng 06/2012
Trang 2Ngày tháng năm 2012
Kính gửi: Ban Giám Đốc
Công ty Cổ phần Hóa Chất Thành Phố Hồ Chí Minh.
Sau thời gian tiến hành kiểm toán tại Công ty, nhóm kiểm toán năng lượng ECC-HCMC
đưa ra một số nhận xét về tình hình sử dụng năng lượng tại Công ty và các cơ hội tiết kiệm
năng lượng có thể triển khai Kính mong Ban Giám Đốc đóng góp ý kiến để Bản báo cáo củachúng tôi đầy đủ hơn và mang lại hiệu quả thiết thực cho quý Công ty
BÁO CÁO KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNGPhê duyệt
Họ và tên: Phạm Huy Phong
Chức vụ: Phó Giám Đốc
Ngày:
Kiểm tra
Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc ThọChức vụ: Trưởng phòng Kỹ thuật Ngày:
Lập báo cáo
Họ và tên: Nguyễn Doãn Chi
Chức vụ: Chuyên viên phòng Kỹ thuật
Ngày:
Phần xác nhận của Quý Công Ty
Họ và tên: Chức vụ: Ngày: ………
Trang 3MỤC LỤC
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG 5
1 TỔNG QUAN 12
1.1 Thông tin chung 12
1.2 Qui trình công nghệ 13
2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT 16
3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG: 19
3.1 Nhiên liệu 19
3.1.1 Loại nhiện liệu sử dụng : 19
3.1.2 Lượng nhiên liệu sử dụng 19
3.1.3 Suất tiêu hao (STH) nhiên liệu 21
3.2 Điện năng 23
3.2.1 Giới thiệu về hệ thống điện cung cấp: 23
3.2.2 Điện năng tiêu thụ: 25
3.2.3 Suất tiêu hao năng lượng điện 27
3.3 Nước 29
3.3 Suất tiêu hao năng lượng chung 29
3.3.1 Quy đổi năng lượng 29
3.4.2 Suất tiêu hao chung 29
4 THIẾT BỊ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG 31
4.1 Thiết bị tiêu thụ nhiên liệu 31
4.2 Thiết bị tiêu thụ điện 31
4.2.1 Hệ thống chiếu sáng 31
4.2.2 Hệ thống máy sản xuất: 33
4.2.3 Hệ thống máy phụ trợ 34
5 PHÂN BỐ NĂNG LƯỢNG TIÊU THỤ 34
5.1 Biểu đồ chi phí năng lượng 35
5.2 Biểu đổ tỷ lệ các dạng năng lượng sử dụng 35
5.3 Biểu đổ tỷ lệ sử dụng điện 36
6 CÁC CƠ HỘI TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 38
6.1 Việc quản lý năng lượng tiêu thụ: 38
6.2 Hệ thống cung cấp năng lượng – Trạm biến áp: 40
6.2.1 Hiện trạng: 40
6.2.2 Biện pháp đề xuất 40
6.3 Thiết bị tiêu thụ điện 42
6.3.1 Hệ thống máy sản xuất 42
6.3.2 Hệ thống máy phụ trợ 54
6.4 Thiết bị tiêu thụ nhiên liệu 64
6.5 Thiết bị tiêu thụ nước 64
7 Kết luận và kiến nghị 65
Trang 4Lời cám ơn
Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TP.HCM (ECC-HCMC) bày tỏ lòng biết ơn đến BanGiám Đốc Công ty Cổ phần Hóa Chất Thành Phố Hồ Chí Minh đã cho phép Trung tâm chúngtôi thực hiện Kiểm toán Năng lượng tại đơn vị để nhận diện và tư vấn các giải pháp Tiết kiệmNăng lượng
Chúng tôi rất mong nhận sự đóng góp của Ban Giám Đốc Công ty về bản Báo cáo nàycũng như được tiếp tục hợp tác với quý Công ty trong việc triển khai các hoạt động về Tiếtkiệm Năng lượng trong thời gian tới
Xin chân thành cảm ơn.
Trang 5TÓM TẮT QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG a) Giới thiệu
Công ty CP Hóa Chất TP.HCM hoạt động trong lĩnh vực sản xuất - kinh doanh - XNK hóanguyên vật liệu và hóa chất Trong hơn 20 năm qua, công ty đã không ngừng cải tiến côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất trong nước.Công ty chuyên sản xuất calcium carbonate (CaCO3) nhãn hiệu Thiên Long siêu mịn có kích
cỡ hạt từ 1.8 đến 7 micronmet, gồm 2 loại: có phủ aicd và không phủ acid; công suất nhà máykhoảng 55.000 tấn/năm; sản phẩm dùng làm phụ gia và chất độn cho các ngành:
- Ngành nhựa PVC (ống nhựa PVC, laphon tấm trần, masterbath), hạt taical PP, PE…
- Ngành giấy, ngành sơn, ngành cao su, chất tẩy rửa, thức ăn gia súc, xử lý môi trường,ngành gốm sứ, thủy tinh…
- Ngoài ra, công ty còn kinh doanh các loại hóa chất phụ gia nhựa như chất ổn định nhiệt,bôi trơn trong, bôi trơn ngoài, tẩy trắng…(CPE, PE-Wax, TiO2, kẽm Stearat, acid stearic, bộtnhựa PVC, PP, PE, dầu DOP….)
Trang 6- Thiết bị nghiền mịn
- Thiết bị phân ly
- Thiết bị đóng gói
- Thiết bị phủ acid
Sản phẩm của Công ty phục vụ tiêu dùng nội địa là chủ yếu
b) Các giải pháp đã thực hiện tại doanh nghiệp
Hoạt động tiết kiệm năng lượng đã thực hiện tại Công ty trong các năm qua:
- Sử dụng đèn compact cho chiếu sáng chung
Trang 7- Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, sao một số thiết bị ít sử dụng như hệ thống phủaxit sản xuất vào giờ thấp điểm hay bình thường, nhằm giảm chi phí tiền điện
và giảm tải cho hệ thống điện
- Tắt các thiết bị sử dụng điện, đèn chiếu sáng khi không có nhu cầu sử dụng;
- Theo dõi và hiệu chỉnh kịp thời nhiều vít tải, quạt hút, thông qua các biếntần
Hình 5 : Lắp biến tần hệ thống quạt, vít tải
Trong tương lai, công ty có kỳ vọng đưa hoạt động TKNL lên tầm cao mới, với cácmục tiêu:
- Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng
- Đầu tư máy móc hiện đại, tiêu thụ ít năng lượng
c) Công tác tiến hành kiểm toán năng lượng tại doanh nghiệp
Cơ quan tiến hành kiểm toán:
Nhận thấy tầm quan trọng của việc tiết kiệm năng lượng, Ban giám đốc công ty đã mời Trungtâm tiết kiệm Năng lượng Tp HCM (ECC-HCMC) tìm kiếm các cơ hội tiết kiệm năng lượngtại Công ty Mục tiêu của nhiệm vụ này là phân tích và nhận diện các cơ hội TKNL có thểtriển khai tại doanh nghiệp
Tên cơ quan: Trung tâm tiết kiệm năng lượng Thành phố Hồ Chí Minh (ECC-HCMC)
Trụ sở: 244 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: 84 08 39322372 – 84 08 39320168
Fax: 84 08 3922373
Đại diện: Ông Huỳnh Kim Tước – Giám đốc Trung tâm
Nhóm thực hiện kiểm toán thuộc ECC-HCMC:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Thọ: Thạc sĩ, Trưởng phòng kỹ thuật
Ông Nguyễn Doãn Chi: Thạc sĩ, Chuyên viên kỹ thuật
Nhóm hỗ trợ kiểm toán của doanh nghiệp:
Trang 8Ông Dương Tấn Chiêu, Quản đốc nhà máy
Ngoài ra nhóm kiểm toán năng lượng cũng đã nhận được sự hỗ trợ tích cực từ Ban Giám đốc
và nhân viên các phòng ban trực thuộc doanh nghiệp
Thời gian thực hiện kiểm toán tại doanh nghiệp:
- Khảo sát thực tế tại doanh nghiệp: từ 14/5/2012 đến 18/5/2012
- Hoàn tất báo cáo: tháng 6/2012
d) Cơ sở tiến hành kiểm toán tại doanh nghiệp
* Báo cáo kiểm toán năng lượng được hoàn thành trên cơ sở:
- Khảo sát hệ thống điện : Đo phụ tải điện tại cầu dao tổng nhằm đánh giá biểu đồ phụtải trong ngày, chất lượng nguồn điện
- Khảo sát hệ thống chiếu sáng : Đo độ rọi bằng thiết bị đo lux kế nhằm đánh giá độsáng tại các khu vực ; khảo sát đánh giá mật độ chiếu sáng một số khu vực
- Khảo sát đánh giá hiện trạng các thiết bị văn phòng : quạt, máy vi tính, máy in, điềuhòa cục bộ
- Hệ thống sản xuất như nghiền đá, phân ly, …
* Trong quá trình khảo sát và thực hiện báo cáo, nhóm khảo sát đã :
- Đặt câu hỏi và thảo luận với nhân viên kỹ thuật của công ty về các hệ thống tiêu thụđiện và các số liệu do công ty cung cấp
- Đo đạc các hệ thống tiêu thụ điện
- Các số liệu tính toán : lượng điện tiêu thụ, đơn giá điện, thiết bị tiêu thụ điện được lấy
theo Bảng câu hỏi kiểm toán năng lượng do doanh nghiệp cung cấp
- Các số liệu tiêu thụ năng lượng được lưu giữ trong suốt thời gian thực hiện Báo cáo
kiểm toán này.
* Báo cáo phân tích năng lượng bao gồm các thông tin có giá trị như sau:
- Đánh giá hiện trạng các hệ thống tiêu thụ điện hiện nay
- Phân tích các giải pháp tiết kiệm năng lượng
- Phân tích chi phí và lợi ích của các giải pháp
- Các đề xuất để triển khai giải pháp
e) Quy trình kiểm toán
Xem trong lưu đồ sau
Trang 9BƯỚC 1KHỔI ĐẦU CÔNG VIỆC
Phân tích và đánh giá chi
Hoàn chỉnh báo cáo
Gởi báo cáo đến khách hàng
Phối hợp với khách hàng triển khai bước tiếp theoGiới thiệu các cơ hội TKNL
đến khách hàng
BƯỚC 3THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Gặp gỡ khách hàng được
kiểm toán
Khảo sát sơ bộ toàn bộ phạm vi được kiểm toánChuẩn bị phương tiệnThu thập thông tinChuẩn đoán hiện trạngPhân tích thông tinĐánh giá lựa chọn giải pháp
Xác định các cơ hội TKNL
chủ yếu
Kết thúc khảo sát tại hiện
trường
Trang 11f) Thiết bị đo sử dụng trong quá trình kiểm toán
1 Máy ghi tự động CW 121 Đo điện 0 - 500A
5 Đo nhiệt độ Testo 830-T1 Đo nhiệt độ -30 – 400oC x
6 Testo data logger 177-T4 Đo nhiệt độ -50 – 400oC
7 Máy đo tốc độ đ/cơ Testo
Testo đa năng 435
- Đo đa năng
- Đo nhiệt độ tiếp xúc
9 Đo nhiệt độ Raytex Đo nhiệt độ -30– C400/M5
10 Đo nhiệt độ thủy ngân Đo nhiệt độ 0,1oC - 100 oC
11 Recorder MV100 Đo nhiệt độ -200-1370 oC;0-50V
19 Máy đo công suất CW240 Đo công suất 0-3000A; 0-1000V x
13 Máy kiểm tra tình trạng
14 Thiết bị phân tích khí thải
và đánh giá hiệu suất
Đo hiệu suấtđốt cháy
0-21% O2
0-10000ppm CO0-25% CO2
0-5000ppm SO2
Hiệu suất 0-120%
15 Máy đo lưu lượng Đo lưu lượng
0.15-6.08m/s3,24m3/h -66758m3/h
x
Tóm tắt kết quả kiểm toán năng lượng như bảng sau :
Trang 12TÓM TẮT CÁC CƠ HỘI TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
ST
Đầu tư ước tính (x1000Đ)
Điện năng tiết kiệm ước tính (kWh/năm)
Tiền tiết kiệm ước tính (x1000Đ/năm)
Thời gian hoàn vốn (năm)
Giảm thải
CO 2 (kg/năm)
11 Thay máy lạnh Reetech 5Hp bằng hệ thống làm mát dùng hơi nước 39,000 17,280 22,671 1.7 7,430
Ghi chú:
- Vốn đầu tư và mức tiết kiệm ở trên tính theo mức giá năm 2011
- Trung bình 1 kWh điện thải 0,5764 kg CO2 , 1 kg than thải 2,55 kg CO2, 1Lít dầu FO phát thải 3,2kg CO2
Nguồn:Theo công văn số 151/KTTVBDKH ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về hệ số phát thải lưới điện Việt Nam
Trang 131 TỔNG QUAN
1.1 Thông tin chung
Hóa Chất Thành Phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ
938 Nguyễn Thị Định; KCN Cát Lái,Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP HồChí Minh
Điện thoại: +84-8-37420804 Fax: +84-8-37420805
Tổng lượng điện năng tiêu thụ năm 2011(kWh) ~ 52,735
Tổng chi phí năng lượng năm 2011 (VND) ~ 4,767,000,000
Tổng sản phẩm trong năm 2011 (tấn) ~ 51,000
Số lượng công nhân viên (người) 73
Số giờ hoạt động (giờ/ngày) 24h (sản xuất)
Với năng suất hiện tại khoảng 170tấn/ngày thì nhà máy đã sử dụng đến 200% công suất thiết
kế, tức là các thiết bị đang sản xuất ở mức cao nhất.
Trang 141.2 Qui trình công nghệ
Máy nghiền búa
Thành phẩm phủ(4)TLA170(5)TLA115(6)TLA142
(4)
(5)
(6)Phân ly
Điện năng
Trang 15Hình 6 : Quy trình sản xuất
Theo quy trình này có các nguyên công sau :
a Tách bụi & xay thô: Đá thô đưa vào gàu tải đưa lên xylo máy xay búa, đưa xuống máy
búa để xay ra hạt nhỏ (5mm) Trong quá trình vận chuyển và xay, quạt hút sẽ tách bụi bẩn
ra khỏi nguyên liệu, đảm bảo độ trắng của bán thành phẩm
Trang 16
Hình 7 : Vận chuyển, xay đá và tách bụi bẩn
b Nghiền mịn: Sử dụng máy nghiền đứng chuyên dùng để tạo ra hạt có kích cỡ từ 0µm đến
8µm chứa tại bồn 39A và 39B Phụ trợ cho nó là quạt hút chính, các vít tải, ben thủy lực Tại bồn chứa 39A sẽ cho SP1 với kích cỡ 4.2µm -5µm
Hình 8 : Hệ thống xay đá mịn
c Phân ly: Từ bồn chứa 39B sử dụng phân ly khí động học nhằm tách ra các hạt có kích cỡ
2.2µm -2.6µm (SP2); 6.5µm - 8µm(SP3) rồi đưa đến máy đóng bao
Hình 9 : Hệ thống phân ly
d Phủ acid : Sử dụng acid Stearic trộn đều với bột thành phẩm (SP1,2,3) để có bột phủ acid,
sau đó đưa đến máy đóng bao
Trang 17
Hình 10 : Hệ thống phủ axit Đánh giá sơ bộ công nghệ của Công ty :
- Công ty sử dụng công nghệ của Đài Loan, thiết bị đồng bộ, năm sản xuất 2008, công suấtthiết kế 25,000 tấn/năm Các thiết bị phụ trợ như cầu trục, tháp giả nhiệt mua trong nước
- Chất lượng sản phẩm ngang với sản phẩm của Đài Loan
- Với sản lượng hiện nay trên 50,000 tấn/năm thì Công ty thuộc quy mô lớn Việc tăng côngsuất đồng nghĩa với giảm suất tiêu hao năng lượng (STH), thực hiện do cải tiến hợp lý hóa sản
xuất, tăng năng suất lao động, không thay đổi thiết bị Đây là một thành công đáng ghi nhận của công ty.
- Với STH điện năm 2011 là ~64 kWh/tấn thì công ty đang ở vị trí khá cao về tiết kiệm nănglượng trong ngành sản xuất CaCO3 trong khu vực châu Á
2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
Trước năm 2012, Công ty sản xuất được sản lượng các năm như bảng sau :
Bảng 1: Sản lượng sản phẩm các năm Năm Bột đá CaCO3 (tấn) STH điện (kWh/tấn)
Trang 18Sản lượng các năm
010000
Trang 193 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
3.1 Nhiên liệu
3.1.1 Loại nhiện liệu sử dụng :
Hiện nay, Công ty sử dụng dầu DO để chạy máy nâng chuyển và xe tải
Trang 20
Hình 13: Các phương tiện vận tải đang sử dụng
Bảng 3: Các loại nhiên liệu đang sử dụng Loại
nhiên liệu Mục đích sử dụng Đơn vị tính
Nhiệt trị
Dầu DO Chạy phương tiện vận tải lít 43.1 18,636 (đồng/lít)
3.1.2 Lượng nhiên liệu sử dụng
Năm 2011 nhà máy sử dụng số lượng nhiên liệu DO như bảng sau :
Bảng 4: Thống kê tiêu thụ nhiên liệu DO năm 2011 Tháng Sản lượng (tấn) Nhiên liệu DO (lit)
Trang 21Tiêu thụ dầu DO năm 2011
05001,0001,500
- Lượng tiêu thụ DO tiêu thụ ít nhất vào tháng 2 (Tết âm lịch)
- Các tháng 3, 4, 5, 6 và 9,10,11 có sản lượng khá đều song tiêu thụ nhiên liệu dao độngmạnh có thể do việc giao hàng cho khách hàng thay đổi đột biến, hoặc công tác thống
kê chưa chính xác
- Tháng 12 tiêu thụ nhiều dầu nhất vì phải sản xuất nhiều và giao hàng nhiều
Tương quan giữa việc tiêu thụ dầu DO và sản lượng sản phẩm như hình sau :
Quan hệ giữa sản lượng và tiêu thụ dầu DO
05001,0001,500
3.1.3 Suất tiêu hao (STH) nhiên liệu
Từ sản lượng và tiêu hao nhiên liệu, có thể tính được STH nhiên liệu như sau :
Trang 22Bảng 5: Thống kê STH nhiên liệu năm 2011 Tháng Sản lượng (tấn) STH dầu DO (lit/tấn SP)
- STH dầu DO thấp vào tháng 2 và 3 do sản lượng và tiêu thụ dầu thấp nhất
- STH dầu DO các tháng 6,7,8,9,10 khá đều do có tỷ lệ khá tuyến tính giữa tiêu thụ dầu DO
và sản lượng
- Tháng 12 và 4 có STH cao nhất do tiêu thụ dầu DO cho công tác giao hàng tăng mạnh, hoặc
có thể thống kê chưa chính xác,
Trang 23Quan hệ giữa STH dầu DO và sản lượng như biểu đồ sau :
Quan hệ giữa STH dầu DO và sản lượng
00.10.20.3
Hình 17 : Quan hệ giữa STH dầu DO và sản lượng
Nhận xét : STH dầu DO khá đều khi sản lượng thay đổi lớn, do đó cần xem lại công tác
thống kê
3.2 Điện năng
3.2.1 Giới thiệu về hệ thống điện cung cấp:
Thông tin về trạm biến áp : Công ty sử dụng 01 TBA 1,000KVA dùng cho mọi hoạt động.
Hình 18 : TBA 1,000 KVA tại công ty
Việc đo đếm điện năng tiêu thụ của Công ty theo điện kế điện tử đặt tại TBA Mỗi tháng EVNlấy dữ liệu 3 lần để Công ty thanh toán tiền điện 3 kỳ/tháng
Hình 19: Đồng hồ đo điện
Trang 24Sơ đồ đơn tuyến điện xem tại phụ lục 02.
Đo thông số các TBA trong 24 h, ta có các biểu đồ sau :
Phụ tải TBA
0 100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000 700,000
Trang 25Dòng điện các pha
0 200 400 600 800 1,000
Hình 22: Biểu đồ cường độ dòng điện các pha của trạm biến áp
Sóng hài
0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00
- Hệ số công suất khá đều.cao hơn mức yêu cầu của EVN (0,85) do có tụ bù Tuynhiên, do tụ bù ít bảo dưỡng, sử dụng đã lâu, nên chất lượng tụ không cao Công tynên xem lại thời gian khấu hao của hệ thống này để có kế hoạch thay mới
- Nhận xét độ lệch pha của dòng điện của TBA khá cao (khoảng 10%) ; công ty nênquan tâm việc cân bằng pha để giảm dòng trên dây trung tính
- Sóng hài của các TBA đều thấp hơn chuẩn 5%, do các thiết bị điều khiển có mạchchống hài tốt
Trang 263.2.2 Điện năng tiêu thụ:
Hiện tại công ty sử dụng điện năng từ hệ thống điện lưới quốc gia với đơn giá trong bảng sau:
Bảng 6: Biểu giá điện năm 2011
- Cách tính: lấy giá điện nhân với số giờ (cao điểm, thấp điểm và bình thường), chia cho 24
- Chưa tính theo chi phí thực tế vì thiếu thông tin chi phí điện năng năm 2011
- Giá trị trung bình trong bảng trên được sử dụng làm đơn giá điện trong các tính toán thuộcbáo cáo này
Bảng 7: Tổng kết lượng điện năng sử dụng năm 2011 Tháng Sản lượng (tấn) Điện năng tiêu thụ (kWh)
Trang 27Tiêu thụ điện năm 2011
0100,000200,000300,000400,000
Hình 24: Biểu đồ lượng điện tiêu thụ năm 2011
Nhận xét: Tỷ lệ dao động điện năng tiêu thụ giữa các tháng tỷ lệ với sản lượng sản
phẩm, vốn biến động như nêu ở trên Biểu đồ dưới đây mô tả quan hệ (tỷ lệ thuận)này :
Quan hệ giữa tiêu thụ điện năng và sản lượng
0100,000200,000300,000400,000
Hình 25: Biểu đồ quan hệ điện năng tiêu thụ và sản phẩm
Nhận xét: Quan hệ này khá thuận ; tại mức tiêu thụ 300,000 kWh có sản lượng thay đổi lên
đến 10%, do đó cần quan tâm đến việc thống kê chi tiết điện năng và sản lượng tại khu vựcnày nhằm tìm ra STH hợp lý
3.2.3 Suất tiêu hao năng lượng điện
Từ sản lượng sản phẩm và điện năng tiêu thụ, ta có STH điện như bảng sau :
Bảng 8: STH điện năm 2011
Trang 29Quan hệ giữa STH điện và sản lượng
020406080
Hình 27: Quan hệ giữa STH điện và sản lượng
Nhận xét : STH điện khá đều khi sản lượng thay đổi lớn, do đó cần xem lại công tác thống
kê
3.3 Nước
Công ty sử dụng nước thủy cục để phục vụ cho sinh hoạt, tháp giải nhiệt Chi phí nước khánhỏ so với chi phí dầu và điện nên chưa quan tâm ở đây
3.3 Suất tiêu hao năng lượng chung
3.3.1 Quy đổi năng lượng
Bảng sau đây thống kê năng lượng quy đổi năm 2011
Bảng 9: Bảng quy đổi năng lượng tiêu thụ năm 2011 STT Dạng năng lượng Số lượng tiêu thụ Năng lượng quy đổi (MJ)
(Ghi chú : 1lit DO ~ 43.1 MJ ; 1kWh ~ 3.6 MJ ; )
Như vậy, năm 2011 công ty tiêu thụ khoảng 310.3 tấn dầu quy đổi (TOE).
3.4.2 Suất tiêu hao chung
Từ tiêu thụ năng lượng quy đổi và sản lượng sản phẩm ta có STH chung như bảng sau :
Bảng 10: Bảng STH chung
Trang 31Quan hệ STH chung và Sản lượng
0.00100.00200.00300.00
Hình 29: Biểu đồ quan hệ giữa STH chung và sản lượng
Nhận xét : STH khá đều khi sản lượng dao động lớn, do đó cần xem lại công tác thống kê.
4 THIẾT BỊ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
4.1 Thiết bị tiêu thụ nhiên liệu
a Xe nâng : Dùng dầu DO để nâng hạ các sản phẩm, nguyên liệu
b Xe tải : Dùng dầu DO để chuyển hàng cho khách.
Trang 32
Hình 30 : Đèn T8/T10 tại văn phòng, nhà xưởng
+ Đèn compact các loại dùng tại kho, nhà xưởng và chung quanh Công ty
Hình 31 : Đèn compact dùng rất phổ biến
Bảng 11: Thống kê thiết bị chiếu sáng trong công ty
STT Tên thiết bị lượng Số Vị trí sử dụng
Công suất đèn (W)
Số giờ hoạt động TB (h/ ngày)
Độ sáng và mật độ chiếu sáng tại các khu vực:
Bảng 12: Thống kê độ sáng và mật độ chiếu sáng
Trang 33Khu vực Độ sáng (lux) Mật độ chiếu sáng (W/m2)
- Theo QCXD 09-2005 thì độ sáng và mật độ chiếu sáng thấp hơn yêu cầu, do Công ty triệt để
sử dụng đèn compact 50w cho chiếu sáng chung trong phân xưởng Tuy nhiên, công ty đã bốtrí đèn cục bộ tại vị trí thao tác của công nhân nên đảm bảo điều kiện chiếu sáng yêu cầu
- Hệ thống sấy bột trong khi phủ axit, dùng nhiệt của dầu nóng do điện trở cung cấp
- Thống kê thiết bị sản xuất ở phụ lục 01 Theo công năng, có thể phân loại các thiết bị sảnxuất như bảng sau:
Bảng 13: Phân loại các thiết bị của hệ thống máy sản xuất
Ghi chú : Thời gian hoạt động trung bình tính cho cả nhóm thiết bị (dù có thể có thiết bị
không sử dụng trong ngày).
Trang 344.2.3 Hệ thống máy phụ trợ
Bao gồm các thiết bị phụ trợ cho máy sản xuất trong công ty như:
+ Máy văn phòng gồm máy tính, máy in, máy điều hòa cục bộ cho các phòng ban…+ Thiết bị hỗ trợ sản xuất gồm quạt thông gió, tháp giải nhiệt, máy công cụ, bơm cấpnước, máy nâng hạ…
Thống kê thiết bị phụ trợ ở phụ lục 01 Theo công năng, có thể phân loại các thiết bị phụ trợnhư bảng sau:
Bảng 14: Phân loại các thiết bị của hệ thống máy sản xuất
Ghi chú : Thời gian hoạt động trung bình tính cho cả nhóm thiết bị
(dù có thể có thiết bị không sử dụng trong ngày).
Nhận xét chung: Hầu hết các thiết bị đã sử dụng trên 4 năm Do làm tốt công tác bảo trì, sửa
chữa mà các thiết bị này vẫn hoạt động khá tốt Một số động cơ đã quấn lại nên tiêu thụ điệnnhiều hơn
5 PHÂN BỐ NĂNG LƯỢNG TIÊU THỤ
Việc phân bố năng lượng giúp xác định và đánh giá các khu vực, các cụm thiết bị sử dụngnăng lượng trọng điểm, từ đó tập trung hơn vào việc xem xét và thực hiện các giải pháp tiếtkiệm năng lượng cho các khu vực này
Năng lượng chính sử dụng trong công ty năm 2011 là điện và dầu DO, FO Điện dùng phổbiến nhất Dầu FO có chi phí cao nhất Dầu DO sử dụng ít nhất Nước sử dụng khá nhiều chonhiều công đoạn nên chí phí cũng đáng kể
5.1 Biểu đồ chi phí năng lượng
Theo chi phí về năng lượng ta có bảng sau:
Bảng 15: Bảng thống kê tỉ lệ % các chi phí năng lượng năm 2011
ST
T
Danh mục năng lượng Chi phí năm 2011 Tỉ lệ
Trang 35Điện năng96%
Hình 33: Biểu đồ tỉ lệ % chi phí năng lượng
Nhận xét :
- Điện năng chiếm tỷ trọng cao nhất, do đó cần tập trung tìm giải pháp cho các thiết bị tiêuthụ điện
- Dầu DO khó tiết kiệm do việc quản lý định mức tiêu hao dầu DO đã được quan tâm kỹ
5.2 Biểu đồ tỷ lệ các dạng năng lượng sử dụng
Theo năng lượng quy đổi ta có bảng sau :
Bảng 16: Bảng thống kê tỉ lệ % các dạng năng lượng tiêu thụ
STT Danh mục năng lượng Năng lượng tiêu thụ
(MJ)
Tỉ lệ (%)
Trang 36Tỷ lệ tiêu thụ năng lượng quy đổi
Điện năng96%
Dầu DO4%
Hình 34 : Biểu đồ tỉ lệ % các dạng năng lượng sử dụng
Nhận xét : Điện năng chiếm tỷ trọng cao nhất Nên quan tâm các giải pháp TKNL cho
các thiết bị sử dụng điện
5.3 Biểu đồ tỷ lệ sử dụng điện
Theo công suất lắp đặt cho các thiết bị trong nhóm thiết bị, ta có bảng sau :
Bảng 17: Bảng thống kê tỉ lệ % công suất lắp đặt theo cụm thiết bị
STT Cụm thiết bị/khu vực Điện năng (kW) Tỉ lệ (%)
Trang 37Tỷ lệ công suất thiết kế các nhóm thiết bị điện
Hệ thống xay mịn đá 58%
Máy văn phòng 5%
Chiếu sáng 1%
Hệ thống phân ly 15%
Hệ thống phủ acid 12%
Hệ thống phụ trợ 9%
Hình 35: Biểu đồ tỉ lệ % công suất lắp đặt
Theo điện năng tiêu thụ, ta có bảng sau :
Bảng 18: Bảng thống kê tỉ lệ % tiêu thụ điện năng theo cụm thiết bị
Thời gian sử dụng (h)
Điện năng tiêu thụ (kWh/ngày )
Trang 38Tỷ lệ điện năng tiêu thụ các nhóm thiết bị điện
Máy văn phòng 3.0%
Hệ thống phụ trợ 7.6%
Hệ thống phủ
acid 10.0%
Hệ thống phân
ly 16.5%
Chiếu sáng 0.4%
Hệ thống xay mịn đá 62.5%
Hình 36 : Biểu đồ tỉ lệ % công suất tiêu thụ điện theo cụm thiết bị
Nhận xét : Khu vực xay mịn đá, phân ly và phủ acid chiếm tỷ trọng cao nhất cả về công
suất thiết kế và điện năng tiêu thụ, cần quan tâm các giải pháp TKNL
6 CÁC CƠ HỘI TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
6.1 Việc quản lý năng lượng tiêu thụ:
Nhà máy đã quan tâm đến việc tiết kiệm năng lượng khi đưa ra các định mức tiêu hao cho dầu
DO (xe tải, xe nâng)
Tuy nhiên, việc thống kê đo đếm số liệu tiêu hao điện, dầu, nước chỉ trên sổ sách, chưa tứcthời nên cần đi sâu vào định lượng thường xuyên (dựa trên các thiết bị đo, các phần mềm )cùng nhân sự chuyên trách Đó chính là việc xây dựng hệ thống QLNL
Hệ thống Quản lý năng lượng khoa học cần phải bao gồm đầy đủ các vấn đề sau :
a Lợi ích của hệ thống quản lý năng lượng :
- Cho phép quản lý chi phí năng lượng một cách có hệ thống nhằm đạt tiết kiệm chi phínăng lượng, giảm giá thành sản phẩm
- Giảm chi phí vận hành và bảo trì
- Tăng nhận thức của nhân viên về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảmlãng phí
- Nâng cao kiến thức của lãnh đạo và nhân viên về quản lý năng lượng
- Có kế hoạch và mục tiêu về sử dụng năng lượng
- Có một hệ thống thủ tục quan sát và kiểm tra vấn đề sử dụng năng lượng
Trang 39- Có các hệ thống báo cáo về tình hình năng lượng cho các cấp liên quan
- Áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 50001, hỗ trợ những hệ thống quản lý chất lượng khácnhư ISO 9001, 14001, TQM,v.v
b Thành lập Ban quản lý năng lượng :
Chức năng và nhiệm vụ của ban QLNL :
- Đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng và QLNL của Công ty
- Phân tích các điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động QLNL của Công ty
- Chuẩn bị chính sách năng lượng
- Xác định các khu vực năng lượng (hay còn gọi là khu vực sử dụng năng lượng) trongCông ty
- Thiết lập và phê duyệt tất cả các quy trình QLNL, các công cụ để QLNL
- Phê duyệt suất tiêu hao năng lượng cho toàn Công ty
- Phối hợp tổ chức phổ biến các hoạt động TKNL cho tất cả CBCNV trong Công tybiết
- Chuẩn bị và phê duyệt kế hoạch và mục tiêu TKNL của toàn bộ Công ty
- Giám sát việc thực hiện QLNL
- Hỗ trợ thực hiện QLNL và các giải pháp TKNL
- Phê duyệt các chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện
- Thường xuyên xem xét lại để đánh giá việc thực hiện QLNL
- Xem xét lại và điểu chỉnh chính sách năng lượng, kế hoạch và mục tiêu TKNL
Cấu trúc đề nghị của Ban QLNL :
- Trưởng ban
- Thư ký
- Nhân viên kỹ thuật
- Nhân viên hành chính
Tiểu ban năng lượng :
- Xác định dựa trên sự kết hợp khu vực chức năng và hệ thống năng lượng
Trang 40Hình 37: Sơ đồ hệ thống quản lý năng lượng
c Theo dõi năng lượng tiêu thụ :
- Công ty cần lắp đặt các thiết bị đo đếm năng lượng tiêu thụ (điện, nước, v.v ) tại từngkhu vực sử dụng năng lượng chính nhằm thống kê, theo dõi suất tiêu hao năng lượngtrên mỗi đơn vị sản phẩm
- Xác định mức tiêu hao năng lượng chuẩn, so sánh, phân tích, đánh giá hiệu quả sửdụng năng lượng tại từng khu vực và toàn bộ doanh nghiệp để có các giải pháp cải tiếnkịp thời khi suất tiêu hao năng lượng tăng lên hoặc cao hơn mức chuẩn
Trung tâm Tiết kiệm năng lượng thành phố Hồ Chí Minh mong muốn tiếp tục hỗ trợ tư vấn cho Công ty thực hiện xây dựng hệ thống này
6.2 Hệ thống cung cấp năng lượng – Trạm biến áp:
Thực hiện đánh giá hệ thống
Điều khiểnvà giámsát
Liên tục cải tiến
- bền vững
- Tăng lợi nhuận