phân tích điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Trang 1BÀI BÁO CÁO
ĐiỀU KiỆN TỰ NHIÊN
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN HUYỆN
KON PLÔNG
GVHD: ĐOÀN THỊ THÔNG NHÓM: 9
Trang 2II TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I ĐiỀU KiỆN TỰ NHIÊN
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
NỘI DUNG
NỘI DUNG
MỞ ĐẦU
Trang 3MỞ ĐẦU
• Địa lý là môn học quan trọng nên được đưa vào giảng dạy
ở các trường phổ thông từ lớp 6 cho đến lớp 12, nhằm mục đích trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về khoa học địa lý, cũng như vận dụng những kiến thức đó vào
cuộc sống để biết cách ứng xử với môi trường tự nhiên và
xã hội xung quanh, đồng thời đáp ứng với yêu cầu phát
triển của đất nước, xu thế tất yếu của thời đại
• Chính việc giảng dạy địa lý địa phương tạo điều kiện cho thế hệ trẻ tìm hiểu và đánh giá đúng tiềm năng các điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng kinh tế -
xã hội của địa phương, từ đó giúp họ định hướng nghề
nghiệp, lao động sản xuất, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp
Trang 4Huyện mới Kon Plông cách thành
phố Kon Tum 55 km về phía đông
bắc, nằm ở độ cao trung bình 1.000 -
1.500 m so với mực nước biển.
+ Phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi
+ Phía Tây giáp huyện Đăk Tô
+ Phía Nam giáp các huyện KBang,
huyện Măng Yang tỉnh Gia Lai
+ Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam
+ Phía Tây Nam giáp huyện Kon Rẫy
Trang 5c Các đơn vị hành chính
- Huyện Kon Plông được hình thành trên cơ sở chia tách huyện Kon Plông cũ (nay là huyện Kon Rẫy) Huyện Kon Plông mới được chia tách năm 2002 , trung tâm hành chính của huyện đóng chân trên địa bàn thôn Măng Đen xã Đắk Long.Huyện gồm có 11 xã là:
Trang 6Bản đồ hành chính các xã
Trang 7d Những nét đặc trưng về vị trí địa ý và ảnh hưởng của chúng đến việc phát triển kinh tế- xã hội:
- Có vị trí quan trọng về giao lưu kinh tế :
+ Đặc biệt là vị trí trung chuyển nằm trên Quốc lộ 24 nối liền tỉnh Kon Tum với các tỉnh Duyên hải miền Trung
nằm trên tuyến đường hành lang Đông – Tây qua cửa
khẩu quôc tế Bờ Y đi qua quốc lộ 24 tới các khu du lịch ven biển miền Trung Việt Nam là cửa ngõ phía đông của tỉnh Kon Tum
+ Kon Plông còn có lợi thế để phát triển thương mại -
dịch vụ.Thông qua cửa khẩu này, khách du lịch có thể tới các khu du lịch tại Tây Nguyên trong đó có Măng Đen, miền Trung Việt Nam, Nam Lào, Đông – Bắc
Campuchia, Đông – Bắc Thái Lan
Trang 82 Địa chất
- Kon Tum nằm trên khối nâng Kon Tum, vì
vậy rất đa dạng về cấu trúc địa chất và khoáng sản Trên địa bàn có 21 phân vị địa tầng và 19 phức hệ mắc ma đã được các nhà địa chất
nghiên cứu xác lập, hàng loạt các loại hình
khoáng sản như sắt, crôm, vàng, nguyên liệu chịu lửa, đá quý, bán quý, kim loại phóng xạ, đất hiếm, nguyên liệu phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, đã được phát hiện
a Sơ lược về lịch sử phát triển địa chất
Trang 9- Tỉnh Kon Tum nằm trên khối nhô Kon Tum + Là một khiên lớn của địa khối Inđoxini nổi lên từ tiền Cambri và tách khỏi địa khối Indoxini và vận động Caledoni bởi đứt gãy Xê Công và rãnh Nam Bộ + Địa khối này kéo dài trên 400km, rộng trung bình 200km có hình chữ nhật Cấu tạo chủ yếu bởi các đá Granit bị nghiền nát, đá gơnai và đá phiến bị những mạch Granit thuộc vận động Hecxini xuyên qua, khối này rất vững chắc, ít
bị biến đổi qua các vận động kiến
Trang 10+ Phần chính của khối KonTum đi từ sụt võng An
Điềm đến rìa Bắc của rãnh Nam Bộ, cấu tạo bởi các
đá cổ nhất tuổi Thái Cổ là đá Octôgnai, amphibolit, granit, biotit Bên trên lớp đá biến chất là lớp phủ bao gồm nham trầm tích cổ sinh, lộ ra ở rìa phía
Tây của khối
b Đặc điểm và sự phân bố các loại đá
Cấu tạo chủ yếu bởi các đá Granit bị nghiền nát, đá Gơnai và đá phiến bị những mạch Granit ( đá hoa cương) thuộc vận động Hecxini xuyên qua, khối
nầy rất vững chắc ít bị biến đổi qua các vận động kiến tạo
c Đặc điểm về cấu trúc kiến tạo
Trang 11BẢNG CÁC TẦNG KiẾN TẠO
ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT
ĐỊA CHẤT THỜI GIAN HOÀN
- Sét pha xám trắng, nâu vàng, nâu đỏ
- Cát pha xám trắng, nâu vàng, nâu đỏ
- Sét pha nâu vàng, xám nâu
- Cát pha xám tro lẫn sạn sỏi
Trang 12Đánh giá: Như vậy đặc điểm địa chất có ảnh
hưởng quyết định tới diện mạo của huyện Kon Plông Việc nghiên cứu địa chất của huyện sẽ
có ý nghĩa rất to lớn về việc cung cấp thông
tin về địa chất sẽ cho biết được huyện Kon
Plông có tiềm năng về những loại khoảng sản nào để khai thác Định hướng chính sách,
chiến lược phát triển trên cơ sở tiềm năng thế mạnh của huyện để có thể khắc phục được
những khó khăn và tận dụng phát triển những mặt thuận lợi sẽ là cơ sở quan trọng trong
công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã h i ội của địa phương.
Trang 133 Địa hình
Huyện Kon Plông nằm chung trong vùng Tây Nguyên được hình thành trên một nhân đá cổ là địa khối Kon Tum, trải qua quá trình phong hóa tạo nên hai lớp phủ thổ nhưỡng điển hình tương phản nhau về màu sắc và
độ phì nhiêu của đất :
1 Lớp phủ thổ nhưỡng trên đá macma bazơ và trung
tính : với tầng đất dày, tơi xốp, độ phì nhiêu cao, màu
đỏ rực rỡ, thành phần cơ giới nặng
2 Lớp phủ vàng đỏ, vàng xám và xám hình thành trên
các đá macma axít và đá cát, phù sa cổ: với độ dày
tầng đất biến động, độ phì thấp, nhiều kết von đá lẫn, thành phần cơ giới nhẹ, quá trình rửa trôi mạnh mẽ
Trang 14Bản đồ địa hình
Trang 15
Huyện Kon Plông có địa hình nhìn chung là bậc núi thấp với dạng địa hình núi trung bình Toàn huyện chia làm các dạng địa hình chính như sau:
1 Địa hình núi cao có độ dốc trên 25 0 : diện tích 60.838 ha, chiếm 44,64% diện tích tự nhiên Đây là dạng địa hình chia cắt hiểm trở với những đỉnh núi cao như NgokRing: 1848m (thuộc
xã Măng bút, ĐăkRing), NgokBoc I: 1757m, NgokBoc II: 1728m (thuộc xã Măng bút, Ngọc Tem) Dạng địa hình này chủ yếu thích hợp phát triển nguồn tài nguyên rừng.
2 Địa hình núi cao có độ dốc 25 0 : diện tích 34.046 ha, chiếm
25,0% tổng diện tích tự nhiên Đây là dạng địa hình tiếp giáp giữa dạng địa hình núi cao dốc và dạng địa hình núi thấp, thích hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, lâm nghiệp
Trang 163 Địa hình núi thấp có độ dốc 8-15 0 : diện tích 22.572
ha, chiếm 16,58% tổng diện tích tự nhiên Đây là dạng địa hình tiếp giáp giữa dạng địa hình núi cao dốc và dạng địa hình thung lũng đồng bằng, dốc 8-15 0 , thích hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp, cây ăn quả.
4 Địa hình thung lũng đồng bằng : diện tích 18.704 ha,
chiếm 13,73% tổng diện tích tự nhiên Dạng địa hình này chủ yếu có độ dốc < 8 0 , phân bố rải rác theo các suối, các hợp thủy và các bậc thềm cao vùng đồi gò Diện tích không lớn nhưng có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là lúa nước
và bố trí dân cư.
Trang 17Đồi núi Đèo
Trang 18• c Thuận lợi và khó khăn
• Thuận lợi: Địa hình đa dạng giúp cho vùng có thể phát triển được nhiều loại hình sản xuất khác nhau Địa hình ở đây sẽ thích hợp với
trồng các tài nguyên rừng và các cây công
nghiệp, cây ăn quả, sản xuất nông nghiệp….
• Khó khăn: bên cạnh những mặt thuận lợi thì cũng có những mặt khó khăn một bộ phận địa hình núi cao nên khó khăn trong đi lại và giao thông
Trang 194 Khí hậu
a Đặc điểm chung
- Huyện Kon Plông có vị trí nằm ở phía Đông Bắc dọc theo dãy Trường Sơn, là điểm phân thủy giữa Đông - Tây Trường Sơn, nằm ở độ cao trung bình từ 1.000 - 1.500m so với mặt nước biển
và nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, quanh năm mát mẻ nên chịu ảnh hưởng khí hậu của 2 vùng Tây Nguyên và Đồng bằng
- Nhiệt độ trung bình năm là 20,7 0 C
+ Tháng lạnh nhất là tháng 12 có nhiệt độ trung bình 15 0 C
+ Tháng nóng nhất là tháng 5 có nhiệt độ trung bình dưới 22,7 0 C Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, thời gian còn lại có khí hậu mát mẻ, rất thích hợp với việc phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng
Trang 20- Lượng mưa hàng năm cao, có năm mưa kéo dài 8 - 9 tháng Mưa nhiều nhất trong huyện là khu vực Măng Đen và trung tâm Xã Hiếu Mùa mưa nhiều từ tháng 8 đến tháng 02 năm sau, độ ẩm bình quân từ 82 - 87% Mùa mưa ít từ tháng 4 đến tháng 6 trong năm.
=> Nằm trong đới khí hậu á xích đạo gió mùa mang tính chất
chuyển tiếp giữa nhiệt đới gió mùa – á xích đạo gió mùa.
b Ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất và đời sống
+ Với đặc điểm khí hậu như vậy nên huyện Kon plong có lợi thế lớn trong phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng ,có khí hậu Đông trường sơn nhiệt đới núi cao với mùa đông khô và ít lạnh, mùa hè ẩm ướt và dịu mát Vì vậy mà thị trấn Măng Đen là nơi hội tụ đủ điều kiện để du lịch sinh thái, tham quan và nghĩ dưỡng phát triển, vì vậy Măng Đen được ví như Đà Lạt thứ 2 của Tây Nguyên
Trang 21+ Mùa nắng, hạn hán thường xảy ra ở xã Đắk Nên, Đắk Ring và Ngọc Tem gây thiếu nước làm ảnh hưởng đến năng suất lúa mùa
vụ Mùa đông thường gây giá lạnh làm thiệt hại đến gia súc gia cầm, hạn chế trong lao động sản xuất, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sự phát triển của cây trồng vật nuôi, tuy nhiên rất thích hợp cho việc phát triển rau, hoa, quả xứ lạnh
+ Chế độ khí hậu đặc trưng như trên cùng với sự đa dạng về địa hình và thổ nhưỡng cho phép huyện Kon Plông có thể phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi, rừng đa dạng sinh học có nguồn gốc nhiệt đới
+ Khí hậu có sự pha trộn mùa đông Tây Nguyên và mùa Đông
miền Bắc nên mùa khô chỉ kéo dài trong vòng 2 tháng, vì vậy có thể trồng được các loại cây trồng vật nuôi có nguồn gốc nhiệt đới như rau quả các loại, chè, cà phê, các loại cây lâm đặc sản, quế, bời lời, chăn nuôi trâu bò và phát triển phát triển du lịch …
Trang 22Trồng cà phê catirmo Trồng hoa đồng tiền
Trang 23- Tuy nhiên, địa bàn Kon Plông có một số yếu tố khí hậu cực đoan như mùa mưa tập trung với cường độ lớn, nên thường xảy ra lũ lụt với tần suất lớn, nhất là vùng có độ cao dưới 520m, gây nhiều thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp và cơ
sở hạ tầng trên địa bàn Các xã Đăk Ring, Ngọc Tem, Đăk Nên, Măng Bút thường có hiện tượng gần như lũ quét
Trang 24• = > Biện pháp khắc phục: Như vậy với những thuận lợi và khó khăn mà khí hậu mang lại cho huyện Kon Plông thì cần phải đưa ra những
biện pháp và chính sách khai thác hợp lý nhằm hạn chế xói mòn rửa trôi đất đai.
Trang 251 Đất
Với diện tích tự nhiên 138.115,92 ha, dân số 21,562 nghìn người (năm 2010), quỹ đất để các doanh nghiệp đầu tư là rất lớn, đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm
nghiệp và du lịch.
Trong tổng số 138.115,92 ha đất tự nhiên, có 91,95% được
sử dụng vào mục đích nông nghiệp (126.994,38 ha) và
2,04% (2.811,10 ha) được sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp Diện tích đất chưa sử dụng còn khá lớn chiếm tới 6,01% tổng diện tích tự nhiên chủ yếu là đất đồi núi chưa
sử dụng Đây là quỹ đất tiềm năng để phát triển nông
nghiệp, lâm nghiệp.
a Đặc điểm chung
Trang 26Tên Diện tích Phân bố Tính chất đất Sử dụng
Phù sa ngòi suối 943 ha Trên địa hình
tương đối bằng phẳng dọc theo các thung lũng
xã Pơ Ê, Măng Cành, xã Hiếu
Phản ứng ít chua đến trung tính(pH 5 – 6), hàm lượng mùn khá, đạm trung bình, kali
nghèo, thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình.
Trồng lúa, hoa màu và các loại cây lương thực
Đất xám trên đá
mắc ma a xít 103 ha Trên địa hình tương đối bằng
phẳng Xã Pơ Ê
Phản ứng chua, (pH 4,5 -5), mùn, đạm, lân nghèo, kali giàu nhưng dễ rửa trôi Cation kiềm trao đổi cao, độ ba zơ thuộc loại khá
Trồng cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm
b Một số loại đất chính
Trang 27Đất đỏ vàng
trên đá sét và
phiến chất
23.443 ha chiếm 17,27%
tổng diện tích
tự nhiên
Trên nhiều loại địa hình, chủ yếu là địa hình đồi và ở Xã Đăkring, Măng Bút, Ngọc Tem
và Măng Cành
Thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém, phản ứng dung dịch chua,
pH (5,5 – 5)
Thích hợp với cây cao su đòi hỏi đầu tư cao, những nơi đất
có tầng dày mỏng thích hợp cho trồng rừng
Phân bố ở độ cao trên 1000m Tầng mùn dày, tỉ lệ mùn cao
nhưng phân giải chậm, ở lớp mặt thường có lớp thảo mục mỏng, phản ứng dung dịch chua
Phát triển lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp Quế, bời lời(gần khu dân cư)
Trang 28Thành phần
cơ giới trung bình, giàu mùn và đạm, nghèo dinh dưỡng
Phát triển lâm nghiệp, trồng cây công
nghiệp, chè, cà phê (gần khu dân cư)
Đất nâu vàng
trên phù sa cổ 455 ha Phân bố ở bậc thềm cao của
hệ thống sông nằm trên xã Măng Bút
Đất có phản ứng ít chua,
pH 5 – 5,5, tầng đất dày trên 100 cm, thành phần cơ giới nhẹ, cấu trúc viên hạt tơi xốp, hàm lượng các chất mùn đạm trung bình đến khá, lân và kali dễ tiêu từ nghèo đến trung bình
Phát triển cây công nghiệp như cao su, cà phê và các cây ngắn ngày khác
Trang 29c Hiện trạng sử dung đất
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2010
Biến động (+ tăng; - giảm)
Tổng diện tích 137.965 138.115,92 100,00 + 150,92
1 Đất nông nghiệp 119.084 86,11 126.994,38 91,95 + 7.910,381.1 Đất sản xuất nông nghiệp 4.445,5 3,73 9.611,01 7,57 + 5.165,511.2 Đất lâm nghiệp 114.613 96,25 117.371,25 92,42 + 2.758,251.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 1,6 12,12 0,01 + 10,52 1.4 Đất nông nghiệp khác 24,47 0,02 0 0,00 - 24,47
2 Đất phi nông nghiệp 2.499,86 1,84 2.811,10 2,04 + 311,24
3 Đất ch ưa sử dụng 16.381 12,05 8.310,45 6,02 - 8.070,56
Trang 30- Trong tổng diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo chiếm tới 92,42% (117.371,25 ha) Tuy trong thời gian gần đây, diện tích đất sản xuất nông nghiệp
có chiều hướng tăng lên nhưng vẫn dừng lại ở con số
7,57% trong tổng diện tích đất nông nghiệp Diện tích đất cho nuôi trồng thủy sản không đáng kể chỉ chiếm 0,01% (12 ha).
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu đất phi nông nghiệp, chiếm khoảng
37,41% kế đến là diện tích đất chuyên dùng: 43,88%, đất ở 18,24%.
- Cơ cấu sử dụng đất huyện Kon Plông có nhiều thay đổi theo hướng tích cực Đất chưa sử dụng được khai thác triệt để, phục vụ cho mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp.
Trang 31 Tóm lại, nguồn tài nguyên đất của huyện là rất đa dạng, tuy nhiên phần lớn diện tích nằm ở vùng
núi cao, địa hình phức tạp, một số ít diện tích 7%) là thích hợp cho sản xuất nông nghiệp Do
(5-vậy cần chú ý bố trí bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo
vệ môi trường thiên nhiên và nguồn thủy sinh.
Trang 322 Tài nguyên nước
Trang 33Bản đồ sông huyện Kon plông
Trang 34- Sông có nước quanh năm, gồm các sông chính như :
+ Nhánh sông Đăk Pne theo sông Đăk Bla dài khoảng
30km được hợp thủy bởi nhiều suối nhỏ chảy từ xã
Măng Cành đổ về huyện Kon Rẫy Khu vực có địa hình phức tạp, khai thác nước phát triển sản xuất nông
nghiệp rất khó khăn
+ Nhánh sông Đăk Snghé thuộc sông Đăk Bla có chiều
dài khoảng 65km, bắt nguồn từ xã Măng Bút chảy qua
xã Măng Cành đổ về huyện Kon Rẫy, nguồn nước
phong phú nhưng địa hình phức tạp nên khai thác phát triển sản xuất nông nghiệp hạn chế, nếu xây dựng phát triển thủy điện tại điều kiện cung cấp nước cho sản
xuất được
Trang 35+ Sông Đăk Lò chảy qua xã Ngọc Tem dài 15km đổ về tỉnh Quãng Ngãi, địa hình phức tạp, nguồn nước phong phú cho nên khai thác phát triển sản xuất nông nghiệp rất hạn chế.
+ Sông Đăk Ring chảy qua xã Đăk Ring dài khoảng
20km, chảy về tỉnh Quảng Ngãi, nguồn nước phong phú nhưng do địa hình phức tạp nên khai thác cho sản xuất
gặp khó khăn
+ Suối Tơ Meo chạy dọc ranh giới xã Đăk Ring dài
khoảng 20km, nguồn nước phong phú nhưng khai thác rất khó khăn do địa hình phức tạp