1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010

36 1,3K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Tác giả Th.S Đoàn Thị Thông
Trường học Đại học Đồng Tháp
Chuyên ngành Quản lý Nông nghiệp
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các nguồn lực, tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển Nông Nghiệp

Trang 1

Huyện Tân Hồng – Đồng Tháp là một huyện biên giới vùng sâu, vùng xa, còngặp nhiều khó khăn Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp đã đạt những tiến

bộ đáng kể, trong đó cây lúa đóng vai trò chủ đạo Với lợi thế, địa hình bằng phẳng,đất đai phì nhiêu, huyện đã áp dụng nhiều biện pháp kĩ thuật mới vào sản xuất, đãmạnh dạn đưa các giống lúa mới có năng suất cao Nhờ vậy mà những năm qua sảnlượng lúa được ổn định, hiệu quả kinh tế từ nông nghiệp mang lại là rất lớn

Tuy nhiên, cùng với tiềm năng và lợi thế vốn có thì huyện Tân Hồng vẫn tồn tạikhông ít một số khó khăn như: thiếu vốn trong sản xuất, đời sống vật chất tinh thầncủa nhân dân huyện gặp nhiều khó khăn, không ít một số hộ nông dân sản xuất kémhiệu quả, mất mùa,…Trước thực trạng đó việc nghiên cứu và tìm hiểu tình hìnhphát triển nền nông nghiệp cũng như tìm hiểu các nguồn lực để phát triển nôngnghiệp là một trong những vấn đề cấp bách của huyện Tân Hồng

Tìm hiểu tình hình phát triển nông nghiệp thông qua việc phân tích các nguồnlực, thực trạng, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển nông nghiệp của huyện

Trang 2

nhằm phát triển nông nghiệp của huyện tương xứng với tiềm năng, mang lại hiệuquả kinh tế cao góp phần cải thiện cuộc sống người dân, đóng góp vào tăng trưởng

kinh tế của huyện nói riêng và của tỉnh nói chung em xin chọn đề tài “Tìm hiểu tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng – Tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2006 – 2010”.

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng – Đồng Tháp 2006– 2010

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Phân tích các nguồn lực phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng – TỉnhĐồng Tháp

 Tìm hiểu hiện trạng và phân bố nông nghiệp của huyện Tân Hồng – TỉnhĐồng Tháp

 Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2015

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng –Đồng Tháp

Phạm vi nghiên cứu: Huyện Tân Hồng – Tỉnh Đồng Tháp

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu

 Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, thông tin qua các báo cáothống kê phòng, ban ngành để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài

 Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng Tài Chính – Kế Hoạch huyện Tân Hồng –Đồng Tháp

 Niêm giám thống kê tỉnh Đồng Tháp và một số báo cáo tình hình kinh tế- xãhội của huyện

Trang 3

5.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Đây là phương pháp phân tích và xử lý các số liệu thô đã thu thập được để thiếtlập các bảng biểu để so sánh được sự biến động và tìm nguyên nhân của nó Trên cơ

sở đó đưa ra các biện pháp cần thực hiện

5.3 Phương pháp kế thừa

Đây là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã kế thừa cácphương pháp, các số liệu có sẵn để làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu

5.4 Phương pháp bản đồ, biểu đồ

Đây là phương pháp sử dụng các số liệu thống kê đã được xử lí để vẽ các bản

đồ, biểu đồ thể hiện tỉ trọng, sự tăng trưởng các ngành cũng như sự phân bố nôngnghiệp (bản đồ)

Trang 4

CHƯƠNG 1: NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN TÂN HỒNG – ĐỒNG THÁP

1.1 Vị trí địa lí

Tân Hồng là một huyện biên giới, vùng sâu nằm ở phía bắc của tỉnh ĐồngTháp, với diện tích đất tự nhiên 294 Km2, dân số năm 2005 là 80.325 người PhíaBắc giáp với huyện Sa Đách và huyện

Ta Bét tỉnh Prây Veng thuộc

Campuchia, Tây giáp với Hồng Ngư,

Đông giáp với tỉnh Long An, Nam giáp

với huyện Tam Nông Có tọa độ từ

Công Chí, xã Tân Hô Cơ, xã Tân

Phước, xã Tân Thành A, xã Tân Thành

B, xã Thông Bình

Là huyện nằm xa trung tâm tỉnh

lỵ, xa trung tâm các thành phố lớn nên giao thông và cơ sở hạ tầng chưa phát triểngây khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên Tân Hồng có đườngbiên giới 29km tiếp giáp với nước bạn Campuchia, có cửa khẩu Dinh Bà tạo điềukiện thuận lợi cho huyện có thể giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội cũng như chínhtrị nhất là tuyến lộ N1 và quốc lộ 30 được mở rộng, nâng cấp tạo điều kiện hơn nữacho việc giao lưu kinh tế và trao đổi hàng hóa nông sản với CamPuChia và TháiLan

Hệ thống giao thông đường bộ gồm có các tuyến đường chính: Quốc lộ 30 điểmđầu tại xã An Thái Trung thuộc huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang, đi qua các huyệnCao Lãnh, Thành phố Cao Lãnh, huyện Thanh Bình, huyện Tam Nông, Hồng Ngự

Hình 1.1: bản đồ huyện Tân Hồng

Trang 5

và kết thúc tại cửa khẩu Quốc tế Dinh Bà Hệ thống giao thông nhìn chung kháhoàn chỉnh, lưu thông giữa các huyện trong tỉnh và nước ngoài Nếu từ Tân Hồng đi

TP Hồ Chí Minh, bạn sẽ đi theo đường ĐT 842, đi qua huyện Tân Hưng thuộc tỉnhLong An, sau đó theo Quốc lộ 62, bạn sẽ đi qua các huyện Vĩnh Hưng, MộcHóa, Tân Thạnh rồi đến Thành phố Tân An, ra Quốc lộ N1, tiến thẳng đi TP Hồ ChíMinh, với toàn bộ quãng đường dài 180Km, nếu đi theo Quốc lộ 30, quãng đườngphải đi là 230Km

Hệ thống giao thông đường thủy, gồm có các kênh: Phía Bắc giáp Biêngiới Campuchia có sông Sở Hạ, phía Tây có kênh Thống Nhất (giáp ranh huyệnHồng Ngự), phía Nam có kênh Hồng Ngự- Vĩnh Hưng, Phía đông có kênh Cái Cái;ngoài ra còn có các kênh như kênh Tân Thành - Lò Gạch, kênh Sa Rài tạo thành hệthống giao thông thủy thuận tiên cho việc giao lưu và phát triển kinh tế với cácHuyện phía Nam của tỉnh và với các huyện Tân Hưng, Vĩnh hưng, Mộc Hóa củatỉnh Long An

 Với những thuận lợi đặc biệt về vị trí địa lí, hệ thống giao thông đường bộ vàđường sông lưu thông, là điều kiện cho huyện có thể giao lưu, trao đổi hàng hóa,sản phẩm một cách dễ dàng Tân Hồng đã và đang phát huy những lợi thế đó trongphát triển kinh tế, đặc biệt trong phát triển nông nghiệp của huyện, đẩy mạnh quátrình công nghệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển nôngnghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị sản xuất của ngành nôngnghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện, góp phần nâng cao thu nhập và đời sống củanhân dân

Trang 6

Các xã vùng biên giới Tân Hộ Cơ, Bình Phú, Thông Bình độ cao đất đai biếnthiên từ +2,50 đến +4,00 Các xã phía Nam như An Phước, Tân Công Chí, Trong đóTân Phước cao độ đất đai biến thiên từ + 1,50 đến +1,70 chiếm tỉ lệ 4,9% diện tíchtoàn huyện.

Gió: Thịnh hành theo hai hướng Tây Nam và Đông Bắc(tháng 11 -5) ngoài racòn có gió chướng (tháng 2 - 4) trong đó đặc biệt về mùa mưa thường hay xảy ralốc xoáy

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 270 C và cao nhất là 34 0C Thời tiết nóng

ẩm quanh năm là điều kiện thuận lợi cho cây trồng và vật nuôi phát triển quanhnăm

Như vậy với đặc điểm khí hậu cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao, nóng ẩmquanh năm là điều kiện thuận lợi cho huyện có thể phát triển, đa dạng quá cơ cấucây trồng và vật nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên khí hậu cũng gây rakhông ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp của huyện như về mùa mưa tình trạngmưa lớn gây ra lũ lụt diễn ra trên diện rộng gây ngập úng hoa màu, gây ảnh hưởngđến sản xuất và đời sống của nhân dân Ngược lại vào mùa khô kéo dài từ tháng XIIđến IV năm sau mực nước sông xuống thấp, nước mặn xâm nhập vào đất liền làmtăng độ chua và độ mặn trong đât khó khăn trong việc canh tác và sản xuất nôngnghiệp Ngoài ra huyện còn chịu tác động của lốc xoáy trong trường hợp gặp bão.Tóm lại với đặc điểm khí hậu này cùng với công tác thủy lợi được quan tâm,chú trọng xây dựng cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với các điều kiện khí hậu củahuyện và chuyển đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí,…thì trên địa bàn huyện có khả năng xencanh, thâm canh, tăng diện tích gieo trồng,…làm tăng năng suất, sản lượng, gópphần thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp của huyện

Trang 7

1.2.3 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước bao gồm nước mặt và nước ngầm: trong đó nước mặt hoàntoàn phụ thuộc vào lượng nước sông Mêkông chảy và sự tác động của chế độ thủytriều biển Đông nên ảnh hưởng đến mực nước mùa khô trên các kênh rạch củahuyện

Nguồn nước mặt: Tân Hồng mặc dù không có hệ thống sông lớn chảy quanhưng nhìn chung mạng lưới sông ngòi, kênh, rạch tự nhiên và kênh nhân tạo khánhiều và chằng chịt Nguồn nước mặt khu vực Tân Hồng do sông Tiền, sông Sở Hạcung cấp Nước không bị ô nhiễm mặn, về mùa mưa lũ nước có hàm lượng phù satương đối lớn tập trung vào tháng 7 và 8, hàm lượng 500 – 700g/m3 đáp ứng nhucầu sản xuất và tiêu dùng

 Sông Sở Hạ chạy từ Tân Thành huyện Tân Hồng dọc theo biên giới ViệtNam – CamPuChia qua các xã Tân Hộ Cơ, Bình Phú, Bình Thạnh và đổ ra sông SởThượng tại Tân Hội, sông tương đối nhỏ, uốn lượn ngoằn ngèo, lượng nước kháphong phú, nhìn chung đầy nước quanh năm

 Sông Sở Thượng là nhánh sông Tông-lê-Prreat chảy song song với sôngTiền, bắt nguồn từ Ba-năm (Campuchia) và đổ vào sông Tiền ở thị trấn Hồng Ngự.Đoạn chảy qua địa phận Việt nam dài khoảng 20km, đoạn chảy qua xã ThườngThới Hậu là biên giới tự nhiên với Campuchia Sông cung cấp nước chủ yếu chotoàn huyện phục vụ tưới tiêu và sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Ngoài ra còn phục

vụ nhu cầu sinh hoạt

Nước ngầm: Theo kết quả khảo sát thăm dò cho biết, chỉ có huyện Tân Hồngnguồn nước ngầm tầng nông không bị nhiễm phèn, có thể khai thác dùng trong sinhhoạt, nước ngầm sâu từ 50 – 200 m trữ lượng không lớn, hiện đang khai thác nhằmmục đích sinh hoạt Tuy nhiên chưa được nghiên cứu kĩ, khai thác và đưa vào phục

vụ nhiều cho mục đích sản xuất nông nghiệp

 Như vậy, huyện Tân Hồng có nguồn tài nguyên nước phong phú tạo điềukiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, thâm canh, tăng vụ…Tuy nhiên mựcnước của sông ngòi trong huyện cũng có sự khác nhau rõ rệt giữa các mùa: mùamưa các sông có nhiều nước thường gây ngập úng, còn vào mùa khô sông ít nước

và thường thiếu nước cho sản xuất, là điều kiện cho thủy triều xâm nhập mặn Bên

Trang 8

cạnh đó, hiện tượng ô nhiễm môi trường nước ngày càng nghiêm trọng làm chonguồn tài nguyên nước của huyện bị cạn kiệt và lãng phí.

+ Loại đất hình thành trên phù sa cổ có bề dày từ 2 -7m, chủ yếu là đất cát, cátpha và thịt nhẹ dễ bị rửa trôi và nghèo chất dinh dưỡng Đất nghèo chất dinh dưỡngnên không thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp cần phải có biện pháp cải tạotheo hướng thích hợp

+ Loại đất được hình thành từ trầm tích sông phân bố ven sông lớn, hình thànhđất phù sa chiêm sa chiếm phần lớn diện tích trong huyện Đây là nhóm đất có độmàu mỡ cao nên thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp đặc biệt là lúa và cây côngnghiệp ngắn ngày

 Tài nguyên đất của huyện Tân Hồng nhìn chung khá phong phú và đa dạngbao gồm các nhóm đất chính sau đây:

+ Nhóm đất xám trên phù sa cổ với diện tích là 17.704 ha, nhóm đất xám bạcmàu trên phù sa cổ, diện tích 2.492 ha, nhóm đất xám có tầng loang lỗ, diện tích5.265 ha Nhóm đất phèn, diện tích 9.750 ha Nhóm đất phù sa có tầng loang lỗ đỏvàng, diện tích 280 ha

+ Đối với vùng đất thấp ở phía Đông chủ yếu là đất thịt nặng pha sét Đối vớiđất vùng cao ở phía Tây chủ yếu là đất cát pha thịt nhẹ

 Tóm lại huyện Tân Hồng có tài nguyên đất khá phong phú, diện tích đất xấu

và nghèo chất dinh dưỡng chiếm diện tích khá nhỏ, đa số là đất phù sa khá màu mởthích hợp với sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, đạt năng suất vàhiệu quả lao động cao Bên cạnh đó cũng cần chú ý đến việc cải tạo đất, sẽ góp phầnphát triển một nền nông nghiệp bền vững

Trang 9

1.3 Nguồn lực kinh tế - xã hội

1.3.1 Dân cư và nguồn lao động

 Năm 2009 Tân Hồng có 89.450 người Trong đó dân thành thị chiếm12,96% Mật độ dân số trung bình là 275 người/km2, chiếm 9% về diện tích đất tựnhiên và chiếm 4,9% về dân số của tỉnh: Đứng thứ 9 về mật độ dân số và thứ 6 vềdân số trong 11 huyện, thị xã của tỉnh Đồng Tháp Trong đó số người nằm trong độtuổi lao động chiếm 59,7% tham gia vào sản xuất nông nghiệp

 Người lao động Tân Hồng có truyền thống cần cù, giàu kinh nghiệm trongsản xuất đặc biệt là cây lúa nước Như vậy dân số đông và tăng nhanh tạo ra một lựclượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn Do đó tạođiều kiện cho việc phát triển một số cây trồng cần nhiều lao động như: cây lươngthực, các loại cây rau đậu… và phát triển một nền nông nghiệp với trình độ cao

1.3.2 Cơ sở vật chất, kĩ thuật

 Hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh, bước đầu được nâng cấp và đầu tưxây dựng đảm bảo nguồn tưới tiêu Nhìn chung hầu hết các xã trong huyện đều cócác trạm bơm kiên cố Tuy nhiên hệ thống kênh thoát nước về cơ bản đáp ứngnhưng hàng năm phải nạo vét, phải mở rộng kênh phục vụ thoát lũ Kênh mươngnội đồng còn quá manh mún, chưa hoàn chỉnh Bờ bao bảo vệ sản xuất chưa hoànchỉnh, hàng năm phải tu sữa, nâng cấp chủ động chống lũ

 Ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, nhiều máy móc đã được sử dụngvào tất cả các khâu của quá trình sản xuất như máy cày, máy tuốt lúa, máy gieoxạ…

 Nhờ chiến lược nông nghiệp nông thôn hóa, học hỏi kĩ thuật trồng trọt củahội khuyến nông Huyện đã mạnh dạn đưa vào sử dụng, thí điểm một số loại giốngcây trồng, vật nuôi mới cho năng suất cao, chất lượng tốt như giống lúa P6, thơm,khan dân, cây thực phẩm như dưa lai, bắp lai… Việc đưa vào sản xuất nhiều giốngcây trồng, vật nuôi mới đóng góp vào việc nâng cao năng suất và chất lượng củanông sản và bảo vệ môi trường

1.3.3 Cơ sở hạ tầng

 Mạng lưới giao thông có bước phát triển, nhìn chung có đầy đủ các loại hìnhgiao thông vận tải, các tuyến đường giao thông, tuyến đường nội ô thị trấn, cụm dân

Trang 10

cư, huyện , tỉnh đều được nối liền trung tâm huyện với các xã, huyện bạn thông quaquốc lộ 30 Song các tuyến đường trên chưa được đầu tư hoàn chỉnh nên khả năngphát huy tác dụng còn nhiều hạn chế.

Như vậy việc nâng cấp, đầu tư phát triển mạng lưới giao thông vận tải sẽ tạođiều kiện cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa giữa các xã, các huyện, các tỉnh kháctrong vùng Đặc biệt là vận chuyển các sản phẩm nông nghiệp đến thị trường tiêuthụ đảm bảo chất lượng vận chuyển thuốc trừ sâu, phân bón kịp thời mùa vụ đápứng hoạt động sản xuất nông nghiệp Giao thông vận tải phát triển là cơ sở, tiền đềcho huyện phát triển một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa

 Các cơ sở công nghiệp chế biến: Do huyện vùng xa nên cơ sở chế biến nôngsản còn nhỏ, lẻ Trên địa bàn huyện có một số cơ sở chế biến chủ yếu phục vụ nhucầu trong nước Một số cơ sở chế biến sản phẩm nông sản như nhà máy chế biến vàxuất khẩu gạo Tân Hồng đặt tại huyện Tân Hồng tỉnh Đồng Tháp Bên cạnh côngnghiệp chế biến nông sản thì công nghiệp chế biến thức ăn gia súc cũng khá pháttriển, ngày càng có nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất thức ăn cho chăn nuôi

 Nông nghiệp nông thôn: hội khuyến nông của huyện được tăng cường vàhoàn thiện hơn, giúp đỡ các hộ nông dân nâng cao trình độ kĩ thuật, ứng dụng tốtcác thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất Ngoài ra các chi cục thú y, bảo vệthực vật cũng là một trong những nhân tố góp phần vào việc phát triển sản xuấtnông nghiệp của huyện

1.3.4 Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ

Hiện nay ngành nông nghiệp của huyện Tân Hồng đang được thu hút được khánhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước Tổng vốn đầu tư phát triển trên địabàn huyện qua các năm đều tăng mức bình quân từ 40 – 90 tỷ đồng/ năm Trong đóphần lớn nguồn vốn được đầu tư tập trung cho các công trình giao thông, thủy lợi,kênh mương và hạ tầng thủy sản, chương trình 135, xây dựng các phóng thí nghiệmcác giống vật nuôi , cây trồng Cũng như chú trọng hỗ trợ vốn cho một số hộ nghèođẩy mạnh sản xuất và chăn nuôi mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao

Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của huyện khá rộng lớn, bao gồm thịtrường trong và ngoài huyện

Trang 11

 Thị trường trong huyện: Đời sống của người dân càng cao chính vì vậy mànhu cầu, đòi hỏi của con người cũng tăng lên, nông nghiệp phát triển theo hướngsản xuất hàng hóa nên việc trao đổi hàng hóa diễn ra trong huyện khá sôi động Dân

số trong huyện là một rong những nguồn lực thực sự cho việc phát triển nôngnghiệp Vừa là nhân tố sản xuất trực tiếp vừa là nguồn tiêu thụ sản phẩm tại chỗ

 Thị trường ngoài huyện: Tân Hồng giáp với các huyện xung quanh HồngNgư, Tam Nông, tỉnh Long An và nước bạn CamPuChia đây là mọt thị trường tiêuthụ rộng lớn Tuy nhiên những thị trường này thường hay bị cạnh tranh quyết liệtchính vì vậy việc cải tạo và nâng cao chất lượng sản phẩm là một việc làm cấpbách

 Nguồn vốn và thị trường là cơ sở, điều kiện cho nông nghiệp của huyện pháttriển đa dạng, quy mô sản xuất được mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm.Qua đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN TÂN HỒNG – ĐỒNG THÁP

2.1 Tình hình phát triển chung của ngành nông nghiệp

2.1.1 Nông nghiệp đóng góp vào GDP của tỉnh Đồng Tháp

Ngành nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của huyện, năm

2010 tỉ trọng ngành nông nghiệp chiếm 27,9% trong tổng cơ cấu GDP đóng gópvào tỉnh, tốc độ tăng trưởng đạt 6,7%, sản lượng lúa đạt trên 2,4 triệu tấn Sản lượngthủy sản nuôi trên 262 nghìn tấn Đạt được những thành tựu đáng kể này là nhờnhững chính sách phát triển nông nghiệp, tích cực của huyện đó là tăng cường cácgiải pháp phát triển đồng bộ, áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.Đặc biệt huyện đã khuyến khích phát triển các mô hình chăn nuôi, mạnh dạn xâydựng các mô hình thí điểm Củng cố và phát triển các loại hình sản xuất như trangtrại, tập thể phát triển ngành nghề nông thôn nhằm giải quyết việc làm thu nhập chonông dân Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia sẽ góp phần thúc đẩy

sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn

Bảng 2.1: Nông nghiệp vào GDP của tỉnh Đồng Tháp (2006-2010)

Nguồn: Phòng nông nghiệp Tân Hồng

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy nhìn chung các ngành đóng góp vàoGDP của tỉnh Đồng Tháp có sự thay đổi qua các năm từ 2006 – 2007

Ngành nông nghiệp, đóng góp của ngành vào GDP của tỉnh có sự tăng khámạnh từ 2006 – 2007 vào năm 2006 đóng góp của ngành nông nghiệp vào GDP củatỉnh Đồng Tháp là 9163,4 tỉ đồng đến 2008 đóng góp vào GDP tỉnh là 10.407 tỷđồng tăng 3243,6 tỷ đồng(tăng 45,28%) so với 2006 Nguyên nhân do chính sáchphát triển nông nghiệp của huyện là mở rộng, khai hoang diện tích phục vụ cho sảnxuất, cũng như áp dụng tốt các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất

Ngành công nghiệp và xây dựng: có tăng nhưng tăng nhẹ từ 2006 – 2008 Năm

2006 đóng góp của ngành công nghiệp xây dựng vào GDP của tỉnh Đồng Tháp là

Trang 13

Nông-lâm-3,905 tỉ đồng đến 2008 tăng lên 7,404 tỉ đồng tăng 3.499 tỷ đồng(tăng 89,60%) sovới năm 2006 Nguyên nhân: do giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh ảnh hưởng thịtrường thị giới, nguồn điện cung cấp cho sản xuất không ổn định, cũng như vấn đềđầu tư của các doanh nghiệp vào huyện còn ít…Ngành công nghiệp của huyện chủyếu là công nghiệp chế biến và thức ăn gia súc.

Ngành thương mại và dịch vụ: có dấu hiệu tăng mạnh đóng góp vào GDP củatỉnh năm 2006 là 9256,7 tỷ đồng đến năm 2008 tăng lên 16.576 tỉ đồng như vậytăng khoảng 3446,3 tỷ đồng(tăng 79,07%) so với 2006 Nguyên nhân là do hoạtđộng thương mại qua biên giới khá phát triển, cơ sở hạ tầng, giao thông được nângcấp và mở rộng tạo điều kiện cho việc trao đổi hàng hóa giữa 2 tỉnh Đồng Tháp(Việt Nam) và tỉnh Prayveng (Campuchia) góp phần khai thác, phát huy tiềm năngkinh tế biên giới Bên cạnh đó hạ tầng du lịch ngày càng được chú trọng, đầu tư, mởrộng quảng bá hình ảnh du lịch thông qua các hội chợ và triển lãm trong và ngoàitỉnh làm gia tăng số khách đến tỉnh ngày càng đông

Bảng 2.2: Tỷ trọng đóng góp của nông nghiệp vào GDP Tỉnh Đồng Tháp 2010), Đơn vị:%

Nông-lâm-Hình 2.1:Biểu đồ thể hiện tỉ trọng đóng góp của nông nghiệp vào GDP Tỉnh

Đồng Tháp năm 2006 và năm 2010

Trang 14

27,9% Trong khi đó tỉ trọng đóng góp vào GDP của tình ngành Công nghiệp – xâydựng và Thương mại – Dịch Vụ tăng do chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước.

2.1.2 Nông nghiệp đóng góp vào GDP của huyện

Với Tân Hồng thì Nông nghiệp là ngành có vị trí quan trọng trong cơ cấu nềnkinh tế Với trên 80% dân số hoạt động chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, cũngnhư các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển ngành này Nông nghiệp đã vàđang đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thể hiện qua sự đóng góp củangành nông nghiệp vào GDP của huyện Tân Hồng qua các năm sau

Bảng 2.3: Nông nghiệp đóng góp vào GDP của huyện Tân Hồng 2006 - 2010

– Thủy Sản 402,34 82,14 503,50 78,79 407,08 70,2Công nghiệp

Thương mại

– dịch vụ 70,83 14,46 107,80 17,87 110,79 24,1

Nguồn: Phòng nông nghiệp Tân Hồng

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tỉ trọng đóng góp vào GDP của huyệnTân Hồng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu là ngành Nông lâm Thủy sản, tiếptheo là Thương mại – dịch vụ và cuối cùng là Công nghiệp – xây dựng Tuy nhiêngiữa các ngành cũng có sự thay đổi qua các năm 2006 – 2010

Ngành Nông – lâm – thủy sản: giá trị đóng góp vào GDP của huyện có xuhướng giảm nhẹ năm 2006 là 402,34 tỷ đồng chiếm 82,14% đến 2010 giảm xuốngcòn 407,08 tỷ đồng chiếm 70,2 % nguyên nhân chủ yếu là do hòa chung với xu thế

Nông – Lâm – Thủy Sản

Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện nông nghiệp đóng góp vào GDP của huyện Tân Hồng 2006 - 2010

Trang 15

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên đây vẫn là ngành chủ đạo chiếm

tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu

Ngành Công nghiệp – Xây dựng: Nhìn chung có xu hướng tăng năm 2006 là16,68 tỷ đồng chiếm 3,40% đến 2010 tăng lên 35,50 tỷ đồng chiếm 7,4%

Ngành Thương mại – Dịch Vụ: Năm 2006 là 70,83 tỷ đồng chiếm 14,46% đến

2010 tăng lên 110,79 tỷ đồng chiếm 24,1%

Đóng góp vào GDP của ngành nông – lâm – thủy sản đều tăng qua các năm,nhưng tỷ trọng lại giảm qua các năm, nguyên nhân là do lãnh đạo huyện ưu tiên pháttriển công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ, hạn chế việc phát triển nôngnghiệp Còn ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ đóng góp vào GDPcủa huyện và tỷ trọng đều tăng qua các năm tuy nhiên tăng với tốc độ chậm

2.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Tân Hồng

2.2.1 Khái quát về tình hình kinh tế của huyện Tân Hồng

Mặc dù trong hoàn cảnh tình hình kinh tế toàn cầu suy giảm và biến động khá phứctạp, tình trạng lạm phát cao, giá cả tăng cao, giá lúa, thủy sản không ổn định có lúcxuống thấp dưới mức giá thành của thị trường, kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn Tuynhiên, kinh tế của huyện Tân Hồng cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể

Bảng 2.4: Cơ cấu kinh tế Nông – Lâm – Thủy sản, Công nghiệp – Xây dựng, Thương mại – Dịch vụ huyện Tân Hồng 2006 – 2010

công xây dựng thương mại

công xây dựng thương mại

Trang 16

nghiệp-Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của huyện Nhìn vàobảng số liệu ta thấy cơ cấu kinh tế nông – lâm – thủy sản, công nghiệp, xây dựng,thương mại- dịch vụ có sự chuyển biến rõ nét từ 2006 -2010 trong đó:

Nông – lâm – thủy sản là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu và có xuhướng giảm, chuyển dịch không ổn định năm 2006 là 83,13% đến 2010 giảm còn70,3 nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, lũ lụt, hạnhán cùng với dịch bệnh cũng như chính sách phát triển kinh tế của huyện theohướng công nghiệp hóa

Công nghiệp – xây dựng tăng 2006 là 3,51% đến 2010 là 6,4%, thương mại –dịch vụ cũng có xu hướng tăng khá mạnh mặc dù hai ngành này chiếm tỉ trọng nhỏtrong cơ cấu

 Quá trình công nghiệp hóa đang có những tác động rõ nét vào sản xuất cácngành kinh tế giảm tỉ trọng khu vực nông lâm và tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp,dịch vụ Đối với nông nghiệp thì có sự chuyển dịch trong nội bộ ngành giảm tỉ trọngngành trồng trọt và tăng dần tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp Tuynhiên sự chuyển dịch còn chậm và chưa ổn định

2.2.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp theo ngành

2.2.2.1 Ngành trồng trọt

Trồng trọt là ngành có nhiều lợi thế nhất trong sản xuất nông nghiệp của huyện.Ngành trồng trọt hiện chiếm 60% giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện Mặc dùtốc độ tăng trưởng có giảm tuy nhiên vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu củangành nông nghiệp Trồng trọt vẫn giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung

a) Cây lương thực chính: cây lúa

Nhu cầu lương thực là nhu cầu thiết yếu nhất và thường xuyên của đời sống conngười Muốn tồn tại được buộc con người phải sản xuất lương thực nuôi sống bảnthân mình Việc giải quyết tốt vấn đề lương thực sẽ thúc đẩy chăn nuôi phát triển,thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển tạo nên một thể tổng hợp phát triển kinh tếtạo ra bước đi vững chắc cho huyện Tân Hồng

Hình 2.3:Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế Nông – Lâm – Thủy sản, Công nghiệp – Xây dựng, Thương mại – Dịch vụ huyện Tân Hồng 2006, 2010

Trang 17

Dựa trên đặc điểm, điều kiện tự nhiên với lợi thế chủ yếu đất phù sa thích hợpcho việc trồng lúa Và từ nhiều đời nay, trong cơ cấu diện tích và sản lượng củahuyện, cây lúa vẫn giữ một vai trò quan trọng.

Bảng 2.5: Diện tích-năng suất-sản lượng lúa huyện Tân Hồng giai đoạn 2006-2010

Nguồn: Phòng tài chính – kế hoạch Tân Hồng

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy diện tích, năng suất, sản lượng lúahuyện Tân Hồng có sự thay đổi và chuyển dịch qua các năm từ 2006 – 2010 với xuhướng khác nhau

Diện tích canh tác lúa nhìn chung tăng và khá ổn định, từ năm 2006 là 45,5nghìn ha đến 2010 tăng lên 51,3 nghìn ha Nguyên nhân là do chính sách phát triểnnông nghiệp của huyện, tích cực mở rộng, khai hoang diện tích đất tự nhiên, đấtmặt Mục tiêu đưa cây lúa là cây trồng chính mang lại giá trị cao cho huyện là mộttrong những chiến lược phát triển nông nghiệp hàng đầu của huyện

Năng suất lúa tăng qua các năm, tuy nhiên tăng nhẹ năm 2006 là 5,7 tấn/ha đến

2010 tăng lên 6,7 tấn/ha Năng suất lúa tăng là do nhờ áp dụng tốt các tiến bộ khoahọc – kĩ thuật, sử dụng thuốc bảo vệ thực vất, đưa các giống mới vào trong sản xuất.Năng suất tăng nhẹ là do việc áp dụng khoa học kĩ thuật vẫn chưa được phổ biếntrong toàn huyện chủ yếu tập trung ở một số xã trọng điểm lúa như xã Tân Thành

A và xã Thông Bình…

Sản lượng lúa tăng liên tục qua các năm từ 2006 – 2010 Nguyên nhân chủ yếu

là do chính sách phát triển nông nghiệp mở rộng diện tích gieo trồng cùng với ápdụng các thành tựu khoa học kĩ thuật làm tăng sản lượng lúa.Năng suất bình quân cả

Năm Diện tích

(nghìn ha)

Năng suất(tấn/ha)

Sản lượng(nghìn tấn)

Trang 18

năm đạt 6,1 tấn/ha, sản lượng đạt 303.000 tấn Diện tích và sản lượng trong nămtăng nhờ địa phương tổ chức vận động người dân sản xuất thêm 3 vụ

Nguồn: trang điện tử Tân Hồng

Hiện nay trên địa bàn huyện Tân Hồng tiến hành canh tác 3 vụ lúa chính:

Bảng 2.6: Diện tích – Năng suất – Sản lượng lúa theo vụ huyện Tân Hồng giai đoạn 2006 – 2008

Lúa ĐôngXuân

SL(nghìn tấn) 141.616 140.791 144.210Lúa Hè Thu

SL(nghìn tấn) 109,468 114.682 133.129Lúa Thu

Đông

Nguồn: Phòng tài chính – kế hoạch Tân Hồng

 Vụ lúa đông xuân: từ 2006 – 2007 diện tích có xu hướng biến động không

ổn định, giảm nhẹ không đáng kể do nông dân vụ này đã chuyển sang trồng hoamàu và cây công nghiệp ngắn ngày đã làm cho diện tích và năng suất giảm Tuynhiên từ 2007 – 2008 diện tích có xu hướng tăng từ 21.599 nghìn ha lên 21.645nghìn ha năm 2008 do nông dân biết áp dụng tốt thành tựu khoa học vào trong sảnxuất từ đó làm cho năng suất và sản lượng cũng tăng theo

Hình 2.4: Thu hoạch lúa huyện Tân Hồng – Đồng Tháp

Ngày đăng: 08/01/2014, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: bản đồ huyện Tân Hồng - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Hình 1.1 bản đồ huyện Tân Hồng (Trang 4)
Bảng 2.2: Tỷ trọng đóng góp của nông nghiệp vào GDP Tỉnh Đồng Tháp (2006- - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Bảng 2.2 Tỷ trọng đóng góp của nông nghiệp vào GDP Tỉnh Đồng Tháp (2006- (Trang 13)
Hình 2.1:Biểu đồ thể hiện tỉ trọng đóng góp của nông nghiệp vào GDP Tỉnh - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện tỉ trọng đóng góp của nông nghiệp vào GDP Tỉnh (Trang 13)
Bảng 2.3: Nông nghiệp đóng góp vào GDP của huyện Tân Hồng 2006 - 2010 - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Bảng 2.3 Nông nghiệp đóng góp vào GDP của huyện Tân Hồng 2006 - 2010 (Trang 14)
Bảng 2.6: Diện tích – Năng suất – Sản lượng lúa theo vụ huyện Tân Hồng giai đoạn 2006 – 2008 - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Bảng 2.6 Diện tích – Năng suất – Sản lượng lúa theo vụ huyện Tân Hồng giai đoạn 2006 – 2008 (Trang 18)
Hình 2.4: Thu hoạch lúa huyện Tân Hồng – Đồng Tháp - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Hình 2.4 Thu hoạch lúa huyện Tân Hồng – Đồng Tháp (Trang 18)
Bảng 2.7: Năng suất và sản lượng về cây hoa màu lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày 2006 -2010 huyện Tân Hồng - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Bảng 2.7 Năng suất và sản lượng về cây hoa màu lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày 2006 -2010 huyện Tân Hồng (Trang 19)
Hình 2.5: Trồng Ngô, đậu tương, lạc, rau xanh - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Hình 2.5 Trồng Ngô, đậu tương, lạc, rau xanh (Trang 21)
Hình 2.6: Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (Trang 21)
Bảng 2.9: Chỉ tiêu về nuôi trồng thủy sản của huyện Tân Hồng 2006 - 2010 (Đvt: Tấn) - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Bảng 2.9 Chỉ tiêu về nuôi trồng thủy sản của huyện Tân Hồng 2006 - 2010 (Đvt: Tấn) (Trang 24)
Hình 2.8: Nuôi trồng thủy hải sản huyện Tân Hồng – Đồng Tháp - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Hình 2.8 Nuôi trồng thủy hải sản huyện Tân Hồng – Đồng Tháp (Trang 25)
Hình 2.9: Dịch heo tai xanh Hình 2.10: Dịch cúm gia cầm - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Hình 2.9 Dịch heo tai xanh Hình 2.10: Dịch cúm gia cầm (Trang 26)
Hình 2.12: Một người nuôi cá tại xã Tân Thành B (Tân Hồng) lặn mò vớt - Tiểu luận: Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Tân Hồng 2006-2010
Hình 2.12 Một người nuôi cá tại xã Tân Thành B (Tân Hồng) lặn mò vớt (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w