LỜI GIỚI THIỆU Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng và diesel các máy móc cơ khí nông thôn dần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng v
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH
Trình độ: Trung cấp
LƯU HÀNH NỘI BỘ NĂM 2017
Trang 2TUYÊN B Ố BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
MÃ TÀI LI ỆU: MĐ 14 LỜI GIỚI THIỆU
Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng và diesel các máy móc cơ khí nông thôn dần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới
hư hỏng và giảm độ tin cậy Làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và hư hỏng theo
thời gian, cần phải được kiểm tra, chẩn đoán để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời
Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất phát huy được tối đa công suất, giảm tiêu hao nhiên liệu,
giảm ô nhiễm môi trường
Để phục vụ cho học viên học nghề công nghệ cơ điện những kiến thức cơ bản
cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống Nhiên liệu các máy cơ khí nhỏ Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm năm bài:
Bài 1:H ệ thống nhiên liệu động cơ xăng
Bài2:H ệ thống nhiên liệu động cơ diesel
Bài 3: H ệ thống sấy khí nạp
Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình của trường cao đẳng Lào Cai logic từ nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống Nhiên liệu xăng cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa Do
đó người đọc có thể hiểu một cách dễ dàng
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4Bài 1: Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
* Mục tiêu:
- Trình bày được nhiệm vụ , yêu cầu hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí;
- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hòa khí;
- Bảo dưỡng, sửa chữa các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hoà khí đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Rèn luyện tác phong công nghiệp
Dự trữ một lượng nhiên liệu đảm bảo cho động cơ làm việc được trong thời gian nhất định
- Thải sạch sản vật cháy ra ngoài đảm bảo ô nhiễm môi trường cũng như gây ồn ở mức thấp nhất
1.2 Yêu c ầu
- Thành phần hỗn hợp cháy phải phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ Đảm
bảo công suất động cơ
- Tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình động cơ hoạt động
- Hạn chế ô nhiễm môi trường và tiếng ồn khi động cơ hoạt động
- Cấu tạo đơn giản, ít hư hỏng, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế, dễ dàng
2 Nguyên lý ho ạt động của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ
ch ế hoà khí
2.1 Sơ đồ chung
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiên dùng liệu.
Trang 53 Bảo dưỡng, sửa chữa các bộ phận của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng
3.1 Bảo dưỡng, sửa chữa bơm xăng
3.1.1 Nhi ệm vụ, phân loại
Nhiêm v ụ: Hút xăng từ thùng chứa, đẩy xăng lên đến buồng phao của cacbuarator
(BCHK) một cách đều đặn và kịp thời khi động cơ làm việc Đồng thời tự điều chỉnh lượng xăng đi vào khi bộ chế đầy xăng trên ô tô thường lắp bơm kiểu màng, điều kiện làm việc trong môi trường áp lực vừa phải
Yêu cầu: Lưu lượng của bơm xăng phải đủ để cung cấp cho BCHK với áp suất
nhất định
- Giữ cho nhiên liệu luôn đầy trong đường ống khi động cơ ngừng làm việc
Phân lo ại: gồm 2 loại
- Bơm xăng điện kiểu màng bơm
- Bơm xăng điện kiểu roto bi đĩa gạt hoặc kiểu turbine
3.1.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bơm xăng cơ khí
a C ấu tạo
b Ho ạt động của bơm xăng
Hút xăng vào: Cam chuyển động từ vị trí thấp lên vị trí cao, thông qua cần bơm máy(2) làm ty đẩy (5) đi xuống kéo màng bơm (7) xuống theo, lò xo (6) nén lại
Trang 6Khi màng bơm đi xuống thể tích khoang C tăng, nên áp suất khoang C giảm, tạo ra độ chênh
áp giữa khoang C, khoang A và đường ống Van nạp (11) mở ra xăng được hút từ thùng chứa theo đường ống tới lới lọc (10), qua van nạp (11) vào khoang C
Đẩy xăng lên BCHK: Cam chuyển động từ vị trí cao xuống vị trí thấp, dưới tác
động của lò xo (6) giãn ra đẩy màng bơm (7) đi lên Thể tích khoang C giảm nên áp suất khoang tăng Van nạp (11) đóng, van xả (8) mở Xăng từ khoang C đẩy qua van xả lên BCHK
Qúa trình này lặp đi lặp lại liên tục đảm bảo xăng được cung cấp đầy đủ cho BCHK
B ộ chế hoà khí không có nhu cầu cung cấp xăng
Khi mức xăng trên BCHK đã đầy van kim 3 cạnh đóng lại, áp suất khoang B tăng,
dẫn đến áp suất khoang C tăng theo sẽ tác động vào màng bơm, đẩy màng bơm đi xuống nén
lò xo (6) lại Mặc dù cam dẫn động vẫn quay, cần bơm máy vẫn lên xuống
Bơm tay ( V ị trí váu cam) Khi sửa chữa hoặc bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu, BCHK
chưa có xăng, do đó ta phải chủ động cung cấp xăng cho BCHK bằng cách sử dụng bơm tay, muốn xăng đi vào BCHK thì kéo cần bơm tay (12) để kéo màng bơm hút xăng vào và đẩy xăng lên BCHK
c C ấu tạo núm bơm bình xăng máy công cụ
Về cấu tạo của sản phẩm rất đơn giản Người dùng có quan sát và biết được sản phẩm được cấu tạo dạng núm tròn Cấu tạo bằng chất liệu nhựa khá mềm dẻo nhưng lại có tác
dụng nút chặt không cho nguyên liệu rò rỉ ra phía ngoài và không khí không đi được vào bên trong
Đây là bộ phận thuộc bình đựng xăng Mức giá bình xăng máy cắt cỏ bao gồm cả núm
thường không quá cao nên người dùng có thể thay thế dễ dàng khi có sự cố xảy ra
3 Núm bơm xăng dùng cho các dòng máy nào
S ản phẩm này được sử dụng ở rất nhiều loại máy móc khác nhau Người dùng có thể tham kh ảo để lựa chọn sử dụng như sau:
S ử dụng máy cắt cỏ: Máy cắt cỏ dùng nguyên liệu xăng cần bình chứa xăng, núm bơm
xăng để có thể hoạt động bơm nguyên liệu cho hệ thống hoạt động Bộ phận này giúp tăng khả năng bơm xăng tốt hơn, cho máy hoạt động khỏe hơn
Trang 7S ử dụng ở máy cưa: Các loại máy cưa sử dụng nguyên liệu bơm xăng nên về cơ bản cấu
tạo để dẫn xăng, bơm xăng khá giống máy cắt cỏ Sử dụng ở vị trí bình xăng máy cắt cỏ để
có thể bơm xăng vào ra một cách dễ dàng nhất
S ử dụng máy bơm nước: Một số loại máy bơm nước chạy xăng cũng cần có núm này để
hoạt động Với cấu tạo tương các máy trên sẽ giúp tạo ra áp lực đẩy cho nguyên liệu từ nơi đầu nguồn về máy hoạt động
d Cách dùng núm bơm bình xăng máy cắt cỏ
Việc sử dụng núm bơm xăng khá đơn giản Theo đó, người dùng chỉ cần nắp núm này nên
vị trí ở trên thân bình xăng Khi máy hoạt động thực hiện công tác bơm xăng, núm sẽ cùng
hệ thống tạo ra áp lực trên thân bình
Tại bình sẽ có áp lực lớn hơn ở phía máy hoạt động Xăng sẽ được truyền dẫn từ thân bình lên đến bộ phận máy móc Khi được cung cấp nhiên liệu, máy móc sẽ tiến hành hoạt động
và sử dụng được để cắt cỏ Nếu núm bị hỏng hoặc đóng không kỹ thì rất khó để bơm xăng cung cấp cho máy móc hoạt động được bình thường
3.1.3 Nh ững hư hỏng, nguyên nhân, phương pháp kiểm tra, sửa chữa
c Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bơm xăng
Hi ện tựợng: Lưu lượng bơm xăng lên bô chế hòa khí kém
Nguyên nhân:
- Mòn cần bơm hành trình dịch chuển của màng bơm giảm, bơm cấp nhiên ít hoạc không cấp nhiên liệu đươc nữa Muốn cho bơm hoạt động được cần phải điều chỉnh lại hành trình trục dẫn động màng bơm, hàn hoăc là thay cần bơm mới
- Màng bơm bị trùng, rách, rão, màng bị biến cứng, bơm xăng yếu
Trang 8- Lò xo của bơm nhiên liệu bị liệt mất đàn hồi không đẩy được màng bơm lên
- Các van mòn đóng không kín
- Các mặt lắp ghép của vỏ bơm bị cong vênh
- Lưới lọc bám nhiều cặn bẩn, làm giảm luợng xăng bơm lên bộ chế hoà khí
Hiện tựợng: Xăng bị rò rỉ qua lỗ thông hơi, trong nhớt bôi trơn có mùi xăng - dầu bôi
trơn loãng
Nguyên nhân:
- Màng bơm bị thủng hoặc ở vị trí đai ốc và tấm đệm bắt màng bơm với
Cần trung gian làm giảm lưu lượng xăng của bơm hoặc lọt xăng xuống cácte
Hi ện tựợng: Thường xuyên bị e trong đường ống không hút đươc xăng
Nh ững sự cố thường gặp với núm bơm bình xăng máy công cụ
Việc sử dụng một sản phẩm bất kỳ nếu không biết cách sử dụng hoặc không cẩn thận sẽ gặp
những sự cố nhất định Theo đó, với núm bơm xăng có thể sử dụng và gặp một số trục trặc
ngoài ý muốn như sau:
3.1.4 Th ực hành bảo dưỡng, sửa chữa bơm xăng
* Tháo lắp, bảo dưỡng bơm xăng cơ khí:
- Tháo bơm xăng ra khỏi động cơ
- Đỗ ôtô trên nền xưởng bằng phẳng, kê cứng lốp xe, tắt khóa công tắc, mở nắp capô:
- Tháo rắc co ống dẫn xăng nối vào bơm xăng chú ý không cho xăng chảy ra ngoài
- Dung rẻ bịt kín các đầu đường ống xăng
- Tháo bơm xăng ra khỏi động cơ
- Tháo, kiểm tra chi tiết: cần bơm, màng bơm, lò xo, các van, vỏ bơm
+ Rửa sạch bên ngoài
+ Tháo nắp bơm phía trên nối đường xăng đẩy ra khỏi thân bơm
+ Tháo nắp bơm phía dưới nối đường xăng hút ra khỏi thân bơm
Trang 9+ Tháo van hút và van thoát
+ Tháo cụm màng bơm, cần trung gian, lòxo
+ Tháo cần bơm
+ Rửa sạch các chi tiết bằng dầu hỏa
+ Kiểm tra tình trạng làm việc của các chi tiết
Sau khi tháo bơm xăng ra khỏi động cơ, ta lần lượt kiểm tra các phần sau:
- Tìm m ạch xăng vào và ra bằng cách:
- Nhìn mũi tên nơi bơm xăng hoặc xem chữ IN: vào, OUT: ra
- Nhìn vị trí gá lắp bơm xăng đối với ống dẫn xăng
- Dùng miệng thổi ra rồi hút vào ở đầu ống: nếu thổi ra được hút vào không được thì
đó là mạch vào, nếu thổi ra không được hút vào được là mạch ra (trường hợp van bị
hư thì thổi ra hút vào gì cũng được)
- phương pháp kiểm
* Ki ểm tra các chi tiết của bơm
- Dùng tay bịt kín đường ống thoát và đường ống dẫn nhiên liệu về thùng chứa nếu
có
- Tác động cần bơm cho nó làm việc từ 1 đến 2 lần
- Nếu van hút kín, thì lúc này cần bơm chuyển động tự do (do màng yên ở vị trí cao nhất)
* Ki ểm tra van thoát
- Dùng tay bịt kín lỗ hút của bơm
- Tác động cần bơm, lúc này lực đẩy cần bơm phải lớn hơn bình thường (do khi van thoát kín, khi màng đi xuống nó sẽ tạo một độ chân không làm cản trở chuyển động của cần bơm), thì van thoát kín
* Ki ểm tra màng bơm phơt chặn
- Dùng các ngón tay bịt kín lỗ hút, lỗ thoát và lỗ xăng về
- Nếu màng tốt, khi tác động cần bơm thì cần phải cứng Nễu vẫn tác động được bình thường, thì màng bơm bị rách
- Dùng tay bịt kín lỗ thông hơi ở phía dưới màng với bên ngoài
- Khi tác động, nếu lực đẩy cánh tay đòn lớn hơn bình thường thì phốt chận còn tốt
* Kiểm tra lọc xăng: Tháo chén lóng cặn hoặc nắp đậy, kiểm tra lọc xăng có bị
nghẹt, bị rách không, kiểm tra xem phốt còn tốt không
* Kiểm tra bơm xăng: Tháo nắp bơm ra khỏi thân bơm kiểm tra:
- Màng bơm có bị rách không
- Các van hút, van thoát có bị vênh, kẹt, ráp lộn chiều hay không Kiểm tra lò xo van, mặt tiếp xúc của van
Trang 10- Di chuyển cần điều khiển, cần bơm tay xem màng bơm có lên xuống không, nếu không thì xem ngàm gá lắp cần điều khiển với cốt màng bơm xem lò xo bung ra có gãy hay yếu không
- Màng bơm bị chùng, rão, rách phải thay màng bơm mới Lò xo màng bơm yếu, gẫy thay lò xo màng bơm mới Các van xăng đóng không kín thì rà lại Nếu mòn nhiều, lò xo yếu thì thay van khác
Cần bơm máy mòn nhiều thì phải hàn đắp rồi gia công lại theo kích thước ban đầu Mặt lắp ghép của vỏ bơm bị vênh thì đặt giấy nháp lên mặt kính rồi rà lại
Các lỗ ren bị chờn thì phải phục hồi lại, đệm bị rách thì làm lại đệm mới Chú ý chiều dày của đệm thì phải đảm bảo cho đúng
* B ảo dưỡng, sửa chữa bơm xăng
- Nếu màng bơm rách phải thay màng mới
+ Van hút và van thoát không kín thì phải rà lại hoắc thay mới
+ Lưới lọc va đệm lót bị thủng đầu phải thay
+ Những chỗ mòn ở đuôi trục cần bơm, được hàn đắp sau đó mai sửa lại Lỗ
Cần bơm doa rộng sau đó đóng bạc cho vừa với trục
+ Lỗ bắt đầu nối ống xăng bị chờn ren ta làm ren lại, dùng đầu nối lớn hơn, lỗ bắt, đầu nối bị nứt vỡ thay nắp bơm
+ Các mặt phẳng lắp ghép được kiểm tra độ phẳng trên bàn rà nguội bằng bột mầu, phải mài lại bề mặt có những chỗ lõm quá 0,05mm Sử dụng đệm mới khi lắp
+ Kiểm tra độ đàn hồi của lòxo mằng bơm, nếu độ đàn hồi không đạt cần thay lòxo
mới.Chiều dài lòxo màng bơm động cơ Gát- 51: 50±1 mm, Jin 130: 48±1 mm
* L ắp các chi tiết và thử bơm xăng:
- Sau khi kiểm tra, sửa chữa bơm xăng xong, lắp lại ngược tháo Chú ý khi lắp màng bơm vào thân bơm phải siết đều các vít, lắp nắp bơm phải chú ý dường xăng vào và dường xăng ra
- Thử bơm Nhúng mạch hút bơm xăng vào 1 lon xăng, cử động cần bơm tay hoặc cần điều khiển xem xăng có vọt ra ở mạch thoát không Nếu có dụng cụ kiểm tra chuyên dùng thì phải kiểm tra sức hút ở mạch hút, áp suất ở mạch thoát và lưu lượng của bơm xăng
* Yêu c ầu kỹ thuật ( kiểm tra trước khi lắp vào động cơ )
Dùng đồng hồ để kiểm tra áp lực bơm xăng xem có đạt yêu cầu không
Trên đường xăng của thiết bị kiểm tra có gắn đồng hồ áp lực, khi hoạt động áp lực báo trên đồng hồ phải đạt 0,2 đến 0,3 KG/cm2 ( một số xe hiện đại áp suất 2 đến 3 KG/cm2)
Lắp vào động cơ để kiểm tra, dùng tay quay (naniven) hoặc khởi động quay động cơ
và quan sát tình hình phun xăng Xăng phun ra phải đầy ống và phải bắn ra xa miệng ống từ
60 - 70 mm là đạt
Trang 113.2 Bảo dưỡng, sửa chữa bộ chế hoà khí
3.2.1 Nhi ệm vụ
- Bộ chế hòa khí hay bình xăng con dùng để định lượng và hoà trộn không khí với nhiên liệu theo một tỉ lệ thích hợp để tạo thành hòa khí và cung cấp hỗn hợp một cách đều đặn, tơi sương cho động cơ xăng, hoạt động theo nguyên tắc hoàn toàn cơ học Cung cấp thành phần hỗn hợp xăng - không khí phù hợp với mọi chế độ làm việc của động cơ
3.2.2 Sơ đồ cấu tạo
Hình 1.2 Các b ộ phận của bộ chế
Trang 12Hình 1.3 Các chi ti ết trên thân chế hòa khí
* Bu ồng phao:
- Là một khoang chứa xăng, trong đó có phao Phao xăng cùng kim 3 cạnh có nhiệm
vụ giữ cho mức xăng không thay đổi Vật liệu làm phao thường có 2 loại: Một loại ống tròn kín rỗng ruột bằng lá đồng mỏng, một loại là ống tròn kín bằng nhựa Trên phao xăng có lưỡi gà luôn luôn tì vào đuôi kim 3 cạnh để đóng hoặc mở cho xăng vào buồng phao Kim 3 cạnh có thể bằng nhôm hoặc sắt
- Buồng phao có lỗ thông với bên ngoài để cân bằng áp suất
* Qu ả ga: Bằng nhôm hoặc bằng thép là một ống hình trụ rỗng ruột dịch chuyển lên
xuống trong xylanh 1 đầu quả ga bịt kín và vát chéo, dọc thân quả ga được xẻ rãnh để chuyển động tịnh tiến với chốt định vị trong xy lanh, ngoài ra còn có phần vát để cho vít nâng quả ga tì vào
* Kim ga: Hình trụ côn lắp xuyên qua quả ga, đuôi kim ga có nhiều rãnh để điều chỉnh
kim cho phù hợp với từng mức tiêu thụ nhiên liệu theo yêu cầu của động cơ
Trang 13
Hình 1.4 Kim ga
Đầu côn của kim ga lọt trong cối kim và ống tia chính Quả ga được điều khiển bởi dây ga và luôn đóng họng khuyếch tán nhờ sức căng của lò xo
* Ống tia chính: Có khoan các lỗ nhỏ gọi là ống thông hơi xếp bậc, phía dưới là nơi
lắp gíc lơ chính, phía trên giáp với cối kim
* Gíc lơ phụ: Lắp trong buồng phao gần gic lơ chính có nhiệm vụ cung cấp xăng cho động cơ ở chế độ không tải
* Cửa hút: Thông với bầu lọc gió có lắp 1 bướm gió được điều khiển bằng tay le thông
qua dây cáp
* B ộ chế hòa khí máy công cụ
3.2.3 Nguyên lý ho ạt động
Trang 14Hình 5.5 Nguyên lý làm việc của bộ chế Bình xăng con hoạt động theo nguyên lý: Không khí đi vào qua đường dẫn hẹp (cửa phun) tạo thành chân không một phần Do chênh lệch áp suất giữa cửa phun và bình chứa nên xăng sẽ đi qua ống phun và hòa lẫn vào dòng không khí Cụ thể:
- Đầu tiên, nhiên liệu được chuyển vào buồng phao thông qua cửa phun và đường dẫn nhiên liệu Khi khoang chứa nạp nhiên liệu đến mức nhất định, phao và kim chỉ van nâng lên và việc nạp nhiên liệu dừng lại Hoặc thông qua mắt thần trên bình xăng con cũng có thể quan sát xi lanh giảm xuống
Áp suất của khí quyển sẽ đẩy không khí vào trong bộ bình xăng con Lúc này hỗn hợp nhiên liệu xăng và không không khí sẽ được trộn theo một tỉ lệ thích hợp, thường vào khoảng 1g xăng/14,7g không khí
Để đảm bảo bình xăng con có thể hoạt động tốt và ổn định thì cần phải sự khống chế mức xăng nhất định sao cho ổn định không thay đổi
Trang 15nồng độ tương đối đậm đặc (9/1) Do vậy hiện nay trên bộ chế hòa khí dùng các kiểu khởi động sau:
- Khởi động dùng bướm gió: Honda
- Khởi động dùng mạch khởi động: Suzuki
- Khởi động bằng nút bơm: Minck
b Chế độ không tải (Galăngti)
Tốc độ không tải lấy vòng quay ổn định thấp nhất làm chuẩn Tốc độ không tải của động cơ xe máy thường 1200- 1700 vòng/phút Lúc này động cơ chỉ khắc phục lực ma sát giữa các chi tiết của động cơ mà không cần công đưa ra Ở chế độ làm việc này độ mở của quả ga là nhỏ nhất, tốc độ dòng khí qua chỗ lỗ tia rất chậm, chênh lệch áp suất được hình thành tương đối nhỏ, xăng không thể hút ra từ gíc lơ chính, mà được hút ra từ buồng phao qua giclơ phụ, gặp không khí trộn lẫn nhau tạo thành hòa khí Ở chế độ này tỷ lệ hòa khí là loãng nhất (15/1)
c Chế độ tải bình thường (trung bình)
Trang 16Khi xe chạy bình thường với tốc độ < 35 km/h, lúc này động cơ làm việc ở chế độ tải trung bình, tương đương với 60% độ kéo của tay ga
Tỷ lệ hỗn hợp hòa khí tương đối loãng (13/1) thời điểm này ga mở từ 1/3-1/3 xăng phun ra ở lỗ phun chính
d Ch ế độ tải lớn
Khi xe chạy ở tốc độ cao, đường có độ dốc lớn hoặc gồ ghề, cần động cơ phải phát ra công suất lớn nhất, quả ga cũng đạt tới độ mở lớn nhất, hỗn hợp khí cần có nồng độ đậm đặc hơn, lúc này nồng độ của hỗn hợp khí còn được quyết định bởi độ lớn của lỗ gíc lơ Ở chế
độ này tỷ lệ: (11/1)
3.2.4 Nh ững hư hỏng, nguyên nhân, phương pháp kiểm tra, sửa chữa
a Máy ch ỉ chạy được từng quãng đường ngắn
Chạy được khoảng 200-300m, động cơ lịm dần rồi chết Khoảng 10 phút sau máy lại
nổ được Do tắc xăng tại bình chứa hay ở bầu lọc của bình xăng con
Cách x ử lý: Kéo ống xăng ra khỏi BXC (khi biết xăng còn đầy trong bình) Nếu
không thấy xăng chảy xuống mạnh là do nghẽn tại đáy bình xăng hay trong ống dẫn Phải
tháo bình xăng ra khỏi xe để súc rửa sạch.Nếu xăng chảy ra mạnh nơi đầu ống chứng tỏ bộ
l ọc xăng bị bẩn nghẽn phải tiến hành tháo súc
b Động cơ có nhả nhiều khói đen, nổ bất thường ở ống bô, chạy ì ạch
Do thừa xăng, nghĩa là tỷ lệ khí hỗn hợp quá đậm xăng Với tình trạng này, nồi bugi
sẽ đóng đầy bụi đen hoặc ướt nhoèn dầu
Cách x ử lý: Lấy kim xăng ra khỏi trụ ga, dịch khoen chặn trên (đưa kim xăng xuống),
đồng thời tháo và vệ sinh bầu lọc gió bởi nếu bầu bị bẩn, nghẽn cũng gây ra dư xăng
c Lên ga mà máy không bốc, đôi khi nổ lụp bụp Do thiếu xăng Tắc gích lơ hoặc
mức xăng trong buồng phao thấp Kim đặt sai
Cách x ử lý: Thử đóng một phần bướm gió, động cơ vẫn nổ bình thường hoặc khi
đóng 1/2 bướm gió, xe chạy tốt Chỉnh lại bằng cách dịch khoen chặn kim xăng xuống (nâng kim xăng lên)
d Chạy tốc độ cao không ổn
Ở vận tốc chậm và trung bình, xe chạy tốt, nhưng ở tốc độ cao, máy nổ không ngọt.Tình trạng này là do thiếu xăng ở tốc độ cao vì giclơ chính không chuẩn Cần thay hoặc chỉnh lại.Trong trường hợp xe chạy cao tốc nhả khói đen, chứng tỏ giclơ chính lớn, phải thay loại bén hơn hoặc căn lại với sợi dây đồng nhỏ
2.5 Thực hành sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế
2.5.1 Chuẩn bị
2.5.2 Các bước tháo lắp hệ thống nhiên liệu
a Tháo, l ắp kiểm tra hệ thống nhiên liệu
* Tháo v ệ sinh kiểm tra lọc xăng
Trang 17- Xoay khoá về vị trí off
- Dùng cơlê 17 dẹt tháo đai ốc cốc lọc trên BCHK lấy lọc xăng ra
* Tháo làm sạch kiểm tra bình xăng
- Mở khoá yên, tháo bu lông bắt yên xe lấy yên xe ra
- Tháo đường xăng xuống bộ chế và xả hết xăng trong bình
- Tháo cảm biến phao xăng lấy ra ngoài
- Tháo đai ốc giữ bình xăng ra ngoài
- Kiểm tra và xúc rửa bình xăng, kiểm tra đường ống dẫn và ống thông hơi
- Lắp bình xăng
* Tháo b ảo dưỡng lọc gió
Trong quá trình làm việc bụi bẩn bám vào lọc gió gây tắc máy chạy tắc máy chạy thiếu khí, thừa xăng, tôn nhiên liệu, công suất động cơ không đảm bảo, ta phải vệ sinh kiểm tra lại bầu lọc khí
- Tháo yếm xe và các bộ phận liên quan
- Dùng tô vít 4 cạnh tháo 4 vít bắt vỏ bầu lọc
- Lấy lắp bầu lọc và lọc gió ra vệ sinh
Trang 18
- Kiểm tra và vệ sinh ( có thể dùng xà phòng giặt tấm xốp và dùng khí thổi)
- Kiểm tra và vệ sinh vỏ bầu lọc, lắp lọc gió
- Khi lắp bầu lọc gió vào ta bôi một lớp nhớt mỏng lên bề mặt của lọc
+ Lọc gió xe máy bằng mút tẩm dầu : Loại này được dùng trên một số máy Khi lọc
bẩn có thể vệ sinh tạm thời bằng cách xịt khí nén hoặc giặt bằng xăng, tuy nhiên không nên thực hiện nhiều lần
+ Lọc gió bằng giấy khô : Loại này có thể vệ sinh bằng cách xịt sạch bằng khí nén + Lọc gió xe máy loại giấy dầu : Loại này được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, nó
có ưu điểm là khả năng lọc được những hạt bụi rất nhỏ nhưng vẫn đảm bảo độ thông thoáng Loại này đặc biệt không bảo dưỡng vệ sinh như hai loại trên bắt buộc cần phải thay thế định
kỳ
* Tháo l ắp, kiểm tra, sửa chữa bộ chế hoà khí
- Khoá nhiên liệu
- Tháo các chi tiết liên quan (Chi tiết phụ)
+ Tháo bầu lọc gió
+ Tháo le gió, quả ga
+ Tháo khoá xăng
+ Tháo đai ốc cố định bộ chế hoà khí trên cổ hút lấy bộ chế ra
- Tháo rời bộ chế
+ Tháo hai vít cố định cốc và thân chế, tách cốc đựng xădng và thân chế lấy zoăng ra (chú ý khi tháo không để chảy xăng để quan sát mức xăngtrong cốc)
+ Lật ngửa thân chế tháo chốt lấy phao xăng và kim ba cạnh ra
+ Tháo jiclơ chính và phụ ra
+ Tháo vít chỉnh xăng và chỉnh gió, ( chú ý các lò xo bên trong)
- Rửa sạch các chi tiết Thông rửa các jíc lơ, các đường xăng, gió bằng khí hoặc dây thép nhỏ
- Kiểm tra các chi tiết nếu mòn hoặc hư hỏng phải thay thế
Trang 19- L ắp bộ chế hoà khớ, (ngược quỏ trỡnh thỏo)
+ Lắp vớt chỉnh xăng, giú, cỏc jớc lơ, kim phao và phao xăng
+ Kiểm ta mức xăng, lắp bầu phao vào thõn chế
+ Lắp bộ chế vào cổ hỳt, lắp bầu lọc giú
+ Điều chỉnh chế độ làm việc
* Ki ểm tra, sửa chữa cỏc chi tiết trờn bộ chế hũa khớ
- Kiểm tra kim ga và quả ga Quan sát vị trí của phe gài trên kim, quan sát độ mòn, độ cong của kim
- Kiểm tra độ rò xăng trên bộ chế Kiểm tra zoăng đệm, lọc xăng
- Kiểm tra các jíc lơ
- Kiểm tra kim ba cạnh., phao xăng Quan sát bề mặt của kim Quan sát phao xăng
Trang 20
- Kiểm tra mức xăng trong bầu phao Mức xăng nhiều hoặc
ít quá điều chỉnh lại l-ỡi gà trên phao xăng
a Điều chỉnh mức xăng trong bầu phao
Để điều chỉnh đ-ợc các chế độ làm việc của động cơ ta phải điều chỉnh đ-ợc mức xăng trong bầu phao chính xác
Trên thực tế điều chỉnh mức xăng trong bầu phao tuỳ thuộc vào loại xe, cấu tạo bộ chế mà có các cách điều chỉnh khác nhau nh-:
- Thay đổi bề dầy của zoăng đệm
- Thay đổi kim phao
- Nắn l-ỡi gà đối với phao đồng
- Căn đệm đối với phao nhựa
- Thông th-ờng khi điều chỉnh mức xăng trong buồng phao, ng-ời ta kiểm tra kích th-.ớc từ lắp buồng phao tới đáy phao hoặc kiểm tra trực tiếp mức xăng trong buồng phao th-ờng mức xăng bằng 2/3 cốc lọc là đủ
+ Nếu mức xăng trong bầu phao thấp hơn quy định thì động cơ thiếu xăng ta điều chỉnh l-ỡi gà cho kim đi xuống
+ Nếu mức xăng cao hơn quy định thì thừa xăng ta bẻ l-ỡi
gà cho kim đi lên
b Điều chỉnh các mạch xăng
Trang 21đ-ờng gió phụ, le gió để hỗ chợ cho động cơ rễ khởi động
Khi động cơ làm việc ở chế độ cầm chừng lúc này kim ga quả ga ở vị trí đóng hoàn toàn sức hút của động cơ yếu hoà khí đ-ợc đ-a vào từ đ-òng gió phụ qua bộ chế lên jic lơ phụ
Sau khi đã điều chỉnh xong l-ơng xăng trong cốc, đảm bảo
bộ chế hoà khí sạch sẽ, ta tiến hành cho động cơ hoạt động khoảng 5 phút để đạt nhiệt độ ổn định và tiến hành điều chỉnh chế độ chạy cầm chừng như sau:
Trang 22nổ nhỏ nhất thì dừng lại (tốc độ chạy cầm chừng khoảng
1100-1200 vòng/ phút)
* Ph-ơng pháp kinh nghiệm
- Cho động cơ hoạt động đến nhiệt độ ổn định sau đó vặn vít chỉnh xăng đi vào để tăng tốc đọ động cơ nên hoặc kéo tay ga cho tốc độ động cơ tăng và giữ nguyên giữ một vị trí
- Điều chỉnh vít chỉnh gió đi vào sau đó nới ra luôn (không đẻ cho động cơ tắt máy) đồng thời nghe tiếng nổ động cơ khỏi nào tăng cao nhất, máy nổ tròn tiếng thì ta dừng lại
- Điều chỉnh tiếp vít chỉnh xăng theo chiều đi ra (buông tay ga) đến vị trí đọng cơ nổ nhỏ nhất ta dừng lại
* Điều chỉnh mạch xăng chế độ trung bỡnh và chế độ toàn tải
Đõy là chế độ làm việc nhiều nhất của động cơ do vậy ta phải điều chỉnh chớnh xỏc nếu khụng khi hoạt động sẽ bị tốn xăng, động cơ bị núng mỏy Sau khi điều chỉnh xong tốc
độ garăngti cho động cơ hoạt đụng khoảng 4-5 Km thỏo bu ji ra kiểm tra
* N ếu động cơ chạy thải ra nhiều khúi đen Thỏo bu ji quan sat nồi cú nhiều muội
than đen, tiếng nổ khụng đều thỉnh thoảng cú tiếng nổ ơ ống xả, xe chaỵ nhanh thỡ tốt hơn chạy chậm, mỏy khụng bốc đú là hiện tượng thừa xăng ở tốc độ trung bỡnh ta phải điều chỉnh ở kim ga Cỏch tiến hành như sau:
- Thỏo nắp đậy quả ga kộo ra khỏi bộ chế hoà khớ
- Dựng tay thỏo lũ xo phanh hóm và kim ra
- Đẩy phe gài đuụi kim ga nờn một rónh cho kim ga đi xuống
* N ếu động cơ chạy thải ra khúi màu trắng bạc Thỏo bu ji quan sỏt nồi cú mầu trắng
xỏm tăng tốc kộm đụi khi cú tiếng nổ ngược lại ở bộ chế Thường khi xe chạy kộo le đúng
bớt gớo xe chạy bỡnh thường là thừa xăng ta phải điều chỉnh cho kim ga đi lờn
* Điều chỉnh mạch xăng tốc độ nhanh
- Thừa xăng: Nếu xe chạy tốc độ cao cú nhiều khúi đen chứng tỏ động cơ thừa xăng
do jớclơ, kim và cối kim bị mũn trường hợp này phải thay thế
Trang 23- Thi ếu xăng: : Nếu xe chạy tốc độ cao có khói trắng, tăng tốc kém, kéo le đóng
bớt gió tốc độ tăng, kiểm tra bu ji có mầu trắng chứng tỏ động cơ bị thiêú xăng ở tốc đô cao, trường hợp này do jíc lơ bị tắc hoặc điều chỉnh sai kim ga
3 S ửa chữa thùng xăng, khóa xăng
3.1 Nhi ệm vụ, cấu tạo thùng xăng, khóa xăng
Nhiệm vụ thùng xăng: Chứa nhiên liệu để cung cấp cho động cơ hoạt động
Yêu cầu: Có dung lượng đủ để cho động cơ hoạt động trong một thời gian nhất định
- Cung cấp đủ xăng cho động cơ ở mọi trạng thái
- Trong thùng có nhiều tấm ngăn giữ cho xăng không bị dao động nhiều phòng cháy
nổ
Nhiệm vụ khóa xăng: Đóng mở đường xăng từ thùng chữa xuống bộ chế
3.2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng của thùng xăng, khóa xăng
3.3 Thực hànhsửa chữa thùng xăng, khóa xăng
2.5.1 Chuẩn bị
2.5.2 Các bước tháo lắp
a Tháo thùng đựng xăng
1 Làm sạch bên ngoài thùng nhiên liệu
Dùng bơm nước có áp suất cao phun nước rửa sạch các cặn bẩn bên ngoài thùng nhiên liệu, thổi khí nén làm sạch cặn bẩn và nước
2 Tháo đường ống dẫn xăng từ thùng xăng đến bầu lọc và bơm xăng
3 Tháo thùng xăng
4 Tháo rời các bộ phận lắp trên thùng nhiên liệu
- Tháo nắp đậy thùng xăng, ống thông hơi
- Tháo bộ phận báo mức nhiên liệu Chú ý không làm hỏng đầu cắm điện
- Tháo ốc xả cặn, xả sạch cặn bẩn bên trong thùng xăng, súc rửa sạch thùng xăng
- Làm sạch, sắp xếp các chi tiết theo đúng quy định
b Quy trình l ắp thùng nhiên liệu (Ngược với quy trình tháo) Các chi tiết của thùng
nhiên liệu sau khi đã kiểm tra, bảo dưỡng tiến hành lắp lại đúng quy trình
* Ki ểm tra sửa chữa
Thùng nhiên liệu bị nứt, thủng, móp méo
Sửa chữa: Các vết nứt thủng nhỏ, tiến hành súc rửa bằng nước nóng (hết mùi xăng) Làm sạch chỗ thủng sau đó hàn hơi kín và sửa nguội, kiểm tra lại chỗ hàn phải đảm bảo kín không bị rò rỉ xăng
- Thùng xăng bị nứt vỡ, thủng, móp méo nhiều không thể khắc phục được thì thay mới
Trang 24* Bảo dưỡng bộ chế hòa khí máy công cụ
Như đã đề cập ở trên, việc vệ sinh bộ chế hòa khí là rất cần thiết để đảm bảo tăng tuổi
thọ sử dụng và giúp máy cắt cỏ luôn trong tình trạng tốt nhất
Việc vệ sinh bộ chế hòa khí cũng là biện pháp để khắc phục một số sự cố cơ bản mà máy cắt cỏ hay gặp như máy khó nổ hoặc không nổ, bóp ga không tăng tốc máy, Cụ thể để
vệ sinh bộ chế hòa khí thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Tháo bộ lọc khí động cơ trong bình xăng con
- Bước 2: Vệ sinh vít hỗn hợp nhiên liệu không khí
Khi bộ lọc khí đã được tháo ra, dùng khăn làm sạch bụi bẩn xung quanh Sau đó sử dụng vít đầu dẹp để chỉnh ốc vít xăng gió Bên cạnh đó người dùng cũng cần nên làm sạch các vít này để bụi bẩn không cản trở quá trình hoạt động của động cơ máy
- Bước 3: Quan sát tình trạng động cơ sau khi vệ sinh
Sau khi vệ sinh xong có thể khởi động máy cắt cỏ và quan sát tình trạng hoạt động có
tốt hay không để điều chỉnh ốc vít chế hòa khí đạt công suất tốt nhất
3 Lưu ý khi điều chỉnh chế hòa khí
Trước khi bắt tay điều chỉnh chế hòa khí người dùng cần thực hiện các công việc sau:
- Làm sạch các chi tiết lọc xăng, lọc gió, bugi, Đảm bảo các chi tiết đúng chuẩn kỹ thuật
- Khe hở điện cực bugi phải đưa về chuẩn 0,5mm
Trang 25- Làm nóng máy từ 10 - 15 phút trước khi tinh chỉnh Dấu hiệu điều chỉnh chế hòa khí không đạt chuẩn:
- Máy tăng tốc kém, ngập ngừng
- Nếu ốc L chỉnh quá nghèo có thể gây trở ngại khi khởi động
- Nếu ốc H chỉnh nghèo quá, công suất của máy sẽ giảm và có thể gây hư hỏng động
cơ
- Nếu cả 2 ốc H và L đều tương ứng với hỗn hợp nhiên liệu quá giàu thì việc tăng tốc
sẽ có trở ngại hoặc tốc độ làm việc sẽ quá thấp
Với các thông tin Vinafarm chia sẻ trên đây hẳn đã giải đáp được cho bạn carburetor là gì rồi phải không Qua đó ta có thể thấy được tầm quan trọng của bộ phận này đối với máy cắt cỏ ra sao Để máy cắt cỏ luôn trong tình trạng tốt sẵn sàng hoạt động thì
bộ chế hòa khí cũng phải đảm bảo thực hiện việc trộn nhiên liệu và cung cấp cho động cơ tốt
nhất
Trang 26Bài 2: Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
* M ục tiêu:
- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel;
- Mô tả được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel sử
dụng bơm cao áp tập trung;
- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel sử dụng bơm cao áp tập trung đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Rèn luyện tác phong công nghiệp
- Dự trữ nhiên liệu : đảm bảo cho động cơ có thể làm việc liên tục trong một thời gian
nhất định, không cần cấp thêm nhiên liệu, lọc sạch nước và tạp chất cơ học lẫn trong nhiên liệu, giúp nhiên liệu chuyển động thông thoáng trong hệ thống
- Cung cấp nhiên liệu có áp xuất cao dưới dạng sương mù vào buồng cháy của động
cơ đúng thời điểm và đảm bảo
+ Lượng nhiên liệu cấp cho mỗi chu trình phù hợp với chế độ làm việc của động cơ + Phun nhiên liệu vào đúng thời điểm và đúng quy luật mong muốn Lượng nhiên liệu vào các xilanh phải đồng đều
- Các tia nhiên liệu vào xilanh động cơ phải đảm bảo kết hợp tốt giữa số lượng, phương hướng , hình dạng kích thước của tia phun với kích thước và hình dạng của buồng
cháy
1.2 Yêu cầu
- Nhiên liệu cung cấp vào buồng đốt động cơ phải sạch
Trang 27- Phải tạo ra nhiên liệu có áp xuất cao để nhiên liệu phun vào trong buồng cháy dưới
dạng sương mù, phân tán đều để hòa trộn với không khí được tốt
- Cung cấp nhiên liệu vào buồng đốt động cơ phải đúng thời điểm và đúng qui luật thiết kế Thời điểm kết thúc cung cấp nhiên liệu phải dứt khoát không bị nhỏ giọt
- Cung cấp nhiên liệu đồng đều tới các xi lanh của động cơ
- Điều chỉnh thay đổi lượng nhiên liệu cấp cho chu trình một cách dễ d
àng và nhanh chóng phù hợp với từng chế độ làm việc của động cơ
- Đơn giản trong quá trình vận hành và sửa chữa bảo dưỡng
2 Nguyên lý ho ạt động của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel sử dụng bơm cao áp tập trung
2.1 Sơ đồ chung
2.1.1 Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE
2.1.1.1 Sơ đồ cấu tạo
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu của động cơ diesel
1 Thùng nhiên li ệu; 2 Lươi lọc; 3 Côc lọc; 4 Bơm thấp áp; 5 Bơm tay; 6 Bơm cao áp; 7
B ầu lọc; 8 Đường ống cao ap; 9 Vòi phun; 10 Vít xả không khí; 11 Bô điều tốc; 12
Đường dầu hồi
- Thùng nhiên liệu chứa nhiên liệu
- Bơm thấp áp (bơm chuyển nhiên liệu) được lắp ráp bên hông bơm cao áp, được dẫn động do trục cam bơm, hút nhiên liệu từ thùng chứa qua bầu lọc thô (lọc sơ cấp) đưa lên bầu lọc tinh (lọc thứ cấp) rồi nạp vào khoang bơm cao áp
Trang 28- Bầu lọc thô (lọc sơ cấp) gắn trong bơm chuyển nhiên liệu, có công dụng lắng nước
và lọc các cặn lớn
- Bầu lọc tinh (lọc thứ cấp), lọc sạch các chất cặn bẩn rất bé trước khi nạp nhiên liệu vào khoang bơm cao áp
- Nơi rắc co dầu về có bố trí van dầu tràn, công dụng của van này là đảm bảo duy trì
một áp suất cần thiết trong khoang BCA (Khoảng 1-1,5 Kg/cm2) Nếu quá áp xuất này van
mở dầu tràn trở về thùng chứa Nếu lò xo van này yếu hay gãy, bơm sẽ thiếu nhiên liệu, động cơ không hoạt động được ở tốc độ cao
- Bơm cao áp tạo ra nhiên liệu có áp xuất cao
- Vòi phun nhiên liệu để phun nhiên liệu vào buồng đốt động cơ
- Các ống dẫn nhiên liệu thấp áp đưa dầu đi và về, các ống dẫn nhiên liệu cao áp đưa nhiên liệu từ bơm cao áp lên kim phun nhiên liệu
2.2 Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ hoạt động, bơm chuyển nhiên liệu (4) hút nhiên liệu từ thùng chứa (1) vào bơm, rồi nhiên liệu được bơm (4) đẩy qua bầu lọc tinh (7), sau khi được lọc sạch thì tới khoang chứa của bơm cao áp (4) Tại đây nhiên liệu được nén đến áp xuất cao, sau đó theo ống dẫn cao áp (5) tới vòi phun, rồi phun vào buồng đốt của động cơ theo trình tự làm việc Khi phun vào buồng đốt nhiên liệu hòa trộn với không khí đã được lọc sạch, ở cuối quá trình nén, do nhiệt độ và áp suất cao nhiên liệu tự bốc cháy, giãn nở và sinh công Khí thải được thải ra ngoài qua su páp xả và đường ống xả Một phần nhiên liệu lọt qua bộ đôi kim phun
và nhiên liệu xả qua van tràn trong bơm cao áp theo ống dẫn đi theo đường dầu hồi (10) về thùng chứa
3 Bảo dưỡng, sửa chữa các bộ phận của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel
s ử dụng bơm cao áp tập trung
3.1 Bảo dưỡng, sửa chữa bơm cao áp
3.1.1 Nhiệm vụ
* Nhiệm vụ
- Cung cấp nhiên liệu cần thiết tuỳ theo chế độ làm việc của động cơ
- Cung cấp lượng nhiên liệu đồng đều cho các xi lanh động cơ đúng thồi điểm và đúng thứ tự thì nổ
- Phun sương và phân tán đều hơi nhiên liệu vào buồng đốt
* Yêu c ầu:
- Ép nhiên liệu lên áp lực cao (2500 – 3000 psi) đưa đến kim phun đúng thời điểmvà phù hợp với thứ tự thì nổ của động cơ
- Các lọc phải sạch nước và tạp chất cơ học lẫn trong nhiên liệu
- Các chi tiết phải chắc chắn, có độ chính xác cao, dễ chế tạo
- Tiện nghi cho việc bảo dưỡng và sửa chữa
3.1.2 Sơ đồ cấu tạo
Trang 303.1.3 Nguyên lý ho ạt động
BCA hoạt động theo kiểu chu kỳ Mỗi chu trình công tác của nó được hoàn thành sau 1 vòng quay của trục cam nhiên liệu, tương ứng với 2 hành trình của piston BCA , được gọi là hành trình nạp và hành trình bơm
Hành trình nạp của piston BCA (piston BCA đi từ điểm cận trên đến điểm cận dưới) được thực hiện nhờ tác dụng của lò xo khứ hồi; còn hành trình bơm (piston BCA đi từ điểm cận dưới đến điểm cận trên) do cam nhiên liệu đẩy
Bơm nhiên liệu thực hiện khi cam quay lên vị trí cao đẩy pitông lên nhiên liệu được nén
lại đẩy đi vào đường ống cao áp đến kim phun Quá trình gồm các thời điểm như hình vẽ:
2
1