Bảng tính toán trọng lợng các đốt dầm và tĩnh tải dải đều của từng đốt Tĩnh tải giai đoạn 1 Khối đúc Diện tích mặt cắt m2 DC kN/m... + Tải trọng làn: Tải trọng làn thiết kế gồm tải trọn
Trang 2γc : Trọng lợng riêng của bê tông cốt thép, γc = 2500 KN/m
V: thể tích của các đốt dầm (m3).
Bảng tính toán trọng lợng các đốt dầm và tĩnh tải dải đều của từng đốt
Tĩnh tải giai đoạn 1
Khối
đúc
Diện tích mặt cắt (m2)
DC (kN/m)
Trang 3ChiÒu cao toµn bé lan can lµ 0,95m.
TÝnh to¸n ta cã träng lîng lan can: DWtcLC= 5.5 KN/m.
Gê ch¾n b¸nh b¾ng bª t«ng cèt thÐp cã diÖn tÝch mÆt c¾t ngang Fgê ch¾n = 0,665m2
Trang 435 kN 145 kN 145 kN
mmm
600 mm nói chung 300mm mút thừa của mặt cầu
Làn thiết kế 3500 mm
+ Xe hai trục thiết kế.
Xe hai trục gồm một cặp trục 110.000N cách nhau 1200mm Cự ly chiều ngang của các bánh xe lấy bằng 1800mm.
+ Tải trọng làn:
Tải trọng làn thiết kế gồm tải trọng 9,3kN/m phân bố đều theo chiều dọc Theo chiều ngang cầu đợc giả thiết là phân bố đều trên chiều rộng 3000mm ứng lực của tải trọng làn thiết kế không xét lực xung kích.
+ TảI trọng ngời: TảI trọng rảI đều qngời=3kN/m2, xếp trên suốt chiều dàI cầu, trên mặt cắt ngang xếp trên chiều rộng lề ngời đi
+Lực xung kích:
Hệ số áp dụng cho tải trọng tác dụng tĩnh đợc lấy bằng: (1 + IM/100)
Lực xung kích không đợc áp dụng cho tải trọng bộ hành hoặc tải trọng làn thiết kế.
Bảng 3.6.2.1-1- Lực xung kích IM
Mối nối bản mặt cầu
Tất cả các trạng thái giới hạn
75%
Trang 5III.1.5 các hệ số tải trọng:
Khi tổ hợp theo trạng thái giới hạn cờng độ I các hệ số tải trọng đợc lấy nh sau:
- Tĩnh tải giai đoạn 1 DC : 1,25
- Tĩnh tải giai đoạn 2 DW : 1,5
- Hoạt tải : 1,75
- Trọng lợng xe đúc, ván khuôn : 1,5
- Trọng lợng khối bêtông ớt: 1,25
Khi tổ hợp theo trạng thái giới hạn sử dụng các hệ số tải trọng đợc lấy nh sau:
- Tĩnh tải giai đoạn 1 DC : 1
- Tĩnh tải giai đoạn 2 DW : 1
- Hoạt tải : 1
- Trọng lợng xe đúc, ván khuôn : 1
- Trọng lợng khối bêtông ớt: 1
Trang 6III.2.Tính toán nội lực:
III.2.1.Tính toán nội lực trong giai đoạn đúc hẫng cân bằng:
+ Trọng lợng khối bêtông ớt cha đủ cờng độ: quy về lực tập trung và mômen tại
đầu mút hẫng của đốt đang đúc (đợc xác định dựa trên mô hình trong Midas)
Tổ hợp theo trạng thái giới hạn cờng độ: 1,25DC + 1,5CLL + 1,5PXĐ + 1,25PBTƯ
3.2.1.2 Tính toán nội lực trong giai đoạn này:
Đơn vị tính : Lực cắt (kN); Mômen (kN.m)
Sử dụng phần mêm MIDAS ta xác địng đợc Momen và lục cắt tại các mặt cắt trong giai đoạn thi công nh sau:
Trang 30
MÆt c¾t §èt BT ít
(KN) TTBT (KN) TTTC (KN) Xe §óc (KN) TDC§SD (KN)
TTGH C§1 (KN)
Trang 42MÆt c¾t §èt BT ít
(KN) TTBT (KN) TTTC (KN) Xe §óc (KN) TTGHSD (KN)
TTGH C§1 (KN)
Phai goi -827.90 -8422.75 -96.00 -600 -9946.65 -1243.11 Dinh tru -827.90 -7926.51 -91.50 -600 -9445.91 -11811.96
Trang 46MÆt c¾t §èt BT ít
(KN) TTBT (KN) TTTC (KN) Xe §óc (KN) TTGHSD (KN)
TTGH C§1 (KN)
Trang 55- Đốt hợp long nhịp giữa đã đủ cờng độ:
Lúc này sơ đồ tính là dầm liên tục 3 nhịp.
Tải trọng tác dụng lên KCN bao gồm:
+ Tải trọng thi công : tác dụng ngợc chiều trọng lực
Trang 59II.4.3 Tính nội lực trong giai đoạn khai thác
Trong giai đoạn khai thác sơ đồ tính là dầm liên tục 3 nhịp
Tải trọng tác dụng:
Trang 60đoạn II và hoạt tải
ở đây ta chỉ nêu trờng hợp hoạt tải tác dụng bất lợi nhất là xe tải 3 trục
Tổ hợp theo các trạng thái giới hạn:
Trạng thái giới hạn cờng độ I: 1.25DC+1.5DW+1.75Truck(Tandem)+1.75PL
Trạng thái giới hạn sử dụng I: DC + DW + Truck(tandem) + PL
Trang 62B¶ng Momen t¹i c¸c mÆt c¾t trong giai ®o¹n khai th¸c