1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tổ chức, quản lý các loại rừng đặc dụng

18 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 43,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử -văn hóa, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Yêu cầu nghiên cứu: 1

PHẦN II: NỘI DUNG 2

2.1 Rừng đặc dụng 2

2.2 Mục tiêu thành lập các khu rừng đặc dụng 2

2.3 Mục đích, ý nghĩa của rừng đặc dụng 3

2.4 Phân loại rừng đặc dụng 3

2.5 Hiện trạng các khu rừng đặc dụng 4

2.5.1 Tiêu chí rừng đặc dụng 4

2.5.2 Hệ thống rừng đặc dụng tại Việt Nam 6

2.6 Tổ chức quản lý rừng đặc dụng 9

2.6 Thành tựu và tồn tại của hệ thống rừng đặc dụng ở nước ta 10

2.6.1 Tồn tại hạn chế 10

2.6.2 Thành tựu 12

2.7 Giải pháp 13

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 15

3.1 Kết luận 15

3.2 Kiến nghị 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là lá phổi xanh của trái đất, là nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia, là thành phần quan trọng của môi trường sống Sử dụng rừng hợp lý là vấn

đề cơ bản trong lịch sử phát triển của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Thế nhưng, theo Quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới (WWF) mỗi năm có đến 13 triệu

ha rừng trên thế giới bị phá hủy

Đối với nước ta, trong những thập kỷ gần đây, do sự bùng nổ dân số dẫn đến nhu cầu về nhà ở, lương thực và thực phẩm ngày càng lên cao, gây sức ép đối với diện tích rừng Bên cạnh đó, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp lại do bị trưng dụng sang các mục đích khác trong quá trình phát triển của xã hội Ở Việt Nam cả nước

có 14,6 triệu ha rừng trong đó rừng tự nhiên là 10,3 triệu ha, rừng trồng là 4,3 triệu ha, hệ số che phủ đạt 42% (Theo Bộ NN&PTNT 2020) Cục Kiểm Lâm Việt Nam cho biết chỉ trong 8 tháng đầu năm 2020 diện tích rừng bị thiệt hại là 2.826 ha, trong đó diện tích bị cháy là hơn 1.500 ha kéo theo sự ảnh hưởng về môi trường sống của nhiều loại sinh vật sống trong rừng Nguyên nhân chủ yếu

là do cháy rừng, chặt phá rừng bừa bãi… Với tình trạng diện tích rừng giảm như vậy thì đây là một con số báo động cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý rừng

Với mục đích trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Tổ chức, quản lý rừng đặc dụng Việt Nam hiện nay”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Từ kết quả của việc tìm hiểu về thực trạng, công tác bảo vệ Rừng đặc dụng hiện nay đưa ra một số giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong công tác bảo tồn Rừng đặc dụng tại Việt Nam

1.3 Yêu cầu nghiên cứu:

 Sự cần thiết thành lập các khu rừng đặc dụng

 Mục tiêu thành lập các khu rừng đặc dụng

 Phân loại rừng đặc dụng

Trang 3

 Hiện trạng các khu rừng đặc dụng

 Tổ chức quản lý rừng đặc dụng

 Thành tựu trong quản lý rừng đặc dụng

 Tồn tại trong quản lý rừng đặc dụng

 Giải pháp đề xuất

PHẦN II: NỘI DUNG 2.1 Rừng đặc dụng

Theo Luật số 16/2017/QH14, Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017 (Có hiệu lực vào ngày 1/1/2019) Điều 5 Phân loại rừng

Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử -văn hóa, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch sinh thái; nghỉ dưỡng, giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; cung ứng dịch vụ môi trường

a) Vườn quốc gia;

b) Khu dự trữ thiên nhiên;

c) Khu bảo tồn loài - sinh cảnh;

d) Khu bảo vệ cảnh quan bao gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

đ) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia; rừng giống quốc gia

2.2 Mục tiêu thành lập các khu rừng đặc dụng

Bảo vệ hệ sinh thái rừng,

Bảo vệ nguồn gen động vật và thực vật, nhất là các loài động thực vật quý hiếm và các loài có nguy cơ bị tiệt chủng

Bảo vệ các khu rừng văn hóa lịch sử, cảnh quan và bảo vệ môi trường phục

vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, vui chơi giải trí và thể dục thể thao

Trang 4

2.3 Mục đích, ý nghĩa của rừng đặc dụng

Nơi nghỉ mát, phục hồi sức khỏe, là nơi cư trú của các loài động vật và vi sinh vật

Nơi bảo tồn thiên nhiên, là ngân hàng gen quý hiếm của các loài động vật Nơi có giá trị văn hóa, lịch sử, nhằm phục vụ cho các hoạt động văn hóa, tham quan du lịch

Nơi thực tập, nghiên cứu và nghỉ ngơi của học sinh, sinh viên và các nhà khoa học

2.4 Phân loại rừng đặc dụng

Quyết định 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tường Chính phủ (Điều 13) Rừng đặc dụng được phân loại, phân cấp quản lí như sau:

(1) Vườn quốc gia

Vườn quốc gia là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập nước, hải đảo, có diện tích đủ lớn được xác lập để bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trưng hoặc đại diện không bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít từ bên ngoài; bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc đang nguy cấp Vườn quốc gia được quản

lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo tồn rừng và hệ sinh thái rừng, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái

(2) Khu bảo tồn thiên nhiên gồm có: khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh cảnh

a) Khu dự trữ thiên nhiên là khu vực có rừng và hệ sinh thái tự nhiên trên

đất liền hoặc ở vùng đất ngập nước, hải đảo, được xác lập để bảo tồn bền vững các hệ sinh thái chưa hoặc ít bị biến đổi; có các loài sinh vật đặc hữu, quý, hiếm hoặc đang nguy cấp

b) Khu bảo tồn loài - sinh cảnh là khu vực có rừng và hệ sinh thái tự

nhiên trên đất liền hoặc có hợp phần đất ngập nước được xác lập để bảo tồn loài,

Trang 5

bảo vệ môi trường sống nhằm duy trì nơi cư trú và sự tồn tại lâu dài của các loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm hoặc đang nguy cấp

(3) Khu bảo vệ cảnh quan

Khu bảo vệ cảnh quan là khu vực có rừng và sinh cảnh tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập nước, hải đảo, được hình thành do có sự tác động qua lại giữa con người và tự nhiên, làm cho khu rừng và sinh cảnh ngày càng có giá trị cao về thẩm mỹ, sinh thái, văn hoá, lịch sử Khu bảo vệ cảnh quan được xác lập nhằm bảo vệ, duy trì và phát triển mối quan hệ truyền thống giữa thiên nhiên với con người nhằm phục vụ cho các hoạt động về tín ngưỡng, vui chơi, giải trí, tham quan, học tập và du lịch sinh thái

(4) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học là rừng và đất rừng được thành lập nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp

2.5 Hiện trạng các khu rừng đặc dụng

2.5.1 Tiêu chí rừng đặc dụng

Theo Điều 6, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018

1 Vườn quốc gia

a) Có ít nhất 01 hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng của một vùng hoặc của quốc gia, quốc tế hoặc có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có trên

05 loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; b) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;

c) Có diện tích liền vùng tối thiểu 7.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích

là các hệ sinh thái rừng

Điều 6, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018

2 Khu dự trữ thiên nhiên

a) Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên;

Trang 6

b) Là sinh cảnh tự nhiên của ít nhất 05 loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

c) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;

d) Diện tích liền vùng tối thiểu 5.000 ha, trong đó ít nhất 90% diện tích là các hệ sinh thái rừng

Điều 6, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018

3 Khu bảo tồn loài - sinh cảnh

a) Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

b) Phải bảo đảm các điều kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản để bảo tồn bền vững các loài sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

c) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;

d) Có diện tích liền vùng đáp ứng yêu cầu bảo tồn bền vững của loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Điều 6, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018

4 Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

a) Có hệ sinh thái đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học của

tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu, thực nghiệm khoa học lâm nghiệp;

b) Có quy mô diện tích phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo lâm nghiệp lâu dài

Điều 6, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018

5 Vườn thực vật quốc gia

Khu rừng lưu trữ, sưu tập các loài thực vật ở Việt Nam và thế giới để phục

vụ nghiên cứu, tham quan, giáo dục, có số lượng loài thân gỗ từ 500 loài trở lên

và diện tích tối thiểu 50 ha

Trang 7

6 Rừng giống quốc gia

a) Là khu rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng của những loài cây thuộc danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính;

b) Đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về rừng giống, có diện tích tối thiểu 30 ha

2.5.2 Hệ thống rừng đặc dụng tại Việt Nam

* Các khu rừng đặc dụng tại Việt Nam:

Việt nam có 164 khu rừng đặc dụng (2.155.178ha) chiếm 7% diện tích cả nước (2018) VQG: 33 Khu dự trữ thiên nhiên: 58 Khu bảo tồn loài-sinh cảnh:

11 Khu bảo vệ cảnh quan: 45 Khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học: 20 Ngày 28/8/2015, VQG Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn tại tỉnh Hà Giang được thành lập

Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn được thành lập trên cơ

sở sát nhập Khu bảo tồn thiên nhiên Du Già và Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mũi hếch Khau Ca

Tổng diện tích tự nhiên hơn 15.000 ha thuộc địa bàn ba huyện: Vị Xuyên, Bắc Mê, Yên Minh

Ngày 14/5/2018 VQG Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng được thành lập

• Tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn là 10.593,5 ha

• Trong đó có 8.146,6 ha rừng tự nhiên, chiếm khoảng 77% diện tích

• Thược địa phận các xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc (huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng)

• Khu rừng trước đây từng được Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) xác lập là Khu dự trữ thiên nhiên tại Quyết định số 194 ngày 9/8/1986

Quyết định số 185/QĐ-TTg ngày 8/2/2018, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chuyển hạng Khu BTTN Tà Đùng, Đắc Nông thành VQG

Tổng diện tích tự nhiên của VQG Tà Đùng: 20.937,7 ha

* Các vùng sinh thái Lâm nghiệp Việt Nam

Trang 8

1 Vùng Tây Bắc: 4 tỉnh là Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

2 Vùng Đông Bắc: 12 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh, Bắc Giang

3 Vùng đồng bằng Bắc Bộ: 9 tỉnh: Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình

4 Vùng Bắc Trung bộ: 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế

5 Vùng Nam Trung bộ: 8 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

6 Vùng Tây Nguyên: 5 tỉnh: Lâm Đồng, Đak Nông, Đak Lak, Gia Lai, Kon Tum

7 Vùng Đông Nam bộ: 6 tỉnh: Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh

8 Vùng Tây Nam bộ : gồm 13 đơn vị tỉnh: Long An, Bến Tre, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Tiền Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Trà Vinh

Quyết định 1976/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ngày 30/10/2014

* Các Vườn quốc gia của Việt Nam

- Vườn quốc gia Ba Bể: Năm 1977, Chính phủ công nhận Ba Bể là khu di tích văn hóa lịch sử Chính thức thành lập 10/11/1992 Diện tích 10.048 ha thuộc quản lý của tỉnh Bắc Kạn Tháng 12/2003 VQG Ba Bể được công nhận là vườn

di sản Asean Là khu Ramsar thứ ba của Việt Nam (sau Xuân Thủy – Nam Định

và Bàu Sấu – Đồng Nai) Hồ Ba Bể được hợp thành từ ba hồ: Pé Lèng, Pé Lù,

Pé Lầm Độ cao 150m Hồ dài hơn 8 km, rộng nhất 2 km Diện tích mặt nước là

450 ha, độ sâu trung bình 20 m, sâu nhất là 35 m Là một trong 20 hồ nước ngọt của thế giới cần bảo vệ Là di tích quốc gia đặc biệt

Trang 9

- Vườn quốc gia Ba Bể Hệ thực vật: 1286 loài thực vật bậc cao có mạch,

77 loài nguy cấp, quý hiếm thuộc sách Đỏ Việt Nam – 38 loài thuộc danh lục Đỏ IUCN – 52 loài đặc hữu Động vật: 81 loài thú, 27 loài có tên trong sách Đỏ Việt Nam, 19 loài trong Danh lục Đỏ IUCN – 322 loài chim, 44 loài bò sát và lưỡng

cư, 106 loài cá, Là vùng sinh cảnh quan trọng của Voọc đen má trắng, và Cá cóc bụng hoa

- VQG Bái Tử Long Huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

+ 1977: Thành lập khu rừng cấm Đảo Ba Mùn

+ 1999: Thành lập khu BTTN Ba Mùn

+ 2001: Chuyển hạng khu BTTN Ba Mùn thành VQG Bái Tử Long

+ Quản lý: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh

+ Cách Vịnh Hạ Long 60 km về phía Đông Bắc Viên ngọc xanh trên biển

cả 40 viên ngọc xanh trên biển là những hòn đảo Diện tích: 15.783 ha Diện tích mặt biển: 9.658 ha – Diện tích đảo: 6.125 ha Ba Mùn là đảo lớn nhất của VQG và có giá trị đa dạng sinh cao nhất

+ Năm 2012: 2.286 loài động, thực vật thuộc hệ sinh thái rừng và hệ sinh thái biển, 108 loài nguy cấp, quý hiếm Thực vật: 780 loài: Nghiến, Lim xanh, Sến mật, Kim giao, Trai lý, Táu, Vàng tâm, Trầm hương Động vật: Sơn dương, Khỉ, Vượn, Kỳ đà, Sóc bay 37 loài thú, 96 loài chim Đảo Ba Mùn còn có tên gọi là Đảo thú (21 loài, 58 loài chim, 26 loài bò sát, ếch nhái

- VQG Xuân Thủy Điểm dừng chân của các loài chim di cư Diện tích 7100

ha Diện tích đất nổi có rừng: 3100 ha Diện tích đất ngập nước: 4100 ha Vùng đệm: 8000 ha Thuộc địa giới hành chính của huyện Giao Thủy, Nam Định 9 loài thú 233 loài chim 28 loài bò sát 107 loài cá 138 loài động vật đáy (giun nhiều tơ, giáp xác, thân mềm chân bụng, thân mềm hai mảnh) 116 loài thực vật bậc cao có mạch 14 loài cây gỗ ở rừng ngập mặn Là sân ga quan trọng của dòng chim di cư quốc tế

+ Mùa đông: Tháng 11–12 hàng năm, chim di cư từ Xiberi, Hàn Quốc, Bắc Trung Quốc di cư xuống phía Nam tránh rét và dừng chân ở VQG Xuân Thủy

Trang 10

+ Mùa Xuân: Tháng 3–4 năm sau, chim di cư xuống phía Nam: Australia, Malaysia, Indonesia sau đó quay về nơi sinh sản và lại dừng chân ở Xuân Thủy

2.6 Tổ chức quản lý rừng đặc dụng

1 Quyết định 218/QĐ-TTg về phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn năm 2030 ngày 7/2/2014

2 Quyết định 1976/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng

cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ngày 30/10/2014

3 Luật lâm nghiệp 2017

4 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật lâm nghiệp ngày 16/11/2018

5 Nghị định 83/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định

số 156/2018/nđ-cp ngày 16 tháng 11 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật lâm nghiệp

Điều 10 Trách nhiệm quản lý về rừng đặc dụng (Luật lâm nghiệp,

2017)

1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với hệ thống rừng đặc dụng trong phạm vi

cả nước;

2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp tổ chức quản lý các khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên

3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với hệ thống rừng đặc dụng ở địa phương

Điều 11 Bảo vệ rừng đặc dụng (Nghị định 156 Số: 156/2018/NĐ-CP Quy

định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp)

1 Bảo vệ hệ sinh thái rừng

a) Việc bảo vệ hệ sinh thái rừng thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Lâm nghiệp;

Ngày đăng: 11/10/2021, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w