1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÁC LOẠI RỪNG 2013

119 4,9K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÁC LOẠI RỪNG 2013
Tác giả TS. Trần Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Mô tả môn học: Môn học Tổ chức quản lý các loại rừng (TCQLR) trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về: - Hệ thống phân loại rừng theo mục đích sử dụng tại Việt Nam. - Vị trí, chức năng, vai trò của từng loại rừng. - Các yếu tố gây tổn hại đến tài nguyên rừng và hướng kiểm soát. - Hệ thống các biện pháp quản lý bảo vệ, phục hồi, phát triển rừng và các nguồn tài nguyên khác có liên quan. Nhằm bảo tồn và khai thác có hiệu quả và bền vững các giá trị nhiều mặt của chúng, đáp ứng những nhu cầu và lợi ích chính đáng của con người (chủ rừng, địa phương, đất nước, xã hội). 2. Mục tiêu: Sau khi học xong môn học này học viên có khả năng: - Trang bị thêm cơ sở lý luận và kiến thức pháp luật để lĩnh hội được kiến thức của các môn học khác có liên quan. - Có kỹ năng và thái độ ứng xử cần thiết, vận dụng được những kiến thức đã học để tìm hiểu, đánh giá được những vấn đề thực tiễn của công tác quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) trên địa bàn; Dự báo xu hướng và đề xuất được các biện pháp/giải pháp có tính khoa học, phù hợp với thực tiễn để quản lý tài nguyên rừng (QLTNR) có hiệu quả hơn. - Chẩn đoán, phát hiện và đề xuất được các vấn đề nghiên cứu có liên quan và hướng giải quyết.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

KHOA LÂM NGHIỆP

o0O0o

-Bài giảng

TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÁC LOẠI RỪNG

Người biên soạn:

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Mô tả môn học: Môn học Tổ chức quản lý các loại rừng (TCQLR) trang bị cho

học viên những kiến thức cơ bản về:

- Hệ thống phân loại rừng theo mục đích sử dụng tại Việt Nam

- Vị trí, chức năng, vai trò của từng loại rừng

- Các yếu tố gây tổn hại đến tài nguyên rừng và hướng kiểm soát

- Hệ thống các biện pháp quản lý bảo vệ, phục hồi, phát triển rừng và các nguồn tàinguyên khác có liên quan

Nhằm bảo tồn và khai thác có hiệu quả và bền vững các giá trị nhiều mặt củachúng, đáp ứng những nhu cầu và lợi ích chính đáng của con người (chủ rừng, địaphương, đất nước, xã hội)

2 Mục tiêu: Sau khi học xong môn học này học viên có khả năng:

- Trang bị thêm cơ sở lý luận và kiến thức pháp luật để lĩnh hội được kiến thức củacác môn học khác có liên quan

- Có kỹ năng và thái độ ứng xử cần thiết, vận dụng được những kiến thức đã học đểtìm hiểu, đánh giá được những vấn đề thực tiễn của công tác quản lý bảo vệ rừng(QLBVR) trên địa bàn; Dự báo xu hướng và đề xuất được các biện pháp/giải pháp cótính khoa học, phù hợp với thực tiễn để quản lý tài nguyên rừng (QLTNR) có hiệuquả hơn

- Chẩn đoán, phát hiện và đề xuất được các vấn đề nghiên cứu có liên quan và hướnggiải quyết

3 Các yêu cầu chính:

Học viên trong quá trình học tập cần phải:

- Tham dự đầy đủ mọi hoat động học tập theo kế hoạch

- Ghi chép: chỉ nên ghi chép khung vấn đề, phần nhấn mạnh, liên hệ hay mở rộng,phần nhiêm vụ do giáo viên giao

- Thảo luận: tích cực trao đổi thông tin (ý kiến, quan điểm, ý tưởng, tình huống,những thắc mắc ) với giáo viên và các học viên khác trong nhóm/tổ/lớp

- Tra cứu tài liệu: trên cơ sở khung bài giảng, đề cương hay nhiệm vụ được giao, từnghọc viên phải thường xuyên và kịp thời tra cứu các tài liệu có liên quan (giáo viêncung cấp, thư viện / thông tin đại chúng / mạng Internet ) để củng cố, mở rộng kiếnthức và hoàn thành bài tập được giao

- Tham gia trình bày, thuyết minh vấn đề/kết quả thu hoạch trước tập thể hoặc giáoviên (kiến thức đã học, kiến thức mới thu nhận được, chủ đề nghiên cứu )

Trang 3

- Rèn luyện tính hợp tác và độc lập nghiên cứu, giải quyết vấn đề.

4 Các tài liệu học tập và tham khảo chính:

+ Giáo trình Quản lý bảo vệ rừng (Tập 1)

+ Luật Bảo vệ và phát triển rừng (2004); Luật đất đai (2003) và các văn bản thihành; Luật Bảo vệ môi trường (2005); Các luật Du lịch, Khoáng sản

+ Những quy định pháp luật về bảo vệ & phát triển rừng; Quy định pháp luật vềquản lý sử dụng & bảo vệ tài nguyên; Các văn bản pháp quy về lâm nghiệp và TNMT

5 Các môn học liên quan:

+ Các môn cơ sở: Đất lâm nghiệp, Khí tượng thủy văn rừng, Thực vật rừng,

Động vật rừng, Sinh thái rừng, Lâm sinh học, Đo đạc lâm nghiệp, GIS, Pháp chế lâmnghiệp, Pháp luật lâm nghiệp& môi trường, Bảo tồn đa dạng sinh học…

+ Các môn chuyên môn : Trồng rừng, Bệnh cây rừng, Côn trùng rừng, PCCCR,

Điều tra rừng, Qui hoạch điều chế rừng, Quản lý nguồn nước, Quản lý dự án, Quản lýdoanh nghiệp lâm nghiệp…

Trang 4

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ

CÁCLOẠI RỪNG

Bài 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÁC LOẠI RỪNG VÀ TCQLR

1 Khái niệm về các loại rừng

1.1.Khái niệm về rừng

Rừng là một quần xã sinh vật (QXSV), trong đó cây rừng (cây thân gỗ hoặc trenứa) chiếm ưu thế QXSV phải có một diện tích đủ lớn và có mật độ cây nhất định đểgiữa QXSV với môi trường, giữa các thành phần của QXSV có mối quan hệ hữu cơ,hình thành nên một hệ sinh thái

1.2 Hệ thống phân loại rừng

Tùy theo quan điểm tiếp cận của từng học giả, trường phái, quốc gia hay giai đoạnlịch sử mà tồn tại nhiều hệ thống phân loại rừng (PLR) khác nhau Chẳng hạn như:+ Phân loại rừng theo điều kiện tự nhiên, gồm có:

- PLR theo cấu trúc và ngoại mạo

- PLR trên cơ sở sinh thái học

- PLR theo động thái

- PLR theo chỉ tiêu tổng hợp

+ Phân loại rừng theo kỹ thuật: bao gồm các hệ thống phân loại nhằm phục vụ nhữngmục tiêu cụ thể như mục đích sử dụng, quy chế quản lý

- Theo nguồn gốc gồm có: Rừng tự nhiên/ Rừng trồng.

- Theo diễn thế: Rừng nguyên sinh / Rừng thứ sinh.

- Theo tài nguyên: Rừng giàu/ Rừng trung bình/ Rừng nghèo…

- Theo chủ thể quản lý: Rừng nhà nước/ Rừng tư nhân/ Rừng cộng đồng

- Theo chức năng /mục tiêu sử dụng có: Rừng phòng hộ/ Rừng đặc dụng /Rừng sản

xuất

1.3 Phân loại rừng theo chức năng và mục tiêu sử dụng ở Việt Nam

Theo hệ thống phân loại này, toàn bộ diện tích rừng và đất rừng ở nước ta được

chia thành 3 nhóm (thường gọi là 3 loại rừng):

Trang 5

+ Vườn quốc gia.

+ Khu bảo tồn thiên nhiên (Khu dự trữ thiên nhiên; Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh)+ Khu rừng di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh

+ Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

(3)- Rừng sản xuất (RSX), gồm:

+ Rừng sản xuất là rừng tự nhiên (RTN)

+ Rừng sản xuất là rừng trồng

+ Rừng giống (bao gồm rừng trồng và RTN qua bình tuyển công nhận)

2 Khái niệm về quản lý và bảo vệ rừng.

2.1 Quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) là một hệ thống các biện pháp nhằm duy trì mối

quan hệ qua lại hợp lý giữa con người và rừng để giữ gìn và phục hồi nguồn tàinguyên đa dạng và giá trị tổng hợp của nó; Là việc sử dụng một cách khôn khéo cácnguồn tài nguyên và môi trường có được từ rừng; Dự báo và phòng chống những ảnhhưởng bất lợi của con người và các tác nhân khác đến rừng, đến các nguồn tài nguyênthiên nhiên khác trong khu vực có rừng và môi trường sinh thái

* Tóm lại: Quản lý rừng (QLR) là điều khiển cả đầu vào, đầu ra và mọi hoạt

động diễn ra trong vùng có rừng nhằm đạt được những mục tiêu định sẵn của chủ thể

quản lý.

Bảo vệ rừng (BVR) là một mặt hoạt động của QLR với các nội dung cụ thể là kiểm

tra, phát hiện, ngăn chặn, phòng chống những tác động bất lợi, không hợp lý vào tài

nguyên rừng và môi trường sinh thái rừng.

2.2 Nhiệm vụ của QLBVR là tác động hợp lý vào rừng và các đối tượng có liên quan

(tự nhiên, xã hội…) để đạt được hiệu quả cao nhất về giữ gìn, phát triển và khai thácnguồn lợi nhiều mặt của rừng

2.3 Mục tiêu của QLBVR là:

+ Đảm bảo năng suất các hệ sinh thái và sử dụng đầy đủ các nguồn tài nguyên

+ Làm giảm đến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi đến rừng và môi trường.+ Phòng chống ô nhiễm môi trường và hạn chế thiên tai

+ Giảm và chấm dứt nạn mất rừng và các tài nguyên có ích khác

+ Tăng cường bảo vệ, phục hồi và phát triển giới thực vật, động vật đặc biệt là cácloài quý hiếm và các loài đang có nguy cơ bị tiêu diệt (bảo tồn đa dạng sinh học)

Trang 6

Câu hỏi thảo luận bài 1:

1) Ngoài các loại rừng nêu trên, anh/chị còn nghe nói tới những loại rừng nào nữa? Nếu có, thì theo anh/chị chúng thuộc vào loại hình hay hệ thống phân loại rừng nào? 2) Nêu các lý do phải QLBVR ?

GỢI Ý:

(1) Rừng là một công cụ bảo vệ môi trường sinh thái có hiệu quả nhất trước thảm họa suy thoái môi trường và tài nguyên do sức ép của sự phát triển.

(2) Rừng chứa đựng nhiều tài nguyên đa dạng, có giá trị và tác dụng nhiều mặt.

(3) Bản thân rừng (và các nguồn TN, MT đi kèm) luôn hứng chịu nhiều sức ép lớn, bị suy thoái và cạn kiệt nhanh chóng.

(4) Rừng và đất rừng ở nước ta chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu đất đai Diện tích này thường bị suy thoái, sa mạc hóa khi mất rừng Rừng còn gắn liền với đời sống của khoảng

25 triệu người mà phần lớn là dân tộc thiểu số.

(5) Rừng có ân nghĩa với đất nước, con người VN; LÀ CHIẾC NÔI SINH RA NHÂN LOẠI,

là chỗ dựa vững chắc trong quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước.

(6, ) (Học viên tự bổ sung thêm và phân tích/mở rộng vấn đề ).

Trang 7

Bài 2 NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC CHỦ YẾU TRONG QUẢN

LÝ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

1 Quyền sở hữu và sử dụng rừng

Theo hiến pháp, rừng và đất rừng thuộc sở hữu toàn dân Trước đây, Nhà nướcvới các đại diện của mình mà chủ yếu là hệ thống các lâm trường quốc doanh là chủ thểquản lý rừng và đất lâm nghiệp Trong xu thế xã hội hóa nghề rừng, quyền sử dụng rừng

và đất rừng đã được mở rộng và có sự phân cấp trong quản lý các loại rừng

1.1 Nhà nước

(1)- Nhà nước thống nhất quản lý và định đoạt đối với rừng tự nhiên và rừng được

phát triển bằng vốn ngân sách; rừng thuộc sở hữu nhà nước, động vật rừng sống tựnhiên, hoang dã; vi sinh vật rừng; cảnh quan môi trường rừng Quyền định đoạt của Nhànước bao gồm:

+ Quyết định mục đích sử dụng rừng (thông qua phê duyệt/ quyết định quyhoạch/ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng)

+ Quy định về hạn mức giao rừng và thời hạn sử dụng rừng

+ Quyết định giao rừng, cho thuê, thu hồi rừng, cho phép chuyển mục đích sửdụng rừng; và,

+ Định giá rừng

(2)- Nhà nước thực hiện điều tiết các nguồn lợi thu được từ rừng thông qua các chính

sách tài chính như:

+ Thu tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng, và

+ Thu thuế quyền sử dụng rừng; chuyển quyền sở hữu RSX là rừng trồng

(3)- Nhà nước trao quyền sử dụng rừng cho chủ rừng thông qua hình thức giao rừng,

cho thuê rừng; công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu RSX là rừng trồng; quyđịnh quyền và nghĩa vụ của chủ rừng

1.2 Chủ rừng

(1)- Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, giao đất

hoặc cho thuê đất để trồng rừng

(2)- Chủ rừng được Nhà nước công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu RSX làrừng trồng, nhận rừng được chuyển nhượng từ chủ rừng khác

(3)- Các loại hình chủ rừng được pháp luật công nhận:

+ Ban quản lý rừng (BQLR) phòng hộ/đặc dụng được Nhà nước giao đất, giao rừng + Tổ chức kinh tế nhà nước (Nông/Lâm trường quốc doanh, xí nghiệp, công ty kinh

doanh lâm nghiệp ) được giao, cho thuê rừng, cho thuê đất để phát triển rừng

+ Hộ gia đình, cá nhân được giao, cho thuê rừng /đất rừng để sản xuất, kinh doanh

rừng

Trang 8

+ Đơn vị vũ trang nhân dân được giao đất để bảo vệ và phát triển rừng.

+ Tổ chức NCKH, phát triển công nghệ, đào tạo, dạy nghề LN được giao, thuê đất để

tổ chức các hoạt động chuyên môn liên quan đến rừng và nghề rừng

+ Người VN định cư ở nước ngoài đầu tư ở Việt Nam được giao, cho thuê rừng /đất

rừng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thuê rừng, thuê đất

+ Cộng đồng (cộng đồng thôn bản và các hình thức khác đang được xem là các hình

thức cộng đồng như dòng họ, câu lạc bộ…) Cần chú ý cộng đồng là dạng chủ rừngđặc biệt mới được thừa nhận và hiện còn bị hạn chế một số quyền trong sử dụng rừng

so với các loại hình chủ rừng khác nêu trên như quyền chuyển nhượng, quyền thếchấp trong hoạt động kinh tế và phát triển rừng

2 Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng

(1)- Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng (BVPTR) phải bảo đảm:

+ Phát triển bền vững (về KT-XH, môi trường, quốc phòng - an ninh)

+ Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược phát triển LN

+ Đúng quy hoạch, kế hoạch BVPTR của quốc gia và địa phương

+ Tuân thủ quy chế QLR do Chính phủ quy định

(2)- BVR là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Hoạt độngBVPTR phải bảo đảm các nguyên tắc:

+ Quản lí rừng bền vững

+ Kết hợp BVPTR với khai thác hợp lí tài nguyên rừng (TNR)

+ Kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng, làm giàurừng với bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có

+ Kết hợp lâm nghiệp với nông, ngư nghiệp và các ngành nghề khác trên cùng địa bàn+ Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế gắn với chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sảnphẩm rừng

(3)- Việc BVPTR phải phù hợp với qui hoạch, kế hoạch sử dụng rừng (SDĐ); việc giao,cho thuê, thu hồi, chuyển đổi mục đích SDR và đất phải tuân theo các qui định của Phápluật (Luật Đất đai, Luật BVPTR và các văn bản pháp quy khác) bảo đảm ổn định lâu dàitheo hướng xã hội hóa nghề rừng

(4)- Bảo đảm hài hòa lợi ích và chia sẻ lợi ích:

+ Giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa chủ rừng với các chủ rừng khác và cộng đồngdân cư địa phương

+ Giữa lợi ích kinh tế với lợi ich phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên.+ Giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, lợi ích cục bộ lợi ích toàn xã hội và:

+ Bảo đảm cho người làm nghề rừng sống được và ngày càng tốt hơn bằng chínhnghề rừng

Trang 9

(5)- Chủ rừng phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời gian, thời hạnSDR theo qui định của Pháp luật, không được làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của chủrừng khác.

3 Chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

(1)- Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển rừng gắn liền đồng bộ

với các chính sách kinh tế xã hội khác; ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nguồnnhân lực, định canh định cư, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân miền núi (xóa đóigiảm nghèo)

(2)- Nhà nước đầu tư cho các hoạt động:

+ Bảo vệ, phát triển RĐD, RPH, rừng giống quốc gia

+ BV-PT các loài thực vật và động vật rừng nguy cấp, quý hiếm

+ NC Khoa học, PT Công nghệ, đầu tư nguồn nhân lực cho việc BV và PTR

+ XD hệ thống QLR hiện đại, thống kê/kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến TNR

+ Xây dựng lực lượng chữa cháy rừng chuyên ngành

+ Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang bị phương tiện PCCCR, phòng trừ sinh vậtgây hại rừng (PTSVHR)

(3)- Nhà nước có chính sách hỗ trợ việc:

+ Bảo vệ và làm giàu rừng RSX là RTN nghèo, trồng rừng SX gỗ lớn, gỗ quý, cây đặcsản

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng nguyên liệu

+ Có chính sách khuyến lâm và hỗ trợ nhân dân ở nơi có nhiều khó khăn trong việcphát triển rừng, tổ chức SX, chế biến, tiêu thụ sản phẩm

(4)- Nhà nước khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận đất PTR ở những vùng

đất trống đồi núi trọc

+ Ưu tiên phát triển trồng rừng nguyên liệu phục vụ các ngành kinh tế

+ Mở rộng các hình thức cho thuê, đấu thầu đất để trồng rừng

+ Miễn/giảm thuế đối với người trồng rừng Được vay vốn trồng rừng với lãi suất ưuđãi, thời gian vay phù hợp với chu kỳ kinh doanh từng loại cây trồng và từng vùngsinh thái

(5)- Nhà nước có chính sách phát triển thị trường lâm sản, khuyến khích hộ gia đình,

tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp chế biến LS, làng nghề CBLS

(6)- Nhà nước khuyến khích việc bảo hiểm rừng trồng và một số hoạt động SXLN.

4 Những hành vi có liên quan đến rừng bị nghiêm cấm

(1)- Chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép

(2)- Săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động vật (ĐVR) rừng trái phép

(3)- Thu thập mẫu vật rừng trái phép

(4)- Hủy hoại trái phép tài nguyên rừng (TNR), hệ sinh thái rừng (HSTR)

Trang 10

(5)- Vi phạm các quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng (PCCCR).

(6)- Vi phạm các quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng (PTSVHR)

(7)- Lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép

(8)- Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường rừng và dịch vụ LN

(9)- Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, tiêu thụ, tàng trữ, xuất nhập khẩuTVR, ĐVR trái với quy định của pháp luật

(10)- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về QL, BV và PTR

(11)- Chăn thả gia súc trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của RĐD, trong rừng mớitrồng, rừng non

(12)- Nuôi, trồng, thả vào RĐD các loài ĐV, TV không có nguồn gốc bản địa khichưa được phép của cơ quan có thẩm quyền

(13)- Các hoạt động tiêu cực và nguy hiểm như:

+ Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, TN khoáng sản và các TNTN khác

+ Làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, diễn biến tự nhiên của rừng

+ Gây ảnh hưởng xấu đến đời sống tự nhiên của các loài sinh vật rừng

+ Mang trái phép hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vào rừng

(14)- Giao rừng, cho thuê, chuyển nhượng, thừa kế, tặng/cho, thế chấp, bảo lãnh, gópvốn bằng giá trị sử dụng rừng trái với quy định của pháp luật

(15)- Phá hoại các công trình phục vụ BV & PTR, và

(16)- Các hành vi khác xâm hại đến TNR & HSTR

5 Nguồn kinh phí để bảo vệ và phát triển rừng

(1)- Ngân sách Nhà nước cấp

(2)- Nguồn tài chính của chủ rừng và các tổ chức (TC), hộ gia đình (HGĐ), cá nhân(CN) khác đầu tư BVPTR

(3)- Các nguồn khác:

+ Quỹ BVPTR từ nguồn tài trợ trong và ngoài nước

+ Đóng góp của các TC, HGĐ, CN trong và ngoài nước để khai thác, sử dụngrừng, chế biến, mua bán, xuất nhập khẩu lâm sản, hưởng lợi từ rừng

+ Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm phí dịch vụ môitrường: nước sinh hoạt, thủy lợi, thủy điện, mua bán phát thải khí CO2 , )

Hộp 1 : Một số nội dung có liên quan đến cơ chế huy động nguồn vốn của Kế hoạch bảo vệ

và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020

Theo Quyết định 57/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 về Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ

và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 (Kế hoạch này được thực hiện theo Quy chế quản lý,

điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia):

+ Về nhu cầu vốn và cơ chế huy động các nguồn vốn

a) Tổng nhu cầu vốn cả giai đoạn 2011 - 2020 là 49.317 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách:

14.067 tỷ đồng, chiếm 29% tổng nhu cầu vốn, bình quân mỗi năm 1.407 tỷ đồng; vốn ngoài

Trang 11

ngân sách: 35.250 tỷ đồng, chiếm 71% tổng nhu cầu vốn, bình quân mỗi năm 3.500 tỷ đồng,chủ yếu chi cho trồng rừng sản xuất và bảo vệ rừng.

Giai đoạn 2011 - 2015: Tổng nhu cầu vốn là 24.562 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách: 8.062 tỷđồng (chiếm 33%), bình quân mỗi năm 1.612 tỷ đồng; vốn vay và các nguồn vốn khác đầu tưtrồng rừng sản xuất: 16.500 tỷ đồng (chiếm 67%) Vốn ngân sách chi đầu tư phát triển (trồng,chăm sóc, hạ tầng lâm sinh, …) chiếm 5.512 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 1.102 tỷ đồng; vốn sựnghiệp kinh tế (khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh): 2.550 tỷ đồng, bình quân mỗi năm

510 tỷ đồng

Trong 2 năm 2011 - 2012, ngân sách nhà nước đã bố trí 1.925 tỷ đồng (715 tỷ đồng năm 2011

và 1.210 tỷ đồng năm 2012) Nhu cầu vốn ngân sách 3 năm (2013 - 2015) là 6.137 tỷ đồng,bình quân mỗi năm 2.045 tỷ đồng

b) Cơ chế huy động các nguồn vốn

- Lồng ghép kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chươngtrình, dự án khác trên cùng địa bàn để nâng cao hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội, bảo vệmôi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng;

- Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương tập trung cho các dự án trồng rừng phòng

hộ quy mô lớn, các vườn quốc gia, các dự án ở địa bàn các huyện theo Nghị quyết số30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảmnghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo, vùng Tây Bắc, Tây Nguyên; hỗ trợ pháttriển rừng sản xuất; hỗ trợ xây dựng đường lâm nghiệp ở những vùng trồng rừng nguyên liệutập trung nhưng điều kiện giao thông còn khó khăn; các dự án nghiên cứu thử nghiệm; các dự

án đầu tư trang thiết bị công nghệ tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quyhoạch, quản lý, bảo vệ rừng; đầu tư nghiên cứu, áp dụng công nghệ cao trong chọn giống, sảnxuất giống gốc, công nghệ trồng rừng thâm canh Vốn ngân sách địa phương bố trí cho các dự

án còn lại theo chính sách chung;

- Vốn sự nghiệp kinh tế của Nhà nước bảo đảm cho việc khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái

sinh, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, các chi phí sự nghiệp khác theo quy định hiệnhành;

- Huy động tối đa nguồn lực của các thành phần kinh tế trong nước; vận động sự hỗ trợ vốn cho

kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng (vốn ODA) từ các tổ chức quốc tế;

- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, bao gồm nguồn thu từ chi trả dịch vụ môitrường rừng, thuế tài nguyên rừng …

6 Nguyên tắc tổ chức quản lý 3 loại rừng

(1)- Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng được Nhà nước thống nhất quản lý và xác lập

thành hệ thống các khu rừng phòng hộ và đặc dụng quốc gia

• Mỗi khu RPH/ĐD được xác lập, tổ chức quản lý theo mục đích sử dụng trên từng địabàn cụ thể và có chủ quản lý

• Chủ rừng được giao QLR và quyền sử dụng đất (SDĐ), chịu trách nhiệm quản lý, bảo

vệ, xây dựng và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng theo quy định của pháp luật

(2)- Rừng sản xuất (RSX) và đất lâm nghiệp (ĐLN) được Nhà nước giao (hoặc cho

thuê) cho các chủ rừng (TC, HGĐ, CN) để thực hiện việc sản xuất, kinh doanh

• Diện tích ĐLN, RSX giao hoặc cho các chủ rừng thuê tùy thuộc :

o quỹ rừng, quỹ đất LN của địa phương, và

o nhu cầu, khả năng quản lý, sử dụng đất và sản xuất kinh doanh (SXKD) rừngcủa chủ rừng

Trang 12

(3)- Mọi tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ, xây dựng và phát triển rừngtheo quy định của pháp luật Mọi hành vi xâm hại đến rừng đều bị xử lý theo luậtđịnh.

Hộp 2 : Một số nội dung có liên quan đến tổ chức quản lí các loại rừng của Kế hoạch bảo

vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020

Theo Quyết định 57/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 về Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ

và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 (Kế hoạch này được thực hiện theo Quy chế quản lý,

điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia):

+ Về quản lý quy hoạch và đất lâm nghiệp

a) Tổ chức rà soát quy hoạch ổn định đối với 16.245.000 ha rừng và đất lâm nghiệp (trong đó: Đất rừng đặc dụng 2.271.000 ha, đất rừng phòng hộ 5.842.000 ha và đất rừng sản xuất 8.132.000 ha), quản lý quy hoạch thống nhất trên cơ sở thiết lập lâm phận quốc gia ổn định

theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô trên bản đồ và cắm mốc ranh giới ba loại rừng trên thực địa.b) Quản lý chặt chẽ, điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý quy hoạch 3 loại rừng; đẩy mạnh việc

giao rừng ổn định lâu dài cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình; các tổ chức của Nhà nước trực tiếp quản lý khoảng 50% tổng diện tích rừng, bao gồm toàn bộ diện tích rừng đặc dụng, 65% diện tích rừng phòng hộ và 30% diện tích rừng sản xuất.

c) Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến và thương mại lâm sản gắn với xây dựng cácvùng trồng rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung Chú trọng quy hoạch phát triển các làngnghề sản xuất, chế biến lâm sản, phát triển các trang trại lâm nghiệp Không quy hoạch các cơ

sở chế biến, xưởng xẻ ở trong và gần rừng đặc dụng, phòng hộ

d) Ngân sách nhà nước đảm bảo cho tổng điều tra, kiểm kê rừng

Ngoài ra : Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, công ty lâm nghiệp nhà nước triển

khai thực hiện cơ chế đồng quản lý với cộng đồng dân cư địa phương trên cơ sở cùng chia sẻ trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng và cùng hưởng lợi ích từ rừng trên cơ sở

đóng góp của các bên

7 Thẩm quyền về tổ chức quản lý 3 loại rừng

(1)- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể các loại rừng, phê duyệt các

dự án trọng điểm quốc gia

(2)- Bộ NN&PTNT chủ trì phối hợp với các Bộ, Ngành có liên quan và UBND các tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quy hoạch tổng thể hệ thống

Trang 13

RĐD, RPH và RSX trong toàn quốc; Xây dựng các dự án trọng điểm quốc gia trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt.

(3)- Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo các ngành chức năng thuộc

tỉnh, UBND cấp huyện tiến hành quy hoạch cụ thể 3 loại rừng trên địa bàn, xây dựng dự

án trình cấp trên trực tiếp phê duyệt Đồng thời chỉ đạo việc giao hoặc cho thuê rừng vàđất LN để HGĐ, CN quản lý bảo vệ, xây dựng và phát triển theo quy định của pháp luật

(4)- Về thẩm quyền quyết định thành lập các khu RĐD/PH/SX:

a) Đối với RĐD: Bộ NNPTNT thống nhất với UBND tỉnh có RĐD cùng các Bộ/

Ngành có liên quan tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết đình thànhlập các Vườn Quốc gia, xác lập các Khu RĐD khác nằm trong hệ thống các khu rừngđặc dụng

Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập các khu RĐD có tầm quan trọng ở địaphương sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ NNPTNT

b) Đối với RPH: Căn cứ quy hoạch RPH đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,

Bộ NNPTNT chỉ đạo các địa phương tiến hành xây dựng dự án đầu tư bảo vệ và pháttriển RPH trình Bộ NNPTNT thẩm định; Căn cứ ý kiến thẩm định, Chủ tịch UBND cấptỉnh quyết định thành lập các khu rừng phòng hộ

c) Đối với RSX là rừng tự nhiên: Căn cứ quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt, UBND cấp tỉnh quyết định chủ trương về việc giao đất, cho thuê đất theo quyđịnh của Luật Đất đai để các TC, HGĐ, CN sản xuất lâm, nông nghiệp

8 Thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư, thay đổi mục đích sử dụng 3 loại rừng

và chuyển hạng các khu rừng đặc dụng

(1)- Cơ quan có thẩm quyền về tổ chức quản lý 3 loại rừng (như đã nêu) cũng là cơquan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, phương án hoặc kế hoạch quản lý bảo vệ vàphát triển rừng có mức vốn đầu tư theo quy định của pháp luật

(2)- Cơ quan có thẩm quyền như đã phân cấp, có thẩm quyền quyết định chuyển đổimục đích sử dụng trong 3 loại rừng nhưng phải có sự đồng ý bằng văn bản của cácBộ/Ngành có liên quan

(3)- Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng 3 loại rừng nói trên vào mục đích sử dụngkhác (ngoài mục đích lâm nghiệp) phải thực hiện theo Luật Đất đai và Luật BVPTR.(4)- Việc chuyển hạng các khu RĐD (từ Khu BTTN, Khu rừng VH-LS-MT thànhVQG và ngược lại):

a) Đối với các khu RĐD thuộc TW quản lý, Bộ chủ quản trình Chính phủ quyết định.b) Những khu rừng thuộc cấp tỉnh quản lý, UBND cấp tỉnh trình Chính phủ quyết địnhtrên cơ sở thẩm định của Bộ NNPTNT

9 Phân chia, xác định ranh giới 3 loại rừng

RĐD, RPH, RSX phải được xác định ranh giới rõ ràng trên bản đồ và trên thực địabằng hệ thống tọa độ địa lý, mốc, bảng chỉ dẫn và lập hồ sơ thống kê theo dõi chặt chẽ

Trang 14

Để thuận lợi cho việc quản lý, các loại rừng được phân chia thành các đơn vị diện tích

theo thực địa như sau:

a) Tiểu khu: là đơn vị cơ bản để QLR.

Diện tích trung bình của tiểu khu là 1.000 ha; Thứ tự tiểu khu được ghi bằng chữ số ẢRập trong phạm vi của từng tỉnh: từ tiểu khu số 1 đến tiểu khu cuối cùng (ví dụ: Tiểukhu 1, Tiểu khu 2 ), tên tiểu khu có thể kèm chữ viết tắt để chỉ loại rừng (ví dụ:

TK.263-SX/1.02 7, được hiểu là tiểu khu số 263 thuộc loại rừng sản xuất, có diện tích

1.027ha) Ranh giới tiểu khu được xác định theo chức năng (có tiêu chí cụ thể), địa hình,diện tích khống chế và đơn vị hành chính (tiểu khu phải nằm trọn trong ranh giới hànhchính của một xã)

b) Khoảnh: là đơn vị thống kê tài nguyên rừng và tạo điều kiện thuận lợi trong việc xác

Diện tích trung bình của lô là 10 ha với rừng tự nhiên, 1-3ha với rừng trồng

Thứ tự lô được ghi bằng chữ cái Việt Nam trong phạm vi khoảnh

Chu ý: Đối với RPH và RĐD thì tùy theo yêu cầu cụ thể để áp dụng việc phân chia,

có thể không nhất thiết phải phân chia đơn vị lô; Nhưng với rừng SX đặc biệt là rừngtrồng thì lô lại là đơn vị kinh doanh rừng cơ bản không thể thiếu

Số thứ tự tiểu khu, khoảnh, lô trên bản đồ được ghi theo trình tự từ Bắc xuống Nam,

từ Tây sang Đông

* Câu hỏi thảo luận:

1) Nếu chúng ta vào rừng (rừng tự nhiên hay rừng trồng) để học tập và nghiên cứu khoa học thì có cần phải xin phép không? Nếu có, theo anh/chị cần xin phép ai và họ

có thể gồm những đối tượng nào? Những hoạt động nào của chúng ta ở trong rừng

có thể bị xem là vi phạm pháp luật?

2) Kinh phí bảo vệ và phát triển rừng có thể có được từ những nguồn nào? Hãy bình

luận về tính thực tế và khả thi của các nguồn kinh phí đó Hãy thử đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn.

Trang 15

Bài 3 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP

Ở VIỆT NAM

1 Lịch sử hình thành và phát triển ngành Lâm nghiệp ở Việt Nam

1.1 Dưới chế độ Phong kiến,

Nằm trong cơ cấu ngành nghề truyền thống “Canh, Tiều, Ngư, Mục” có lẽ đã hình

thành từ buổi bình minh dựng nước, nghề rừng (Tiều) với hình ảnh người đàn ông đốncủi hay khai thác lâm sản đã đi vào thơ ca, chuyện cổ trong kí ức của nhiều thế hệ người

dân Việt Nam (truyện Thạch Sanh, rồi những người tiều phu - «lom khom dưới núi tiều

vài chú » - trong thi phẩm Qua Đèo Ngang của bà Huyện Thanh Quan)…

Dưới thời phong kiến do tài nguyên còn khá dồi dào, phong phú, nhu cầu sử dụngchưa lớn nên trong sử sách chưa nói đến sự phân chia các loại rừng hay trồng rừng.Quản lý TNR chủ yếu dựa trên chính sách thuế đối với các loại lâm đặc sản như: sừng têgiác, ngà voi, các loại hương liệu, gỗ và hoa quả (Phan Huy Chú, "Lịch triều Hiếnchương loại chí") hay mật ong, sừng hươu, cánh kiến, kỳ nam, trầm hương ("Đại Namhội điển"), việc khai thác và vận chuyển vỏ quế

Xuất phát từ nhu cầu thưởng ngoạn và săn bắn của hoàng gia, một số khu rừng có vịtrí và cảnh quan đặc biệt (như núi Ngự Bình, đồi Vọng Cảnh, núi Kim Phụng, núi Bân ởHuế) đã được lựa chọn để quy hoạch, tôn tạo và một số khu vườn thượng uyển được xâydựng để sưu tập các loài cây, con quý hiếm trong và ngoài nước Tại các nơi có vị tríquan trọng về uy quyền, tâm linh hay xung yếu triều đình nhà Nguyễn cũng đã cho trồngmột số loài cây tạo cảnh quan và mang tính biểu tượng cao như Dừa (ở cửa Thuận An),Thông (ở đàn Nam Giao, Văn Thánh, các lăng tẩm ), Ngô đồng, Đại (Đại Nội), Bàng

(Võ Thánh), Mù u (Xã Tắc) [ "Văn Thánh trồng Thông, Võ Thánh trồng Bàng/ Ngó về

Xã Tắc hai hàng Mù u."- Ca Dao Huế] Triều đình còn quy định: mỗi quan lại khi được

sắc phong phẩm, hàm phải trồng ít nhất một cây Thông tại khu vực đàn Nam Giao hayNúi Ngự Bình và được gắn một thẻ bằng đá khắc tên người trồng cây

1.2. Thời kỳ thuộc Pháp (Trước 1945)

Nhiều địa điểm nghỉ mát nổi tiếng đã được phát hiện và xây dựng phục vụ nhu cầunghỉ dưỡng của bộ máy đô hộ và thống trị đương thời (như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba

Vì, Bạch Mã, Bà Nà ), cảnh quan ở đây được bảo vệ tốt và cũng là tiền đề cho nhiềukhu rừng đặc dụng sau này Về TCQLR, từ năm 1859 các chế độ, thể lệ, chính sách lâmnghiệp đã được người Pháp xây dựng, sau đó được bổ sung và chỉnh sửa; Đến năm

1938, các văn bản về lâm nghiệp đã thể hiện được những nội dung chính như sau:

+ Về xác định các loại lâm phận, người Pháp phân ra:

(1)- Lâm phận ổn định, lâu dài: Là những diện tích đất lâm nghiệp có rừng hoặc chưa

có rừng để làm nhiệm vụ cung cấp gỗ và các lâm sản khác; trồng rừng bảo đảm yêu cầu

về phòng hộ và về văn hóa và cảnh quan

Trang 16

(2)- Lâm phận tạm thời: Là những diện tích có khả năng chuyển sang mục đích nông

nghiệp, việc chuyển đổi thành đất canh tác này chỉ thực hiện khi thực sự có nhu cầu và

có đủ điều kiện cho phép

(3)- Các khu trồng rừng: Là những diện tích đất trống và nơi có rừng nghèo kiệt cần

cải tạo

(4)- Các khu rừng cấm: Là những diện tích rừng không được tự do khai thác, đây

được xem là những khu rừng dự trữ Chỉ có một số rất ít diện tích khu rừng cấm đượcphép khai thác khi thật sự có nhu cầu

+ Về quy định trong quản lý lâm nghiệp: Quy định về cấp giấy phép khai thác, vậnchuyển gỗ và lâm sản; về thể lệ săn bắn; về các giải pháp lâm sinh để tái sinh rừng saukhai thác, về trồng rừng; về tố tụng và các hình phạt đối với các vi phạm pháp luật về

lâm nghiệp.

Trong thời kỳ này, quyền lực của cơ quan bảo vệ rừng (Kiểm lâm/ Kiểm sự) rất tập

trung và rất lớn ("Nhất Kiểm lâm, nhì Khâm sứ")

1.3. Sau Cách mạng tháng Tám và trong kháng chiến chống Pháp (1946-1954):

Ngày 28/10/1946, Chính phủ (nước VNDCCH) đã ban hành Nghị định 508/BCNthành lập Nha Lâm chính thuộc Bộ Canh nông, với nhiệm vụ chính là: quản lý lâm phần;thực thi lâm pháp; thi hành thể lệ săn bắn Đồng thời Nhà nước xóa bỏ thể chế lâmnghiệp hà khắc của thực dân Pháp và nghiên cứu thể chế lâm nghiệp của chế độ mới Rừng trong thời kỳ này chủ yếu phục vụ mục tiêu quân sự của các bên tham chiến; làcăn cứ địa cách mạng của ta Thực hiện chủ trương: vừa kháng chiến, vừa kiến quốc; tựcung tự cấp về mọi mặt nên sản xuất nông, lâm nghiệp có vai trò rất lớn trong nền kinh

tế quốc dân Do vậy các chính sách về lâm nghiệp đã được Chính phủ quan tâm, thểhiện:

(1)- Về quyền sở hữu: Sở hữu đất đai và rừng là của toàn dân do Nhà nước quàn lý (2)- Về bảo vệ rừng: Có các quy định về bảo vệ rừng, các hoạt động không được phép

trong khai thác, vận chuyển, chế biến gỗ và lâm sản, làm nương rẫy; trách nhiệm về tàichính và các hình thức xử phạt vi phạm

(3)- Về trồng cây gây rừng: Quy định về việc sử dụng đất để trồng rừng, về phân phối

đất đai, hướng dẫn kỹ thuật gieo trồng, chuẩn bị và cung ứng cây giống và chính sáchhưởng lợi

(4)- Chính sách thu tiền bán khoán lâm sản: Quy định người khai thác rừng phải nộp

cho nhà nước một khoản tiền; quy định về cách tính giá bán, thể thức thu nộp, đối tượngmiễn giảm và cách phân phối nguồn thu

(5)- Về lưu thông và xuất nhập khẩu lâm sản: Từ năm năm 1948 đã có những hoạt

động buôn bán lâm sản giữa vùng tự do và vùng tạm chiếm và từ 1952 là những họatđộng buôn bán giữa Việt Nam và Trung Quốc; từ đó đã có những quy định về vấn đềnày

Trang 17

1.4 Từ sau Hoà bình lập lại đến Thống nhất đất nước (1955-1975)

Trên bình diện toàn Miền Bắc, rừng trở thành công trường lớn khai thác gỗ/ lâm sảnphục vụ xây dựng, phục hồi và phát triển kinh tế Ngoài ra rừng còn là đối tượng khaihoang mở rộng đất canh tác nông nghiệp theo chính sách di dân làm kinh tế mới ở vùngđồi núi

Về tổ chức: Quốc hội khóa II, kỳ họp thứ nhất ngày 14/7/1960 quy định thành lập

Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc hội đồng Chính phủ Ngày 29/9/1960, Hội đồng chính

phủ đã ban hành Nghị định 140/CP quy định quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cụcLâm nghiệp

Về quyền sở hữu, Nhà nước thực hiện chế độ công hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, trong

đó có đất đai, tài nguyên rừng Theo đó chính sách lâm nghiệp tập trung vào việc Nhà

nước quản lý, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động về lâm nghiệp.

Văn bản Pháp luật cao nhất trong thời kỳ này là "Pháp lệnh quy định việc bảo vệ

rừng" (Lệnh số 147/LCT ngày 11/9/1972 của Chủ tịch nước VNDCCH) Các hoạt động

chính của ngành lâm nghiệp thời kỳ này là:

(1)- Về quản lý lâm nghiệp: Mọi hoạt động được thực hiện theo một kế hoạch chung,

thống nhất từ trung ương đến địa phương Cơ quan quản lý lâm nghiệp (Tổng cục Lâmnghiệp ở TW, Ty Lâm nghiệp ở cấp tỉnh) không những làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước

về LN mà còn làm nhiệm vụ chỉ đạo kinh doanh rừng, trồng rừng, khai thác, vận chuyển,chế biến và phân phối lâm sản theo kế hoạch của Nhà nước

(2)- Về giao đất giao rừng: Nhà nước chủ yếu giao đất đai và rừng cho các doanh

nghiệp nhà nước (Lâm, Nông trường quốc doanh) Đối với HTX, được giao một số diệntích rừng tự nhiên để QLBV và khai thác lâm sản (NQ 183/CP/1966, QĐ 179/CP/1968,

CT 257/TTg/1975, QĐ 184/HĐBT/1982) nhưng lâm sản chỉ được bán cho khách hàng

do Nhà nước chỉ định Đối với hộ gia đình được Nhà nước chia đất để trồng rừng Phi lao

và có chính sách hưởng lợi nhưng không được bán rừng, khi thu hoa lợi phải nộp thuế(NĐ 595/TTg/1955 về Chia đất trồng rừng phi lao)

Chủ tịch, ngày 28 tháng 11 năm 1959; Năm 1995, Nhà nước ta đã lấy ngày 28-11 là

Ngày Lâm nghiệp Việt Nam ).

Trang 18

+ Thời kỳ này việc trồng rừng thâm canh đã được đề cập, song do yếu tố kỹ thuật,kinh phí hạn hẹp, suất đầu tư thấp và trong việc chỉ đạo thường coi trọng việc khai thác

gỗ và lâm sản nên rừng trồng có tỷ lệ thành rừng thấp, rừng tự nhiên giảm sút cả về chấtlượng lẫn chất lượng

(4)- Về sử dụng rừng: Rừng được chia làm hai loại là rừng bảo vệ và rừng khai thác

(NĐ 596/TTg/1955) Rừng khai thác có "rừng đóng" và "rừng mở"; "rừng đóng" không

được khai thác, "rừng mở" cho nhân dân khai thác nhưng phải xin phép, khi khai thácphải thực hiện đúng hướng dẫn và nộp cho Chính phủ tiền bán khoán lâm sản, sau này

gọi là tiền nuôi rừng (NĐLB 08/CN-TC/NĐ/1954, QĐ 88/HĐBT/1981).

(5)- Về lưu thông phân phối gỗ: Gỗ là một trong 13 loại vật tư do Nhà nước phân phối

theo kế hoạch (NĐ 1038/TTg/1956), không được phép tự do mua bán trên thị trường,mọi nhu cầu về gỗ của các cơ quan và của nhân dân do Nhà nước bán theo chế độ phânphối, giá bán gỗ và lâm sản cũng do Nhà nước quy định và áp dụng thống nhất trên toànMiền Bắc (NĐLB 08/CN-TC/NĐ/1954, QĐ 17/CP/1972)

(6)- Về bảo vệ rừng: Trước khi có "Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng", Hội đồng

Chính phủ đã ban hành các quy định về bảo vệ rừng như PCCCR; săn bắt chim thú rừng;khai thác lâm sản (NĐ 211/CT ngày 29/12/1961 của Hội đồng Chính phủ về Phòng cháy

và chữa cháy rừng; CT 134/TTg/1960; NĐ 39/CP/1963.)

Pháp lệnh BVR (1972) là căn cứ pháp lý quan trọng cho việc QLBVR trong thời kỳnày vừa là cơ sở cho việc xây dựng Luật Bảo vệ &PTR sau này (1991; 2004) Pháp lệnhBVR (1972) còn là cơ sở pháp lí cho việc ra đời hệ thống tổ chức QLBVR chuyên tráchtrên phạm vi cả nước (lực lượng Kiểm lâm được thành lập vào ngày 21 tháng 5/1973)

1.5. Thời kỳ trước đổi mới (1976-1985):

Thời kỳ này cả nước thực hiện theo cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa, tập trung,bao cấp Nông nghiệp mà trong đó sản xuất lương thực được xác định là mặt trận hàngđầu đã góp phần tạo ra những áp lực lớn cho tài nguyên rừng

Về cơ bản, cũng như thời kỳ trước, mọi hoạt động lâm nghiệp vẫn được hoạt độngtheo một kế hoạch chung thống nhất.Cơ quan nhà nước về lâm nghiệp vẫn tập trung (ômđồm) quá nhiều chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ

Về tổ chức quản lý rừng: Một điểm đáng lưu ý là Nhà nước không cho lực lượng tư

nhân tham gia trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) lâm nghiệp mà việc này

được thực hiện chủ yếu dựa vào các lâm trường quốc doanh (LTQD) và hợp tác xã(HTX) lâm nghiệp Nhà nước đã có một số chính sách đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của LT như sản xuất hàng xuất khẩu, lưu thông những loại hàng hóa Nhà nướckhông quản lý Các LT hoạt động theo chế độ quản lý xí nghiệp công nghiệp quốcdoanh, các HTX hoạt động theo điều lệ; song cả LT và HTX đều thực hiện kế hoạch Nhànước giao (NQ 52/CP; QĐ 272/CP/1977; NĐ 227/CP/1979; NĐ 279/CP/1979; NQ52/HĐBT/1984) Đối với hộ gia đình và cá nhân, Nhà nước tiếp tục thực hiện chính sáchgiao đất, giao rừng (GĐGR), đồng thời quy định quyền hưởng lợi tùy theo số vốn và sứclao động mà họ bỏ ra Nhà nước đã có chính sách phát triển kinh tế gia đình và chính

Trang 19

sách khoán trong khu vực kinh tế tập thể để khuyến khích các HTX mở rộng đất sảnxuất, xây dựng các vùng kinh tế mới (QĐ 272/CP/1977; CT 100/CT-TW/1981; NQ184/HĐBT/1982; CT 29/CT-TW/1983…).

Bộ Lâm nghiệp cũng đã ban hành các các tiêu chuẩn phân loại rừng, các tiêu chuẩnkinh tế - kỹ thuật chuyên ngành; các quy trình, quy phạm kỹ thuật về khai thác gỗ và lâmsản, trồng rừng, tu bổ rừng, chăm sóc - nuôi dưỡng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, cácvăn bản về quản lý, lưu thông gỗ và lâm sản (QĐ 682B/QĐKT-1984; CT 19/LN-KL-1977; )

1.6. Thời kỳ đổi mới (1986 đến nay):

Đây là thời kỳ cả nước thực hiện xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt độngtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng XHCN

Năm 1986, Nhà nước chuyển hướng quản lý nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung,bao cấp sang nền kinh tế thị trường Trong đó có nội dung cơ bản là giảm bớt vai trò củaChính phủ, tăng cường trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương và sự chủ độngcủa các đơn vị SXKD; Hệ thống doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và HTX được sắp xếp,đổi mới

Trước tình hình trên, ngành lâm nghiệp cũng từng bước chuyển từ một nền lâm nghiệp chủ yếu dựa vào khai thác lợi dụng TNR sang phát triển toàn diện, gắn khai thác với phát triển vốn rừng (tái sinh - phục hồi rừng - trồng rừng mới); từ một nền lâm nghiệp quảng canh, độc canh cây rừng sang thâm canh theo phương thức lâm -nông kết hợp, kinh doanh lợi dụng tổng hợp TNR; từ một nền lâm nghiệp nhà nước

(quản lý theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, lấy quốc doanh làm chủ lực) sang

một nền lâm nghiệp xã hội, sản xuất hàng hóa dựa trên cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, lấy hộ nông dân làm đơn vị kinh tế tự chủ, lực lượng quốc doanh giữ vai trò chủ đạo Sự chuyển hướng về LN nêu trên được thể hiện qua các Luật, văn bản dưới

luật

(1)- Các bộ luật có liên quan đến lâm nghiệp:

Cùng với Luật BV&PTR (1991, 2004), nhiều bộ luật có liên quan đến LN đã đượcban hành: Luật Đất đai (1993, 1997, 2001, 2003); Luật Doanh nghiệp, Luật Doanhnghiệp Nhà nước, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (1998), Luật Bảo vệ môi trường(1995), Luật Tài nguyên nước (1998), Luật Phòng cháy, chữa cháy (2001), Luật Đa dạngsinh học (2008); các bộ Luật về Thuế, Luật Lao động (1994, 2002)

(2)- Các chính sách có liên quan đến lâm nghiệp:

Các chính sách về LN đã được ban hành khá đầy đủ trên nhiều lĩnh vực:

i- Chuyển từ khai thác, lợi dụng tài nguyên sang bảo vệ và phát triển vốn rừng

+ Quản lý, bảo vệ rừng:

+ Xây dựng rừng:

+ Sử dụng rừng:

Trang 20

BỘ NNPTNT

(NN, LN, TL, TS)

Vườn QG(TƯ)

Hạt KL BQL RĐD

Chi cục KL

Cục Lâm nghiệp

Cục Kiểm lâm

Sở NN&PTNT

Chi cục LN

BQL RPH Công ty LN

UBND Huyện

UBND Tỉnh

Các Tổng C.Ty LN

TRUNG

ƯƠNG

Chính quyền địa phương các cấp

Tổng cục Lâm nghiệp

ii- Chuyển từ quảng canh, độc canh sang thâm canh, đa canh cây rừng theo hướng lâmnông kết hợp và KDLD tổng hợp TNR

iii- Chuyển từ LN Nhà nước sang LNXH

+ Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước

+ Phát triển kinh tế dân doanh và thu hút đầu tư vào lâm nghiệp

iv- Phân cấp quản lý LN bao gồm QLNN và QLSXKD

+ Quản lý Nhà nước về lâm nghiệp

+ Quản lý sản xuất kinh doanh

(3)- Các chiến lược phát triển lâm nghiệp (xem bài 14 và 15)

Cơ cấu tổ chức ngành lâm nghiệp hiện nay (từ năm 2010)

Hạt KL

Thảo luận Thảo luận

nhà

Hình 01 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngành Lâm nghiệp (từ 2010)

* Những tồn tại và hạn chế trong phát triển LN:

Quản lý nhà nước về lâm nghiệp Quản lý SXKD LN

Quảnlíchuyênngành

Trang 21

(1) Trong thời gian dài (1960-2002), ngành LN không có Chiến lược phát triển dài hạn nên gặp khó khăn về đầu tư, tổ chức các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng; (2) Quy hoạch SDĐ ở cấp vĩ mô chưa ổn định trong nhiều năm;

(3) TNR liên tục suy giảm về diện tích và chất lượng (đặc biệt là RTN và ở giai

đoạn 1976-1990);

(4) Nguồn lực tài chính hạn hẹp so với nhu cầu đầu tư phát triển;

(5) Năng lực quản lý rừng/ đất rừng và tổ chức SXKD kém hiệu quả (thuộc về

LTQD);

(6) Tiến bộ kĩ thuật còn chậm và ít (trong các lĩnh vực giống, thâm canh rừng,

CBLS);

(7) Trình độ cán bộ QL, KHKT chưa tiếp cận được với khu vực và TG;

(8) Công tác quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên ngành còn chồng chéo về

chức năng; ở cấp huyện, xã hầu như không có lực lượng chuyên trách;

(9) Chính sách về LN còn thiếu đồng bộ, bất cập, chậm đổi mới hay luôn thay đổi,

chưa tạo động lực thu hút sự tham gia QLBV/PTR

*Những thách thức đối với ngành LN:

(1) Địa bàn rộng, địa hình phức tạp; kinh tế, xã hội chậm phát triển

(2) Tài nguyên rừng và đất chưa có rừng kém tính thuận lợi và hấp dẫn cho

hoạt động đầu tư phát triển

(3) Cơ sở hạ tầng thấp kém khó phát huy lợi thế của ngành

(4) Mâu thuẫn giữa bảo tồn và PT kinh tế trong khu vực LN

(5) Năng lực cung cấp LS bị suy giảm trong khi nhu cầu XH tăng nhanh

(6) Dân số tăng nhanh, du canh du cư, di dân tự do

(7) Khả năng sinh lời đồng vốn trong LN thấp, rủi ro cao, thời gian thu hồi vốn

dài

(8) Mâu thuẫn nội bộ trong quy hoạch và sử dụng rừng và đất LN

(9) Cạnh tranh quốc tế trong tiến trình hội nhập, nhất là trong lĩnh vực chế biến lâm

sản

(10) Nạn thất nghiệp do suy thoái kinh tế toàn cầu,

(11) Sự biến đổi khí hậu diễn ra trên quy mô toàn cầu mà trong đó VN là một trong

5 quốc gia được dự báo là sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất

-* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:

1 Trình bày sự hình thành và phát triển của ngành lâm nghiệp qua các thời kỳ

2 Lịch sử của Ngày Lâm nghiệp Việt Nam, 28-11 Tư tưởng chỉ đạo của “Tết trồng cây” là gì? Bài học nào được rút ra từ đó?

Trang 22

3 Hãy tìm hiểu và vẽ sơ đồ tổ chức ngành lâm nghiệp tương ứng với các mốc thời

gian sau đây: a 1960; b 1980, c 2000, d 2006 e từ 2006-2009 và hiện nay (từ 2010).

Trang 23

- Pháp lệnh Bảo vệ rừng (1972)

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng (1991, 2004)

- Quyết định 245/1998/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chínhphủ về việc Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâmnghiệp

- Quyết định 08/2004/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Quy chế quản lý RĐD/RPH/RSX là rừng tự nhiên

- Quyết định 178/2001/ QĐTTg, ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chínhphủ về Quyển hưởng lợi, nghĩa vụ của HGĐ, TC, CN được giao được thuê, nhậnkhoán rừng và đất lâm nghiệp

- Chỉ thị 12/2003/CT-TTg, ngày 16 tháng 5 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc tăng cường các biện pháp cấp bách về bảo vệ và PTR

- Quyết định 199 của Bộ trưởng Bộ NN-PTNN, ngày 22-11-2002 về Phê duyệt Chiếnlược Phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2001-2010

- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020

- Các văn bản về QLĐĐ và quy phạm kỹ thuật ngành (Trồng rừng, khoanh nuôi -táisinh-phục hồi rừng, khai thác lâm sản…)

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn

1.2.1 Cơ sở lý luận:

RPH thường được xác lập tại những khu vực nhạy cảm về mặt tự nhiên, xã hội đểphát huy tốt các chức năng và vai trò của chúng Nhưng chính RPH cũng là đối tượngphải gánh chịu nhiều sức ép, những tác động tiêu cực từ nhiều phía, nhiều yếu tố gây tổnhại cho tài nguyên và môi trường rừng Sự suy thoái của RPH thường diễn ra rất nhanh

Trang 24

chóng, khó khắc phục và kéo theo sự suy thoái của cả một hệ thống tự nhiên, kinh tế và

xã hội

Các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến RPH bao gồm:

a) Ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên

* Các yếu tố nội sinh:

+ Sâu, bệnh hại rừng

+ Động vật hoang dã gây hại

+ Sự suy thoái của đất rừng

+ Sự suy thoái của nguồn gen, nguồn giống, hạt giống

+ Sự thay đổi về tiểu hoàn cảnh rừng theo hướng bất lợi

* Các yếu tố ngoại sinh:

+ Thiên tai (lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, lốc bão, sạt lở đất, sóng thần, núi lửa hoạtđộng, mưa a xít )

+ Sự xâm lấn và bành trướng của các loài mới nhập cư

b) Ảnh hưởng của các nhân tố xã hội (nhân sinh/ nhân tác)

* Các tác động chính:

+ Khai thác lâm sản quá mức

+ Khai hoang lấy đất sản xuất nông nghiệp (nương rẫy trồng cây lương thực, cây côngnghiệp )

+ Trồng rừng kinh tế (bằng các loài cây nhập nội mọc nhanh, khai thác đồng loạt )+ Khai thác khoáng sản (vàng, đá quý, quặng, vật liệu xây dựng, than đá, than bùn,titan )

+ Xây dựng các công trình lớn (thủy lợi, thủy điện, đường giao thông )

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng và các khu dân cư mới

+ Chăn nuôi đại gia súc (chăn thả và tạo đồng cỏ chăn nuôi)

+ Nuôi trồng thủy sản (ở vùng rừng ngập mặn và trên vùng cát ven biển)

+ Gây ô nhiễm môi trường từ các chất thải sản xuất và sinh hoạt

+ Gây cháy rừng và các vấn đề khác (xung đột vũ trang )

* Các nguyên nhân chính:

+ Do dân số tăng quá nhanh trong khi mức sống và sinh kế còn rất thấp

+ Nhu cầu cao về đất canh tác và lương thực tại chỗ

+ Trình độ học vấn thấp, phong tục lạc hậu dẫn đến nhận thức kém

+ Kỷ cương, pháp luật còn bị buông lỏng ở nhiều nơi, nhiều lúc

+ Nạn du canh, du cư, di dân tự phát hoặc thiếu quy hoạch/kế hoạch

+ Nhu cầu về phát triển của nhiều ngành KT và VH ngày càng tăng

+ Sức ép quá lớn của thị trường, đặc biệt là thị trường lâm sản

Trang 25

+ Tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa tăng nhanh hơn khả năng kiểm soát môitrường, và:

+ Sự bất ổn về chính trị, xã hội (xung đột, tệ nạn xã hội, tình trạng vô chính phủ )

1.2.2 Cơ sở thực tiễn:

Dễ dàng thấy: nhiều vùng rừng đóng vai trò phòng hộ xung yếu ở nước ta bị suy thoáinghiêm trọng Điển hình là:

* Vùng Tây Bắc : Tây Bắc trước đây vốn được xem là nơi có cảnh quan hùng vĩ, rừng

núi điệp trùng với nhiều sản vật quý báu (ngà voi, sừng tê giác, xạ hươu, mật gấu, xươnghổ ) và đặc biệt là nguồn nước dồi dào cho nhiều con sông lớn ở Bắc bộ và Thanh Hóa.Trong kháng chiến, cùng với Việt Bắc rừng núi ở đây đã chở che lực lượng cáchmạng và góp phần làm nên chiến thắng Điện Biên lịch sử

Vậy mà, sau hòa bình lập lại chỉ khoảng 20 năm chúng ta lại lập được một "kỳ tích"mới (nói theo ý của ông Nguyễn Tạo, Tổng cục trưởng LN đầu tiên) là đưa độ che phủ

của rừng từ chỗ cao nhất nước xuống còn có 7- 9 % tổng diện tích lãnh thổ (Như vậy "về

cơ bản chúng ta đã hoàn thành sự nghiệp phá rừng"- NT) Hậu quả tất yếu đã đem lại là:

nhiều nơi người dân không có củi đun, củi sưởi ấm trong mùa đông và nước sinh hoạttrong mùa khô; Thiên tai (lũ quét, lũ ống, lốc bão, mưa đá, hạn hán ) xẩy ra thườngxuyên hơn trước đây; Đất đai bạc màu, thoái hóa, trơ sỏi đá, khó canh tác, năng suấtgiảm thấp; Tỷ lệ dân thuộc diện đói nghèo cao nhất nước; Phong trào di cư tự phát đếncác vùng đất mới (Tây Nguyên, Đông Nam bộ ) diễn ra mạnh, tạo ra những hiệu ứngtiêu cực mới về mặt xã hội và môi trường

Các nguyên nhân chính:

+ Khai hoang mở rộng đất sản xuất lương thực

+ Khai thác gỗ phục vụ phát triển kinh tế ở miền xuôi

+ Đốt rừng làm rẫy, nuôi cỏ chăn thả gia súc

+ Lãng phí lớn trong sử dụng tài nguyên

+ Nạn du canh-du cư diễn ra quá lâu, chậm được khắc phục

+ Do nhận thức còn ấu trĩ, một số chính sách phát triển không phù hợp hoặc chậm đổi

mới (ví dụ: quan điểm trong bài thơ "Bài ca vỡ đất", bài hát “Người thợ rừng” )

* Vùng Tây Nguyên : Sau những tổn hại của chiến tranh thì việc mở mang đất, lập làng

mới, lập nông trường trồng cây công nghiệp (cà phê, cao su) là những nguyên nhânchính đưa diện tích rừng giảm sút nhanh chóng với tốc độ lớn trong vòng 30 năm qua.Hậu quả là môi trường sinh thái bị đảo lộn, hạn hán xẩy ra liên tục và nghiêm trọng (điểnhình là các năm 1997, 1998, 2001, 2004, 2005)

* Các khu vực RPH khác :

+ Các khu rừng ngập mặn ven biển: Phong trào phát triển nuôi trồng thủy sản bêncạnh những lợi ích kinh tế mang lại, đã được xem như là một trong những nguyên nhânchủ yếu làm giảm nhanh diện tích rừng ngập mặn ven biển ở nước ta

Trang 26

Số liệucủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy, năm 1943 diện tích RNM ViệtNam trên 400.000 ha, đến năm 1996 giảm còn 290.000 ha và 279.000 ha vào năm 2006.

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Ngân hàng Thế giới (WB) thì chỉ trong vòng

10 năm trước 1995, việc mở mang diện tích mặt nước nuôi tôm ở Việt Nam đã làm mấttới 143.000ha rừng ngập mặn Có thể thấy, cái giá về môi trường phải trả cho sự pháttriển tự phát là quá đắt

2.- Các biện pháp chủ yếu để tổ chức quản lý rừng phòng hộ

2.1 Những vấn đề chung:

2.1.1 Những quy định chung về tổ chức quản lý các khu RPH:

(1) Phân chia rừng phòng hộ theo mức xung yếu:

+ Vùng rất xung yếu: Bao gồm những nơi đầu nguồn nước có độ dốc lớn, gần sông,

gần hồ, có nguy cơ xói mòn mạnh, có yêu cầu cao nhất về điều tiết nước; những nơi cát

di động mạnh; những nơi bờ biển thường bị sạt lở, sóng biển thường xuyên đe dọa sảnxuất và đời sống nhân dân, có nhu cầu cấp bách nhất về phòng hộ, phải quy hoạch, đầu

Hình 2.1 Biến động diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam

Trang 27

tư xây dựng rừng chuyên phòng hộ, đảm bảo tỷ lệ che phủ của rừng trên 70% diện tíchlãnh thổ.

+ Vùng xung yếu: Bao gồm những nơi có độ dốc, mức độ xói mòn và điều tiết nước

trung bình, những nơi đe dọa của cát di động và sóng biển thấp hơn, có điều kiện kết hợpsản xuất nông nghiệp, có yêu cầu cao về bảo vệ và sử dụng đất, phải xây dựng rừng PHkết hợp SX, đảm bảo tỷ lệ che phủ của rừng tối thiểu 50%

(2) Tổ chức bộ máy quản lý rừng phòng hộ

Rừng phòng hộ có thể được tổ chức quản lý theo các hình thức chủ yếu sau:

a- Thành lập Ban Quản lý (BQL) rừng phòng hộ:

• Tính chất của BQL RPH và điều kiện thành lập:

o BQL RPH là tổ chức nhà nước hoat động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp kinh tế

• Định xuất biên chế BQL khu rừng phòng hộ được xác định theo diện tích khu RPHđược Nhà nước giao, bình quân 1.000ha rừng có một định suất biên chế, tối thiểu mỗiBQL được biên chế 7 người

b- Các hình thức tổ chức quản lý khác:

• Những khu rừng phòng hộ có diện tích dưới 5.000ha (tập trung hoặc không tậptrung) không thành lập BQL mà giao các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân quản lý,bảo vệ, xây dựng Kinh phí để thực hiện nhiệm vụ này do ngân sách của tỉnh tài trợ

• Trường hợp chưa giao cho chủ rừng cụ thể, UBND các xã sở tại chịu trách nhiệmquản lý, bảo vệ và xây dựng rừng, đồng thời có kế hoạch trình cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền để từng bước giao đất, giao rừng cho các chủ rừng mới

(3) Nhiệm vụ và quyền hạn của BQL RPH:

(3) Tiếp nhận vốn đầu tư của Nhà nước, phối hợp với UBND các cấp và cơ quan cóliên quan ở địa phương tổ chức thực hiện kế hoạch giao khoán cho các tổ chức, hộ gia

Trang 28

đình, cá nhân bảo vệ và xây dựng RPH, quản lý sử dụng vốn đầu tư theo đúng các quyđịnh của Nhà nước

(4) Tuyên truyền giáo dục nhân dân trên địa bàn tham gia bảo vệ xây dựng rừngphòng hộ

(5) Định kỳ báo cáo cấp trên về tình hình diễn biến tài nguyên rừng và các hoạt độngQL-BV-XD phát triển khu rừng phòng hộ theo quy định của Bộ NNPTNT

+ Quyền hạn:

(1) Được tổ chức sản xuất kinh doanh trên đất rừng sản xuất xen kẽ trong các khurừng phòng hộ (vùng ít xung yếu) theo quy chế quản lý rừng sản xuất và kết hợp kinhdoanh từ các hoạt động SX NN, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, DLST, tận thu lâmsản, khai thác sử dụng theo quy định của quy chế quản lý các loại rừng

(2) Được bố trí Tiểu khu trưởng để quản lý rừng theo Tiểu khu (thực tế hiện nay là tổchức các trạm BVR), tổ chức lực lượng BVR chuyên trách (Kiểm lâm) như đã nêu

2.1.2 Những quy định chung về xây dựng và sử dụng RPH :

+ Tiêu chuẩn định hình từng loại RPH: Trong từng khu rừng phòng hộ, diện tích các

rừng phải được bảo vệ, diện tích chưa có rừng phải được khoanh nuôi tái sinh hoặctrồng rừng để đảm bảo tiêu chuẩn định hình của từng loại RPH như sau:

(1) RPH đầu nguồn: phải tạo thành vùng tập trung có cấu trúc hỗn loài, khác tuổi,

nhiều tầng, có độ tàn che trên 0.6 với các loài cây có bộ rễ sâu và bám chắc

(2) RPH chắn gió hại, chống cát bay phải có ít nhất một đai rừng rộng tối thiểu

20m, kết hợp với các đai rừng phụ tạo thành đai khép kín; RPH cho sản xuất nôngnghiệp và các công trình kinh tế phải được trồng theo băng, theo hàng Mỗi đai/băngrừng gồm nhiều hàng cây khép tán cả và chiều nằm ngang và thẳng đứng

(3) RPH chắn sóng ven biển phải có ít nhất một đai rừng tối thiểu rộng 30m, gồm

nhiều hàng cây khép tán, các đai rừng có cửa so le nhau theo hướng sóng chính

(4) RPH môi trường sinh thái, cảnh quan là hệ thống các đai rừng, dải rừng và hệ

thống cây xanh xen kẽ các khu dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch; bảo đảm chống ônhiễm không khí, tạo môi trường trong sạch, cảnh quan đẹp phục vụ vui chơi giải trí,tham quan du lịch Các cây trồng phải có tính chống chịu cao (đối với ô nhiễm, gió bão,sâu bệnh ), có hình thái đẹp, hợp vệ sinh

Ví dụ: TP HCM năm 2004 đã ban hành quy định và danh mục các loài cây không được trồng trong khu vực nội thành Có khoảng gần 20 loài cây đã bị cấm, trong đó có

cả những loài vốn rất quen thuộc ở các khu vực đô thị như Xà cừ, Sao đen, Bàng, Thông thiên, Trúc đào và một số loài cây LN như Bạch đàn, Keo

+ Đầu tư cho việc QL-BV-XD RPH

- Nhà nước cấp kinh phí đầu tư để QLBV, XD& PT RPH rất xung yếu và xung yếu

theo dự án, phương án, kế hoạch được phê duyệt và chi cho hoạt động của bộ máy BQLRPH

Trang 29

- Nhà nước khuyến khích các TC, HGĐ, CN đầu tư xây dựng RPH

+ Quyền lợi của các hộ nhận khoán tham gia đầu tư XD RPH.

(1)- Trường hợp Nhà nước đầu tư vốn và giao khoán cho các hộ nhận khoán để bảo

vệ, khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng mới rừng: hộ nhận khoán có nghĩa vụ thực hiệnđúng kế hoạch, nội dung yêu cầu hợp đồng giao khoán và được hưởng các quyền lợi sau(trừ các loại lâm sản thuộc nhóm I /NĐ- 32):

+ Được nhận chi phí tiền công BV, KN, xúc tiến TSR, trồng rừng mới theo kết quảthực hiện hợp đồng với BQLR

+ Được khai thác củi khô, lâm sản phụ dưới tán rừng

+ Hộ nhận khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng kết hợp với trồng rừng bổ sungđược hưởng toàn bộ sản phẩm tỉa thưa, các sản phẩm không hại đến rừng (như hoaquả, nhựa, măng ) và các nông, lâm sản phụ dưới tán rừng

+ Tùy theo từng dự án cụ thể, khi hết thời hạn khoán nếu hộ nhận khoán có nguyệnvọng và trong quá trình nhận khoán thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng thì đượcnhận khoán chu kỳ tiếp theo

(2)- Trường hợp hộ tự đầu tư vốn để khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng mới trênđất chưa có rừng được hưởng 100% sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp khi đến kỳkhai thác

Việc tận dụng gỗ, lâm sản thực hiện theo điều 25 của Quy chế 08/2001-TTg và quyđịnh hướng dẫn của Bộ NNPTNT

+ Khai thác tận dụng gỗ, tre nứa, lâm sản trong RPH.

(1)- Đối với rừng tự nhiên:

- Mục đích khai thác là nhằm loại bỏ cây già cỗi, cây sâu bệnh, tăng khả năng tái sinh

và phục hồi rừng

- Được phép khai thác tận dụng cây chết khô, cây sâu bệnh, cây cụt ngọn, cây già cỗi,cây ở nơi mật độ quá dày với cường độ khai thác không quá 20% (trừ nhóm IA) Đượcphép tận thu cây gãy đổ, gỗ còn nằm lại từ lâu năm để tạo điều kiện tái sinh rừng

- Được phép tận thu LSNG / tre nứa mà không làm ảnh hưởng đến khả năng phòng hộcủa rừng (trừ các loài thuộc nhóm I/ NĐ 32)

- Rừng tre nứa khi đã đạt yêu cầu phòng hộ (có độ che phủ trên 80%) được phép khaithác với cường độ tối đa 30% và được khai thác măng

Song song với việc khai thác tận thu, tận dụng gỗ, LSNG chủ rừng phải QL-BV-PTRbằng các biện pháp như trồng mới, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, làm giàu rừng, vệ sinhrừng, phòng chống các tác nhân gây hại

Trang 30

Khi cây trồng chính đạt tiêu chuẩn khai thác, được phép khai thác chọn với cường độkhông quá 20% hoặc chặt trắng theo băng/ theo đám nhỏ dưới 1ha ở vùng phòng hộxung yếu và dưới 0,5ha ở vùng rất xung yếu Diện tích chặt trắng hàng năm không vượtquá 1/10 diện tích đã trồng thành rừng.

- Rừng trồng do BQL hay chủ rừng/hộ nhận khoán tự đầu tư gây trồng, khi rừng đạttuổi khai thác, mỗi năm được phép khai thác tối đa 1/10 diện tích do chủ rừng đã gâytrồng thành rừng theo phương thức chặt theo băng hoặc theo đám nhỏ dưới 2ha ở vùngxung yếu và dưới 1ha ở vùng rất xung yếu thuộc rừng phòng hộ đầu nguồn, dưới 1ha đốivới các loại rừng phòng hộ khác

Sau khi khai thác, chủ rừng phải thực hiện việc tái sinh hoặc trồng mới lại rừng ngaytrong vụ trồng rừng kế tiếp và tiếp tục QLBVR

(3)- Đối với rừng PH là rừng được phục hồi bằng khoanh nuôi tái sinh rừng từ đất chưa có rừng, thực hiện như mục (1).

* Chú ý: Thủ tục khai thác, tổ chức khai thác và kiểm tra giám sát việc thực hiện phải

tuân thủ quy chế, quy trình, quy phạm kỹ thuật của Bộ NNPTNT

+ Quản lý sử dụng CLR, các loại đất khác xen kẽ trong RPH

Đối với những diện tích RSX xen kẽ trong khu RPH, BQLR được phép tổ chức sảnxuất theo những quy định dành cho loại rừng này

Đất thổ cư, ruộng vườn và nương rẫy cố định của dân xen kẽ trong RPH thì không quy hoạch vào rừng phòng hộ và do chính quyền địa phương quản lý; UBND cấp có

thẩm quyền giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình, cá nhân theoquy định của pháp luật

* Câu hỏi thảo luận và ôn tập:

1) Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của BQL RPH có thể có những điểm gì khác so với Lâm trường quốc doanh (nay là Công ty LN?)? Kể tên các Ban quản lý RPH trên địa bàn tỉnh ….

2) Giải pháp nào để khắc phục tình trạng thiếu nhân lực và thiếu vốn trong các hoạt động quản lý và phát triển rừng tại các BQL RPH?

3) Người dân được hưởng lợi gì khi tham gia bảo vệ và phát triển RPH?

Giải pháp nào để tăng cường sự tham gia của người dân vào hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ?

Trang 31

Bài 5 QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN

1 Mục tiêu chính

Mục tiêu cơ bản của quản lý bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn là bảo vệ và nuôidưỡng nguồn nước cho các lưu vực sông, hồ, đồng ruộng, chống xói mòn, chống thoáihóa đất, giảm lũ lụt và bồi lắng các dòng sông, hồ

Cụ thể là :

+ Đạt được số lượng nước hữu hiệu tối đa và chất lượng nước mong muốn

+ Đảm bảo tốt chế độ dòng chảy

+ Hạn chế thiên tai (lũ lụt, hạn hán ), chống xói mòn và thoái hóa đất

+ Kiểm soát được việc sử dụng, phục hồi và phát triển các nguồn tài nguyên trong lưuvực nước

2 Các nội dung hoạt động chính

+ Quy hoạch sử dụng đất

+ Bảo vệ và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên

+ Kiểm tra chất thải và phòng chống ô nhiễm

Nguyên tắc cơ bản của quản lý bảo vệ rừng đầu nguồn là thực hiện quy hoạch đất đaihợp lý, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên rừng, kiểm soát tốt các chấtthải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường Việc quy hoạch rừng đầu nguồn phải theonhững mục đích nhất định Bảo vệ và sử dụng các nguồn tài nguyên cũng phải dựa trênnguyên tắc vừa bảo vệ, vừa phát triển và ngăn chặn những hậu quả do các phế thải trongsản xuất gây ra Việc kiểm tra chất thải và phòng chống ô nhiễm khu vực đầu nguồn làhết sức cần thiết, vì nó cho phép ngăn ngừa những hậu quả xấu do sản xuất gây ra chomôi trường Để làm tốt công tác kiểm tra, chúng ta cần tổ chức tốt các trạm quan sát, xâydựng những phương pháp đánh gía và dự báo những biến đổi có thể xảy ra do sử dụngrừng đầu nguồn

Hình 2 Sơ đồ nguyên tắc quản lý bảo vệ lưu vực nước

Trang 32

2.1 Quy hoạch sử dụng đất

* Nguyên tắc: Việc QHSDĐ phải đảm bảo:

+ Tính hệ thống

+ Tính bền vững và tổng hợp

+ Tính cụ thể về mức độ ưu tiên (tính trọng tâm)

+ Tính khả thi và phù hợp (nhu cầu, khả năng của thực tiễn )

* Các nhiệm vụ chính:

+ Xác định mục tiêu và tiêu chí phân loại

+ Điều tra cơ bản các nguồn tài nguyên (bao gồm cả TN và KTXH)

+ Đánh giá việc sử dụng đất, tiềm năng và khả năng thích nghi của đất và các nguồntài nguyên đi kèm

+ Phân vùng QHSDĐ theo mục tiêu và nhu cầu

+ Giám sát, kiểm tra QLSDĐ theo quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch khi cần

2.2 Bảo vệ và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên

* Nguyên tắc:

+ Bảo vệ có hiệu quả các nguồn tài nguyên hiện có

+ Duy trì sản lượng ổn định, sử dụng tiết kiệm

+ Giảm phế thải, chống ô nhiễm

+ Sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm

+ Duy trì các quá trình và chức năng sinh thái

+ Phục hồi và phát triển các hệ sinh thái

+ Phòng chống ô nhiễm, xử lý chất thải

2.3 Kiểm tra chất thải và phòng chống ô nhiễm

- Kiểm tra chất thải:

+ Vai trò của Nhà nước trong hoạt động kiểm tra tình hình môi trường và nguồn gốcgây ô nhiễm

+ Về quan điểm: phải đánh giá tình hình môi trườmg của lưu vực và xem xét nhữngbiến đổi đã/đang/ sẽ xẩy ra

+ Các nội dung cụ thể:

* Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng

Trang 33

* Đánh giá tình trạng của các nhân tố tự nhiên

* Dự đoán khả năng biến đổi bất lợi của môi trường

- Các biện pháp phòng chống ô nhiễm

Theo O Dum, "Sự ô nhiễm là những tài nguyên thiên nhiên không còn nguyên vị trí

của mình"; Hoặc:"Ô nhiễm là sự biến đổi hoàn cảnh tự nhiên (đất, nước, khí quyển ) do

sự có mặt của các chất bẩn lẫn vào Chất bẩn là do hoạt động của con người và các quá trình tự nhiên gây ra."

Cần lưu ý rằng: về nguồn gốc, chất bẩn có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo; về bản

chất, chất bẩn có các thuộc tính vật lý, hóa học hoặc sinh vật

Các biện pháp phòng chông ô nhiễm môi trường thông dụng là:

+ Ưu tiên nhóm mục tiêu (như TNR, nguồn nước), có tính kế thừa

+ Phù hợp với hiện trạng và năng lực từng lúc, từng nơi, từng đối tượng (tính cụ thể

+ Bước 3: Chỉnh lý, phân tích số liệu/tài liệu/ thông tin thu thập;

+ Bước 4: Lập chương trình kế hoạch phát triển và kế hoạch hoạt động;

+ Bước 5: Tổ chức thực hiện kế hoạch,dự án trên thực địa;

+ Bước 6: Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện

Theo Eren (1977), thì việc lập kế hoạc QLBV lưu vực nước là một quá trình lặp đi lặplại trên cơ sở nắm vững hiện trạng tài nguyên và địa hình trong lưu vực và những thayđổi (nếu có) Bao gồm các bước: (1) Xây dựng mục tiêu; (2) Triển khai kế hoạch; (3)

Trang 34

Lập chương trình hành động; (4) Thực hiện và đánh giá kết quả, tiến độ; và (5) Điềuchỉnh chương trình

* Những điểm cần lưu ý khi lập kế hoạch và tổ chức thực hiện:

- Về mục tiêu của kế hoạch

+ Có thể chấp nhận được cả về lợi ích lẫn những mặt thiệt hại

+ Chính xác, chuyên sâu và có tính đặc thù riêng

+ Có tính khả thi và sát với thực tế

+ Thích hợp và cân đối giữa các ngành khác

- Hiệu quả sinh thái: Được đánh giá qua khả năng phục hồi và bảo vệ đất; chế độ thủyvăn của lưu vực (số/chất lượng nước và mức độ ổn định dòng chảy)

- Hiệu quả kinh tế : Để đánh giá hiệu quả kinh tế của kế hoạch/ dự án, cần phải tính toán/hạch toán giá thành (chi phí đầu vào) ở các mặt:

+ Đầu tư cho các ngành có liên quan (LN, NN, CN, XD, GTVT, TL, TS, DL )

+ Đầu tư cho chương trình BV-PTR (BVR; Trồng rừng; Làm giàu rừng; Khoanh nuôiphục hồi rừng…)

+ Các hoạt động chống ô nhiễm, thoái hóa đất, nguồn nước trong và ngoài lưu vực.+ Phát triển các các khu dân cư, đô thị, nơi nghỉ dưỡng, dịch vụ

+ Đầu tư cho VH-GD-YT và các phúc lợi công cộng khác

- Các vấn đề ảnh hưởng cần xem xét khi lập kế hoạch

1) Vấn đề tăng dân số (ở miền núi thường ở mức cao, đông con, nghèo đói, thất học, suydinh dưỡng )

2) Sử dụng đất không hợp lý (du canh, làm rẫy lưu động, canh tác trên đất quá dốc, coinhẹ trồng rừng và NLKH, tình trạng đất vô chủ và sử dụng kém hiệu quả còn phổ biến )3) Rừng bị suy thoái quá nhanh (do khai thác quá mức, mở đất canh tác nông nghiệp,cháy rừng, phát triển các ngành khác )

4) Sản lượng nước không ổn định (biến động về số/chất lượng, chế độ dòng chảy)

5) Thiên tai (lũ lụt, hạn hán, lốc bão ) thường xuyên và gia tăng

6) Đất bị thoái hóa nghiêm trọng (xói mòn/rửa trôi, sạt lở, bồi lấp )

7) Hậu quả do chiến tranh để lại (là các khu căn cứ, các vùng luôn xẩy ra xung đột/ tranhchấp trong các cuộc chiến tranh, các tàn dư để lại như bom mìn gây cháy nổ, chất độclàm thoái hóa môi trường sống)

8) Các vấn đề sinh địa không thuận lợi như:

+ Môi trường sống bị thoái hóa, ô nhiễm

+ Địa hình phức tạp

+ Chăn thả bừa bãi, cháy rừng thường xuyên

+ Năng suất các hệ sinh thái thấp, dễ bị tổn thương

+ Khả năng tái tạo, phục hồi kém

Trang 35

+ Các rủi ro do thiên tai nhiều.

9) Các vấn đề kinh tế xã hội phức tạp như:

+ Khai thác tài nguyên (rừng, khoáng sản ) bất hợp pháp

+ Lấn chiếm đất đai trái phép

+ Thiếu việc làm, thiếu đất canh tác

+ Thu nhập bình quân/người thấp (lương thực, tiền )

+ Khả năng đầu tư hạn chế, thị trường bấp bênh, cơ sở hạ tầng thiếu thốn

+ Giáo dục chậm phát triển, chất lượng dịch vụ và phúc lợi xã hội thấp

+ Khả năng nhận thức và chấp hành pháp luật yếu

10) Các vấn đề khác (tổ chức, chính trị, phát triển nguồn nhân lực )

+ Sự chồng chéo chức năng và mức độ liên kết thấp trong quản lý giữa các cơquan/bộ phận Tệ nạn quan liêu, tham nhũng dễ xẩy ra ở những vùng sâu/xa

+ Cán bộ quản lý vừa thiếu lại vừa yếu do ít được đào tạo

+ Thiếu chính sách và quy trình cụ thể về kỹ thuật, quản lý

+ Kế hoạch quản lý thiếu khoa học và không sát với thực tế

+ Các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng về quản lý chưa nhiều; Thiếucác tiêu chí/tiêu chuẩn, thuật ngữ, phương pháp, phương tiện để thực thi nhiệm vụ.+ Tình hình dân cư và tổ chức chính trị, xã hội nhiều nơi, nhiều lúc chưa thật ổnđịnh (các vấn đề bất ổn như dân tộc, tôn giáo, giới, tín ngưỡng, phong tục, tệ nạn xãhội rất dễ xẩy ra ở các vùng đầu nguồn)

3.2 Các biện pháp QLBV đất và nước:

Thực chất của vấn đề QLBV RPHĐN là QLBV đất và nước trong lưu vực (là

những ưu tiên hàng đầu trong quản lý các nguồn tài nguyên của LV)

3.2.1 Mục tiêu: Thông qua các hoạt động tổ chức quản lý và kỹ thuật nhằm:

(1) Giữ nước ở trong đất và giữ nước tại chỗ, và

(2) Giảm lũ lụt vào mùa mưa và tăng lượng nước vào mùa khô

3.2.2 Các biện pháp chính:

- Các biện pháp tổ chức kinh doanh

- Các biện pháp kỹ thuật công trình

- Các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp

- Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh

- Các kiểu nông lâm kết hợp

- Công tác giao đất giao rừng

- Các hoạt động tuyên truyền, giáo dục và phổ cập

- Các biện pháp mang tính hành chính

a Các biện pháp tổ chức kinh doanh, bao gồm hai nhóm:

Trang 36

- Nhóm 1: Là hệ thống các biện pháp chống xói mòn và thoái hóa đất, giữ gìn và bảo

vệ chức năng bảo vệ đất và nước của rừng Vai trò điều hòa nước của thực vật và thảmmục rừng; Trồng cây, trồng rừng bảo vệ đất Kiểm tra việc sử dụng hóa chất trongSX,KD Nông lâm nghiệp Kiểm tra chất lượng nước theo tiêu chuẩn ban hành Kiểm traviệc sử dụng đất đai trong lưu vực và các yếu tố ảnh hưởng đến đất (chất thải, xói mòn,khác)

- Nhóm 2: Là các biện pháp làm giảm độc tính cho nước và làm sạch nguồn nướcbằng các biện pháp kỹ thuật (Nông - Lâm - Thủy lợi- Và KT công trình) các biện pháptrồng rừng và phục hồi lại đất rừng Các biện pháp định canh định cư, giảm mức tăngdân số, các biện pháp giảm mức độ xói mòn rửa trôi, thoái hóa đất, phục hồi đất hoang,nghèo kiệt, chua phèn, sình lầy…

b Các biện pháp kỹ thuật công trình, như: Xây dựng đường Lâm nghiệp, công trìnhThủy lợi (hồ, đập, ao, bể chứa, kênh mương ) các khe rạch, rãnh ngăn nước theo đườngđồng mức, các máng chảy và cống rãnh thoát nước, cọc sáo, kè chắn trôi, sạt lở đất

c Các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp:

BPKTNN nhằm khắc phục dòng chảy bề mặt, tăng cường lượng nước thấm, giảm xóimòn và rửa trôi đất trong mùa mưa và giữ ẩm cho đất vào mùa khô Bao gồm các biệnpháp chính:

+ Làm ruộng bậc thang trên đất dốc

+ Làm đất, bón phân hữu cơ và che phủ đất hợp lý

+ Trồng và chăm sóc hợp lý cây trồng nông nghiệp

d Biện pháp kỹ thuật lâm sinh:

- Đối với rừng tự nhiên: Áp dụng các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, làm

giàu rừng, trồng bổ sung Việc khai thác chủ yếu nhằm mục đích nâng cao chất lượng vàchức năng của rừng kết hợp tận thu sản phẩm

- Đối với rừng trồng : Áp dụng các biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng.

Việc khai thác và tỉa thưa phải đảm bảo không làm ảnh hưởng lớn đến chức năng phòng

hộ của rừng

Nếu rừng hiện tại có cấu trúc đơn giản, chưa phù hợp với tiêu chuẩn rừng phòng hộđầu nguồn thì cần sớm áp dụng các biện pháp thích hợp để từng bước chuyển hóa rừngđạt cấu trúc tiêu chuẩn (Như trồng cây bản địa dưới tán rừng thuần loài, xúc tiến TSTN,trồng rừng hỗn giao )

- Đối với đất chưa có rừng:

+ Trạng thái thực bì Ic (Cây bụi có cây gỗ tái sinh rải rác) và một phần trạng thái Ib

(cây bụi thân gỗ) có diễn thế tốt: Cần áp dụng biện pháp khoanh nuôi và tra dặm thêm

cây gỗ bản địa mục đích theo khả năng cho phép Đồng thời áp dụng nghiêm ngặt các

biện pháp BVR, như PCCR, chống gia súc phá hoại cây tái sinh, nghiêm cấm chặt rừngnon và thực bì tự nhiên làm củi, lảm bổi ; Nơi có điều kiện nên trồng rừng theo rạch

Trang 37

+ Trạng thái Ia (trảng cỏ) và Ib (cây bụi) có triển vọng kém: Phải sớm tiến hành trồng

rừng phủ xanh trên toàn bộ diện tích để tạo thành rừng hỗn giao Chú ý khi xử lý thực bìtrồng rừng chỉ được phép xử lý cục bộ theo băng hoặc đám nhỏ, hạn chế tối đa việc phát,đốt toàn diện Trong những trường hợp cụ thể, có thể dành một phần diện tích thuộc đốitượng này ở vùng ít xung yếu cho hoạt động sản xuất khác như NLKH, đồng cỏ chănnuôi

Việc trồng rừng còn được ưu tiên thực hiện ở các vị trí rất xung yếu, như nơi đất cao,dốc, xung quanh các hồ chứa nước, hai bên bờ sông, suối nếu ở đây chưa có hệ thốngrừng che phủ để tạo ra các đai rừng phòng hộ Cấu trúc và bề rộng các đai rừng là chỉtiêu cần được quan tâm đặc biệt

* Về loài cây trồng được chọn để trồng cần bảo đảm các nguyên tắc sau:

+ Cây có bộ rễ ăn sâu, tán rộng dày, khó gãy đổ

+ Cây sinh trưởng nhanh, chóng khép tán, thường xanh

+ Có khả năng tái sinh chồi và hạt mạnh, ít sâu bệnh, chịu được lửa

+ Cây có tuổi thọ dài và ổn định, có khả năng bảo vệ và cải tạo đất (tăng độ phìđất, độ thấm nước ) và có khả năng tạo thành rừng hỗn giao

+ Có khả năng cung cấp các sản phẩm trung gian và lâm sản ngoài gỗ (hoa, qủa,hạt, lá, vỏ, nhựa ) và các sản phẩm hàng hóa khi thành thục

Ngoài cây trồng chính (cây chủ yếu) cần chú ý chọn các cây đi kèm, cây phù trợ (cây

bạn), cây bụi nhằm tạo ra một cấu trúc hoàn chỉnh mô phỏng RTN (nhiều loài, nhiều

tầng, độ che phủ cao ) nhờ đó mà tăng khả năng giữ nước, cải tạo đất, là nơi trú ngụ tốtcho động vật và côn trùng có ích, tạo tính cân bằng sinh thái cao

Nhóm cây được lựa chọn có thể được trồng mới đồng thời hay không đồng thời vớicây chủ yếu Trên thực tế, trong đa số trường hợp chúng đã có mặt tại hiện trường trồngrừng và được giữ lại tại các băng chừa khi trồng rừng; tự phục hồi hay du nhập vào dướitán rừng nếu lâm phần được QLBV tốt

e- Nông lâm kết hợp (NLKH):

Theo ICRAF (Tổ chức NLKH quốc tế của FAO)-1977, "NLKH là một hệ thống

QLĐĐ có thể chấp nhận được để tăng khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm kết hợp: sản phẩm nông nghiệp, cây công nghiệp, cây rừng và gia súc (được tiến hành đồng thời và/ hoặc kế tiếp nhau trên một đơn vị diện tích) và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thích hợp với trình độ văn hóa của người dân địa phương."

Trong lưu vực nước, các biện pháp NLKH giữ vai trò rất quan trọng, vì trong mộtlúc chúng thỏa mãn đồng thời nhiều mục tiêu khác nhau và mang tính liên ngành rõ nét;

Là một trong những hình mẫu về tính toàn diện và liên kết các thành tố ở cấp vi môtrong hoạt động quản lý sử dụng tài nguyên

Có nhiều kiểu mô hình NLKH khác nhau cho các vùng sinh thái và khu chức năngriêng biệt; Đối với khu vực RPHĐN thì nguyên tắc chỉ đạo là khuyến khích, nhưng phảibảo đảm việc kết hợp không làm giảm chức năng phòng hộ của tập đoàn cây gỗ Các

Trang 38

thành phần khác ngoài vai trò kinh tế còn phải chứng tỏ sự liên kết và tham gia vào chứcnăng sinh thái, tức là phải có ý nghĩa phòng hộ (bảo vệ đất và nước) ở một góc độ hayphạm vi nào đó.

* NLKH dễ được chấp nhận và thành công nhờ các lý do sau đây:

+ Sớm giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm tại chỗ; Cho sản phẩm nông nghiệpngay trên đất lâm nghiệp

+ Đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển thuận lợi của cây lâm nghiệp, nhờ tác dụng phùtrợ cả về sinh thái (Che bóng, chắn gió, giữ ẩm, cải tạo đất, tăng sinh vật có ích ) vàkinh tế (lấy ngắn nuôi dài, tác động tích cực khi trồng và chăm sóc cây nông nghiệp ).+ Tạo ra cấu trúc cây trồng và địa hình có lợi cho mục tiêu phòng hộ

+ Tạo cơ hội cho việc xã hội hóa nghề rừng (phát triển LNXH) nhờ tạo ra được những

mối quan hệ gắn bó giữa các yếu tố cơ bản là: Rừng- Cây- Con người

+ Phù hợp với quy mô, trình độ, tập quán canh tác của người dân vùng đồi núi

* Vai trò của cây thân gỗ và cây phòng hộ khác trong mô hình NLKH:

+ Bảo vệ và cải tạo đất (Chống xói mòn, rửa trôi dinh dưỡng khoáng; Giữ ẩm cho đất;Tăng độ phì đất, VSV đất và cải thiện kết cấu đất)

+ Phòng hộ và hỗ trợ cho các thành phần khác trong mô hình (Che bóng; Chắn gióhại; Điều hòa vi khí hậu; Tạo nơi cư trú cho các loài có ích; Nguồn thức ăn cho vật nuôi

và sinh vật khác (như gia súc, gia cầm, cá, ong mật ); Tạo đai rào bảo vệ, phòng chốngcác yếu tố gây hại (Cháy rừng, gia súc ) )

+ Cho gỗ, củi và lâm sản ngoài gỗ thường xuyên hoặc khi đến kỳ khai thác

g- Tuyên truyền, giáo dục và phổ cập:

Đây là biện pháp quan trọng và cần tiến hành thường xuyên bằng nhiều hình thứckhác nhau Mục tiêu của biện pháp là nâng cao nhận thức về chức năng, vai trò của rừngphòng hộ, những nguyên nhân làm suy thoái/ mất rừng, những khó khăn của công việcQLBV rừng PHĐN; Phổ cập và nâng cao năng lực QLBVR và các nguồn tài nguyên,ngăn chặn tệ nạn khai thác và đốt /phá rừng bừa bãi, thay đổi tập quán sử dụng đất vàcác nguồn tài nguyên lãng phí, kém hiệu quả

h- Biện pháp hành chính và tổ chức:

Bao gồm:

+ Dùng luật pháp (các văn bản luật, quy trình, quy phạm, chỉ thị) để QLBVR

Trang 39

+ Tổ chức hệ thống, bộ máy QLBVR chuyên trách (các Ban QLR, Hạt KL,

Trạm KL, Trạm BVR, KL phụ trách địa bàn)

+ Tổ chức cộng đồng, xây dựng Quy ước BVR, Hương ước theo hình thức lâmnghiệp cộng đồng (như gắn BVR với bảo vệ nguồn nước tại địa phương…)

+ Lập kế hoạch hoạt động, công tác kiểm tra, thanh tra về QLBVR

+ Các biện pháp mang tính hành chính khác (Quản lý hộ khẩu và nhóm đối tượngtrọng điểm, ký cam kết/giao ước BVR, quản lý giấy phép kinh doanh, phương án sảnxuất, thuế TNMT…)

i- Một số các vấn đề khác cần triển khai nghiên cứu và thực hiện:

+ Định lượng giá trị của rừng phòng hộ đầu nguồn

+ Chính sách ưu đãi cho người làm nhiệm vụ QLBV rừng phòng hộ đầu nguồn

+ Việc chi trả của các đối tượng hưởng lợi ở các vùng hạ lưu và lân cận cho ngườidân và các tổ chức QLBVR ở đầu nguồn

[* Thông điệp: Cần hiểu và hành động theo đạo lý một cách thực tế hơn: " Ăn quả nhớ người trồng cây."/ " Uống nước nhớ nguồn." "Nhớ"ở đây phải có nghĩa là không quên trả

(dù ở mức độ và hình thức nào) những gì mình đã nhận]

Tóm lại: Để bảo vệ tốt rừng đầu nguồn, chúng ta phải thực hiện một hệ thống các biện pháp sau đây :

1 Trồng rừng và bảo vệ các loại rừng ở nơi xung yếu (địa hình dốc, gần đỉnh đồi núi, ven sông, hồ ) Những loài cây được lựa chọn để trồng rừng phải có một số tiêu chuẩn sau: hệ rễ phát triển mạnh; tán

lá thường xanh, rộng và kín; sinh trưởng nhanh và tái sinh tự nhiên tốt; thích nghi tốt với điều kiện khắc nghiệt, sức sống ổn định; có khả năng cải tạo đất; có khả năng cung cấp gỗ và củi

2 Áp dụng hợp lý hệ thống nông lâm kết hợp, duy trì và quản lý tốt đất đồng cỏ

3 Điều chế rừng tự nhiên bằng các biện pháp lâm sinh - kinh tế thích hợp

4 Phát triển tốt các cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển nông - công nghiệp và giao thông hợp lý và toàn diện

5 Thực hiện tốt công tác giao đất giao rừng cho dân tham gia quản lý và bảo vệ

6 Tổ chức tốt công tác tuyên chuyển giáo dục và phổ cập cho nhân dân về kiến thức nông - lâm nghiệp, luật bảo vệ và phát triển rừng

(xem thêm phần Phụ lục – Kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn)

*Câu hỏi thảo luận và ôn tập:

1 Những đặc trưng của rừng phòng hộ đầu nguồn? Những khái niệm về QLBV RPHĐN?

2 Mục tiêu và những nội dung của QLBV RPHĐN?

3 Quan điểm, nội dung và những điểm cần lưu ý khi lập kế hoạch QLBV rừng phòng hộ đầu nguồn?

4 Trình bày các biện pháp quản lý bảo vệ đất và nước trong lưu vực?

Ngày đăng: 07/01/2014, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 01. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngành Lâm nghiệp (từ 2010) - Bài giảng TỔ CHỨC QUẢN LÝ  CÁC LOẠI RỪNG 2013
Hình 01. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngành Lâm nghiệp (từ 2010) (Trang 20)
Hình 2.1. Biến động diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam - Bài giảng TỔ CHỨC QUẢN LÝ  CÁC LOẠI RỪNG 2013
Hình 2.1. Biến động diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam (Trang 26)
Hình 2. Sơ đồ nguyên tắc quản lý bảo vệ lưu vực nước - Bài giảng TỔ CHỨC QUẢN LÝ  CÁC LOẠI RỪNG 2013
Hình 2. Sơ đồ nguyên tắc quản lý bảo vệ lưu vực nước (Trang 31)
Bảng 2. Danh sách các Vườn quốc gia của Việt Nam - Bài giảng TỔ CHỨC QUẢN LÝ  CÁC LOẠI RỪNG 2013
Bảng 2. Danh sách các Vườn quốc gia của Việt Nam (Trang 66)
Bảng 3. Danh sách các Khu Dự trữ thiên nhiên - Bài giảng TỔ CHỨC QUẢN LÝ  CÁC LOẠI RỪNG 2013
Bảng 3. Danh sách các Khu Dự trữ thiên nhiên (Trang 67)
Bảng 4. Danh sách các Khu Bảo tồn loài - Bài giảng TỔ CHỨC QUẢN LÝ  CÁC LOẠI RỪNG 2013
Bảng 4. Danh sách các Khu Bảo tồn loài (Trang 69)
Bảng 5. Danh sách các Khu rừng Văn hóa lịch sử  môi trường - Bài giảng TỔ CHỨC QUẢN LÝ  CÁC LOẠI RỪNG 2013
Bảng 5. Danh sách các Khu rừng Văn hóa lịch sử môi trường (Trang 70)
Sơ đồ 1... Giá trị tổng thể tài nguyên rừng (Pearce, 1990) - Bài giảng TỔ CHỨC QUẢN LÝ  CÁC LOẠI RỪNG 2013
Sơ đồ 1... Giá trị tổng thể tài nguyên rừng (Pearce, 1990) (Trang 96)
Sơ đồ 4.1. Chia sẻ lợi ích về số gỗ đã được khai thác ở thôn Thủy Yên Thượng - Bài giảng TỔ CHỨC QUẢN LÝ  CÁC LOẠI RỪNG 2013
Sơ đồ 4.1. Chia sẻ lợi ích về số gỗ đã được khai thác ở thôn Thủy Yên Thượng (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w