1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tin hoc HK2 lop 4 2013 2014 đay đủ

87 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Em tập soạn thảo
Trường học Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu có đầy đủ các bài giảng và các bài kiểm tra của từng chương

Trang 1

CHƯƠNG 4: EM TẬP SOẠN THẢOBÀI 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (TIẾT 1)

2 Kỹ năng: Sau khi học xong bài này các em có khả năng:

- Khởi động được phần mềm soạn thảo Word

- Gõ đúng các dấu tiếng Việt

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học gõ chữ

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính.

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trong những kỳ học trước, các em đã được

làm quen với phần mềm soạn thảo word rồi

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học soạn thảo

trên phần mềm này Bây giờ chúng ta sẽ cùng

nhau nhác lại những kiến thức soạn thảo văn

bản mà các em đã được học ở quyển 1

3 Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Khởi động phần mềm:

- Chú ý lắng nghe

Trang 2

21’

(3’)

- Biểu tượng nào sau đây là biểu tượng của

phần mềm soạn thảo văn bản Word?

+ Gọi 1 HS trả lời

+ Nhận xét câu trả lời của HS

- Yêu cầu HS nêu lại cách để khởi động phần

mềm soạn thảo Word

- Em hãy cho biết hình dạng đúng của con trỏ

- Nhắc lại cách gõ dấu Tiếng Việt.

+ Dấu sắc: S + Chữ â, ê, ô: aa, ee, oo

+ Dấu huyền: F + Chữ: ư, ơ: uw, ow

+ Dấu hỏi: R + Chữ ă: aw

+ Dấu ngã: X + Chữ đ: dd

+ Dấu nặng: J

c Hoạt động 3: Thực hành:

* Bài tập 1: Hãy điền cụm từ thích hợp vào

chỗ trống ( ) trong các câu sau:

a) Nhấn phím Delete để xoá một

chữ con trỏ soạn thảo

- Trả lời câu hỏi – nhận xét

Trang 3

(15)

3ph

b) Nhấn phím Backspace để xoá một

chữ con trỏ soạn thảo

* Bài tập 2: Điền các chữ cần gõ vào cột bên

phải để có chữ tương ứng ở cột bên trái

- ă ………

- â ………

- ê ………

- ô ………

- ơ ………

- ư ………

- đ ………

- Nhận xét * Bài tập 3: Hãy điền các chữ em cần gõ để có cụm từ tương ứng Làng quê

Em yêu hoà bình

Trường của chúng em

Nước hồ trong xanh

Mây trắng bay

Trăng rằm toả sáng

Lúa vàng trĩu hạt

Sông Hồng

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc nhở hs một số chú ý khi soạn thảo

- Nhắc lại về cách khởi động phần mềm soạn

thảo như thế nào, cách để soạn thảo, cách để

gõ tiếng Việt

- Về nhà ôn luyện lại những vấn đề còn chưa

rõ, và học thuộc lòng bảng bỏ dấu Tiếng Việt

+ “bên phải”

+ “bên trái”

- Làm bài tập dưới sự hướng dẫn của gv

+ aw + aa + ee + oo + ow + uw + dd

- Làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Langf quee

- Em yeeu hoaf binhf

- Truwowngf cuar chungs em

- Nuwowcs hoof trong xanh

- Maay trawngs bay

- Trawng rawmf toar sangs

- Luas vangf triux hatj

- Soong Hoongf

- Chú ý lắng nghe, ghi nhớ

*******************************

Tiết: 38

Trang 4

BÀI 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhớ lại cách gõ chữ Việt

2 Kỹ năng:

- Khởi động được phần mềm soạn thảo Word và thực hiện bài thực hành

- Gõ đúng các dấu tiếng Việt

- Đặt đúng các ngón tay trên các phím quy định trên bàn phím

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học gõ chữ

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính.

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

soạn thảo Word

- Cho một vài từ, sau đó gọi HS viết theo

- Nhắc lại cách gõ dấu Tiếng Việt.

+ Dấu sắc: S + Chữ â, ê, ô: aa, ee, oo

Trang 5

2ph

+ Dấu huyền: F + Chữ: ư, ơ: uw, ow

+ Dấu hỏi: R + Chữ ă: aw

+ Dấu ngã: X + Chữ đ: dd

+ Dấu nặng: J

b Hoạt động 2: Thực hành:

GV đưa nội dung thực hành, YC HS thực

hành theo mẫu (Nếu không rõ có thể hỏi

lại GV)

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc nhở hs một số chú ý khi soạn thảo

- Về nhà ôn luyện lại những vấn đề còn

chưa rõ, và học thuộc lòng bảng gõ dấu

CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấplánh Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng Cái đấu tròn và hai con mắt long lanh như thủytinh Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu Chú đậu trên mộtcành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân

BÀI 2: CĂN LỀ (TIẾT 1)

Trang 6

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ để canh chỉnh lề của văn bản

- Hiểu các dạng căn lề trong một văn bản

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết sử dụng các nút lệnh , , , để căn lề đoạn văn bản

- Biết căn lề một đoạn văn bản bất kì

- Đặt đúng các ngón tay trên các phím quy định trên bàn phím

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học gõ chữ

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính.

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em thực hiện

việc căn lề văn bản

- Trả lời

- Trả lời

- Lắng nghe

- Chú ý lắng nghe và quansát

30ph

(8’)

3 Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Các dạng căn lề:

- ChoHS quan sát đoạn văn mẫu về căn lề

- Giới thiệu 4 dạng canh lề theo mẫu đưa ra (căn

- Quan sát đoạn văn

- Chú ý quan sát kĩ

Trang 7

(17’)

2ph

thẳng lề trái, lề phải, căn giữa, căng thẳng cả 2 lề

(căn đều)) và vị trí các biểu tượng của chúng trên

thanh công cụ Formatting

- Hỏi: Một đoạn văn ta có thể căn lề thành những

+ Nháy chuột lên một trong 4 nút lệnh , , ,

trên thanh Formating

- Nhắc lại cách để chọn một đoạn văn bản

c Hoạt động 3: Thực hành:

- Gõ bài thơ trâu ơi

- Hãy trình bày bài ca dao trên theo dạng:

- Nhắc lại cách căn lề một đoạn văn bản gồm

những dạng nào Đối với từng đoạn văn mà có

cách căn lề khác nhau

- Về nhà xem bài để hôm sau thực hành tiếp

- Trả lời câu hỏi

+ Có 4 dạng là: Căn thẳng

lề trái, căn thẳng lề phải,căn giữa, căn thẳng cả hailề

- Chú ý lắng nghe + rútkinh nghiệm

- Chú ý lắng nghe + ghichép vào vở

- Chú ý lắng nghe

- Thực hành theo sự hướngdẫn của GV

- Căn giữa

- Chú ý lắng nghe

- Chú ý lắng nghe rút kinhnghiệm

Trang 8

TRÂU ƠI

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công

Bao giờ cây lúa còn bông

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn

- Học sinh biết sử dụng các nút lệnh , , , để căn lề đoạn văn bản

- Biết căn lề một đoạn văn bản bất kì

- Đặt đúng các ngón tay trên các phím quy định trên bàn phím

Trang 9

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học gõ chữ

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính.

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Hỏi HS có mấy dạng căn lề

- Khẳng định là có 4 dạng căn lề văn bản: căn

trái, căn phải, căn giữa, căn thẳng 2 biên (căn

đều)

b Hoạt động 2: Thực hành:

- Đưa nội dung thực hành

- Hãy trình bày theo kiểu phù hợp nhất

- Thực hành theo sự hướngdẫn của GV

- Chú ý lắng nghe + rút kinh

Trang 10

những dạng nào Đối với từng đoạn văn mà có

cách căn lề khác nhau

- Về nhà xem bài để hôm sau thực hành tiếp

nghiệm

NỘI DUNG THỰC HÀNH

TH1: GÕ BÀI THƠ SAU:

MÈO CON ĐI HỌC

Hôm nay trời nắng chang chang

Mèo con đi học chẳng mang thứ gì

Chỉ mang một ổ bánh mì

Và mang một mẩu bút chì con con

Theo Phan Thị Hoàng Anh

TH2: GÕ BÀI THƠ SAU:

Đường lên đỉnh núi Sa Pa

Hoa chen thắm lá, mây là là bay

Hương đào thoang thoảng đâu đây

Nhà ai mận chín, trái cây trĩu cành

Đường vòng sườn núi quanh quanh

Bậc thang nương rẫy, nhà tranh ven rừng

Theo Lê Như Sâm

TH3: GÕ BÀI THƠ SAU:

MẸ ỐM

Mọi hôm mẹ thích vui chơi

Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Theo Trần Đăng Khoa

TH4: GÕ NỘI DUNG SAU:

CHIỀU TRÊN QUÊ HƯƠNG

ó l m t bu i chi u mùa h có mây tr ng lô xô u i nhau trên cao N n tr iổi chiều mùa hạ có mây trắng lô xô đuổi nhau trên cao Nền trời ều mùa hạ có mây trắng lô xô đuổi nhau trên cao Nền trời ạ có mây trắng lô xô đuổi nhau trên cao Nền trời ắng lô xô đuổi nhau trên cao Nền trời đuổi nhau trên cao Nền trời ổi chiều mùa hạ có mây trắng lô xô đuổi nhau trên cao Nền trời ều mùa hạ có mây trắng lô xô đuổi nhau trên cao Nền trời ờixanh v i v i Con chim s n ca c t lên ti ng hót t do, tha thi t ời ơn ca cất lên tiếng hót tự do, tha thiết đến nỗi người ta phải ất lên tiếng hót tự do, tha thiết đến nỗi người ta phải ếng hót tự do, tha thiết đến nỗi người ta phải ự do, tha thiết đến nỗi người ta phải ếng hót tự do, tha thiết đến nỗi người ta phải đuổi nhau trên cao Nền trờiếng hót tự do, tha thiết đến nỗi người ta phảin n i ngỗi người ta phải ườii ta ph iải

ao ước giá mà mình có một đôi cánh c giá m mình có m t ôi cánh đuổi nhau trên cao Nền trời

Tiết: 37 Thứ 03 ngày 03 tháng 01 năm 2012

BÀI 3, 4: CỠ CHỮ VÀ PHÔNG CHỮ (TIẾT 1)

Trang 11

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học gõ chữ.

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính.

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em

cách chọn cỡ chữ khi trình bày văn bản

3 Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Giới thiệu:

MT: HS nắm được sơ lược về cách chọn cỡ chữ.

- Cho HS quan sát những bài thực hành có nhiều

cỡ chữ khác nhau

- Hỏi:

+ Ta có thể chọn cỡ chữ trước khi gõ văn bản

- Có 4 cách; căn trái, cănphải, căn giữa, căn thẳng 2biên

- Nhận xét

- Chú ý quan sát và lắngnghe

- Chú ý quan sát

- Có thể

Trang 12

* Cách 1: Nếu là trang giấy trắng thì ta chỉ cần

nhắp chuột ở mũi tên bên phải ô cỡ chữ, một

danh sách cỡ chữ hiện ra Ta chỉ việc nhắp chuột

lên cỡ chữ cần chọn

* Cách 2: Nếu đã gõ văn bản rồi thì ta tiến hành

như sau:

- Đưa con trỏ chuột đến trước chữ cái đầu tiên

của đoạn văn bản

- Kéo thả chuột từ đầu cho đến hết nội dung văn

bản

- Nhắp chuột ở mũi tên bên phải ô cỡ chữ, một

danh sách cỡ chữ hiện ra Ta chỉ việc nhắp chuột

- Chú ý lắng nghe, quan sát

- Thực hành dưới sự hướngdẫn của GV

- Thực hành và sữa lỗi khi gõsai

- Chú ý lắng nghe + rút kinhnghiệm

Trang 13

TH1 GÕ BÀI THƠ SAU:

MÈO CON ĐI HỌC

Hôm nay trời nắng chang chang

Mèo con đi học chẳng mang thứ gì

Chỉ mang một ổ bánh mì

Và mang một mẩu bút chì con con

Theo Phan Thị Hoàng Anh

Hướng dẫn:

- Chọn cỡ chữ 18.

- Gõ Mèo con đi học và nhấn Enter để di chuyển con trỏ soạn thảo xuống đầu dòng mới.

- Chọn cỡ chữ 14.

- Gõ từng câu, cuối mỗi câu nhấn phím enter.

- Căn lề cho bài thơ.

TH2: GÕ BÀI THƠ SAU:

TRÂU ƠI

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Trang 14

Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công

Bao giờ cây lúa còn bông

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn

Hướng dẫn:

- Chọn cỡ chữ 18.

- Gõ tên bài thơ Trâu ơi và nhấn phím Enter để chuyển con trỏ soạn thảo xuống đầu dòng mới.

- Chọn cỡ chữ 14.

- Gõ nội dung bài thơ, cuối mỗi dòng nhấn phím enter.

- Căn lề bài thơ.

TH3: GÕ BÀI THƠ SAU:

MẸ ỐM

Mọi hôm mẹ thích vui chơi

Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Hướng dẫn:

- Chọn cỡ chữ 18.

- Gõ tên bài thơ Mẹ ốm và nhấn phím Enter để chuyển con trỏ soạn thảo xuống đầu dòng mới.

- Chọn cỡ chữ 14.

- Gõ nội dung bài thơ, cuối mỗi dòng nhấn phím enter.

- Căn lề bài thơ.

Trang 15

Tiết: 38 Thứ 03 ngày 03 tháng 01 năm 2012

BÀI 3, 4: CỠ CHỮ VÀ PHÔNG CHỮ (TIẾT 2)

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học gõ chữ

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính, bài thực hành.

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em

cách chọn phông chữ khi trình bày văn bản

- Chú ý quan sát

- Có thể

Trang 16

* Cách 1: Nếu là trang giấy trắng thì ta chỉ cần

nhắp chuột ở mũi tên bên phải ô cỡ chữ, một

danh sách cỡ chữ hiện ra Ta chỉ việc nhắp chuột

lên cỡ chữ cần chọn

* Cách 2: Nếu đã gõ văn bản rồi thì ta tiến hành

như sau:

- Đưa con trỏ chuột đến trước chữ cái đầu tiên

của đoạn văn bản

- Kéo thả chuột từ đầu cho đến hết nội dung văn

bản

- Nhắp chuột ở mũi tên bên phải ô cỡ chữ, một

danh sách cỡ chữ hiện ra Ta chỉ việc nhắp chuột

- Các bước thực hiện chôn phông chữ:

+ Chọn phần văn bản cần thay đổi phông chữ

+ Nháy chuột vào mũi tên bên phải ô phông

- Có thể

- Chú ý lắng nghe

- Chú ý lắng nghe + ghi chépvào vở

Trang 17

chữ

+ Nháy chuột vào phông chữ em muốn chọn

- Kết luận: Tuỳ vào loại văn bản mà ta có thể

+ Gõ từng câu, cuối mỗi câu nhấn phím enter

+ Căn lề cho bài thơ

* Yêu cầu hs gõ bài “Em thương”.

Hướng dẫn:

+ Chọn cỡ chữ 18

+ Gõ tên bài thơ Em thương và nhấn phím Enter

để chuyển con trỏ soạn thảo xuống đầu dòng

+ Căn lề bài thơ

* Yêu cầu hs gõ bài “Khói chiều”.

Hướng dẫn:

+ Chọn cỡ chữ 18

+ Gõ tên bài thơ Khói chiều và nhấn phím Enter

để chuyển con trỏ soạn thảo xuống đầu dòng

- Thực hành và sữa lỗi khi gõsai

Trang 18

THỰC HÀNH – CỠ CHỮ

TH1: GÕ BÀI THƠ SAU:

ĐỒNG HỒ BÁO THỨC

Bác kim giờ thận trọngNhích từng li, từng liAnh kim phút lầm lì

Đi từng bước, từng bước

Trang 19

Bé kim giây tinh nghịchChạy vút lên trước hàng

Ba kim cùng tới đíchRung một hồi chuông vang

HOÀI KHÁNH

TH2: GÕ BÀI THƠ SAU:

EM THƯƠNG

Em thương làn gió mồ côi

Không tìm thấy bạn, vào ngồi trong cây

Em thương sợi nắng đông gầy

Run run ngã giữa vườn cây cải ngồng

HD: Cỡ chữ 14 chung cho cả bài; Phông chữ Times New Roman; Căn lề cho đoạn văn trên.

TH4: GÕ ĐOẠN VĂN SAU:

CHIỀU TRÊN QUÊ HƯƠNG

Đó là một buổi chiều mùa hạ có mây trắng lô xô đuổi nhau trên cao Nền trời xanhvời vợi Con chim sơn ca cất lên tiếng hót tự do, tha thiết đến nỗi người ta phải ao ướcgiá mà mình có một đôi cánh

(Theo Đỗ Chu)

HD: Cỡ chữ 14 chung cho cả bài; Phông chữ Times New Roman; Căn lề cho đoạn văn trên.

Trang 20

Tiết: 39 Thứ 03 ngày 10 tháng 01 năm 2012

BÀI 5: SAO CHÉP VĂN BẢN (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết cách sao chép văn bản

- Học sinh biết sử dụng các nút lệnh Sao chép và Dán để sao chép cácphần văn bản đã chọn

- Biết lưu văn bản

2 Kỹ năng:

- Vận dụng thao tác sao chép và dán với những đoạn văn bản giống nhau

- HS nhận biết: nếu trong một văn bản mà có nhiều nội dung được lặp đi lặp lạinhiều lần thì ta không cần gõ lại nội dung đó vì sẽ tốn nhiều thời gian

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học gõ chữ

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính.

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trong bài trước, thầy đã hướng dẫn các em

cách chọn cỡ chữ và phông chữ, đến bài này

thầy sẽ hướng dẫn các em cách sao chép nội

- Thực hành chọn cỡ chữ vàphông chữ

- Nhận xét

- Chú ý lắng nghe

Trang 21

MT: HS nhận biết: nếu trong một văn bản

mà có nhiều nội dung được lặp đi lặp lại

nhiều lần thì ta không cần gõ lại nội dung

đó, vì sẽ làm mất nhiều thời gian

- Yêu cầu hs đọc kĩ hai khổ thơ (SGK - trang

81)

Hỏi: Em thấy từ trăng và câu Trăng ơi từ

đâu đến? được lặp lại bao nhiêu lần?

- Nếu em gõ nhiều lần cùng một nội dung như

vậy thì mất rất nhiều thời gian Vậy có cách

nào có thể giúp tiết kiệm thời gian không?

- Nhận xét

- Như vậy, để sao chép thì ta sẽ thực hiện như

thế nào?

b Hoạt động 2: Cách sao chép văn bản.

MT: HD nắm được cách sao chép văn bản.

Để sao chép thì ta sẽ thực hiện như sau:

- Chọn phần văn bản cần sao chép

- Nháy chuột ở nút sao chép (Copy) trên

thanh công cụ để đưa nội dung vào bộ nhớ của

máy tính

- Đặt con trỏ soạn thảo tại nơi cần sao chép

- Nháy chuột ở nút dán (Paste) để dán nội

dung vào vị trí con trỏ đang đứng

- Trả lời câu hỏi

+ Câu trăng ơi từ đâu đến?xuất hiện 3 lần

- Thảo luận nhóm đôi + trả lời:

đó là sao chép những phầngiống nhau

- Chú ý lắng nghe

- Chú ý lắng nghe + ghi chépvào vở

- Chú ý lắng nghe + ghi chépvào vở

Trang 22

- Y/c HS gõ hai khổ thơ (trang 81- SGK) sử

dụng thao tác sao chép để tiết kiệm thời gian

- Hướng dẫn: Gõ tên bài thơ: "Trăng ơi từ

đâu đến?" Nhấn phím enter để xuống dòng

mới

+ Chọn cả dòng vừa gõ nhấn nút sao chép

+ Nháy chuột ở đầu dòng thứ hai và nháy nút

dán

+ Nhấn phím enter và nháy nút dán Em được

ba dòng "Trăng ơi từ đâu đến?"

+ Đặt con trỏ ở cuối dòng thứ hai và nhấn

enter

+ Gõ các câu thơ tiếp theo của khổ thơ

+ Đặt con trỏ soạn thảo ở dòng cuối cùng và

nhấn phím enter

+ Gõ hết 3 câu cuối của khổ thơ thứ hai

-Y/c HS gõ thêm hai khổ thơ còn lại của bài

thơ có sử dụng thao tác sao chép để tiết kiệm

- Nêu tóm tắt cách sao chép văn bản

- Về nhà xem lại bài để tiết tới thực hành cho

thật tốt

- Nhận xét tiết học

- Chú ý lắng nghe

- Thực hành dưới sự hướng dẫncủa giáo viên

- Chú ý lắng nghe + rút kinhnghiệm

Trang 23

Tiết: 40 Thứ 03 ngày 10 tháng 01 năm 2012

BÀI 5: SAO CHÉP VĂN BẢN (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Ôn lại cách sao chép văn bản

- Học sinh biết sử dụng các nút lệnh Sao chép và Dán để sao chép cácphần văn bản đã chọn

Trang 24

- Ôn lại cách lưu văn bản.

2 Kỹ năng:

- Vận dụng thao tác sao chép và dán với những đoạn văn bản giống nhau

- HS nhận biết: nếu trong một văn bản mà có nhiều nội dung được lặp đi lặp lạinhiều lần thì ta không cần gõ lại nội dung đó vì sẽ tốn nhiều thời gian và công sức

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học đánh máy

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

Ngày soạn: 27/09/2013 Ngày dạy: 01/10/2013

BÀI 6: TRÌNH BÀY CHỮ ĐẬM, NGHIÊNG (TIẾT 1)

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học tập

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

Trang 25

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính, bài thực hành.

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Gọi HS lên thực sao chép một đoạn văn bản

mẫu thành 2 đoạn giống nhau

- Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới:

Ở tiết trước các em đã làm quen với thao tác

sao lưu và mở một văn bản Đến tiết này cô sẽ

hướng dẫn các em thao tác tạo chữ đậm và

chữ thường, chữ đậm và chữ nghiêng sau đó

yêu cầu HS cho biết:

Bác Hồ của chúng em

Bác Hồ của chúng em

Bác Hồ của chúng em

+ Điểm giống nhau giữa ba dòng trên?

+ Sự khác nhau giữa ba dòng trên?

- HS trả lời

- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh

- Để thực hiện thao tác in đậm ta sẽ thực hiện

theo các bước sau:

- Lên thực hành cho lớp xem

+ Dòng 2: chữ in đậm

+ Dòng 3: chữ nghiêng

- Lắng nghe + ghi vỏ

Trang 26

- Muốn cho văn bản trở lại bình thường như

lúc đầu thì ta thực hiện lại thao tác vừa làm

(bỏ in đậm)

* Ngoài việc tạo chữ đậm, ta còn có thể tạo

chữ nghiêng cho văn bản

b Hoạt động 2: Tạo chữ nghiêng cho văn

bản:

MT: HS biết cách định dạng chữ nghiêng

cho văn bản.

- Để định dạng chữ nghiêng cho văn bản, ta

sẽ thực hiện theo các bước sau:

+ B1: Chọn (bôi đen) văn bản cần in

nghiêng

+ Nhắp chuột trái vào chữ I trên thanh công

cụ

(Hoặc nhấn tổ hợp phúm Ctrl + I)

- Muốn cho văn bản trở lại bình thường như

lúc đầu thì ta thực hiện lại thao tác vừa làm

(bỏ in nghiêng)

c Hoạt động 3: Thực hành:

MT: Giúp cho HS luyện tập lại cách bỏ dấu

và thực hiện đúng thao tác tạo chữ đậm và

Trang 27

(Chú ý: lúc này các câu thơ vẫn được in đậm)

+ Chọn nội dung bài thơ (trừ tên bài thơ)

+ Nhắp chuột vào chữ B để chuyển nội dung

bài thơ về chữ thường

+ Nhắp chuột vào chữ I để tạo chữ nghiêng.

- Chú ý lắng nghe, rút kinhnghiệm

Nắng Ba Đình Nắng Ba Đình mùa thu Thắm vàng trên lăng Bác

Vẫn trong vắt bầu trời

Ngày Tuyên ngôn độc lập.

Ta đi trên quảng trườngBâng khuâng như vẫn thấyNắng reo trên lễ đài

Có bàn tay Bác vẫy.

Ấm lòng ta biết mấy

Ánh mắt Bác nheo cười

Lồng lộng một vòm trời

Sau mái đầu của Bác.

(Theo Nguyễn Phan Hách)

ĐI HỌC

Hương rừng thơm đồi vắngNước suối trong thầm thì

Cọ xoè ô che nắngRâm mát đường em đi

Trang 28

Hôm qua em đến trường

Mẹ dắt tay từng bướcHôm nay mẹ lên nươngMột mình em tới lớpChim đùa theo trong lá

Cá dưới khe thì thàoHương rừng chen hương cốm

Em tới trường hương theo

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học tập

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính, bài thực hành.

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5 ph 1 Bài cũ:

- Ổn định lớp

- Gọi HS lên thực hành thay đổi kích thước

chữ, tạo chữ đậm, nghiêng cho văn bản mẫu

- Gọi HS lên thực sao chép một đoạn văn bản

mẫu thành 2 đoạn giống nhau

- Lên thực hành cho lớp xem

- Nhận xét

- HS lên thực hành cho lớp xem

- Nhận xét

Trang 29

Ở tiết trước các em đã làm quen với thao tác

tạo chữ đậm và nghiêng cho văn bản Đến tiết

này cô sẽ hướng dẫn các em ôn lại thao tác

tạo chữ đậm và chữ nghiêng và hướng dẫn

các em tạo nét gạch dưới văn bản.

- GV Y/C HS nhắc lại cách tạo chữ đậm cho

đoạn văn mẫu

- Y/ C HS lên thực hiện

- Nhận xét – ghi đểm

- GV Y/C HS nhắc lại cách tạo chữ nghiêng

cho đoạn văn mẫu

- Y/ C HS lên thực hiện

- Nhận xét – ghi đểm

- GV nhắc lại thao tác tạo chữ đậm, chữ

nghiêng một lần nữa

* Ngoài việc tạo chữ đậm, nghiêng ta còn có

thể tạo đường gạch dưới (dấu gạch chân) cho

- Để định dạng dấu gạch chân cho văn bản, ta

sẽ thực hiện theo các bước sau:

+ B1: Chọn (bôi đen) văn bản cần gạch chân

+ Nhắp chuột trái vào chữ U trên thanh công

Trang 30

2ph

cụ

(Hoặc nhấn tổ hợp phúm Ctrl + U)

- Muốn cho văn bản trở lại bình thường như

lúc đầu thì ta thực hiện lại thao tác vừa làm

(bỏ gạch chân)

c Hoạt động 3: Thực hành:

MT: Giúp cho HS luyện tập lại cách bỏ dấu

và thực hiện đúng thao tác tạo chữ đậm,

chữ nghiêng và chữ gạch dưới.

- Bằng tất cả những gì đã học được, en hãy

thực hiện bài thực hành theo mẫu

- Quan sát, sửa chữa những sai sót cho HS

- Chú ý lắng nghe, rút kinhnghiệm

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học tập

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính, bài thực hành.

Trang 31

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

10ph 1.Bài cũ:

- Ổn định lớp

- Gọi HS lên thực hành thay đổi kích thước

chữ, tạo chữ đậm, nghiêng cho văn bản mẫu

- Gọi HS lên thực sao chép một đoạn văn bản

mẫu thành 2 đoạn giống nhau

nay cô sẽ ôn tập để hệ thống lại những kiến

thức cho các em Bây giờ chúng ta sẽ bước

vào tiết thứ nhất của phần ôn tập

3 Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Hỏi – đáp:

MT: Cho HS nhớ lại những thao tác đã

được học.

- Hỏi: Có mấy cách căn lề? Kể tên các cách

căn lề và trình bày cách để căn lề một đoạn

văn bản?

- Gọi hs trả lời

- Nhận xét câu trả lời của hs – ghi điểm

- Hỏi: Trình bày cách thay đổi cỡ chữ và

- Chú ý lắng nghe rút kinhnghiệm

- HS trả lời

+ Chọn cỡ chữ: Nhắp chuột vàomũi tên bên phải ô cỡ chữ Chọn

cỡ chữ mà em muốn chọn

+ Chọn phông chữ: Nhắp chuộtvào mũi tên bên phải ô phông

Trang 32

- Gv nêu ra câu hỏi để trình bày chữ đậm,

nghiêng, gạch dưới thì em phải làm sao?

- Gọi HS lên thực hiện

- Nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét quá trình thực hành của học sinh

- Yêu cầu hs phải nắm được các kiến thức của

chương

- Về nhà ôn tập lại những phần chưa hiểu rõ

chữ Chọn phông chữ mà emmuốn

- Hs trả lời các câu hỏi

- 4 HS lên máy thực hiện

- Nhận xét

- Hs trả lời các câu hỏi

- 4 HS lên máy thực hiện

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học tập

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

Trang 33

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính, bài thực hành.

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Gọi HS lên thực hành thay đổi kích thước

chữ, tạo chữ đậm, nghiêng cho văn bản mẫu

- Gọi HS lên thực sao chép một đoạn văn bản

mẫu thành 2 đoạn giống nhau

- Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới:

Để củng cố lại những gì mà em đã học, hôm

nay cô sẽ ôn tập để hệ thống lại những kiến

thức cho các em Bây giờ chúng ta sẽ bước

vào tiết thứ hai của phần ôn tập

3 Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Nhắc lại:

MT: Cho HS nhớ lại những thao tác đã

được học.

- Hỏi: Có mấy cách căn lề? Kể tên các cách

căn lề và trình bày cách để căn lề một đoạn

- HS tả lời

+ Chọn cỡ chữ: Nhắp chuột vàomũi tên bên phải ô cỡ chữ Chọn

cỡ chữ mà em muốn chọn

+ Chọn phông chữ: Nhắp chuộtvào mũi tên bên phải ô phôngchữ Chọn phông chữ mà emmuốn

Trang 34

- Gv nêu ra câu hỏi để trình bày chữ đậm,

nghiêng, gạch dưới thì em phải làm sao?

- Theo dõi quá trình thực hành và yêu cầu học

sinh sữa những lỗi khi gõ sai

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét quá trình thực hành của học sinh

- Yêu cầu hs phải nắm được các kiến thức của

chương

- Về nhà ôn tập lại những phần chưa hiểu rõ

- Hs trả lời các câu hỏi

- Hs trả lời các câu hỏi

- Thực hành dưới sự hướng dẫncủa gv

- Thực hành và sữa lỗi khi gõ sai

- Chú ý lắng nghe và rút kinhnghiệm

DÒNG SÔNG MẶC ÁO

Dòng sông mới điệu làm saoNắng lên mặc áo lụa đào thướt thaTrưa về trời rộng bao la

Áo xanh sông mặc như là mới mayChiều thu thơ thẩn áng mây

Cài lên màu áo hây hây ráng vàng

Trang 35

Rèm thêu trước ngực vầng trăngTrên nền nhung tím trăm ngàn sao lênKhuya rồi sông mặc áo đen

Nép trong rừng bưởi lặng yên đôi bờ

Theo Nguyễn Trọng Tạo

***********************************

Tuần:

Tiết:

8 15

Ngày soạn: 10/10/2013 Ngày dạy: 15/10/2013

KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 36

Tiết: 51 Thứ tư ngày 07 tháng 03 năm 2012

THẾ GIỚI LOGO CỦA EM

BÀI 1: BƯỚC ĐẦU LÀM QUEN VỚI LOGO (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được biểu tượng của phần mềm Microsoft Windows Logo (MSW

Logo – gọi tắt là Logo) trên màn hình nền

- Nhận biết:

+ Màn hình chính

+ Cửa sổ lệnh

+ Ngăn nhập lệnh

+ Ngăn chứa các lệnh đã viết

+ Hình tam giác là biểu tượng của Rùa ở mỗi vị trí

- Biết 4 lệnh mới: Home, CS (Clear Screen), FD n (ForwarD n), RT k (RighT k)

2 Kỹ năng:

- Biết các câu lệnh đơn giản và giải thích được chức năng của từng lệnh

- Biết thử nghiệm các lệnh đơn giản

3 Thái độ:

Trang 37

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học tập.

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính.

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Gọi HS lên thực hành thay đổi kích thước

chữ, tạo chữ đậm, nghiêng, gạch dưới cho văn

bản mẫu

- Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới:

Các em vừa học xong phần soạn thảo văn

bản Hôm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em một

phần học mới, đó là: Logo Logo là một phần

mềm máy tính giúp các em vừa học, vừa chơi

- Biết cách khởi động Logo để thực hành.

- Phân biệt được các thành phần chính của

Trang 38

+ Màn hình chính còn gọi là sân chơi của

rùa Trên màn hình chính có một hình tam

giác ở giữa, đó chính là rùa – chính là bút vẽ

+ Cửa sổ lệnh gồm 2 phần: ngăn gõ lệnh và

ngăn ghi lại những dòng lệnh đã viết

* Cách thoát khỏi Logo: nhắp chuột trái vào

dấu ở góc trên bên phải phần mềm

(hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4)

* Cách thức làm việc của Logo: Hình tam

giác (hay là rùa) sẽ di chuyển trên màn hình

chính khi ta gõ đúng lệnh vào ngăn gõ lệnh

b Hoạt động 2: Những lệnh đầu tiên của

Logo:

MT: Nắm được các lệnh đầu tiên của Logo

(về tên lệnh, cách viết lệnh và công dụng của

Trang 39

* Để biết chú rùa của chúng ta vận hành như

thế nào thì chúng ta sẽ sang một bài tập ứng

* Dựa vào các lệnh đã học, em hãy vẽ một

hình chữ nhật có chiều rộng là 50 bước, chiều

- Sau mỗi lệnh thì ta nên gõ phím Enter để

xuống dòng Ta cũng có thể gõ nhiều lệnh tên

cùng một dòng và mỗi lệnh phải cách nhau ít

nhất một khoảng trắng (khoảng cách)

* Dựa vào các lệnh đã học, em hãy vẽ một

hình vuông có chiều rộng là 100 bước, chiều

Trang 40

Tiết: 52 Thứ tư ngày 07 tháng 03 năm 2012

THẾ GIỚI LOGO CỦA EM

BÀI 1: BƯỚC ĐẦU LÀM QUEN VỚI LOGO (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Ôn lại một số lệnh đã học ở buổi trước

- Biết cách thay đổi kích thước nét vẽ và màu sắc của nét vẽ khi vẽ

- Biết các câu lệnh đơn giản

2 Kỹ năng:

- Vận dụng các lệnh đã được học vào thực hành

- Biết thử nghiệm các câu lệnh đơn giản

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong việc học đánh máy

- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy tính.

- Học sinh: tập, bút.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5 ph

1ph

1 Bài cũ:

- Ổn định lớp

- Gọi HS lên thực hiện lại thao tác sao chép,

dán, tạo chữ in đậm, nghiêng, gạch dưới, thay

đổi kích thước chữ

- Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới:

Ở tiết trước các em đã làm quen với chương

trình vẽ Logo, đến tiết này em sẽ thực hành

với một số lệnh đơn giản mà em đã được học

- Lên thực hành cho lớp xem

- Nhận xét

- Chú ý lắng nghe.

Ngày đăng: 11/01/2014, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật có chiều rộng là 50 bước, chiều - GA tin hoc HK2 lop 4 2013 2014 đay đủ
Hình ch ữ nhật có chiều rộng là 50 bước, chiều (Trang 39)
Hình ở BT1 (sgk – trang 99). - GA tin hoc HK2 lop 4 2013 2014 đay đủ
nh ở BT1 (sgk – trang 99) (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w