1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án bảo dưỡng sửa chửa toyota

122 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Bảo Dưỡng Sửa Chữa Toyota
Tác giả Lê Ngọc Hòa
Trường học Công Nghệ Sửa Chữa & Bảo Dưỡng Ô Tô
Thể loại Đồ Án
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 14,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án các bạn có thể tham khảo để làm các bài tiểu luận hay đồ án để đc điểm cao ơn trong học tập cái bạn hay tải về và tham khảo đi không làm các bạn thất vọng đâuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuu nhé came ơn các bạn

Trang 1

a.CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA& VÀ BẢO DƯỠNG Ô TÔ SVTT: Lê Ngọc Hòa

file:///F:/VIOS/VIOS_2010/repair/html/etc/prt_contents.html 4/18/20211

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

.

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ô tô hiện nay có một vai trò rất quan trộng trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, nó được dùng đểvận chuyển hành khách, hàng hóa và nhiều công việc khác Nhờ sự phát triển cuae khoa học kỹ thuật và

xu thế giao lưu, hội nhập quốc tế trong lĩnh lực sản xuất và đời sống, giao thông vận tải đã và đang là một ngành kinh tế kỹ thuật cần được ưu tiên của mỗi quốc gia

Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệ, ngành ô tô đã có những tiến bộ vượt bậc về thành tựu kỹ thuật mới như: Điều kiện điện tử và kỹ thuật bán dẫn cũng được như các phương pháp tính troán hiện đại đều được áp dụng trong ngành ô tô Khả năng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao đểđáp ứng với mục tiêu chủ yếu về tăng năng suất, vận tốc, tải trọng có ích, tăng tính kinh tế ,nhiên liệu, giảm cường độ lao động cho người láii, tăng tiện nghi sử dụng cho hành khách Các loại xe ô tô hiện có ở nước

ta rấ đa dạng về chúng loại phong phú về chất lượng do nhiều chế tạo Trong đó, TOYOTA là loại xe rất tiện lợi, nó vừa mang tính việt dã, còn thiết kế đơn giản nhưng không kém phần sang trong vừa trọng vừa

có thể chạy trên nhiều địa hình của nước ta

Với không gian nhỏ hẹp và không có quá nhiều chỗ trống thì bên trong 1 chiếc ô tô quả thật rất bí và ngột ngạt, đặc biệt vào thời tiết nóng bức Chính vì vậy, hệ thống điều hòa trên ô tô có vai trò quan trọng trên ô tô bởi nó có nhiệm vụ điều hòa làm mát và giảm độ ẩm của không khí giúp gia tăng kéo dài thời gian sử dụng cho các động cơ khi hoạt động Đồng thời, hệ thống điều hòa còn giúp lưu thông

và đảm bảo mang tới luồng không khí trên xe được thoải mái, tránh ngột ngạt trong những ngày oi ả.

Trong thời gian học tập tại trường sinh viên được trang bị những kiến thức về chuyên ngành và để đánh giá quá trình học tập và rèn luyện,được giao nhiệm vụ hoàn thành đồ án môn học với nội dung: " Lập quy trình công nghệ kiểm tra bao dưỡng hệ thống điều hòa không khí ô tô TOYOTA " Với kinh nghiệm còn ítnhưng với sự chỉ bảo tận tình của thấy em đã hoàn thành đồ án với thời gian quy định

TP.Hồ Chí Minh,ngày tháng năm2021

Sinh viên thực hiện.

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU Trang 2

1.1 Giới thiệu về hệ thống điều hòa không khí Trang 4

1.2 Gới thiệu chung về xe toyota vios 2014 Trang 4

1.2.1 Thông số kỹ thuật xe toyota vios2014 Trang 5

1.2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa không khí Trang 8

Chương III Kinh nghiệm Trang 103

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Giới thiệu về hệ thống điều hòa không khí

Điều hòa không khí là một hệ thống quan trọng trên xe Nó điều khiển nhiệt

độ và tuần hoàn không khí trong xe giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trongnhững ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí Ngày nay, điềuhòa không khí trên xe còn có thể hoạt động một cách tự động nhờ các cảm biến và cácECU điều khiển Điều hoà không khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn nhưsương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe

Để làm ấm không khí đi qua, hệ thống điều hòa không khí sử dụng ngay két nướcnhư một két sưởi ấm Két sưởi lấy nước làm mát động cơ đã được hâm nóng bởi động

cơ và dùng nhiệt này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi vào xe, vì vậy nhiệt độcủa két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên Do đó ngay sau khi động cơkhởi động két sưởi không làm việc

Để làm mát không khí trong xe, hệ thống điện lạnh ô tô hoạt động theo một chutrình khép kín Máy nén đẩy môi chất ở thế khí có nhiệt độ cao áp suất cao đi vào giànngưng Ở giàn ngưng môi chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng Môi chất ở dạng lỏngnày chảy vào bình chứa (bình sấy khô) Bình này chứa và lọc môi chất Môi chất lỏngsau khi đã được lọc chảy qua van giãn nở, van giãn nở này chuyển môi chất lỏng thànhhỗn hợp khí - lỏng có áp suất và nhiệt độ thấp Môi chất dạng khí - lỏng có nhiệt độthấp này chảy tới giàn lạnh Quá trình bay hơi chất lỏng trong giàn lạnh sẽ lấy nhiệtcủa không khí chạy qua giàn lạnh Tất cả môi chất lỏng được chuyển thành hơi tronggiàn lạnh và chỉ có môi chất ở thể hơi vừa được gia nhiệt đi vào máy nén và quá trình

Trang 6

1.2 Gới thiệu chung về xe toyota vios 2014

1.2.1 Thông số kỹ thuật xe toyota vios 2014

Trang 7

Momen xoán tối đa Kw ( HP )/ rpm 141/ 4200

Trang 8

bên ngoài người lái )

An toàn

Trang 9

1.2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa không khí

a Thiết bị ngưng tự ( giàn nóng )trên xe toyota vios 2014

Chức năng của bộ ngưng tự: Bộ phận này trên xe ô tô bao gồm các ống, cánh tản nhiệt bằng kim loại

được đặt ở phía trước của bộ phận két nước Mỗi lúc xe lăn bánh thì lượng không khí sẽ được chạy qua bên giàn nóng, khi nó được cộng với một chiếc quạt làm mát thì có khả năng sẽ giúp cho nhiệt độ ở bên môi chất được giảm đi một cách đáng kể Công dụng của bộ phận này chính là chuyển môi chất lạnh động

ở dạng hơi sang lỏng nhiệt độ cùng với áp suất lớn hơn

Cấu tạo:

Bộ ngưng tụ được cấu tạo bằng một ống kim loại dài uốn cong thành nhiều hình chữ Unối tiếp nhau, xuyên qua vô số cánh tản nhiệt mỏng Các cánh tỏa nhiệt bám sát quanhống kim loại Kiểu thiết kế này làm cho bộ ngưng tụ có diện tích tỏa nhiệt tối đa vàkhông gian chiếm chỗ là tối thiểu

Trang 10

1.1 Cấu tạo của giàn nóng

1 Giàng nóng 6 Môi chất giàn nóng ra

2 Cửa vào 7 Không khí lạnh

3 Khí nóng 8 Quạt giàn nóng

4 Đầu tư máy 9 Ống dẫn chữ U

5 Cửa vào 10 Cánh tản nhiệt

Nguyên lý hoạt động:

* Bước 1: Không khí có nhiệt độ bình thường được quạt giàn ngưng hút thổi vào giàng ngưng.

* Bước 2: Tải dàng ngưng các lá tản nhiệt trao đổi năng lượng với không khí

* Bước 3: Môi chất đi qua dàn ngưng và trở và áp suất, nhiệt độ bảo hòa Môi chất chuyển từ dạng hơi sáng dạng lỏng

b Van tiết lưu (expansion valve) trên xe toyota vios 2014

Chức năng của van tiết lưu: Khi môi chất lỏng từ bình lọc tới van bốc hơi, có nhiệt độ cao, áp suất cao

nó được phun ra từ lỗ tiết lưu vào giàn lạnh Kết quả làm môi chất giãn nỡ nhanh và biến môi chất giãn nở

và biến môi chất thành hơi sương có áp suất thấp và nhiệt độ thấp

Điều tiết lượng môi chất phun vào giàn lạnh để có được độ mát thích ứng với mọi chế độ tải

Có 2 loại van tiết lưu

• Van tiết lưu loại hộp.

• Van tiết lưu loại râu (1 râu và 2 râu)

Trang 11

Nguyên lý hoạt động: Khi tải nhiệt tăng, nhiệt độ tại cửa ra của giàn lạnh tăng Điều này làm nhiệt truyền

đến hơi chắn trên màn tăng, vì thế chắn đó dãn ra Màn chắn di chuyển sang phía bên trái, làm thanh cảm biến nhiệt độ và đầu kim van nén lò xò Lỗ tiết lưu mở ra cho một lượng lớn môi chất vào trong giàn lạnh Điều này làm tăng lưu lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống lạnh, bằng cách đó làm tăng khả năng làmlưu lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống làm lạnh, bằng cách đó làm tăng khả năng làm lạnh cho hệ thống

Khi tải nhiệt nhỏ, nhiệt độ tại cửa của giàn lạnh giảm Điều đó làm cho nhiệt truyền đến hơi chắn trên màn giảm nên hơi môi chất co lại Màng di chuyển về phía phải, làm thanh cảm ứng nhiệt và đầu kim van đẩy sang phía phải bởi lò xo Lỗ tiết lưu đóng bớt lại, nên lưu lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống giảm, bàng cách đó làm giảm mức độ lạnh của hệ thống

c Giàn lạnh trên xe toyota vios 2014

Phân loại: Giàn lạnh làm bay hơi hỗn hợp lỏng khí ( dạng sương ) có nhiệt độ thấp, áp suất được cung cấp

từ van tiết lưu Do đó làm lạnh không khí xung quanh giàn lạnh Có 2 lọa dàn lạnh

Trang 12

Cấu tạo: Giàn lạnh được cấu tạo bằng một ống kim loại dài uốn cong chữ chi xuyên

qua vô số các lá mỏng hút nhiệt, các lá mỏng hút nhiệt được bám sát tiếp xúc hoàn toàn quanh ống dẫn môi chất lạnh

Cửa vào của môi chất bố trí bên dưới và cửa ra bố trí bên trên bộ bốc hơi Với kiểu thiết

kế này, bộ bốc hơi có được diện tích hấp thụ nhiệt tối đa trong lúc thể tích của nó được thu gọn tối thiểu

Trong xe ô tô giàn lạnh được bố trí dưới bảng đồng hồ Một quạt điện kiểu lồng sóc thổi một số lượng lớn không khí xuyên qua bộ này đưa khí mát vào cabin ô tô

Trang 13

1 Cửa dẫn môi chất vào 4 Luồng khí lạnh.

2 Cửa dẫn môi chất ra 5 Ống dẫn môi chất ra

3 Cánh tản nhiệt 6 Luồng khí nóng

Nguyên lý hoạt động: Môi chất sau khi đi qua van tiết lưu làm áp suất giảm nhanh,

nhiệt nhận vào trong quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí này Môi chất lỏng

được dẫn đến giàn lạnh nhờ các ống xếp hình chữ U cùng với các cách tản nhiệt Tại đây, nhiệt độ thấp của giàn lạnh được dẫn ra ngoài bởi quạt dàn lạnh

Ở một số nước nhiệt độ thấp, giàn lạnh có hai nhiệt điện trở, một cho thiết bị chống đóng băng một đóng vai trò cảm biến giàn lạnh Cảm biến giàn lạnh phát hiện nhiệt

độ khí đi qua giàn lạnh và chỉ dùng cho hệ thống điều hòa không khí tự động điều

khiển bằng bộ vi sử lý

d Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh trên xe toyota vios 2014

Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh là một điện trở được lắp ở giàn lạnh để phát hiện nhiệt

độ của không khí đi qua giàn lạnh

Nó dùng để ngăn chặn đóng băng bề mặt giàn lạnh, điều khiển nhiệt độ và điều khiển luồng khí trong thời gian quá độ

Trang 14

e Van tiết lưu hay van giãn nở trên xe toyota vios 2014

Ga lỏng khi đi qua bình chưa Hút ẩm được phun ra từ một van tiết lưu làm cho ga lỏnggiãn nở đột ngột và biến thành dạng sương mù có áp suất và nhiệt độ thấp

Điều chỉnh lượng ga cho giàn lạnh dựa trên tải làm mát tạo hiệu quả làm lạnh cực đại tại mọi thời điểm Kết quả là ga lỏng liên tục biến thành trạng thái khí ở cửa ra của giàn lạnh mà không phụ thuộc vào tải lạnh và tốc độ máy nén

Phân loại van giãn nỡ:

Hoạt động:

Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh

Trang 15

Lượng ga đi vào van giãn nở sau khi hóa lỏng trong giàn nóng được quyết định bởi dịch chuyển của chuyển động đứng cảu van, phụ thuộc vào sự chênh lệch giữ áp suất bay hơi Pf bên trong ống cảm biến nhiệt và tổng của áp suất Ps và Fe, trong đó Ps là áp suất giữ tạo bởi lò xo nén vào Pf là áp suất bay hơi bên trong giàn lạnh.

Khi tải làm lạnh lớn, nhiệt độ của khí ga ở cảu ra của giàn lạnh sẽ cao Do đó, nhiệt độ

và áp suất trong ống cảm biến nhiệt sẽ cao nên van bị ấn xuống làm cho một lượng ga lớn tuần hoàn trong hệ thống Ngược lại, khi tải nhỏ, sẽ xảy ra tác động ngược lại làm cho một lượng ga ít lưu thông trong hệ thông

Van giãn nỡ nhiệt có hai kiểu, phụ thuộc vào vị trí đo áp suất bay hơi trong giàn lạnh

Cả hai đều có cùng nguyên lý hoạt động

F Lốc lạnh trên xe trên xe toyota vios 2014

Chức năng: Nhận môi chất lạnh ở trạng thái khí có nhiệt độ và áp suất thấp từ giàn lạnh chuyển tới, nén lại chuyển sang trạng thái khí có nhiệt độ và áp suất cao và được đưa tới giàn nóng

Trang 16

Chương II TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG SỬA

CHỮA Ô TÔ.

2.1 Kiểm tra giàn lạnh.

Kiểm tra cụm giàn nóng điều hòa

a Nếu các cánh tản nhiệt của cụm giàn nóng bị bẩn, hãy làm sạch bằng nước và làm

khô chúng bằng khí nén

CHÚ Ý:

Không được làm hỏng cánh tản nhiệt của cụm giàn nóng

b Nếu các cánh tản nhiệt của cụm giàn nóng bị cong, hãy bẻ thẳng nó bằng tô vít hoặc kìm

Kiểm tra tình trạng rò rỉ ga điều hòa của giàn nóng.

khí

2.2 Kiểm tra bơm.

tắc không

Nếu cần thiết, hãy sửa chửa thân máy

b. Kiểm tra van an toàn của bơm

dầu

Kiểm tra van an toàn:

Bôi dầu động cơ lên van và kiểm tra

rằng nó rơi êm vào rtrong lỗ van bằng

Trang 17

Nếu không, hãy thay thế cả cụm bơm dầu.

Kiểm tra khe hở bên.

Dùng thước lá và thước thẳng, đo khe hở giữa các rôto và thước thẳng

Khe hở tiêu chuẩn:

0.030 đến 0.085 mm

Khoảng cách lớn nhất:

0.160 mm

Nếu khe hở bên lớn hơn giá trị lớn nhất,

hãy thay cụm bơm dầu

Kiểm tra khe hỏe đính

*1 Thước lá

Dùng thước lá, đo khe hở giữa các đỉnh

răng rôto chủ động và rôto bị động

Khe hở tiêu chuẩn:

0.080 đến 0.160 mm

Khoảng cách lớn nhất:

0.35 mm

Nếu khe hở đỉnh răng lớn hơn giá trị lớn

nhất, hãy thay cụm bơm dầu

Kiểm tra khe hở thân.

Khe hở tiêu chuẩn:

0.100 đến 0.170 mm

Khoảng cách lớn nhất:

0.325 mm

Trang 18

Nếu khe hở thân bơm dầu lớn hơn giá trị lớn nhất, hãy thay thế cụm bơm dầu.

Tiến hành đo tại 3 vị trí bất kỳ Dùng giá trị đo trung bình của các phép đo trên

thì thay thế xích số 2

Kiểm tra đĩa căng xích.

Dùng một thước cặp, đo độ mòn của đĩa bộ căng

2.3 Kiểm tra môtơ quạt gió.

Nối dây (+) từ ắc quy đến cực 2 và dây

âm (-) của ắc quy với cực 1, sau đó

kiểm tra rằng môtơ hoạt động êm

Nếu hoạt động không tiêu chuẩn, hãy

thay môtơ quạt gió

Trang 19

2.4 Kiểm tra điện trở quạt gió.

Lắp điện trở của quạt gió

kiện

Từ 1.45 đén 1.67 Ω

kiện

Từ 0.52 đến 0.60 Ω

Nếu điện trở không như tiêu

chuẩn, hãy thay thế điện trở của

quạt gió

cao áp: kiểm tra hoạt động

của công tắc áp suất

Lắp đồng hồ đo áp suất

Nối dây ( + ) từ ắc quy đến

cực 4 ( CUT+) và dây âm của

ắc quy với cực 1 ( CUT-)

Trang 20

Kiểm tra điện trở giữ các cực khi áp suất ga bị thay đổi, như trong hình vẽ Nếu hoạtđộng không như tiêu chuẩn, hãy thay thế ống dẫn ga lỏng.

Kiểm tra hoạt động của công tắc áp suất

Nối dây ( + ) từ ắc quy đến cực 2 ( +S ) và dây âm ắc quy với cực 3 (-S)

Kiểm tra điện trở giữ các cực khi áp

suất ga bị thay đổi, như trong hình

vẽ Nếu hoạt động không như tiêu

chuẩn, hãy thay ống dẫn ga lỏng A

Trang 22

2.6 Kiểm tra cảm biến nhiệt độ giàn lạnh phía trước

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây

Điện trở tiêu chuẩn:

Trang 23

Nối Dụng

Cụ Đo

Điều kiệnkiểm tra

Điều KiệnTiêu Chuẩn

(14°F)

Từ 7.30 đến 9.10 kΩ

1 - 2 -5°C (23°F)

Từ 5.65 đến 6.95 kΩ

Từ 4.40 đến 5.35 kΩ

Từ 3.40 đến 4.15 kΩ

Từ 2.70 đến 3.25 kΩ

Từ 2.14 đến 2.58 kΩ

Từ 1.71 đến 2.05 kΩ

Từ 1.38 đến 1.64 kΩ

Từ 1.11 đến 1.32 kΩ

CHÚ Ý:

l Kể cả chỉ chạm nhẹ vào cảm biến cũng có thể làm thay đổi giá trị điện trở Hãy cầm vào giắc của cảm biến l Khi đo điện trở, nhiệt độ của cảm biến và nhiệt điện trở bộ làm mát phải bằng nhau

GỢI Ý:

Khi nhiệt độ tăng lên, điện trở sẽ giảm xuống (Xem đồ thị)

Nếu hoạt động không như tiêu chuẩn, hãy thay thế nhiệt điện trở của bộ làm mát

Trang 24

2.7 Kiểm tra bảng điều hòa không khí.

KIỂM TRA ĐẾ ĐIỀU KHIỂN BỘ SƯỞI ẤM

Kiểm tra điện trở đế điều khiển bộ sưởi ấm

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây

Điện trở tiêu chuẩn:

Trang 25

Nối Dụng

Cụ Đo

Trạng Thái Của CôngTắc

Điều KiệnTiêuChuẩn

2 (L) - 4

(B)

Công tắcA/C OFF

10 kΩ trởlên

2 (L) - 4

(B)

Công tắc

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế đế điều khiển của bộ sưởi ấm

Kiểm tra hoạt động của đèn chỉ báo A/C.

Nối dây (+) từ ắc quy đến cực 2 (L) và dây âm (-) ắc quy với cực 3 (E)

Hãy ấn công tắc điều hoà không khí vào và kiểm tra rằng đèn chỉ báo sáng lên

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế đế điều khiển của bộ sưởi ấm

Kiểm tra hoạt động chiếu sáng của đèn.

Nối dây (+) từ ắc quy đến cực 5 (ILL+) và dây âm ắc quy với cực 6 (ILL-), sau đó kiểmtra rằng bóng đèn sáng lên

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế bóng đèn.

2.8 KIỂM TRA BẢNG ĐIỀU KHIỂN CỦA BỘ SƯỞI

Kiểm tra điện trở của bảng điều khiển bộ sưởi.

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây

Điện trở tiêu chuẩn:

Trang 26

Nối Dụng

Cụ Đo

Trạng Thái Của CôngTắc

Điều KiệnTiêuChuẩnALL - 5

10 kΩ trởlên

9 (LO) - 5

Trang 27

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế bộ điều khiển bộ sưởi ấm.

Kiểm tra hoạt động chiếu sáng của đèn.

Nối dây (+) từ ắc quy đến cực 2 (ILL+) và dây âm ắc quy với cực

1 (ILL-), sau đó kiểm tra rằng bóng đèn sáng lên

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế bóng đèn.

KIỂM TRA NÚM ĐIỀU KHIỂN BỘ SƯỞI ẤM SỐ 2

Kiểm tra điện trở núm điều khiển bộ sưởi ấm số 2

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây

Trang 28

Điện trở tiêu chuẩn:

2 (RDEF)

1 (E)

sấy kính hậu tắtOFF

10 kΩ trởlên

Trang 29

Kiểm tra hoạt động chỉ báo của bộ sấy kính hậu.

Nối dây (+) từ ắc quy đến cực 3 (IG+) và dây âm (-) ắc quy với cực 1 (E)

Hãy ấn công tắc bộ sấy kính hậu vào và kiểm tra rằng đèn chỉ báo sáng lên

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay núm điều khiển của bộ sưởi ấm số 2.

Kiểm tra hoạt động chiếu sáng của đèn.

Nối dây (+) từ ắc quy đến cực 5 (ILL+) và dây âm ắc quy với cực 4 (ILL-), sau đó kiểmtra rằng bóng đèn sáng lên

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế bóng đèn.

2.8 Kiểm tra ga điều hòa.

Kiểm tra kính quan sát trên đường ống dẫn ga lỏng A.

Các điều kiện kiểm tra:

Trang 30

l Tốc độ động cơ ở 1,500 v/p l Công tắc điều khiển tốc

độ quạt tại vị trí HI l Công tắc A/C ON l Cần điều

khiển nhiệt độ ở vị trí MAX

COLD

Trang 31

Hạng mục Triệu chứng Lượng ga điều hoà Quy trình hiệu

chỉnh

rò rỉ ga điều hoà vàsửa chữa nếu cần

ra và đầu vào của máy nén

Hết ga hoặc gần hết

bằng máy phát hiện rò khí và sửa chữa nếu cần

đầu vào và đầu ra của máy nén

Lượng ga đủ hoặc quá nhiều

Hãy tham khảo cácmục 5 và 6

5

Ngay sau khi tắt công tắc điều hoà tắt OFF, ga trở nên trong

Ngay sau khi tắt điều hoà OFF, ga

Kiểm tra áp suất ga điều hòa bằng cách dùng đồng hồ đo áp suất

Đây là một phương pháp nhận biết vùng hư hỏng bằng cách dùng một bộ đồng hồ áp suất

Trang 32

Hãy đọc áp suất đường ống nạp dưới các điều

kiện sau Các điều kiện kiểm tra: l Động cơ đã

ấm l Mở hết cỡ tất cả các cửa l Công tắc A/C

ON l Công tắc điều khiển tốc độ quạt tại vị trí HI

l Tốc độ động cơ ở 1,500 v/p l Cánh chế độ lấy khí vào

đặt ở vị trí RECIRC l Cần điều khiển nhiệt độ ở vị trí

MAX COLD l Nhiệt độ khí tại cửa khí vào là từ 30 đến

35°C (86 đến 95°F)

Khi lượng ga điều hoà chính xác, thì

chỉ thị của đồng hồ áp suất như sau:

MPa (1.5 đến2.5 kgf/cm2, 22đến 36 psi)

Trang 33

Khi có hơi ẩ m trong hệ thố ng ga đi ề u hoà:

Cao

Từ 1.37 đến 1.57

MPa (14 đến 16kgf/cm2, 199đến 228 psi)

Tuy nhiên, khi tanchảy ra sẽ trở về bình thường

ấm đã quá bão hoà

trong hệ thống sẽ đóngbăng tại lỗ van tiết lưu vàngăn chặn khả năng tuầnhoàn của ga điều hoà

Thay thế bình chống ẩm

Xả hơi ẩm trong

hệ thống bằng cách tiến hành

xả khí lặp đi lặp lại

Nạp một lượng gađiều hoà mới phù hợp

Khi điều hoà không đủ mát:

Trang 34

Triệu chứng Nguyên nhân có

điều hoà là không đủ

hoà

Kiểm tra rò rỉ bằng cách dùng máy phát hiện rò khí và sửa chữa nếu cần thiếtNạp một lượng gađiều hoà mới phù hợp

Nếu giá trị áp suấtchỉ thị gần bằng 0khi nối đồng hồ

áp suất, tạo áp suất chân không sau khi kiểm tra

và sửa chữa điểm

bị rò rỉ Khi khả năng tuần hoàn ga kém:

Khi ga điều hoà không tuần hoàn:

Trang 35

Triệu chứng Các nguyên nhâncó thể Chẩn đoán Tiến hành hiệuchỉnh

hoà bị cản lại

do rò rỉ ga từ van

tiết lưu

Ga điều hòa không tuần hoàn

Kiểm tra van tiết lưuLàm sạch van tiết lưu bằng khí nénThay thế dàn nóng

Hút khí và nạp đủlượng ga mới

Nếu rò rỉ ga từ van tiết lưu, hãy thay thế van Khi có quá nhiều ga điều hòa hoặc hiệu quả làm mát của giàn nóng là không đủ:

Trang 36

của giàn nóng không đủ

Làm sạch cánh tản nhiệt của giàn nóng

Kiểm tra sự hoạt động môtơ quạt giàn nóng bằng cách bật công tắc A/C ON

Nếøu mục 1 và

2 là bình thường, hãy kiểm tra lượng

ga và nạp lượng

ga chính xác

Triệu chứng Các nguyên nhâncó thể Chẩn đoán Tiến hành hiệuchỉnh

Hút khí và cấp ga điều hoà mới

Trang 37

Khi van tế t lư u bị trụ c trặ c:

của máy nén bị lỗi

hoặc các chi tiết trượt bị vỡ trong máy nén

Sửa chữa hoặc thay máy nén

Kiểm tra tốc độ không tải

Trang 38

b. Kiểm tra tốc độ không tải khi các trạng thái này được thiết lập.

Tiêu chuẩn: cho

Trang 39

a. Cắm đường gờ của hộp lọc gió vào cụm quạt gió.

CHÚ Ý:

Lắp hộp của bộ lọc gió với dấu UP quay về đúng hướng

LẮP ĐIỆN TRỞ CỦA QUẠT GIÓ

Trang 40

a Lắp điện trở của quạt bằng 2 vít.

LẮP MÔTƠ QUẠT GIÓ

LẮP CÁP ĐIỀU KHIỂN CÁNH DẪN KHÍ VÀO

Ngày đăng: 16/10/2021, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w