Báo cáo công nghệ phần mềm: Phần Mềm Quản Lý Xuất Nhập Tồn Kho
Trang 1Khoa Công Nghệ Thông Tin
Đề Tài
Phần Mềm Quản Lý Xuất Nhập Tồn Kho
Môn : Công Nghệ Phần Mềm
Giảng Viên Giảng Dạy : Nguyễn Thị Vân Anh
Nhóm Sinh Viên : Phan Đức Giải
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 3
MỤC LỤC
A Phần Giới Thiệu Trang
I Lời Mở Đầu 4
II Lời Cảm Ơn 5
III Dẫn Nhập 1.Lý do chọn đề ti 6
2.Mục đích của đề tài 6
B Phần Nội Dung I Mô Tả Bài Toán 7
1.Mô tả bài toán 7
2 Cac yêu cầu của phần mềm 9
3.Danh sach các biểu mẫu 10
II Mô Tả Chức Năng 17
a Thêm phiếu nhập 18
b Thêm phiếu xuất 20
c Bao cao phiếu nhập 22
d Bao cao phiếu xuất 23
e Tìm theo số phiếu 24
III Thiết Kế Phần Mềm ( High Level Data ) 25
1 Kiến trúc database 25
a Sơ đồ phân rã chức năng 25
b Mô hình thực thể quan hệ ERD 26
c Mơ hình diagram ( Relationship ) 28
d Tập cac câu lệnh sinh ra cơ sở dữ liệu 29
e Điều kiện ràng buộc 33
f Từ diển dữ liệu và dữ liệu mẫu 39
2 Kiến Truc Xử Lý 48
a Mô hình vật lý 48
b Mô hình dòng dữ liệu DFD 49
3 Option Systems and Tool 57
4 Sơ Đồ Liên Hệ Giữa Các Form 59
IV Thiết Kế Chi Tiết Phần Mếm (Detail Design) 61
A Thiết kế Form 61
Trang 45 Form báo cáo thông tin phiếu xuất 74
6 Form báo cáo thông tin phiếu nhập 78
7 Form tìm đơn hàng 81
B Thiết kế Class 84
1 Class Kho (clsKho) 84
2 Class Phiếu Nhập(clsphieunhap) 85
3 Class Tìm Kiếm (clsTimKiem) 86
V Setup Và Môi Trường 87
Trang 5A PH ẦN GIỚI THIỆU :
I LỜI MỞ ĐẦU
cục bộ rồi đến mạng Intranet và tiếp nữa là Internet toàn cầu đã khiến chocác việc trao đổi thông tin liên lạc giữa các quốc gia trở nên dễ dàng hơn Do
sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đặc biệt trong lĩnh vực máytính nên sự giao lưu buôn bán giữa các công ty trong nước và ngoài nướcvới nhau ngày càng tăng khiến cho việc quản lý trở nên ngày càng khó khănhơn nhất là công việc quản lý chứng từ, thống kê báo cáo tình hình về cácsản phẩm cũng như các khách hàng của công ty Trước tình hình trên, chúng em đã cố gắng xây dựng một chương trình
về quản lý để giúp đỡ các công ty dễ dàng hơn trong việc nắm bắt công việckinh doanh của mình đó là chương trình quản lý kho
Chương trình quản lý này sẽ giúp đỡ các công ty theo dõi các hóa đơn,chứng từ cũng như lập các báo cáo tổng hợp về tình hình kinh doanh để từ
đó giúp công ty đề ra các chiến lược kinh doanh thích hợp
Trang 6II LỜI CẢM ƠN
và truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý giá Từ đó, chúng em cóthể hoàn thành tốt những báo cáo sau này
Với báo cáo này , Nhóm chúng em sẽ vận dụng những kiến thức cóđược để hoàn tất báo cáo tốt nhất có thể … tuy không thể đạt tới mức hoànthiện nhưng chúng em sẽ cố gắng đưa ra những phương pháp để đạt đượcmục đích của đề tài , trỉnh bày một cách tuần tự và dễ hiểu cho mọi người cóthể đọc
Trang 7
III DẪN NHẬP
1 Lý Do Chọn Đề Tài :
Trong thực tế việc quản lý thông tin về một đối tượng mà ta quan tâm
là một điều rất khó, nhất là đối tượng đó lại thường xuyên vận động thayđổi Trong một công ty lớn khi muốn thống kê lại sổ sách giấy tờ thì việcđầu tiên là phải kiểm tra hồ sơ, giấy tờ sau đó các nhân viên cặm cụi phảixem từng con số trên từng hóa đơn rồi mới ghi chép cẩn thận những thôngtin vào báo cáo, khi ghi những thông tin như vậy lên báo cáo thì không nhânviên nào chắc chắn rằng họ nhập liệu hoàn toàn đúng.Nếu thông tin nhập saithì họ phải kiểm lại từng hóa đơn một.Sau giai đoạn này thì những nhân viêncông ty lại tiếp tục nhập thông tin vào máy tính và chúng ta không chắc vớikhối lượng công việc như vậy họ lại không sai lầm.Với khối lượng côngviệc to lớn và đòi hỏi một sự chính xác cao thì sẽ mất rất nhiều thời gian vàcông sức của nhiều người, trong thời gian như vậy có thể là thông tin đã trởnên hết tác dụng đối với người quản lý dẫn đến sức cạnh tranh trên thươngtrường trở nên kém hiệu quả.Qua phần trình bày trên chúng ta thấy việc ápdụng công nghệ thông tin vào việc quản lý là hết sức cần thiết,nó giúp chonhững người lãnh đạo có thể nắm được thông tin một cách dễ dàng nhanhchóng và chính xác, và giảm thiểu đến mức tối đa các sai sót có thể có, tiếtkiệm chi phí và thới gian, nâng cao khả năng cạng tranh cho công ty trênthương trường
2 Mục Đích Của Đề Tài :
Với phần mềm quản lý kho hàng có thể giúp cho các doanh nghiệp quản
lý được các đơn đặt hàng đã ký kết cũng như từng loại sản phẩm được sảnxuất trong ngày sẽ được nhập vào kho ,khi xuất kho các sản phẩm này sẽđược dựa vào đơn đặt hàng đã ký kết theo quy định ,tránh được những nhầmlẫn không đáng có trong kinh doanh
Trang 8B PH ẦN NỘI DUNG :
I Mô Tả Bài Toán :
1.Mô Tả Bài Toán :
Một doanh nghiệp có nhu cầu lưu lại các Phiếu xuất kho và nhậpkho ,cũng như quản lý các kho hàng của mình , Họ mua sản phẩm từ cácnhà cung cấp và lưu trữ trong kho sau đó sẽ bán cho khách hàng
Doanh nghiệp có thể mua sản phẩm từ các nhà cung cấp khácnhau Với mỗi phiếu nhập kho phải ứng với từng nhà cung cấp ,khi lưuphiếu nhập kho cần các thông tin như : Số Phiếu(SoPhieu) , Mã nhà cungcấp(MaNCC) ,tên nhà cung cấp(TenNCC), địa chỉ (DiaChi) ,số diệnthoại(SoDT) , ngày nhập (NgayNhap) , mã sản phẩm (MaSP) ,tên sản phẩm(TenSP) ,số lượng (SoLuong) ,đơn giá (DonGia) ,thành tiền(ThanhTien) Tuy nhiên một kho hàng có thể có rất nhiều phiếu nhập kho khác nhau , vìthế khi lưu cũng cần thêm thông tin về mã kho hàng và tên kho hàng sẽ nhậpsản phẩm vào
Doanh nghiệp cũng sử dụng 1 loại chứng từ khác là phiếu xuất kho đểquản lý sản phẩm của mình Cũng như thế với một phiếu xuất kho phải ứngvới một khách hàng Khi lưu trữ chứng từ này cũng cần các thông tin như :
Số Phiếu , Mã công ty(MaCTY) , tên công ty(TenCTY), địa chỉ(DiaChi) ,sốdiện thoại (SoDT), ngày xuất kho (NgayXuat) , mã sản phẩm (MaSP),tênsản phẩm (TenSP) ,số lượng (SoLuong) ,đơn giá (DonGia) ,thành tiền(ThanhTien)
Các kho hàng của doanh nghiệp có thể chứa nhiều sản phẩm khác nhau, và các sản phẩm cũng có thể được nhập vào nhiều kho , vì thế để quản lýđược các sản phẩm này yêu cầu phải lập ra một phiếu chi tiết kho cho từngkho khác nhau ,để lưu trữ các thông tin : mã kho (MaKho), mã sản phẩm(MaSP),,số lượng tồn
Khi có lệnh nhập (xuất) kho từ phòng kế hoạch thì chúng ta làm phiếunhập (xuất) căn cứ theo số chứng từ trong lệnh yêu cầu nhập (xuất) ,trong đó
có ghi số lượng nhập (xuất) giao cho các kho nhập (xuất) hàng Trong quátrình nhập (xuất) thì có sự thay đổi về số lượng Khi xuất (nhập) xong thì thủkho sẽ ghi thực nhập và thực xuất.Khi phiếu nhập(xuất) đem trả về cho
Trang 9chúng ta thì sẽ phải cập nhật lại số lượng.Do các kho nằm rải rác ở nhữngkhu vực khác nhau nên chi phí quản lý, chi phí về nhân công, cũng như chiphí vận chuyển cũng khác nhau cho nên đơn giá vật tư ở những kho cũngkhác nhau, vì vậy có sự khác nhau về đơn giá.Tuy nhiên mỗi kho có chứanhiều loại vật tư khác nhau, nhưng phải thống nhất cách mã hóa để quản lýcác vật tư cho thống nhất Do nhu cầu về phát triển vật tư cho nên luôn luônphải quản lý cho được số lượng tồn kho tại mọi thời điểm và phải làm báocáo số lượng tồn của mỗi vật tư tại mỗi kho cũng như giá cả cho phòng kếtoán.
Doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống để quản lý được các khohàng của mình thông qua các chức năng như :
Trang 10
_ Phiếu chỉ lưu lại khi đã
có sự ký kết rõ ràng trên giấy tờ giữa 2 bên
xuất kho
_ Sp chỉ được xuất kho khi có hóa đơn rõ ràng _ Khi xuất kho sp yêu cầuphải đủ số lượng đúng như đơn đặt hàng đã ký
Trang 113 Danh sách các biểu mẫu mẫu:
BM_1 :
Công ty TNHH Cơ khí Việt Nhật
Khu Công Nghiệp Biên Hòa II
Văn phong : Số 42E Quốc Lộ 15, Biên Hòa – Đồng Nai
Nhân Viên Lập Đơn Khách Hàng
Trang 12Công ty TNHH Cơ khí Việt Nhật
Khu Công Nghiệp Biên Hòa II
Văn phong : Số 42E Quốc Lộ 15, Biên Hòa – Đồng Nai
Trang 13Công ty TNHH Cơ khí Việt Nhật
Khu Công Nghiệp Biên Hòa II
Văn phong : Số 42E Quốc Lộ 15, Biên Hòa – Đồng Nai
Các giá đơn vị của các sản phẩm có thể được thay đổi tùy theo gia cả thị trường
Khách hàng thắc mắc có thể trao đổi trực tiếp với nhân viên công ty hoặc có thể vào trang web www.irv.moi.gov.vn để biết thêm chi tiết
Trang 14Công ty TNHH Cơ khí Việt Nhật
Khu Công Nghiệp Biên Hòa II
Văn phong : Số 42E Quốc Lộ 15, Biên Hòa – Đồng Nai
Trang 15Công ty TNHH Cơ khí Việt Nhật
Khu Công Nghiệp Biên Hòa II
Văn phong : Số 42E Quốc Lộ 15, Biên Hòa – Đồng Nai
Số lượng Đơn giá Mã
Kho
Ngày nhập Kho
Trang 16Công ty TNHH Cơ khí Việt Nhật
Khu Công Nghiệp Biên Hòa II
Văn phong : Số 42E Quốc Lộ 15, Biên Hòa – Đồng Nai
Nhân Viên Lập Báo Cáo
BM_7
Trang 17Công ty TNHH Cơ khí Việt Nhật
Khu Công Nghiệp Biên Hòa II
Văn phong : Số 42E Quốc Lộ 15, Biên Hòa – Đồng Nai
Nhân Viên Lập Báo Cáo
Trang 18Với chương trình quản lý kho hàng này sẽ giúp cho các doanh nghiệpquản lý tốt kho hàng của mình với 4 chức năng chính là :
phẩm ,cập nhật nhà cung cấp , cập nhật khách hàng
kho ,báo cáo thông tin phiếu xuất kho
thông tin sản phẩm
kiếm theo tên sản phẩm
Sau đây là một số from tiêu biểu để mô tả từng chức năng chính :
Trang 19a Cập Nhật Phiếu Nhập :
- Khi Form được load lên thì người dùng có thể thao tác :
o Xem chi tiết phiếu nhập
o Thêm mới phiếu nhập kho mới
o Sửa phiếu nhập kho
o Thoát
- Khi nhấn nút Thêm Mới
o Dữ liệu nhập vào : Số Phiếu, Tên Nhà Cung Cấp, Ngày Nhập, TênKho, Tên Sản Phẩm, Số Lượng, Đơn Giá
o Khi nhấn nút Tiếp thì sản phẩm được đưa vào Danh sách sản phẩm
Trang 20o Khi sản phẩm có trong danh sách nếu bạn lưu lại thì chọn lưu thì dữliệu sẽ được đưa vào cơ sỡ dữ liệu nếu không muốn lưu thì chọnkhông lưu thì Form trở lại trạng thái ban đầu
- Khi nhấn nút Sửa :
o Cho phép sửa thông tin của phiếu nhập kho
o Nếu muốn sửa sản phẩm thì bạn chọn sản phẩm muốn sửa ở danhsách sản phẩm, thông tin của nó sẽ hiện lên để sửa Nếu bạn sửa vàchọn đồng ý sửa thì sản phẩm sửa sẽ được đưa vào Danh Sách SảnPhẩm Ngoài ra trong lúc sửa bạn có thể nhập thêm sản phẩm, sốlượng, đơn giá, tên kho sau đó nhấn nút tiếp để đưa vào danh sáchsản phẩm
o Sau khi xong những phần ở trên thì bạn phải quyết định lưu haykhông lưu Nếu lưu thì những thây đổi sẽ được đưa vào cơ sở dữliệu Ngược lại, nếu chọn không lưu thì những thay đổi sẽ không cótác dụng
- Xóa :
o Khi thêm hoặc sửa thì bạn sẽ không được xóa
o Nếu muốn xóa Phiếu nào thì bạn chọn trong phiếu nhập và chọnxóa thì dữ liệu
Ngoài ra, trong lúc Form nhập có tương tác của người dùng thì nó
sẽ kiểm tra việc nhập trùng Số Phiếu hay trùng sản phẩm trong kho củaphiếu nhập
Trang 21b Cập Nhật Phiếu Xuất :
- Khi Form được load lên thì người dùng có thể thao tác :
o Xem chi tiết phiếu xuất
o Thêm mới phiếu xuất kho mới
o Sửa phiếu xuất kho
o Thoát
- Khi nhấn nút Thêm Mới
o Dữ liệu xuất vào : Số Phiếu, Tên khách hàng, Ngày xuất, Tên Kho,Tên Sản Phẩm, Số Lượng, Đơn Giá
Trang 22o Khi sản phẩm có trong danh sách nếu bạn lưu lại thì chọn lưu thì dữliệu sẽ được đưa vào cơ sỡ dữ liệu nếu không muốn lưu thì chọnkhông lưu thì Form trở lại trạng thái ban đầu
- Khi nhấn nút Sửa :
o Cho phép sửa thông tin của phiếu xuất kho
o Nếu muốn sửa sản phẩm thì bạn chọn sản phẩm muốn sửa ở danhsách sản phẩm , thông tin của nó sẽ hiện lên để sửa Nếu bạn sửa vàchọn đồng ý sửa thì sản phẩm sửa sẽ được đưa vào Danh Sách SảnPhẩm Ngoài ra trong lúc sửa bạn có thể nhập thêm sản phẩm, sốlượng, đơn giá, tên kho sau đó nhấn nút tiếp để đưa vào danh sáchsản phẩm
o Sau khi xong những phần ở trên thì bạn phải quyết định lưu haykhông lưu Nếu lưu thì những thây đổi sẽ được đưa vào cơ sở dữliệu Ngược lại, nếu chọn không lưu thì những thay đổi sẽ không cótác dụng
- Xóa :
o Khi thêm hoặc sửa thì bạn sẽ không được xóa
o Nếu muốn xóa Phiếu nào thì bạn chọn trong phiếu xuất và chọn xóathì dữ liệu
Trang 23c Báo Cáo Phiếu Nhập:
Form báo cáo thông tin về phiếu nhập kho có thể báo cáo theo
_ Theo ngày : với các phiếu nhập có ngày nhập trong ngày được chọn
_ Theo tháng : với các phiếu nhập có tháng nhập trong tháng được chọn
_ Theo Qúy : với các phiếu nhập có ngày nhập nằm trong quý được chọn
_ Theo năm : với các phiếu nhập có năm nhập nằm trong năm được chọn
Khi bạn đã chọn hình thức và dữ liệu cần báo cáo thì sẽ hiển ra những 1 mẫu báo cáo với đầy đủ thông tin bạn đã chọn
Với chức năng báo cáo thông tin phiếu nhập kho này sẽ giúp bạn báo cáo một cách chính xác và nhanh chóng
Trang 24d Báo Cáo Phiếu Xuất:
Form báo cáo thông tin về phiếu xuất kho có thể báo cáo theo :
_ Theo ngày : với các phiếu xuất có ngày xuất trong ngày được chọn
_ Theo tháng : với các phiếu xuất có tháng xuất trong tháng được chọn
_ Theo Qúy : với các phiếu xuất có ngày xuất nằm trong quý được chọn
_ Theo năm : với các phiếu xuất có năm xuất nằm trong năm được chọn
Khi bạn đã chọn hình thức và dữ liệu cần báo cáo thì sẽ hiển ra những 1 mẫu báo cáo với đầy đủ thông tin bạn đã chọn
Với chức năng báo cáo thông tin phiếu xuất kho này sẽ giúp bạn báo cáo một cách chính xác và nhanh chóng
Trang 25e Tìm Kiếm Theo Số Phiếu :
Khi Form Load thì sẽ thực hiện các công việc :
- Ẩn tấc cả các giá trị trong Groupbox2Chỉ cho phép chọn 1 trong 2 radiobottonKhi tìm Đơn Hàng trong Group Chọn người dùng chỉ được chọn 1 trong 2 giá trị là Phiếu Nhập Hàng hoặc Phiếu Xuất Hàng Khi người sử dụng nhập giá trị cần tìm vào số phiếu thì những số phiếu tương ứng sẽ hiện
ra để chọn Hoặc bạn có thể nhập những ký tự đầu rồi nhấn tìm thì những kết quả tìm được sẽ hiển thị trong bảng kết quả, nếu muốn xem thông tin chitiết thì bạn chọn vào nó thì thông tin sẽ hiện ra trong bảng thông tin chi tiết
Trang 26III THẾT KẾ PHẦN MỀM ( High Level Data ) :
1 Kiến Trúc DataBase :
A Sơ Đồ Phân Rã Chức Năng BFD :
Bước đầu tiên trong giai đoạn thiết kế thông tin là xác định các chứcnăng nghiệp vụ cần được tiến hành bởi hệ thống BFD là việc phân rã có thứ
tự các chức năng của hệ thống Mỗi chức năng có thể bao gồm nhiều chứcnăng con và được thể hiện trong một khung sơ đồ Mỗi sơ đồ có mục tiêu làxác định phạm vi của hệ thống cần phân tích, là cách tiếp cận logic tới hệthống mà trong đó các chức năng được làm sáng tỏ để sử dụng cho các môhình sau này Việc làm sáng tỏ trách nhiệm, công việc của từng bộ phậntrong hệ thống sẽ giúp chúng ta loại bỏ được những chức năng dư thừa
Dựa vào yêu cầu của chương trình ta có sơ đồ chức năng của chương trình ở mức cao nhất như sau:
Tìm Kiếm
Hủy Bỏ Phiếu
Quản Lý Sản Phẩm Tồn Kho
Cập Nhật Thông Tin Sản Phẩm
Báo Cáo Chi Tiết
Về Các Sản Phẩm
Tìm Kiếm Theo
Mã SP
Tìm Kiếm Theo
số phiếu
Tìm Kiếm Theo Tên Sản Phẩm
Báo cáo chi tiết phiếuxuất
Trang 27B Mô Hình Thực Thể Quan Hệ ER (dạng chuẩn 3):
Khi thiết kế các file dữ liệu,có thể chúng được dùng cho nhiều tiếntrình khác nhau,như thế có thể một số dữ liệu được sao chép lặp lại nhiềulần.Ví dụ Địa chỉ khách hàng có thể lưu trong file khách hàng,file công nợ
…Khi khách hàng đổi địa chỉ thì cần sửa đổi trong nhiều file làm tốn bộnhớ,mất nhiều công đoạn và quan trọng là không nhất quán
Mô hình thực thể xác định các đơn vị thông tin cơ sở cần thiết cho hệthống(các thực thể) và mối quan hệ giữa chúng.Điều này có nghĩa là tất cả
dữ liệu chỉ lưu giữ một lần trong toàn bộ hệ thống và có thể thâm nhập từbất cứ chương trình nào
Dữ liệu lưu trữ trong hệ thống dưới dạng Bảng, mỗi bảng thể hiện một
cơ sở dữ liệu(Database) Xây dựng mô hình thực thể sẽ xác định có baonhiêu bảng dùng trong hệ thống và các mối quan hệ giữa chúng
Các ký hiệu viết tắt trong mô hình :
KhachHang : Khách hàngNhaCungCap : Nhà cung cấpPhieuXuât : Phiếu xuất
PhieuNhap : Phiếu nhậpChiTietPhieuNhap : Chi tiết phiếu nhậpChiTietPhieuXuat : Chi tiết phiếu xuấtSanPham : Sản phẩm
ChiTietKho :Chi tiết kho
Trang 29C Mô Hình Diagram (Relationship) :
Các ký hiệu viết tắt trong mô hình :
KhachHang : Khách hàngNhaCungCap : Nhà cung cấpPhieuXuât : Phiếu xuất
PhieuNhap : Phiếu nhậpChiTietPhieuNhap : Chi tiết phiếu nhậpChiTietPhieuXuat : Chi tiết phiếu xuấtSanPham : Sản phẩm
ChiTietKho :Chi tiết kho
Trang 30D Tập Các Câu Lệnh SQL Sinh Ra Cơ Sở Dữ Liệu :
D.1 PHIẾU NHẬP KHO :
create table PHIEUNHAP
(
SOPHIEUNHAP char(10) not null,
MANCC char(10) not null,
NGAYNHAP datetime null,
constraint PK_PHIEUNHAP primary key nonclustered (SOPHIEUNHAP)
MANCC char(10) not null,
TENNCC char(30) null,
DIACHI char(50) null,
SODT int null,
SOFAX int null,
constraint PK_NHACUNGCAP primary key nonclustered (MANCC)
)
f
3 CHI TIẾT PHIẾU NHẬP :
create table CHITIETPHIEUNHAP
(
SOPHIEUNHAP char(10) not null,
MASP char(10) not null,
SOLUONG int null,
DONGIA float null,
MAKHO char(10) not null
)
go
Trang 31alter table CHITIETPHIEUNHAP
add constraint FK_CHITIETP_CTPN_SP_SANPHAM foreign key (MASP)
references SANPHAM (MASP)
go
alter table CHITIETPHIEUNHAP
add constraint FK_CHITIETP_PN_CTPN_PHIEUNHA foreign key
MASP char(10) not null,
TENSP char(20) null,
DONVITINH char(10) null,
GIADV int null,
constraint PK_SANPHAM primary key nonclustered (MASP)
)
Go
D
.5 CHI TIẾT KHO :
create table CHITIETKHO
(
MASP char(10) not null,
MAKHO char(10) not null,
SOLUONGTON int null
)
go
alter table CHITIETKHO
add constraint FK_CHITIETK_CTK_KH_KHOHANG foreign key (MAKHO)
references KHOHANG (MAKHO)
go
Trang 32MAKHO char(10) not null,
TENKHO char(20) null,
DIACHI char(50) null,
constraint PK_KHOHANG primary key nonclustered (MAKHO)
MACTY char(10) not null,
TENCTY char(20) null,
DIACHI char(50) null,
SODT int null,
SOFAX int null,
constraint PK_KHACHHANG primary key nonclustered (MACTY)
SOPHIEU char(10) not null,
MACTY char(10) not null,
NGAYXUATKHO datetime null,
constraint PK_PHIEUXUAT primary key nonclustered (SOPHIEU)
)
go
alter table PHIEUXUAT
add constraint FK_PHIEUXUA_PX_KH_KHACHHAN foreign key (MACTY) references KHACHHANG (MACTY)
Trang 33alter table PHIEUXUAT
add constraint FK_PHIEUXUA_PX_KHO_KHOHANG foreign key (MAKHO) references KHOHANG (MAKHO)
go
D
.9 CHI TIẾT PHIẾU XUẤT :
create table CHITIETPHIEUXUAT
(
MASP char(10) not null,
SOPHIEU char(10) not null,
SOLUONG int null,
MAKHO char(10) not null,
DONGIA float null
)
go
alter table CHITIETPHIEUXUAT
add constraint FK_CHITIETP_CTPX_SP_SANPHAM foreign key (MASP)
references SANPHAM (MASP)
go
alter table CHITIETPHIEUXUAT
add constraint FK_CHITIETP_PX_CTPX_PHIEUXUA foreign key (SOPHIEU) references PHIEUXUAT (SOPHIEU)
go
Trang 34E Điều Kiện Ràng Buộc :
E.1 Ràng Buộc Toàn Vẹn Có Bối Cảnh Là Một Quan Hệ
* Ràng buộc về miền giá trị :
R1 : Số Lượng nhập > 0
Bối cảnh : ChiTietPhieuNhap
Điều Kiện : V t ϵ ChiTietPhieuNhap
t.[SoLuong]>0 Cuối V
Tầm ảnh hưởng :
T S X ChiTietPhieuNhap + - +
R2 : Số Lượng xuất > 0
Bối cảnh : ChiTietPhieuXuat
Điều Kiện : V t ϵ ChiTietPhieuXuat
t.[SoLuong]>0 Cuối V
Tầm ảnh hưởng :
T S X ChiTietPhieuXuat + - +
R3 : Đơn giá xuất > 0
Bối cảnh : ChiTietPhieuXuat
Điều Kiện : V t ϵ ChiTietPhieuXuat
t.[dongia]>0 Cuối V Tầm ảnh hưởng :
T S X ChiTietPhieuXuat + - +
Trang 35R4 : Đơn giá nhập > 0
Bối cảnh : ChiTietPhieuNhap
Điều Kiện : V t ϵ ChiTietPhieuNhap
t.[ dongia]>0 Cuối V Tầm ảnh hưởng :
T S X ChiTietPhieuNhap + - +
R5 : ngày nhập <= ngày hiện hành
Bối cảnh : PhieuNhap
Điều kiện : V t ϵ PhieuNhap
t.[ngaynhap]<=ngayhienhanhCuối V
Trang 36Điều kiện : V t1,t2 ϵ PhieuNhap
t1.[sophieu] # t2.[sophieu]
cuối VTầm ảnh hưởng :
Trang 37-R5 : Mỗi Sản Phẩm đều có MaSP để phân biệt
Bối cảnh : SanPham
Điều kiện : V t1,t2 ϵ SanPham
t1.[ MaSP] # t2.[ MaSP]
cuối VTầm ảnh hưởng :
-E 2 Ràng Buộc Toàn Vẹn Có Bối Cảnh LàNhiềuQuan Hệ
* Ràng buộc toàn vẹn về phụ thuộc tồn tại :
R1 : Phiếu xuất và chi tiết phiếu xuất
Bối cảnh : PhieuXuat , ChiTietPhieuXuat
Điều kiện : V t1 ϵ PhieuXuat , t2 ϵ ChiTietPhieuXuat
t1.[sophieu] C t2.[sophieu]
cuối VTầm ảnh hưởng :
R2 : Phiếu nhập và chi tiết phiếu nhập
Bối cảnh : PhieuNhap , ChiTiet PhieuNhap
Điều kiện : V t1 ϵ PhieuNhap t , t2 ϵ ChiTiet PhieuNhap
t1.[sophieu] C t2.[sophieu]
cuối VTầm ảnh hưởng :
Trang 38-R3 : Phiếu nhập và Nhà cung cấp
Bối cảnh : PhieuNhap , NhaCungCap
Điều kiện : V t1 ϵ PhieuNhap t , t2 ϵ NhaCungCap
t1.[mancc] C t2.[ mancc]
cuối VTầm ảnh hưởng :
R4 : Phiếu xuất và khách hàng
Bối cảnh : PhieuXuat , KhacHang
Điều kiện : V t1 ϵ PhieuXuat t , t2 ϵ NhaCungCap
t1.[mancc] C t2.[ mancc]
cuối VTầm ảnh hưởng :
R5 : chi tiết Phiếu xuất và sản phẩm
Bối cảnh :SanPham , ChiTietPhieuXuat
Điều kiện : V t1 ϵ SanPham, t2 ϵ ChiTietPhieuXuat
t1.[masp] C t2.[ masp]
cuối VTầm ảnh hưởng :
Trang 39R6 : chi tiết Phiếu nhập và sản phẩm
Bối cảnh :SanPham , ChiTietPhieuNhap
Điều kiện : V t1 ϵ SanPham, t2 ϵ ChiTietPhieuNhap
t1.[masp] C t2.[ masp]
cuối VTầm ảnh hưởng :
* Ràng buộc toàn vẹn liên bộ :
R1 : số lượng xuất <= số lượng tồn
Bối cành : ChiTietPhieuXuat , ChiTietKho
Điều kiện : V t ϵ ChiTietKho , t2 ϵ ChiTietPhieuXuat
t2.[soluong] <= t.[soluong]
cuối VTầm ảnh hưởng :
Trang 40-F Từ điển dữ liệu và dữ liệu mẫu:
Chiều Dài
MA KHO Để phân biệt các kho