Việc thiết kế công nghệ nhằm tạo ra các chi tiết máy mới ,hoặc thay thế những công nghệ lạc hậu không đáp ứng đủ yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm , năng suất thấp … Ngoài ra ,việc thiết kế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐỀ TÀI : THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
GIA CÔNG KHỚP NỐI RĂNG
( TẬP THUYẾT MINH )
Giáo viên hướng dẫn : LÊ ĐĂNG NGUYÊN
Sinh viên : NGUYỄN VĂN VỌNG
TRÀ THANH TRUNG
NGUYỄN TRỌNG TRƯỜNG Nhóm :
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy nhằm tổng kết lại
những kiến thức đã học , có liên quan đến việc chế tạo các chi tiết
máy trong qúa trình sản xuất Muốn chế tạo được chi tiết máy sao
cho đảm bảo được yêu cầu thiết kế , đạt được tính công nghệ tính
kinh tế cao ,thì phải thiết kế quy trình công nghệ gia công một
cách thích hợp nhất
Việc thiết kế công nghệ nhằm tạo ra các chi tiết máy mới ,hoặc
thay thế những công nghệ lạc hậu không đáp ứng đủ yêu cầu kỹ
thuật của sản phẩm , năng suất thấp … Ngoài ra ,việc thiết kế quy
trình công nghệ phù hợp , giúp người chế tạo giảm được thời gian
sản xuất , đồng thời đáp ứng đươc nhu cầu tiêu dùng sản phẩm
trong một thời gian có giới hạn
Thiết kế quy trình công nghệ gia công sản phẩm nhằm đảm bảo
chất lượng sản phẩm , phương pháp gia công kinh tế và rẻ tiền
nhất , đồng thời phải áp dụng những thành tựu mới của khoa học
kỹ thuật Một sản phẩm có thể có nhiều quy trình công nghệ khác
nhau , nên việc thiết kế quy trình công nghệ phải có sự lựa chọn ,
phân tích phương án tối ưu nhất ,hợp lý nhất để đảm bảo yêu cẩu
kỹ thuật sản phẩm , năng suất cao , hình thức đẹp , giá thành rẻ
đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng
Nhóm sinh viên thực hiện
VT2
Nguyễn Văn Vọng Trà Thanh Trung Nguyễn Trọng Trường
Trang 3MỤC LỤC
o O o
trangCHƯƠNG I Xác định dạng sản xuất 4
CHƯƠNG III Chọn dạng phôi & phương pháp chế tạo phôi 9
CHƯƠNG IV Chọn tiến trình gia công 12
CHƯƠNG V Thiết kế nguyên công 21
CHƯƠNG VI Xác định lượng dư trung gian & kích thước
CHƯƠNG VII Xác định chế độ cắt & thời gian gia công 43
CHƯƠNG VIII Phiếu tổng hợp nguyên công
LỜI KẾTLUẬNTÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4CHƯƠNG I
XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
Trang 5ch nam
m N
100 1 100 1
5 1 1
Sản luợng chi tiết cần chế tạo
Với số sản phẩm trong năm : N0 = 12000 (chiếc)
Số chi tiết như nhau trong một sản phẩm : m = 1
Số % dự trữ cho chiết tiết làm phụ tùng : = 5%
Số % chi tiết phế phẩm trong quá trình chế tạo : = 4%
Theo bảng Dạng sản xuất hàng loạt vừa
Ở dạng sản xuất này thiết bị sản xuất một phần là chuyên dùng mộtphần là vạn năng
Thời gian một năm làm việc là 300 ngày ,1ngày làm việc 8 (giờ).Số chi tiết chế tạo trong một ngày là :
N ngày = 13000/300 =43 (chiếc)
Số chi tiết chế tạo trong một giờ là :
Ngiờ = 43/8 = 5,375 (chiếc)
Trang 6
CHÖÔNG II
PHAÂN TÍCH CHI TIEÁT GIA COÂNG
Trang 7II 1.PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG:
2.1 Công dụng của chi tiết :
Khớp nối răng là chi tiết để nối và truyền Moment xoắn giữa các trụccó sai lệch về vị trí ( do biến dạng đàn hồi của các trục ,sai số chế tạovà lắp ghép …) ,nhờ khã năng di động của các chi tiết cứng trong khớpnối ( do khe hở hướng kính và khe hở cạnh răng ) nên có thể bù lại sailệch giữa các trục Nối trục răng còn gọi là nối trục bù
2.2 Vị trí và điều kiện làm việc :
- Vị trí làm việc :khớp nối răng được lắp ở hai đấu của hai trục vàđược ghép với nhau bằng Bulong ở mặt bích
- Điều kiện làm việc :khớp nối răng dùng để truyền moment xoắn trongkhi làm việc nên bị moment xoắn ,nếu có thay đổi chiều quay của trụctrong khi làm việc thì chịu thêm tải trọng va đập
II 2 PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TÍNH CÔNG NGHỆ :
- Khớp nối răng có dạng đĩa đường kính lớn nhất D = 185 (mm) , răngtrong có dạng thân khai modul răng m = 2,5 số răng z = 36 răng
A
B
Trang 8- Độ nhám của các mặt không làm việc chỉ cần ở mức trung bình Rz = 20
m , điều chỉnh ở các nguyên công khác để giảm bớt các nguyên côngchính xác , giảm giá thành
- Do yêu cầu mặt răng có độ cứng 35 40 HRC nên phải có nguyên côngnhiệt luyện bằng phương pháp tôi cao tần Khi nhiệt luyện xong phải cónguyên công gia công sau nhiệt luyện nên quá trình công nghệ phức tạp
- Các bề mặt làm việc chính là mặt răng và mặt đầu A nên cần có độchímh xác gia công cao , độ bóng cao
- Vị trí của các lổ 16 và 6 phân bố đều nên có thể dùng máy khoan ,cónhiều cần khoan một lần nâng cao được tính công nghệ
- Kết cấu răng có vát mép nên ta có thể dùng phương pháp xọc hay chuốtđể gia công mặt răng trong một cách dể dàng
- Sau khi gia công chính xác mặt đầu A ta có thể dùng nó làm chuẩn tinhđể gia công răng không bị sai số chuẩn
- Kết cấu chi tiết đơn giản không có những bề mặt bậc 2 hay bậc 3 ,phùhợp với điều kiện sản xuất , trang thiết bị máy móc của nước ta
- Gia công chi tiết cũng không có bề mặt nào dùng máy móc phức tạp
- Các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với điều kiện sản xuất và chế tạo phôi củanước ta
II 3 VẬT LIỆU THÉP C45 :
Thành phần hóa học :
Trang 9CHƯƠNG III
CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG
PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
Trang 10III 1 XÁC ĐỊNH PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO :
Trong gia công cơ khí các dạng phôi có thể là : phôi đúc , phôi rèn , phôidập ,phôi cán , và các loại vật liệu phi kim loại : gỗ , nhựa ,…phôi được chếtạo dưới dạng thổi ,tấm , hoặc ép thành những dạng chi tiết định hình
Một Số Phương Pháp Chế Tạo Phôi:
K.cát K.kloại Ly tâm Aùp lực Rèn Dập CánKim loại được nung
nóng chảy ,được đổ
vào khuôn sẽ điền
đầy khuôn theo hình
dạng và kích thước
mong muốn , mẫu
được chế tạo theo
yêu cầu phù hợp với
yêu cấu thiết kế
K.loại nóngchảy đượcđổvào khuôn,khuôn quaytròn dưới tácdụng của lực litâm ép váothành khuônvà nguội
đi ,theo hìnhdáng sảnphẩm đã địnhsẳn
Kl loạilỏng đượcđổ vàokhuônbằng thépdưới tácdụng củaáp lực lớn
kl điềnđầy khuôn,theo hìnhdáng sảnphẩm
Phùhợpvớichitiếtdài,tròn
Dập khốikim loạicó hìnhdáng gầngiống vớihìnhdáng sảnphẩm ,dậ
p trongkhuônthànhhìnhdáng sảnphẩm
Phùhợpvới chitiếttròn,cóđườngsinhkhôngđổi
Đúc đượccác sảnphẩm phứctạp , độchính xáccao
Các phương pháp giacông áp lực tạo phôi cóchất lượng tốt , độ chínhxác cao nhưng thườngthích hợp cho sản xuấthành loạt hánh khối
Trang 11 Kết Luận :
- Chi tiết dạng đĩa chế tạo bằng thép 45 ,sản xuất hàng loạt vừa ,ta nhậnthấy nó thích hợp với phương pháp đúc Chọn dạng phôi phương phápđúc cho chi tiết Khớp Nối Răng
- Để đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật tính năng suất và kinh tế ta dùngphương pháp chếtạo phôi đúc bằng khuôn cát với mẫu kim loại ,làmkhuôn bằng máy
- Cấp chính xác phôi : cấp II
- Độ chính xác kích thước IT16 , độ nhám Rz=80m
- Bán kính góc luợn r = 3 (mm)
- Bán kính cạnh R = (a+b)/4 =11 (mm) ; (a = 17 , b = 27)
- Góc nghiêng thành phôi = 20
- Góc lượn không ghi lấy r'=0,5
III.2 LƯỢNG DƯ TỔNG CỘNG CHO CÁC BỀ MẶT PHÔI :
Theo[1 Bg (31-3)] :
Lượng dư mặt trên 4 (mm)
Lượng dư mặt dưới và mặt bên 3 (mm)
III.3 BẢNG VẼ PHÔI :
Trang 12CHƯƠNG IV
CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG
Trang 131413
1920
24
67
12
IV 1 BẢNG VẼ ĐÁNH DẤU CÁC BỀ MẶT CỦA CHI TIẾT GIA CÔNG:
Trang 14IV 2 CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG:
2 1 Phương Pháp Gia Công Các Dạng Bề Mặt :
Tùy theo các dạng bề mặt ,độ nhám và cấp chính xác mà ta có cácphương pháp gia công khác nhau , để có được phương án tốt nhất mà tacó các dạng chọn lựa
2 .1 1 Gia công mặt phẳng :
Bảng (2 17) ; (2 18) hdtk đa mh (lê trung thực)
Yêu cầu kỹ thuật : Bề mặt (1) có Ra = 2 5
Bề mặt (4) , (23) có Rz = 40 Bề mặt (13) , (16) có Rz =20
g.đoạn gia công Tên nguyên công Mã Cấp chính
Xác Độ nhám(Ra,Rz)
Bào thôTiện thô
-21-1
121214
Rz = 40
Rz = 40
Rz = 40
Phay bán tinhBào bán tinhMài thô
4567
1210109
Rz = 20 2 5
2 51.6
Chuốt thôPhay tinhBào tinh
891011
10877
2 51.60.80.8
Trang 15Sơ Đồ Graph Gia Công [1]
Ta thấy các mặt trên chi tiết đều có thể gia công bằng phương pháp tiện , thuận lợi cho việc gá đặt hơn so với các phương pháp khác
Bề mặt (1) được gia công theo các bước : - 1 4 8
Bề mặt (4) được gia công theo các bước : - 1
Bề mặt (1) được gia công theo các bước : - 1 4
Bề mặt (1) được gia công theo các bước : - 1 4
2 1 2 Gia công mặt trụ ngoài :
Các mặt (8) , (11) có thể gia công các phương pháp tiện , mài
Yêu cầu kỹ thuật : Bề mặt (8) , (11) có Rz = 20
g đoạn gia công Tên nguyên công Mã Cấp chính
xác (IT)
Độ nhám (Ra,Rz)
I - 1
R z = 40
4
II R z = 20
III 8 5 6
R a =2,5
Trang 16Sơ Đồ Graph Gia Công [2]
Bề mặt (8) gia công bằng phương pháp tiện : -1
Bề mặt (11) gia công bằng phương pháp tiện : -1 7
2 1 3 Phương pháp gia công mặt trụ trong (mặt lổ ) :
Các mặt có thể gia công bằng các phương pháp tiện , khoét , mài , doa ,chuốt
Yêu cầu kỹ thuật : Mặt (3) cấp chính xác 8 ,Ra = 2,5
Mặt (6) cấp chính xác 11 ,Rz = 20Mặt (16) cấp chính xác 10 , Rz = 20Các mặt (20) , (22) có tarô ren được thực hiện quabước khoan
Mặt (24) khoan có cấp chính xác 12 Rz = 40
G.đoạn gia công Tên nguyên công Mã Cấp chính
xác Độ nhám(Ra,Rz)
1211
Rz = 20
Rz = 20
Mài thôDoa thô
789
101010
Trang 17Chuốt tinh Mài tinh Doa tinh
11 12 13
8 8 8
0.63 0,63 0.63
Sơ Đồ Graph Gia Công [3]
Bề mặt (3) được thực hiện bởi phương pháp tiện có hiệu qủa hơn phương pháp khoét , bởi vì đường kính lổ tương đối lớn : được thực hiện qua các bước -1 5 7
Bề mặt (15) được thực hiện bởi phương pháp tiện , đảm bảo độ đồng tâm với bề mặt (3) : được thực hiện qua các bước -1 5 không cần độ nhám cao ,chỉ cần đảm bảo sai số vị trí tương
Bề mặt (18) được thực hiện bởi phương pháp tiện , đảm bảo độ đồng tâm với bề mặt (3) : được thực hiện qua các bước -1 5 không cần độ nhám cao ,chỉ cần đảm bảo sai số vị trí tương
Bề mặt (6) , (20) , (22) , (24) , có đường kính lổ nhỏ nên không tạo lỗ trong nguyên công đúc Do có yêu cầu kỹ thuật không cao ,chủ yếu là vịtrí tương quan giữa lỗ và các bề mặt còn lại
Lổ (6) khoan bằng mũi khoan ruột gà có đường kính 15 , sau đó sửa lại vị trí tương quan bằng mũi khoét 16 , độ nhám Rz = 20 (m)
Lổ (20) , (22) khoan bằng mũi khoan ruột gà có đường kính 5,5 trên máy khoan đứng trước khi tarô ren 6
Lổ (24) khoan bằng mũi khoan ruột gà có đường kính 10
Đặc trưng của phương pháp gia công Khoan bằng mũi khoan ruột gà
III 7 8 9 R a = 2.5
II 5 6 6
R a = 20
I -1 -2
R z = 40
Trang 18Lỗ ren M6 mồi bằng mũi khoan 5,5 gia công tiến hành trên máykhoan hay tarô bằng tay
Bề mặt (19) gia công bề mặt răng :có thể gia công các phươngpháp ,xọc răng , chuốt tuy nhiên phương pháp chuốt không thích hợp vìphải cần có khoản trống thoát dao ,cho nên ta chọn phương pháp xọc baohình
Yêu cầu kỹ thuật : theo sự làm việc của bánh răng ta thấy không cầnđộ chính xác cao về độ bóng vá độ nhám ,chỉ cần chính xác vị trí tươngquan , cấp chính xác 10
IV 3 CHỌN CHUẨN CÔNG NGHỆ:
Chẩn công nghệ là các bề mặt chi tiết dùng để định vị trong quá trình giacông ,lắp ráp ,đo lường
Do phôi cần phải gia công các bề mặt , nên chuẩn công nghệ dùng ởnguyên công đầu tiên , nên dùng các bề mặt có lượng dư ít nhất để giảmkhả năng thiếu lượng dư gia công
Ơû đây ta chọn chuẩn công nghệ bằng chuẩn đo nên sai số chuẩn bằngkhông
Độ chính xác là cao nhất khi dùng một chuẩn công nghệ cho tất cả cácnguyên công
Trang 19IV 4 TRÌNH TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG & LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN GIA CÔNG:
4.2 Phương Aùn 2 :
định vị
Mặt gia công
Dạng máy công nghiệp
Trang 20Tarô 1 - 18 22 Máy khoan
Cả hai phương án đều có ưu nhược điểm ,
Ơû phương án một tất cả nguyên công tạo hình đều thực hiện trên máytiện , còn phương án 2 có thêm máy phay , cho nên phương án 1 tuynguyên công có dài hơn nhưng thực hiện trên máy tiện toàn bộ nên việcbố trí phân xưởng dễ dàng hơn ,chọn phương án 1 là thích hợp hơn
Trang 21CHÖÔNG V
THIEÁT KEÁ NGUYEÂN COÂNG
Trang 22V 1 NGUYÊN CÔNG I : Tiện thô
1.1 Bước 1: Tiện thô.
Tạo chuẩn thô : thực hiện nguyên công này nhằm mục đích sửa lại vị trítương quan , tạo độ tròn cho chi tiết để lấy mặt gia công này làm chuẩn thôcho các mặt gia công sau này
- Mặt định vị 1 , 8
Mặt lúc này còn côn do góc nghiên thoát phôi, nên khi kẹp bởi cácphiến trượt của mâm cặp 3 chấu , chỉ khống chế 2 bậc tự do trượt trên
Ox ,Oy
Mặt 1 lúc này tựa trên mặt trước của mâm cặp 3 chấu , được khống chế
3 bậc tự do trượt oz , xoay trên ox , oy
- Tổng cộng chi tiết khống chế 5 bậc tự do ;trượt ( ox , oy , oz) ; xoay( ox ,oy )
- Mặt gia công 6
- Kẹp chặt bởi ba chấu của mâm cặp
- Dụng cụ cắt : dao tiện T15K6 (16x25x200x450 II OCT 6743 - 53)
- Gia công trên máy : Máy tiện 1A 62
- Dung dịch trơn nguội Emunxin
Trang 23- Công nghệ : tiện thô mặt 6
- Dụng cụ đo : thước kẹp ccx 2%
- Bậc thợ :bậc 3
- Lượng dư trung gian và kích thước trung gian cho từng bước công nghệTiện thô CCX 14 , độ nhám Rz = 40 (m)
Lượng dư trung gian 2.5 3 (mm)
1 2 Bước 2 :Tiện thô
- Lúc này ta có mặt (11) đã sửa các sai lệch ,ta chọn mặt (11) làm chuẩnthô để thực hiện các nguyên công ,ở phía sau
- Định vị nhờ mặt (11) , (23)
- Vì lúc này mặt (11) đã là mặt trụ không còn mặt côn nữa ,cho nên khithực hiện định vị trên mâm cặp 3 chấu ,khống chế 4 bậc tự do Trượttrên ox , oy ; Xoay trên ox , oy
- Mặt đầu của 3 phiến trượt ,đóng vai trò như một chốt tỳ ,khống chế 1bậc tự do Trược trên oz
- Tổng cộng chi tiết khống chế 5 bậc tự do ;trượt ( ox , oy , oz) ; xoay( ox ,oy )
- Mặt gia công 1, 8 ; 3 , 4 ,18
- Kẹp chặt bởi ba chấu của mâm cặp
- Dụng cụ cắt : dao tiện T15K6 (16x25x200x450 II OCT 6743 - 53)
- Gia công trên máy : Máy tiện 1A 62
- Dung dịch trơn nguội Emunxin
- Công nghệ : tiện thô mặt 1, 3 , 4 , 18
- Dụng cụ đo : thước kẹp ccx 2%
- Bậc thợ :bậc 3
- Lượng dư trung gian và kích thước trung gian cho từng bước công nghệTiện thô CCX 14 , Rz = 40 (m)
Lượng dư cho bước công nghệ 2 2,5 (mm)
Trang 24V 2 NGUYÊN CÔNG 2 : Tiện bán tinh & Tiện tinh
- Định vị nhờ mặt (11) , (23)
- Vì lúc này mặt (11) đã là mặt trụ không còn mặt côn nữa ,cho nên khithực hiện định vị trên mâm cặp 3 chấu ,khống chế 4 bậc tự do Trượttrên ox , oy ; Xoay trên ox , oy
- Mặt đầu của 3 phiến trượt ,đóng vai trò như một chốt tỳ ,khống chế 1bậc tự do Trược trên oz
- Tổng cộng chi tiết khống chế 5 bậc tự do ;trượt ( ox , oy , oz) ; xoay( ox ,oy )
- Mặt gia công : Tiện bán tinh 1, 8 ; 3 ,18
Tiện tinh 1 , 3
- Kẹp chặt bởi ba chấu của mâm cặp
- Dụng cụ cắt : dao tiện T15K6 (16x25x200x450 II OCT 6743 - 53)
- Gia công trên máy : Máy tiện 1A 62
- Dung dịch trơn nguội Emunxin
- Công nghệ : tiện thô mặt 1, 3 , 4 , 18
- Dụng cụ đo : thước kẹp ccx 2%
- Bậc thợ :bậc 3
- Lượng dư trung gian và kích thước trung gian cho từng bước công nghệTiện bán tinh CCX 12 ;độ nhám Rz = 20
8
18
4 3 1
Trang 25Tiện tinh CCX 8 ; độ nhám Ra = 2,5
V 3 NGUYÊN CÔNG 3 : Tiện thô
- Định vị nhờ mặt (1) , (3)
- Lúc này mặt (3) đóng vai trò là chuẩn tinh ,có hình dánh hình học làmặt trụ cho nên khi thực hiện định vị trên mâm cặp 3 chấu ,khống chế 4bậc tự do Trượt trên ox , oy ; Xoay trên ox , oy
- Mặt đầu của phiến trượt ,đóng vai trò như một chốt tỳ ,khống chế 1 bậctự do Trươtï trên oz ,và mặt đầu 1 (1) tỳ lên mặt đầu của mâm cặp 3chấu
- Tổng cộng chi tiết khống chế 5 bậc tự do ;trượt ( ox , oy , oz) ; xoay( ox ,oy )
- Mặt gia công : 13 , 15 , 16 , 23
- Kẹp chặt bởi ba chấu của mâm cặp
- Dụng cụ cắt : dao tiện T15K6 (16x25x200x450 II OCT 6743 - 53)
- Gia công trên máy : Máy tiện 1A 62
- Dung dịch trơn nguội Emunxin
- Công nghệ : tiện thô mặt 13 , 15 , 16 , 23
- Dụng cụ đo : thước kẹp ccx 2%
- Bậc thợ :bậc 3
- Lượng dư trung gian và kích thước trung gian cho từng bước công nghệ
18
4
3 1 8
z
x
y
18 3 1 8
z x y
Trang 26Tiện bán tinh CCX 14 ;độ nhám Rz = 40
V 4 NGUYÊN CÔNG 4 : Tiện bán tinh & Tiện tinh
- Lúc này mặt (3) đóng vai trò là chuẩn tinh ,có hình dánh hình học làmặt trụ cho nên khi thực hiện định vị trên mâm cặp 3 chấu ,khống chế 4bậc tự do Trượt trên ox , oy ; Xoay trên ox , oy
- Mặt đầu của phiến trượt ,đóng vai trò như một chốt tỳ ,khống chế 1 bậctự do Trươtï trên oz ,và mặt đầu 1 (1) tỳ lên mặt đầu của mâm cặp 3chấu
- Tổng cộng chi tiết khống chế 5 bậc tự do ;trượt ( ox , oy , oz) ; xoay( ox ,oy )
- Mặt gia công : 13 , 15 ,16
- Kẹp chặt bởi ba chấu của mâm cặp
- Dụng cụ cắt : dao tiện T15K6 (16x25x200x450 II OCT 6743 - 53)
- Gia công trên máy : Máy tiện 1A 62
- Dung dịch trơn nguội Emunxin
- Công nghệ : Tiện bán tinh & tinh mặt (13) , (15) , (16)
- Dụng cụ đo : thước kẹp ccx 2%
- Bậc thợ :bậc 3
- Lượng dư trung gian và kích thước trung gian cho từng bước công nghệTiện bán tinh CCX 12 ;độ nhám Rz = 20
22
16 15 13
Trang 27Tiện tinh CCX 8 ; độ nhám Ra = 2,5
V 5 NGUYÊN CÔNG : Vát mép
5 1 Vát mép : mặt 9 , 12 , 14 , 17
- Lúc này mặt (3) đóng vai trò là chuẩn tinh ,có hình dánh hình học làmặt trụ cho nên khi thực hiện định vị trên mâm cặp 3 chấu ,khốngchế 4 bậc tự do Trượt trên ox , oy ; Xoay trên ox , oy
- Mặt đầu của phiến trượt ,đóng vai trò như một chốt tỳ ,khống chế 1bậc tự do Trươtï trên oz ,và mặt đầu 1 (1) tỳ lên mặt đầu của mâmcặp 3 chấu
- Tổng cộng chi tiết khống chế 5 bậc tự do ;trượt ( ox , oy , oz) ; xoay( ox ,oy )
5 2 Vát mép :mặt 2 , 5 , 7
- Lúc này mặt (11) đóng vai trò là chuẩn ,có hình dánh hình học là mặttrụ cho nên khi thực hiện định vị trên mâm cặp 3 chấu ,khống chế 4bậc tự do Trượt trên ox , oy ; Xoay trên ox , oy
z
x
15 13
Trang 28- Mặt đầu của phiến trượt ,đóng vai trò như một chốt tỳ ,khống chế 1bậc tự do Trươtï trên oz ,và mặt (23) tỳ lên mặt đầu của mâm cặp 3chấu
- Tổng cộng chi tiết khống chế 5 bậc tự do ;trượt ( ox , oy , oz) ; xoay ( ox ,oy
V 6 NGUYÊN CÔNG 6 : khoan , khoét ,vát mép
- Mặt định vị 1 , 3
- Lúc này mặt (3) đóng vai trò là chuẩn tinh ,có hình dánh hình học làmặt trụ , được định vị bằng chốt trụ ngắn ,khống chế bậc tự do Trượttrên ox , oy ;
- Mặt đầu1định trên phiến tỳ,khống chế 3 bậc tự do Trươtï trên oz ,Xoaytrên ox ,oy
- Khi ta gia công lổ đầu tiên chỉ cần khống chế 5 bậc tự do ,khi muốn giacông lổ thứ 2 ,ta lấy lổ thứ nhất định vị 1bậc tự do bằng chốt trám khốngchế xoay trên oz
- Tổng cộng chi tiết khống chế 6 bậc tự do
- Mặt gia công : 6 , 10
- Kẹp chặt bởi phiến kẹp tì lên mặt (13) được vặn chặt cùng với chi tiết
2
14 12
zxy
Trang 29- Dụng cụ cắt : Mũi khoan 13 OCT 6647 - 53
Mũi khoét 18 OCT 1672 - 55
- Gia công trên máy : Máy khoan đứng 2A 135
- Dung dịch trơn nguội Emunxin
- Công nghệ : khoan ,khoét 6 , vát mép 10
- Dụng cụ đo : thước kẹp ccx 2%
- Bậc thợ :bậc 3
- Lượng dư trung gian và kích thước trung gian cho từng bước công nghệKhoan CCX 12 ;độ nhám Rz = 20
Khoét CCX 8 ; độ nhám Ra = 2,5
V 7 NGUYÊN CÔNG 7 : Khoan , Vát mép ,Tarô
- Mặt định vị 1 , 3
- Lúc này mặt (3) đóng vai trò là chuẩn tinh ,có hình dánh hình học làmặt trụ , được định vị bằng chốt trụ ngắn ,khống chế bậc tự do Trượttrên ox , oy ;
- Mặt đầu1định trên phiến tỳ,khống chế 3 bậc tự do Trươtï trên oz ,Xoaytrên ox ,oy
- Lấy lổ 6 thứ nhất định vị 1bậc tự do bằng chốt trám khống chế xoaytrên oz
- Tổng cộng chi tiết khống chế 6 bậc tự do
- Mặt gia công : 20 ,21
- Kẹp chặt bởi hai bu lông thông qua lổ 6
x y
Trang 30Mũi khoan 8 OCT 887 - 43Mũi Tarô máy 6x1OCT 3266 - 54
- Gia công trên máy : Máy khoan đứng 2A 135
- Công nghệ : khoan mặt (20) ,vát mép mặt (21) ,Tarô mặt (20)
- Dụng cụ đo : thước kẹp ccx 2%
- Bậc thợ :bậc 3
- Lượng dư trung gian và kích thước trung gian cho từng bước công nghệKhoan CCX 12 ;độ nhám Rz = 20 lượng dư lấy bằng chiều sâu cắtbẳng đường kính mũi khoan chia 2 bằng 2,5 (mm)
V 8 NGUYÊN CÔNG 8 : Khoan ,Khoan ,Tarô
- Mặt định vị 1 , 18
- Lúc này mặt (18) đóng vai trò là chuẩn tinh ,có hình dánh hình học làmặt trụ , được định vị bằng chốt trụ ngắn ,khống chế bậc tự do Trượttrên ox , oy ;
- Mặt đầu1định trên phiến tỳ,khống chế 3 bậc tự do Trươtï trên oz ,Xoaytrên ox ,oy
- Lấy lổ 6 thứ nhất định vị 1bậc tự do bằng chốt trám khống chế xoaytrên oz
- Tổng cộng chi tiết khống chế 6 bậc tự do
- Mặt gia công : 22 , 24
- Kẹp chặt bởi phiến kẹp ,thông qua 1 bulông ,tì trên mặt 13
- Dụng cụ cắt : Mũi khoan 10 OCT 887 - 43
yx