Phương pháp khảo sát hàm số theo từng biến Đối với bài toán cực trị nhiều biến, ta có thể chọn một biến là biến số biến thiên và cố định các biến còn lại, bài toán đưa về việc khảo sát h[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 10: PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH,
x
x x
x
nên (*) vô nghiệm
Ví dụ 2 Giải bất phương trình sau:(x2 3 ) 2x x2 3x 2 0 (2)
Trang 2Ví dụ 3 Giải hệ phương trình:
Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm x y; 1;0 ; x y; 2;3
Ví dụ 5 (Trích đề thi HSG QG 1996) Giải hệ phương trình:
Trang 3Dễ thấy x = 0 hoặc y = 0 không thõa mãn hệ
24
21
14
x
thay vào BPT thỏa mãn
12
Trang 4Ví dụ 7 Giải hệ phương trình
Thử lại thấy thỏa mãn
Vậy hệ phương trình có nghiệm x y ; 3 2 2;3 2 2
Bài tập luyện tập:
Bài 1 Giải phương trình: 10x23x 1 1 6x x21( Đề thi HSG Lạng Sơn 2012)
Bài 2 Giải bất phương trình: x3 3x22 x23 6x0
( Đề thi HSG Nghệ An 2012)
Bài 3 Giải bất phương trình 6(x2 3x1) x4x2 1 0
Bài 4 Giải phương trình: 4 2 x213x2 2x 2x 1 2 x35 x
Bài 5 Giải phương trình: 2x2 x6 5 x3 8
Bài 6 Giải phương trình 2 x2 5 2 x 1x2
Bài 7 Giải hệ phương trình:
Trang 5Bài 8 Giải hệ phương trình:
Bài 9 Giải phương trình: x 7 10 x x 2 2x 66 0
Bài 10 Giải phương trình: 3x 1 5x4 3 x2 x3
Bài 11 Giải phương trình:
x x
Từ (1) ta có x=y hoặc x 2 = 2y (Loại)
x = y, thay vào phương trình ta có: 2 x2 2x 1 3 x3 14 x 2
2 2
Trang 6Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm x y ; 1 2;1 2 ; 1 2;1 2
Bài 8 Hệ đã cho tương đương với
Nhận thấy y=0 không thỏa mãn hệ
Với y khác không, chia cả hai vế của (1) và (2) cho y ta được:
2
2 2
1
41
x
x y y
Trang 7Ví dụ 2 Giải hệ phương trình:
545(1 2 )
Trang 8Cho K là một khoảng ( hoặc là nửa khoảng, hoặc là đoạn)
Tính chất 1: Cho hàm số yf x liên tục trên K, nếu hàm số yf x luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến trên K thì phương trình f x c (c là hằng số) có nhiều nhất một nghiệm trên K.
Tính chất 2: Cho hàm số yf x y g x ; liên tục trên K, nếu hàm số yf x luôn đồng biến trên K, yg x luôn nghịch biến trên K thì phương trình f x g x có nhiều nhất một nghiệm trên K.
Tính chất 3: Cho hàm số yf x liên tục trên K, nếu hàm số yf x luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến trên K thì với u v K, ta có f u f v u v .
Tính chất 4: Cho hàm số yf x liên tục và có đạo hàm trên K, nếu phương trình f x ' 0
có nhiều nhất n nghiệm trên K thì phương trình f x 0
có nhiều nhất n+1 nghiệm trên K.
Trang 9Tính chất 5: Cho hàm số yf x liên tục trên K, nếu hàm số yf x luôn đồng biến trên K thì với u v K, ta có f u f v u v
Ví dụ 1 (Trích đề thi HSG Nghệ An 2012) Giải phương trình:
x
.Phương trình đã cho tương đương:
Từ (1) và (2) suy ra phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x 3
Nhận xét: Ngoài việc nắm rõ tính chất 1, để giải được bài tập trên cần phải lựu chọn đúng hàm
số cần khảo sát Ta xét tiếp bài tập sau:
Ví dụ 2 (Trích đề thi HSG tỉnh Bắc Ninh 2012) Giải phương trình:
Trang 10Suy ra, f x đồng biến trên từng khoảng
Mà f 1 f 1 0 Suy ra, (1) có 2 nghiệm x 1
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là:
11;0; ;12
Trang 11Phương trình 1 xlog2 xlog 22 xy1 xlog2 x x log2 y1 x y 1
Thế vào (2) ta có 2log22 x 6log2 x x log2x3x0
Mà f 2 f 4 0 4 có hai nghiệm x2;x4
Trang 12Vậy hệ phương trình đã cho có ba nghiệm x y; : 8;7 ; 2;1 ; 4;3
Bài tập luyện tập: Giải phương trình, hệ phương trình sau
Với y = 3x - 5 thay vào (2) ta được 4 y2 2y 1 1 0 vô nghiệm
Với y x 2 1 thay vào (2) ta được 4 2 x4 x2 3x3 (*)
Điệu kiện 4 2 x 4 2
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có
4 4
Trang 13Ví dụ 2 Giải hệ phương trình:
y x
y y
x y (12 y)(12 x2) (3)Khi đó (1) tương đương với (3)
Trang 14+ Nếu x 4 VT * 0 phương trình (*) vô nghiệm
+ Nếu x 4 VT * 0 phương trình (*) vô nghiệm
+ Nếu x 4 Thỏa mãn phương trình (*)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x 4
Cách 2:(Liên hợp hoàn toàn)
1 2x2 16x32 3 4 3 x 8 x2
2 2
Trang 15Do đó 2x2 15x34 x 2 2x 42 0 x4 Thử lại thấy thỏa mãn
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x 4
Bài 2 (Trích đề thi thử Đại học khối A tỉnh Bắc Ninh năm học 2012 – 2013)
Giải hệ phương trình
Ta giải phương trình (*) trên tập
Thật vậy: xét y 2;2
Trang 16k t
Mà phương trình bậc 3 có tối đa 3 nghiệm nên pt(*) có 3 nghiệm như trên
Kết hợp với điều kiện y 0 ta có
2sin142sin
32sin
Từ đó tìm được nghiệm của hệ phương trình
Bài 4 (Trích đề kiểm tra năng lực giáo viên THPT tỉnh Bắc Ninh năm học 2012-2013)
Giải hệ phương trình:
2 2
y x
Trang 17Thử lại x3,y3thỏa mãn hệ phương trình.
Bài 5: Giải hệ phương trình
x
hoặc
34
Trang 18Khi đó phương trình 1 f x 1 f y3 x 1 y3
Thế vào phương trình (2) ta có
Vậy hệ phương trình có nghiệm x y ; 7;33
7 Một số bài tập tham khảo
Giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình sau:
Trang 19x x
2
11
Trang 20(Trích đề thi chọn đội tuyển QG – TP HCM 2013)
CHUYÊN ĐỀ 11: PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ VỚI CÁC BÀI TOÁN CỰC TRỊ
Biên soạn và sưu tầm: Nguyễn Minh Nhiên – Sở GD&ĐT
Trang 21Trong những năm gần đây, bài toán cực trị trong các đề thi tuyển sinh đại học đa phần
là bài toán khó nhất đề thi Để giải quyết các bài toán này đòi hỏi thí sinh phải có nhiều kỹ này quan trọng khi giải các bài toán cực trị Chuyên đề này đưa ra một số cách tiếp cận bài toán cực trị bằng phương pháp hàm số.
1 Phương pháp khảo sát hàm đặc trưng
Ví dụ 1 Chứng minh rằng
a) 2
1
2,1
Trang 22và f x 0 2x 1 x0.
Ta có bảng biến thiên
x 0
f’(x) - 0 +f(x)
Trang 23Bài 4: Cho x y, 0; x3 y3 1 Tìm GTLN của A x2 y.
Bài 5: (VMO, 2004) Cho x, y, z là các số thực dương thỏa mãn x y z 3 32xyz Tìm GTLN
Ví dụ 1 Cho ba số thực dương a b c, , thỏa mãn a b c 1 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
việc giải quyết bài toán khá là dễ dàng bằng cách khảo sát hàm số g c 8.f c trên khoảng
Trang 24Ví dụ 2 Chứng minh rằng nếu a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác có chu vi bằng 3 thì
2
Vì vậy, T f c f 1 13.Đồng thời T 13 c1 Với giả thiết 0 a b c và a + b + c = 3 và (3) suy ra a = b = 1, tức là tam giác ABC đều
Ví dụ 3 (Trích đề thi thử ĐH khối B tỉnh Bắc Ninh năm 2013)
nên
Trang 25Dấu bằng xảy ra khi
20
y
không xảy ra dấu bằng)
Ví dụ 4 (Trích đề thi khối A năm 2011)
Cho x, y, z là các số thực thuộc đoạn [1; 4] và xy x z, Tìm GTNN của biểu thức
Thật vậy, ta có (*) ( ab 1)( a b)2 0 luôn đúng do a, b dương và ab 1
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a = b hoặc ab = 1
Áp dụng (*) với x, y thuộc đoạn [1; 4] và xy x z, ta có
2
t P
Từ (1) và (2) suy ra dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = 9, y =1, z = 2
Ví dụ 5 (Trích đề thi khối A năm 2014)
Trang 26Cho x, y, z là các số thực không âm và thỏa mãn điều kiện x2 y2z2 2.
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
2 2
Xét phương trình ax3 x2 bx 1 0 với a, b là các số thực, a 0, a b sao cho các
nghiệm đều là số thực dương Tìm GTNN của
2 2
Trang 27Tìm GTLN vàGTNN của A c osx2 y2 z2
Bài 4 (IMO, 1984) Cho x, y , z > 0 thỏa mãn x + y + z = 1 Chứng minh rằng
Bài 6 (Trích đề khối B năm 2012) Cho các số thực x, y, z thỏa mãn các điều kiện x y z 0
và x2y2 z2 1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P x 5 y5 z5.
Trang 283 Phương pháp khảo sát hàm số theo từng biến
Đối với bài toán cực trị nhiều biến, ta có thể chọn một biến là biến số biến thiên và cố địnhcác biến còn lại, bài toán đưa về việc khảo sát hàm một biến
Trang 29f b
+
-13; ;3
f b
85
Từ bảng biến thiên suy ra ; ; 3;1;1 8
Trang 31
với x > 0 và tham số
25
Trang 34Hãy tìm GTLN của biểu thức 1 80 3 18 3
4 Phương pháp đổi biến
Ví dụ 1 (Trích đề thi khối D năm 2012)
Cho các số thực x, y thỏa mãn (x – 4)2 + (y – 4)2 + 2xy 32 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Vậy giá trị nhỏ nhất của f(t) là
17 5 54
Ví dụ 2 (Trích đề thi khối B năm 2011)
Cho a và b là các số thực dương thỏa mãn 2(a2 + b2) + ab = (a + b)(ab + 2) Tìm giá trị
Theo giả thiết ta có 2a2 b2aba b ab 2
Từ đây suy ra:
Trang 35
hay t = 2
Min f(t) =
234
khi t =
52
Vậy min P =
234
khi a = 1 và b = 2 hay a = 2 và b = 1
18
Trang 36Lập bảng biến thiên, biện luận so sánh
và
12
Trang 37Đặt y=ax,z=by ( a,b>0) Khi đó , ta có bài toán tương đương:
“Cho a,b dương a+b+1=3ab (1).CMR a13b13 3a1 b1 a b 5a b 3 (2) ”
Trang 38Dấu = xảy ra khi x=y=z
5 Phương pháp tiếp tuyến
Trong phần này chúng ta xét bài toán tổng quát: “Cho a a a1, , , ,2 3 a nD thoả mãn
suy nghĩ một cách tự nhiên để giải quyết bài toán này là ta xét hàm số yf x , sau đó chứngminh f x Ax B với mọi x D , trong đó A, B thỏa mãn A a 1a2 a n nB nf (hay A Bf ) Dễ thấy yAx B chính là tiếp tuyến của đồ thị hàm số yf x tạiđiểm x
Như vậy qua phân tích, chúng ta có thể đưa ra được lời giải cho bài toán tổng quát trên nhưsau: Xét hàm số yf x , x D , viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại x là
yAx B Ta chứng minh f x Ax B với mọi x D , từ đó suy ra:
1 2 n
f a f a f a nf (đpcm)
Sau đây chúng ta xét một số bài toán điển hình để thể hiện rõ hơn cho phương pháp này
Ví dụ 1 Cho bốn số dương a b c d, , , thoả mãn a b c d 1 Chứng minh rằng
Taxét hàm số f x 6x3 x2 trên khoảng 0;1, phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số này tạiđiểm có hoành độ 0
14
Trang 39không luôn dương trên 0;1
, nên ta phải tìm cáchchia khoảng xác định của x tốt nhất có thể sao cho trên khoảng đó thì g x 0
Bằng cách lập
Trang 40bảng biến thiên của hàm số g x trên khoảng 0;1, ta suy ra g x 0 với mọi
90;
và đồng biến trên
10;
1 ab3 2 c c nên ta đã đưa được bài toán đã cho
về bài toán quen thuộc: Chứng minh rằng 2 2 2
3 2 a a 3 2 b b 3 2 c c 32 với điềukiện a b c, , dương và a b c 1
Bây giờ xét hàm số 1 2
Trang 41, yc2 a22
, za2 b22
khi đó x y z 4a4b4 c4 12
Bây giờ bài toán trở thành: Cho ba số thực dương x y z, , thỏa mãn x y z 12 Chứng minh