Tài liệu giúp người đọc có thêm kiến thức về cách thiết kế hộp số dẫn động và truyền động trong thực tế, có các dạng bài tính toán sao cho tối ưu nhất trong quá trình thiết kế. Đồ án này giúp các bạn tham khảo thêm trong quá trình thiết kế.
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Thạnh
Sinh viên thực hiện: Trần Bá Nhất
MSSV: 1412664
Năm Học 2016-2017
LỜI NÓI ĐẦU
Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong cơ khí.Mặt khác, một nền công nghiệp phát triển không thể thiếu một nền cơ khí hiện đại
Trang 2trọng trong công cuộc hiện đại hoá đất nước Hiểu biết, nắm vững và vận dụng tốt lýthuyết vào thiết kế các hệ thống truyền động là những yêu cầu rất cần thiết đối vớisinh viên, kỹ sư cơ khí.
Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp hệ thống truyền động ở khắp nơi, có thể nói
nó đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống cũng như sản xuất Đối với các hệthống truyền động thường gặp thì hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu
Đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí giúp ta tìm hiểu và thiết kế hộp giảmtốc, qua đó ta có thể củng cố lại các kiến thức đã học trong các môn học như Cơ kỹthuật, Chi tiết máy, Vẽ kỹ thuật ; và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về việcthiết kế cơ khí.Hộp giảm tốc là một trong những bộ phận điển hình mà công việcthiết kế giúp chúng ta làm quen với các chi tiết cơ bản như bánh răng, ổ lăn,…Thêmvào đó, trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổ sung và hoàn thiện kỹ năng
vẽ Cơ khí, đây là điều rất cần thiết với một sinh viên cơ khí
Em chân thành cảm ơn thầy NGUYỄN VĂN THẠNH và các bạn trong khoa cơ
khí đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án
Với kiến thức còn hạn hẹp, vì vậy thiếu sót là điều không thể tránh khỏi, em rấtmong nhận được ý kiến từ thầy cô và các bạn
Mục lục
Đề số 03: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI.
Trang 3Hệ thống dẫn động băng tải gồm: 1- Động cơ điện 3 pha không đồng bộ; 2- Nối trục
đàn hồi; 3- Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triển; 4- Bộ truyền xích ống con lăn;5- Băng tải (Quay một chiều, tải va đập nhẹ, 1 ca làm việc 8 giờ)
01 thuyết minh, 01 bản vẽ lắp A0; 01 bản vẽ chi tiết
• NỘI DUNG THUYẾT MINH
1 Xác định công suất động cơ và phân bố tỉ số truyền cho hệ thống truyền động
2 Tính toán thiết kế các chi tiết máy:
a Tính toán các bộ truyền hở (đai hoặc xích)
b Tính các bộ truyền trong hộp giảm tốc (bánh răng, trục vít)
c Vẽ sơ đồ lực tác dụng lên các bộ truyền và tính giá trị các lực
d Tính toán thiết kế trục và then
Trang 4PHẦN 1: CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN1.1 Chọn động cơ.
1.1.1 Chọn hiệu suất của hệ thống.
• Hiệu suất truyền động
Với:
Hiệu suất bộ truyền xích
Hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng
Hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng
Hiệu suất ổ lăn
Hiệu suất nối trục đàn hồi
1.1.2 Tính công suất cần thiết.
Công suất tính toán
N
Trang 5 Công suất cần thiết.
1.1.3 Xác định số vòng quay sơ bộ của động cơ.
Số vòng quay của động cơ trên trục công tác
Động cơ điện có thông số phải thỏa mãn:
Tra bảng P1.3 trang 237 tài liệu [1] ta chọn:
Trang 6Động cơ 4A112M4Y3
1.2 Phân phối tỉ số truyền.
Tỉ số truyền chung của hệ thống dẫn động
Tra bảng 3.1 trang 43 Tài liệu (1) ta chọn tỷ số truyền hộp giảm tốc 2 cấp đồng
Trang 9• Công suất trên đĩa xích nhỏ của bộ truyền xích chính là công suất trên trục 3:
P 3 =4,94 (Kw), với số vòng quay đĩa xích nhỏ n 3 = 118,65 (vòng/phút)
• Vì số vòng quay thấp, tải trọng va đập nhẹ nên ta chọn loại xích ống con lăn
Theo công thức (5.4) và bảng 5.6 Tài liệu (1):
Với: k0=1: đường tâm của xích làm với phương nằm ngang 1 góc < 400
ka=1: khoảng cách trục a=(30÷50)pc
kđc=1: điều chỉnh bằng 1 trong các đĩa xích
kđ=1,2: tải trọng động va đập nhẹ
kc=1,25: làm việc 2 ca 1 ngày
kbt=1,3: môi trường có bụi, chất lương bôi trơn II (đạt yêu cầu)
Theo bảng 5.5 Tài liệu (1) với n01=200 (vng/ph), chọn bộ truyền xích 1 dãy có bước xích pc=31,75mm thỏa mãn điều kiện bền mòn:
Trang 10 Lấy số mắt xích chẳn x=120, tính lại khoảng cách trục theo công thức (5.13) tài liệu [1]
Trang 11Lực căng do trọng lượng nhánh xích bị động sinh ra:
F0=9,81.kf.q.a=9,81.4.3,8.1,263=188,33N (Với kf=4 khi bộ truyền nằm ngang nghiêng 1 góc <400)
Do đó:
Theo bảng 5.10 tài liệu [1] với n=200vg/ph, [s]=8,5 Vậy s>[s]: bộ truyền xích
đảm bảo đủ bền.
2.1.4 Xác định thông số của đĩa xích:
Đường kính đĩa xích: Theo công thức (5.17) tài liệu [1] và bảng 14.4b:
Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc của đĩa xích theo công thức (5.18) tài liệu [1]:
E=2E1E2/(E1+E2)= 2,1.105 Mpa
A=262 mm2: diện tích của bản lề (bảng 5.12 sách [1])
Trang 12Do đó ta dùng thép 45 tôi cải thiện HB210 có
sẽ đảm bảo độ bền tiếp xúc cho răng đĩa 1
A=262mm2: diện tích của bản lề (bảng 5.12 tài liệu (1))
Do đó ta dùng thép 45 tôi cải thiện HB170 có
Lực căng do trọng lượng nhánh xích bị động sinh ra:
F0=9,81.kf.q.a=9,81.4.3,8.1,263=188,33N (Với kf=4 khi bộ truyền nằm ngang nghiêng 1 góc <400)
2.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng:
Thông số kĩ thuật:
Thời gian phục vụ: L=4 năm
Quay 1 chiều, tải va đập nhẹ, 2 ca / ngày, 1 ca 8 giờ, 330 ngày/ năm
Cặp bánh răng cấp nhanh (bánh răng trụ răng nghiêng) :
• Tỷ số truyền : ubr1=4,32
• Số vòng quay trục dẫn: n1=1425 (vòng/phút)
Trang 13• Momen xoắn T trên trục dẫn: T1=0,367.105 Nmm
Theo bảng 6.2 tài liệu [1] với thép 45, tôi cải thiện:
Giới hạn mỏi tiếp xúc: ; SH=1,1
Giới hạn mỏi uốn: ; SH=1,75
Trang 14
-Tuổi thọ:
Số chu kì làm việc tương đương, xác định theo sơ đồ tải trọng :
Theo công thức 6.7 tài liệu [1]
Trang 15- Ta thấy nên chọn để tính toán.
- Suy ra
2.2.2 Ứng suất tiếp xúc cho phép :
Tính toán sơ bộ :
Theo công thức 6.1a tài liệu [1]
với (Thép 45 tôi cải thiện) nên
2.2.3 Ứng suất uốn cho phép :
Theo công thức 6.1b tài liệu [1] :
Với (do quay 1 chiều), – tra bảng 6.2 tài liệu [1]
Trang 16
2.2.4 Ứng suất quá tải cho phép :
Theo công thức 6.13 và 6.14 tài liệu [1]
2.2.5 Tính toán bộ truyền cấp nhanh ( Bánh răng trụ răng nghiêng).
:trị số phân bố không đều tải trọng trên chiều rông vành răng Với
(ra bảng 6.7 tài liệu [1])
=> chọn khoảng cách trục tiêu chuẩn a w =125mm.
Trang 17• Theo (6.31) tài liệu [1] số răng bánh nhỏ:
lấy z 1 =18 (răng)
Do đó tỉ số truyền thực :
• Góc nghiêng răng:
2.2.5.3 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc:
Theo công thức (6.33) tài liệu [1] ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc:
Trong đó:
• ZM=274 Mpa1/3 : hệ số kể đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp (Bảng 6.5tài liệu [1])
• Z H: hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc: Theo công thức (6.34) tài liệu [1]
Với: : góc nghiêng răng trên hình trụ cơ sở
Trang 18với bánh răng nghiêng
góc profin răng và là góc ăn khớp)
• : Hệ số kể dến sự trùng khớp của răng, xác định như sau:
- Hệ số trùng khớp doc:
- Hệ số trùng khớp ngang:
- Do đó theo công thức (6.36c) tài liệu [1]:
• K H - hệ số tải trọng khi tính tiếp xúc: Theo công thức (6.39) tài liệu [1]:
: hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vànhrăng
( tra bảng 6.7 tài liệu [1])
- Đường kính vòng lăn bánh chủ động
Trang 19- Theo (6.40) tài liệu [1], vận tốc vòng của bánh chủ động:
số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp (bảng 6.15 tài liệu [1]); g0=73: hệ số
kể đến ảnh hưởng của sai lệch bước răng bánh 1 và 2 (bảng 6.16 tài liệu [1]).Theo công thức 6.41 tài liệu [1]:
Trang 20Như vậy từ (1) và (2) ta có: , cặp bánh răng đảm bảo độ bền tiếp xúc.
2.2.5.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn:
Theo 6.43 tài liệu [1]
- Điều kiện bền uồn
Xác định số răng tương đương:
Theo bảng 6.7 tài liệu [1], ; theo bảng 6.14 với v=3,5 (m/s) < 5 (m/s)
và cấp chính xác 9, , theo (6.47) tài liệu [1] hệ số (theo 6.47)
(trong đó theo bảng 6.15; g0=73 theo bảng 6.16 Do đó theo (6.46) tài liệu [1]
Trang 21 : hệ số kể đến độ nghiêng của răng.
Với m=2.5 mm, YS=1,08 – 0,0695ln(2,5)=1,016; YR=1 (bánh răng phay); KxF=1 (da<400mm), do đó theo (6.2) và (6.2a) tài liệu [1]:
2.2.5.5 Kiểm nghiệm răng về quá tải:
Với hệ số quá tải: Kqt=Tmax/T=1
• Theo (6.48) tài liệu [1] ứng suất tiếp quá tải:
• Theo (6.49) tài liệu [1]:
Trang 22 :trị số phân bố không đều tải trọng trên chiều rông vành răng Với
tra bảng 6.7 tài liệu [1]
=> chọn khoảng cách trục tiêu chuẩn a w =160mm.
2.2.6.2 Xác định các thông số ăn khớp:
Trang 23• , theo bảng trị số tiêu chuẩn 6.8 tài liệu
2.2.6.3 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc:
Theo công thức (6.33) tài liệu [1] ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc:
Trang 24- Theo 6.38 tài liệu [1]
số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp (bảng 6.15 tài liệu [1]); g0=73: hệ số
kể đến ảnh hưởng của sai lệch bước răng bánh 1 và 2 (bảng 6.16 tài liệu [1])
Vậy
Trang 25 Theo (6.1) với v=1,46(m/s) ,Zv=1, với cấp chính xác động học là 9, chọn cấp chínhxác về mực tiếp xúc là 9, khi đó cần gia công độ nhám Ra=2,5μm do đó ZR=0,9; với vòng đỉnh bánh răng da<700mm, KxH=1, do đó theo (6.1) và (6.1a) tài liệu [1]:
Như vậy từ (1) và (2) ta có: , cặp bánh răng đảm bảo độ bền tiếp xúc
2.2.6.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn:
- Điều kiện bền uồn
Xác định số răng tương đương:
- Với v=1,47 (m/s) < 2 (m/s) theo bảng 6.13 tài liệu [1] dùng cấp chính xác 9 ta
chọn ( Bánh răng thẳng )
- Theo ct (6.42) tài liệu [1], ta có:
số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp (bảng 6.15 tài liệu [1]); g0=73: hệ số
kể đến ảnh hưởng của sai lệch bước răng bánh 1 và 2 (bảng 6.16 tài liệu [1])
Vậy
Hệ số dạng răng theo bảng 6.18 tài liệu [1]
Trang 26- Đối với bánh bị dẫn:
Với m=2,5 mm, YS=1,08 – 0,0695ln(2,5)=1,0016; YR=1 (bánh răng phay); KxF=1 (da<400mm), do đó theo (6.2) và (6.2a) tài liệu [1]:
2.2.6.5 Kiểm nghiệm răng về quá tải:
Với hệ số quá tải: Kqt=Tmax/T=1
• Theo (6.48) tài liệu (*) ứng suất tiếp quá tải:
• Theo (6.49) tài liệu [1]:
Trang 27
Đường kính đáy răng df1=d1-2,5m=78,75 df2=228,75
2.2.7 Kiểm tra bôi trơn
( thoả )
Trang 28Qui ước các kí hiệu:
k : số thứ tự của trục trong hộp giảm tốc
Trang 29 i : số thứ tự của tiết diện trục trên đó lắp các chi tiết có tham gia truyền tải trọng
i = 0 và 1 : các tiết diện trục lắp ổ
i = 2 s : với s là số chi tiết quay
: khoảng cách trục giữa các gối đỡ 0 và 1 trên trục thứ k
: khoảng cách từ gối đỡ 0 đến tiết diện thứ i trên trục thứ k
: chiều dài mayo của chi tiết quay thứ i (lắp trên tiết diện i) trên trục
: khoảng công-xôn trên trục thứ k, tính từ chi tiết thứ i ở ngoài hộp giảm tốc đến gối đỡ
: chiều rộng vành bánh răng thứ i trên trục k
3.1 Chọn vật liệu và xác định sơ bộ đường kính trục:
Thép 45 có , ứng suất xoắn cho phép
Xác định sơ bộ đường kính trục thứ k : (theo 10.9 tài liệu [1])
Trang 30 Chọn trục động cơ
Tra bảng 10.2 tài liệu [1] ta chọn sơ bộ đường kính trục và bề rộng ổ lăn theo tiêu chuẩn :
Trục I : Trục II :
Trục III:
3.2 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực:
: khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến thành trong của hộp hoặc khoảng cách giữa các chi tiết quay
: khoảng cách từ mặt mút ổ đến thành trong của hộp.
: khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến nắp ổ
: chiều cao nắp ổ và đầu bu-lông
Trang 31Với nhưng do chiều rộng bánh răng là
bw1=42,5mm nên tối thiểu ta phải chọn lm13=bw=42,5mm: chiều dài mayo bánh răng trụ
Chọn sơ bộ chiều dài mayo bánh răng:
Chiều dài mayo bánh xích:
Trang 32Vậy vòng đàn hồi và chốt thỏa điều kiện bền.
3.4 Phân tích lực tác dụng lên bộ truyền:
Cặp bánh răng cấp nhanh:
Trang 35My
0,367.105
T
Trang 36 Tìm phản lực tại các gối đỡ: với M 1 =F a1 d w1 /2=10524Nmm
Đường kính các đoạn trục:
Theo bảng 10.5 tài liệu chọn
; trục có 1 then = d+0,05d
; Tuy nhiên do trục vào hộp giảm tốc nối với trục động cơ 4A112M có đường
kính d đc =32mm nên ta chọn d 10 =(0,8 1,2).d đc =30mm.
Trang 3730822,0
My 123320,8
176771,15
Trang 39Theo kết cấu ta chọn đường kính các đoạn trục như sau (Hình vẽ trên):
Trang 40Đường kính các đoạn trục:
3,98.105
T
Trang 41; trục có 1 then = d + 0,05d, 2 then = d + 2.0,05d
; Theo kết cấu ta chọn đường kính các đoạn trục như sau (Hình vẽ trên):
3.5 Chọn và kiểm nghiệm then:
Dựa theo bảng 9.1a tài liệu [1], chọn kích thước then theo tiết diện lớn nhất
của trục
Chọn chiều dài của then theo tiêu chuẩn,
Kiểm nghiệm then theo độ bền dập và độ bền cắt then bằng
Với (tra bảng 9.5 tài liệu 1)
Trang 42 : hệ số xét đến sự ảnh hưởng của sự tập trung ứng suất đến độ bền mỏi (bảng 10.8 tài liêu [2])
Kx = 106
: biên độ và giá trị trung bình của ứng suất.
Do tất cả các trục của hộp giảm tốc đều quay nên ứng suất uốn thay đổi theo chu
kì đối xứng với W là moment cản uốn, là moment uốn tổng
Trang 43 Do trục quay 1 chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kì mạch động
với W0 là moment cản xoắn, T là moment xoắn
: hệ số xét đến ảnh hưởng của ứng suất trung bình đến độ bền mỏi của vật liệu – cacbon mềm (trang 359 tài liệu [2])
: hệ số kích thước (bảng 10.3 tài liệu [2])
: hệ số tăng bền bề mặt β (phun bi) – (bảng 10.4 tài liệu [2])
Trang 45Tải trọng hướng tâm tác dụng lên ổ B:
Vì đầu ra của trục có lắp nối trục vòng đàn hồi nên cần chọn chiều của Fnt
ngược chiều với chiều đã chọn khi tính trục, tức là , phản lực trong mặt phẳng zOx là:
Tải trọng hướng tâm tác dụng lên ổ A:
Tải trọng hướng tâm tác dụng lên ổ B:
Do đó tính và kiểm nghiệm khả năng tải của ổ theo
Lực dọc trục :
Do có lực dọc trục nên ta chọn sơ bộ ổ bi đỡ chặn cỡ trung hẹp
46306 C = 25,6 kN và C0 =18,17 kN
Trang 46Ta có tỷ số: theo bảng 11.4 với ta chọn α=120
Chọn hệ số X, Y:
Chọn V=1 ứng với vòng trong quay
Lực dọc trục tác động vào ổ A, B do lực hướng tâm FR gây ra:
Trang 47Tại B:
Với: : hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ
: hệ số kể đến đặc tính tải trọng Trang bảng 11.3 tài liệu [1] với tải trọng va đập nhẹ
Từ kết quả trên ta thấy rằng ổ A chịu tải trọng lớn hơn nên ta tính toán theo ổ A
Thời gian làm việc:
Khả năng tải động tính toán:
Trang 48- Tải trọng hướng tâm tác dụng lên ổ A:
- Tải trọng hướng tâm tác dụng lên ổ B:
- Do đó tính và kiểm nghiệm khả năng tải của ổ theo
Đối với ổ chịu lực hướng tâm =>X=1,Y=0
Tải trọng quy ước:
Tại B:
Trang 49Với: : hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ.
: hệ số kể đến đặc tính tải trọng Trang bảng 11.3 tài liệu (*) với tải trọng va đập nhẹ
Thời gian làm việc:
Khả năng tải động tính toán:
Vì nên ổ đảm bảo khả năng tải động
Trang 50- Tải trọng hướng tâm tác dụng lên ổ B:
- Do đó tính và kiểm nghiệm khả năng tải của ổ theo
- Lực dọc trục :
- Ta chọn sơ bộ ổ bi đỡ 1 dãy cỡ nhẹ 210 C =27,5 C0 =20,2
Chọn hệ số X, Y:
Đối với ổ không chịu lực hướng tâm =>X=1,Y=0
Tải trọng quy ước:
3 Tại B:
Với: : hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ
: hệ số kể đến đặc tính tải trọng Trang bảng 11.3 tài liệu (*) với tải trọng va đập nhẹ
Thời gian làm việc:
Khả năng tải động tính toán:
Vì nên ổ đảm bảo khả năng tải động
Trang 52- Bề mặt lắp ghép giữa nắp và thân được cạo sạch hoặc mài để lắp sít, khi lắp cómột lớp sơn mỏng hoặc sơn đặc biệt.
- Chọn bề mặt ghép nắp và thân: song song mặt đế
- Mặt đáy về phía lỗ tháo dầu với độ dốc khoảng 20 và ngay tại chỗ tháo dầu lõmxuống
4.1.1 Xác định kích thước vỏ hộp:
Chiều dày: - Thân hộp, δ
- Nắp hộp, δ1
δ = 0,03a + 3 = 12 mm
δ1 = 0,9δ = 9mmGân tăng cứng: - Chiều dày, e
- Chiều cao, h
- Độ dốc
e = (0,8 ÷ 1)δ = 10mm
h < 58 mmkhoảng 2o
Trang 53- Giữa bánh răng với thành trong hộp
- Giữa đỉnh bánh răng lớn với đáy hộp
- Giữa mặt bên các bánh răng với nhau
4.2.1 Chốt định vị:
Trang 54Mặt ghép giữa nắp và thân nằm trong mặt phẳng chứa đường tâm các trục Lỗ trụ(đường kính D) lắp ở trên nắp và thân hộp được gia công đồng thời Để đảm bảo vị trítương đối của nắp và thân trước và sau khi gia công cũng như lắp ghép, dùng 2 chốt định
vị Nhờ có chốt định vị, khi xiết bulông không làm biến dạng vòng ngoài của ổ (do sailệch vị trí tương đối của nắp và thân), do đó loại trừ được một trong những nguyên nhânlàm ổ chóng bị hỏng
Ta dùng chốt định vị hình côn có các thông số sau: