1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo công nghệ phần phềm quản lý các đại lý

70 473 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổ chức: Dùng để cho người quản lý đăng nhập, quản lý hồ sơ đại lý, quản lý quy chế của đại lý, thông tin các mặt hàng và thoát hệ thống.. - Lưu trữ: Đảm nhận các chức năng cho phép ng

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ứng dụng tin học trong việc quản lí dường như không còn xa lạ với cácdoanh nghiệp, công ty hiện nay Lợi ích mà các chương trình phần mềm quản líđem lại khiến ta không thể không thừa nhận tính hiệu quả của nó

Trong thực tế, các công ty mẹ hay các đại lí lớn đều muốn có một sự quản

lí các công ty con, đại lý con một cách chính xác, hiệu quả và nhanh chóng Nắmbắt được nhu cầu đó, phần mềm quản lí các đại lí được ra đời nhằm đáp ứng cácnhu cầu chung hiện nay

Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên phầm mềm còn chưa được hoàn thiệntheo ý muốn, trong thời gian tới nhóm sẽ tiếp tục cố gắng để phần mềm có thể thực

sự được đưa vào sử dụng trong thực tế

Sau đây là bảng báo cáo các tài liệu có liên quan đến quá trình thiết kế vàxây dựng của phần mềm

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 2

Trong thực tế, các công ty mẹ hay các đại lí lớn đều muốn có một sự quản lícác công ty con, đại lý con một cách chính xác, hiệu quả và nhanh chóng Nắm bắtđược nhu cầu đó, phần mềm quản lí các đại lí được ra đời nhằm đáp ứng các nhucầu chung hiện nay.

Vì vậy nhóm chúng tôi xin đưa ra đề xuất dự án quản lý dự án phần mềm

“Quản lý các đại lý”.

II VẤN ĐỀ VÀ CƠ HỘI:

- Về cơ sở vật chất: phải trang bị đầy đủ máy tính có nối mạng LAN, nếu có

điều kiện thì kết nối Internet để trong tương lai hệ thống quản lý có thể truy cậpđược thông qua mạng Internet

- Giảm bớt thời gian làm việc của nhân viên

- Việc quản lý đại lý phải được thiết kế một cách khoa học và dễ sử dụng

- Thực hiện việc cập nhật, chỉnh sửa, xoá và tìm kiếm các thông tin cần thiết

Trang 3

III CÁC YÊU CẦU PHI CHỨC NĂNG:

1 Yêu cầu về thiết kế:

- Có giao diện thuần Việt (Sử dụng bảng mã tiếng Việt Unicode TCVN6909-2001) và được thiết kế khoa học, dễ sử dụng Được xây dựng theo mô hìnhứng dụng dạng Web

2 Yêu cầu bảo mật:

- Ở mức ứng dụng: Hệ thống có mật khẩu cho người quản lý Chống đượcviệc truy nhập trái phép Chỉ có người quản lý có nhiệm vụ và quyền hạn liên quanmới được truy cập các chức năng và dữ liệu liên quan; kể cả việc in ấn các tài liệu,

số liệu

- Ở mức hệ thống: Chống được việc truy nhập trái phép CSDL hệ thống

3 Yêu cầu về an toàn:

- Có các cơ chế ngăn ngừa việc thực hiện sai quy trình, sai quy định, nhậpsai dữ liệu

- Có các cơ chế thông báo, cảnh báo các trường hợp sửa, xóa các dữ liệuquan trọng

- Bảo đảm tính nhất quán, thống nhất, toàn vẹn dữ liệu hệ thống

- Có cơ chế bảo đảm an toàn CSDL hệ thống bằng các giải pháp sao lưu dựphòng định kỳ

- Có các cơ chế cấu hình cho phép linh động trong việc thay đổi, di dời hạtầng thiết bị liên quan như máy chủ, máy trạm, cấu hình mạng,…

- Không đòi hỏi sự khác biệt về hạ tầng phần cứng, phần mềm

- Công nghệ có tính phổ biến, dễ dàng quản lý, phát triển mở rộng, tích hợptrong tương lai

6 Yêu cầu về sử dụng:

- Có giao diện thuần Việt (Sử dụng bảng mã tiếng Việt Unicode TCVN6909-2001) và được thiết kế khoa học, dễ sử dụng Được xây dựng theo mô hìnhứng dụng dạng Web

Trang 4

- Bảo đảm yêu cầu về tính dễ sử dụng Không đòi hỏi người tham gia phải

có các kỹ năng về CNTT

- Có tài liệu hướng dẫn cụ thể đính kèm chương trình vận hành

IV CÁC CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ:

1 Mô hình thành phần hệ thống:

Tổng thể phần mềm “Quản lý các đại lý” bao gồm 04 thành phần cấu thànhchính như sau: Sau khi người quản lý đăng nhập vào hệ thống

- Tổ chức: Dùng để cho người quản lý đăng nhập, quản lý hồ sơ đại lý, quản

lý quy chế của đại lý, thông tin các mặt hàng và thoát hệ thống

- Lưu trữ: Đảm nhận các chức năng cho phép người quản lý lập phiếu xuất

và thực hiện lập phiếu thu tiền của đại lý con Thiết lập các hoá đơn xuất của côngty

- Kết xuất: Đảm nhận các chức năng cho phép người quản lý báo cáo thống

kê doanh số các đại lý và báo cáo công nợ

- Trợ giúp: Giới thiệu các chức năng của hệ thống quản lý các đại lý và giới

thiệu phần mềm quản lý

Ngoài ra Cơ sở dữ liệu hệ thống: Là thành phần quan trọng bậc nhất của

hệ thống ứng dụng Nơi chứa toàn bộ dữ liệu của hệ thống ứng dụng quản lý đại lý

Số liệu quá khứ và phát sinh hằng ngày liên quan đến quản lý nghiệp vụ và vậnhành hệ thống được lưu giữ tập trung và bảo đảm các cơ chế an toàn, bảo mật vàphục vụ vận hành hệ thống 24/24 giờ mỗi ngày, 7/7 ngày mỗi tuần

1 ĐẠI LÝ Người quản lý Chức năng này cho phép người quản

lý thêm, cập nhật tìm kiếm thông tin

về các đại lý con và xoá, thoát chứcnăng này trở về giao diện chính

Trang 5

Người quản lý phải điều đầy đủ cácthông tin sau đó cập nhật các thôngtin:

3.1 Quy định về tổ chức

Chức năng này cho phép người quản

lý cập nhật thông tin về các đại lý con

và thoát chức năng này trở về giaodiện chính Người cập nhật phải điềuđầy đủ các thông tin sau đó cập nhậtcác thông tin:

-Số loại đại lý: mỗi đại lý con có một

- Số lượng mặt hàng: trong đại lý đó

số lượng mặt hàng hiện có bao nhiêuChức năng này cho phép người quản

lý cập nhật thông tin về các mặt hàngcủa đại lý và thoát chức năng này trở

Trang 6

3.2.Quy định về mặt hàng

về giao diện chính Người cập nhậtphải điều đầy đủ các thông tin về mặthàng sau đó cập nhật vào: các thôngtin

- Mặt hàng: mặt hàng đó tên loạigì

- Số lượng: số lượng bao nhiêu

- Đơn giá: đơn giá của mặt hàngđó

3.3 Qui định về tiền nợ

Chức năng này cho phép người quản

lý cập nhật tiền nợ của đại lý con vàthoát chức năng này trở về giao diệnchính Người cập nhật phải điều đầy

đủ các thông tin sau đó cập nhật vào:các thông tin

- Mã đại lý: Mỗi đại lý có một

mã riêng

- Số tiền nợ: tiền nợ bao nhiêu

Giúp cho việc lập phiếu xuất của đại

lý mẹ cho các đại lý con chức năngnày người quản lý thực hiện xuất,xoá, tìm kiếm và thoát: nội dung củaphiếu lập yêu cầu như mã đại lý, tênđại lý, ngày lập phiếu, mã mặt hàng,

mã phiếu, số lượng, đơn giá, thànhtiền

Trang 7

Chức năng này cho phép người quản

lý thực hiện việc thu tiền nợ của đại

lý con và thoát chức năng này trở vềgiao diện chính Người cập nhật phảiđiều đầy đủ các thông tin sau đó cậpnhật vào: các thông tin như mã đại lýthì tên đại lý, địa chỉ sẽ xuất hiện,ngày thu tiền, số tiền thu…

DOANH SỐ Người quản lý

Chức năng cho phép người quản lýbáo cáo doanh số với đại lý mẹ tổnggiá trị bao nhiêu đã xuất cho đại lý

con theo tháng: với chức năng này

người quản lý sẽ biết được mã hồ sơ,

số phiếu xuất, tháng , tổng giá trị

CÔNG NỢ Người quản lý

Chức năng cho phép người quản lýbáo cáo doanh số với đại lý công nợ

của đại lý theo tháng: với chức năng

này người quản lý sẽ biết được mã

hồ sơ, tháng , nợ đầu, phát sinh, nợcuối - Mã hồ sơ:

- Tháng:

- Nợ đầu:

- Phát sinh:

- Nợ cuối:

Trang 8

IV TRỢ GIÚP:

1.

HƯỚNG DẪN

SỬ DỤNG Người quản lý

Giới thiệu các công việc chính của

hệ thống sẽ thực hiện như: tiếp nhậnđại lý, phiếu xuất, phiếu nhập

2 GIỚI THIỆU Người quản lý Giới thiệu về hệ thống

KHẨU Người quản lý

Cho phép người quản lý thay đổi mậtkhẩu

V CÔNG VIỆC CẦN TRIỂN KHAI:

- Cần có một mạng LAN, và kết nối Internet để tiện cho việc liên hệ các đại

lý khác qua mạng sau này

- Cài đặt phần mềm và khởi tạo CSDL quản lý chính tại một máy chủ trongmạng LAN trong công ty Như vậy cần chú ý rằng chỉ cần có một CSDL duy nhấttrong một máy tính của công ty

- Các máy tính khác trong mạng LAN gồm 08 máy tính của các bộ phận và

01 máy của giám đốc vẫn cài đặt phần mềm như bình thường nhưng không khởi tạoCSDL tại các máy tính này Các máy tính này tạm gọi là máy trạm

- Thư mục chứa CSDL chính của công ty cần được chia sẻ Full cho các máytrạm có thể nhìn thấy Chú ý: những người tham gia vào công việc nhập dữ liệuphân tán trong trường hợp này cần phải hiểu rõ việc chia sẻ file và có hiểu biết nhấtđịnh về tin học

- Từ các máy trạm chạy phần mềm như bình thường Dùng lệnh mở CSDL

và tìm tệp CSDL chính của công ty nằm trên thư mục đã chia sẻ tại máy chính Saukhi mở ra có thể làm việc bình thường với CSDL này

VI GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ BẢO MẬT:

1 Giải pháp xây dựng:

Dựa vào việc phân tích bài toán, trên cơ sở tiêu chí phải mang lại thành công

và hiệu quả, chi phí hợp lý, ổn định cao, khả năng mở rộng và khả năng tích hợpvới các ứng dụng khác về sau Chúng tôi đề nghị sử dụng nhóm giải pháp như sau:

Phần mềm được đề xuất xây dựng và phát triển trên giải pháp công nghệ mãnguồn đóng với framework (khung công nghệ), có một số đặc điểm như sau:

- Ngôn ngữ phát triển: ASP.NET / C# / XML

- Công nghệ hỗ trợ: Web Service / Ajax / Hibernate / Jquery

- Hệ quản trị CSDL: MS SQL 2005 Server

Trang 9

- Web Server: IIS 5.x.

- Framework: Net 2.0

- Kỹ thuật xây dựng thông dụng

- Giao tiếp quen thuộc, dễ sử dụng

- Dễ dàng bảo trì, phát triển mở rộng

- Vận hành ổn định, bảo mật và an toàn

- Phù hợp với các ứng dụng lớn, có tính tương tác cao

- Thuận tiện tích hợp các ứng dụng về sau

- Áp dụng cơ chế bảo mật nhiều lớp: Lớp ứng dụng, lớp CSDL và lớp mạng

- Phân quyền sử dụng, khai thác phần mềm theo vai trò Mỗi vai trò đượcgán cho phép các mức truy cập chức năng và số liệu nhất định

VII GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

Tổ chức thực hiện theo mô hình dự án

Phía bên A có vai trò là đơn vị kỹ thuật, có vai trò đảm nhận chính việc thựchiện nghiên cứu, xây dựng, triển khai, đào tạo chuyển giao phần mềm Thực hiệncác phản hồi, góp ý phía bên B để có các phương án hoàn thiện sản phẩm, hỗ trợquá trình sử dụng

Phía bên B có vai trò là bên sử dụng sản phẩm cuối Có các hỗ trợ về cũngcấp yêu cầu, làm rõ các vấn đề về nghiệp vụ quản lý; cung cấp các thông tin, dữliệu ban đầu Kiểm tra, xác nhận sự đúng đắn của nghiệp vụ và tính hợp lý củaphần mềm; tiếp nhận sử dụng phần mềm và có các ý kiến phản hồi trong suốt quátrình xây dựng, thử nghiệm cũng như quá trình sử dụng chính thức

Trang 10

Mỗi bên có người cử làm đại diện cho việc phối hợp.

2 Kế hoạch thực hiện:

Nội dung thực hiện chính chia logic thành 5 quá trình chính (Pha)

Pha 1 - Khảo sát, phân tích, xây dựng mô hình hệ thống phần mềm: Kết

quả của pha này là tạo ra sự hiểu biết và thống nhất về yêu cầu phần mềm, mô hìnhnghiệp vụ và các tài liệu, tài nguyên cần thiết cho việc thiết kế chi tiết, lập trìnhphần mềm

Pha 2 - Lập trình xây dựng phần mềm: Kết quả của pha này là các

module phần mềm

Pha 3 - Kiểm thử, thử nghiêm hệ thống: Kết quả của pha này là các đánh

giá, nhận diện các sai sót, chưa hoàn thiện để hiệu chỉnh

Pha 4 - Hoàn thiện hệ thống: Kết quả của pha này là sản phẩm được hoàn

thiện trên cơ sở sửa đổi các lỗi, các điểm chưa hoàn thiện đã xác định ở pha 3

Pha 5 - Chuyển giao hệ thống: Kết quả của pha này là hệ thống phần mềm

hoàn thiện cùng các tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành được chuyển giao, đàotạo cho các đối tượng người sử dụng tại đại lý Bắt đầu quá trình sử dụng chínhthức phần mềm để thực hiện các nghiệp vụ quản lý các đại lý

Các pha chính nói trên được dự kiến thực hiện theo kế hoạch trong vòngkhoảng từ tháng 1/4/2011 đến tháng 10/5/2011 ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực như sau:

* Ngày hoàn thành dự án dự kiến: 10 tháng 5 năm 2011

VIII KINH PHÍ XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN:

SỐ

SỐ LƯỢNG

ĐƠN GIÁ (VNĐ)

THÀN TIỀN (VNĐ)

1. Khảo sát, phân tích nhu cầu, yêu

Trang 11

2. Thiết kế, đặc tả hoạt động phần

3. Thiết kế cơ sở dữ liệu Ngày 2 520,000 1,040,000

II THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG Ngày 20 520,000 27,560,000

III KIỂM THỬ VÀ HOÀN

1. Thu thập, tiếp nhận nội dung Ngày 2 520,000 1,040,000

V TRIỂN KHAI, ĐÀO TẠO VÀ

1. Tài liệu hướng dẫn sử dụng Ngày 2 520,000 2,600,000

2. Cài đặt triển khai, đào tạo vận

Trang 12

3. Vận hành bảo trì về sau Ngày 1 520,000 3,120,000

upgrade to RAID-5 / Tower

5U Keyboard + Mouse

Optical

Monitor: Samsung 19’’

Bộ 01 24,598,000 24,598,000

2. Acer Aspire X1700 - 004 (Máy con)

Intel Pentium Dual-Core E2200 (2*2.20GHz) / 1MB Cache / 1GB DDR /160GB SATA HDD / DVD±RW CardReader / VGA NVIDIA GF 7100 upto 256MB / Gigabit NIC / Keyboard + Mouse

Bộ 10 7,564,000 75,640,000

Trang 13

Optical-Monitor: Acer 17’’

3 Tp-Link Switch 16-ports

rack-mountable steel case Auto

MDI-MDIX, Auto Negotiation,

Full & Half-Dupplex

(Bằng chữ: Một trăm năm mươi ba triệu một trăm bốn mươi tám nghìn đồng chẵn./.)

Do chưa đủ thời gian nghiên cứu nên dự án phát triển phần mềm quản lý cácđại lý bước đầu chỉ phát triển với quy mô hẹp Chúng tôi mong rằng một ngày nào

đó sẽ phát triển nó rộng rãi hơn

Trang 14

CHƯƠNG II

ĐẶC TẢ CÁC YÊU CẦU PHẦN MỀM

1 Danh sách các biểu mẫu và qui định

* Biểu mẫu 1 và qui định 1

Tên: Loại đại lý:

Điện thoại: Địa chỉ: Huyện

Ngày tiếp nhận: Email:

QĐ1: Có 2 loại đại lý (1,2) Có 8 huyện và 1 thành phố Trong mỗi huyện có tối

Ngày tiếp nhận: 22/3/2011 Email: tt@yahoo.com

Biểu mẫu 2 và qui định 2

Đại lý : Ngày lập phiếu :

QĐ2: Có 6 mặt hàng, 3 đơn vị tính Đại lý lọai 1 có tiền nợ tối đa

50.000.000, loại 2 tối đa 4.000.000

Ví dụ: Phiếu xuất hàng của đại lý vật liệu xây dựng Minh Hải

Đại lý : Vật liệu xây dựng Thanh Thảo Ngày lập phiếu :30/04/2011

Stt Mặt hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá

Stt Mặt hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá

Trang 15

Biểu mẫu 3 :

BM3 : Danh sách các đại lý

Ví dụ:

BM3 : Danh sách các đại lý

Biểu mẫu 4 và qui định 4:

Đại lý : Địa chỉ :

Điện thoại : E-mail :

Ngày thu tiền: Số tiền thu:

QĐ4: Số tiền thu không được vượt quá số tiền đại lý đang nợ

Ví dụ:

Đại lý : Vật liệu xây dựng Thanh Thảo Địa chỉ : 36 Mạc Đỉnh Chi

Điện thoại : 05434835483 E-mail : tt@yahoo.com

Ngày thu tiền: 4/4/2011 Số tiền thu: 2540000 VND

Biểu mẫu 5:

Tháng:

1 Vật liệu xây dựng Thanh Thảo

Stt Đại lý Số phiếu xuất Tổng trị giá Tỷ lệ

Trang 16

BM5.2 Báo cáo công nợ đại lý

QĐ6: Người dùng có thể thay đổi các qui định như sau:

+ QĐ1: Thay đổi số lượng các loại đại lý , số các đại lý tối đa trong một huyện.

+QĐ2: Thay đổi số lượng mặt hàng cùng với đơn vị tính và đơn giá bán, tiền nợ tốiđa của từng loại đại lý

Stt Đại lý Nợ đầu Phát sinh Nợ cuối

Stt Đại lý Số phiếu

xuất

Tổng trị giá Tỷ lệ

1 VLXD Thanh Thảo

20 20.000.000 52,63%

2 VLXD Long Thới

15 18.000.000 47,37%

Stt Đại lý Nợ đầu Phát sinh Nợ cuối

1 VLXD Minh Hải Không có Không có Không

2 VLXD 35 Không có Không có Không

Trang 17

II Yêu cầu của hệ thống

2.1: Yêu cầu chức năng

custom Test Model

Quản lý đại lý

Tiếp nhận hồ sơ

Quản lý mặt

hàng

Báo cáo doanh thu

Báo cáo công nợ

2.2: Yêu cầu phi chức năng

Trang 18

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

- Lập phiếu thu tiền

- Báo cáo doanh thu

- Báo cáo công nợ

II Use Case hệ thống.

uc usecase Hệ thống

Người quản lý đại lý

Tiếp nhận hồ sơ đại

Quản lý mặt hàng

Quản lý quy chế

Lập phiếu xuất hàng

Lập phiếu thu tiền

Báo cáo doanh số

Báo cáo công nợ

Đăng nhập

Thoát hệ thống Đổi mật khẩu

Trang 19

III: Phân rã các use case hệ thống

3.1: Use case Đăng nhập

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Người quản lý nhập sai các thông tin

- Cách thoát khỏi THSD: Nhấn nút thoát

- Điều kiện trước: Nhập đúng tên và password

- Điều kiện sau: Không có

* Sơ đồ hoạt động use case đăng nhập:

act dang nhap

Nhập tên v à passw ord

Trang 20

3.2 Use Case đổi password

- Tên THSD: Đổi password

- Mô tả:Use Case “đổi password” cho phép người quản lý đại lý đổi password

- Luồng sự kiện:

Người quản lý đại lý chọn thay đổi password

Người quản lý nhập các thông tin cần thiết như tên, password cũ và password mới

Hệ thống sẽ thay đổi password

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Người quản lý nhập không đúng thông tin

- Cách thoát khỏi THSD: Nhấn nút thoát

- Điều kiện trước: Không có

- Điều kiện sau: Use case thực hiện xong sẽ đổi password cho người quản lý

Trang 21

Cập nhật hồ sơ Thoát

- Tên THSD: Thêm hồ sơ

- Mô tả: Khi khách hàng yêu cầu muốn làm đại lý con của đại lý, thì người quản lý

sẽ thu thập thông tin của khách hàng như tên, loại, địa chỉ… Hệ thống sẽ kiểm tra xem loại đại lý này có thuộc “danh sách loại đại lý”, huyện nhập vào có nằm trong

“danh sách huyện” và loại đại lý có nhỏ hơn hay bằng số đại lý tối đa

- Luồng sự kiện: Người quản lý nhập các thông tin mà đại lý mốn thêm

Kích chọn nút thêm

Hệ thống sẽ tự động kiểm tra

Lưu vào cơ sở dữ liệu

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Người quản lý nhập sai thông tin

Hệ thống thông báo không thể thêm đại lý

- Cách thoát THSD: Nhấn nút thoát

- Điều kiện trước: Người quản lý cần phải nhập thông tin về đại lý con

Trang 22

- Điều kiện sau: Hệ thống lưu lại thông tin.

- Mô tả: Use case tìm hồ sơ cho phép người quản lý có thể tìm thông tin của một hồ

sơ một cách nhanh chóng và chính xác Người quản lý nhập thông tin về hồ sơ, nhấn nút tìm thì hệ thống sẽ hiển thị thông tin mà người quản lý yêu cầu

- Luồng sự kiện: Nhập thông tin về hồ sơ

Nhấn chọn nút tìm

Hệ thống hiển thị thông tin

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Nhập sai thông tin

Hệ thống thông báo tìm kiếm không thành công

- Cách thoát THSD: Thoát

- Điều kiện trước: Nhập thông tin

- Điều kiện sau: Không có

* Sơ đồ hoạt động

Trang 23

act Activ ity

- Tên THSD: Xoá hồ sơ

- Mô tả: Use case xóa hồ sơ cho phép người quản lý có thể xoá hồ sơ nào đó khi hệ thống không quản lý đại lý con này nữa Người quản lý nhập thông tin về hồ sơ, nhấn nút xoá thì hệ thống sẽ xoá hồ sơ nà

- Luồng sự kiện: Nhập thông tin về hồ sơ

Nhấn chọn nút xoá

Hệ thống sẽ xoá thông tin và lưu lại thông tin

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Nhập sai thông tin

- Cách thoát THSD: Thoát

- Điều kiện trước: Nhập thông tin

- Điều kiện sau: Hệ thống lưu lại thông tin

Trang 24

* Sơ đồ hoạt động:

act Activ ity

Nhập thông tin hồ sơ

- Mô tả: Use case cập nhật hồ sơ cho phép người quản lý có thể bổ sung thông tin

về hồ sơ nào đó Người quản lý nhập thông tin về hồ sơ, nhấn nút cập nhật thì hệ thống sẽ tự động cập nhật và lưu vào trong cơ sở dữ liệu

- Luồng sự kiện: Nhập thông tin về hồ sơ

Nhấn chọn nút cập nhật

Hệ thống tự động cập nhật và lưu vào cơ sở dữ liệu

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Nhập sai thông tin

- Cách thoát THSD: Nhấn nút thoát

- Điều kiện trước: Nhập thông tin

- Điều kiện sau: Hệ thống lưu vào cơ sở dữ liệu

Trang 25

- Tên THSD: Thêm huyện.

- Mô tả: Use case thêm huyện cho phép người quản lý đại lý có thể quản lý các huyện có thể có các đại lý con Người quản lý nhập các thông tin về huyện cần thêm, hệ thống sẻ kiểm tra huyện này đã có trong cơ sở dữ liệu và có đúng với quy chế hay không Hệ thống lưu các thông tin về huyện cần thêm

- Luồng sự kiện: Nhập thông huyện

Hệ thống kiểm tra thông tin

Hệ thống lưu thông tin

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Không có:

Hệ thống thông báo không thành công

- Cách thoát THSD: Nhất nút thoát

- Điều kiện trước: Nhập thông tin huyện

- Điều kiện sau: Hệ thống lưu lại thông tin

3.9: Thêm loại đại lý

Trang 26

- Tên THSD: Thêm loại đại lý.

- Mô tả: Use case thêm đại lý cho phép người quản lý đại lý có thể quản lý các loại đại lý con Người quản lý nhập các thông tin về huyện cần thêm, hệ thống sẻ kiểm tra huyện này đã có trong cơ sở dữ liệu và có đúng với quy chế hay không Hệ thống lưu các thông tin về huyện cần thêm

- Luồng sự kiện: Nhập thông loại đại lý

Hệ thống kiểm tra thông tin

Hệ thống lưu thông tin

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Không có:

Hệ thống thông báo không thành công

- Cách thoát THSD: Nhất nút thoát

- Điều kiện trước: Nhập thông tin huyện

- Điều kiện sau: Hệ thống lưu lại thông tin

Thoát

Cập nhật quy chế tiền nợ

Thoát Cập nhật quy chế mặt

Trang 27

- Tên THSD: Quản lý quy chế tổ chức

- Mô tả: Use case “quản lý quy chế tổ chức” cho phép người quản lý có thể cập nhật quy chế tổ chức các đại lý con của đại lý

- Luồng sự kiện: Người quản lý chọn chức năng quản lý quy chế tổ chức

Người quản lý tuỳ chọn cập nhật quy chế

Hệ thống tự động lưu lại thông tin

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Không có

- Cách thoát khỏi THSD: Nhấn vào nút thoát

- Điều kiện trước: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống

- Điều kiện sau: Sau khi thực hiện xong use case sẽ lưu lại thông tin

* sơ đồ hoạt động

act Activ ity

quản lý quy chế tổ chức

Cập nhật quy chế tổ chức

3.12: Quản lý quy chế tiền nợ

- Tên THSD: Quản lý quy chế tiền nợ

- Mô tả: Use case “quản lý quy chế tiền nợ” cho phép người quản lý có thể cập nhậtquy chế tiền nợ của các đại lý con theo các loại

- Luồng sự kiện: Người quản lý chọn chức năng quản lý quy chế tiền nợ

Trang 28

Người quản lý tuỳ chọn cập nhật quy chế

Hệ thống tự động lưu lại thông tin

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Không có

- Cách thoát khỏi THSD: Nhấn vào nút thoát

- Điều kiện trước: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống

- Điều kiện sau: Sau khi thực hiện xong use case sẽ lưu lại thông tin

* sơ đồ hoạt động

act Activ ity

quản lý quy chế tiền nợ

Cập nhật quy chế tiền nợ

3.13: Quản lý quy chế mặt hàng

- Tên THSD: Quản lý quy chế mặt hàng

- Mô tả: Use case “quản lý quy chế mặt hàng” cho phép người quản lý có thể cập nhật quy chế mặt hàng của đại lý

- Luồng sự kiện: Người quản lý chọn chức năng quản lý quy chế mặt hàng

Người quản lý tuỳ chọn cập nhật quy chế

Hệ thống tự động lưu lại thông tin

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Không có

- Cách thoát khỏi THSD: Nhấn vào nút thoát

Trang 29

- Điều kiện trước: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.

- Điều kiện sau: Sau khi thực hiện xong use case sẽ lưu lại thông tin

* sơ đồ hoạt động

act Activ ity

Quản lý quy chế mặt hàng

Cập nhật quy chế mặt hàng

Trang 30

- Mô tả: Use case “Quản lý mặt hàng” giúp cho người quản lý có thể thực hiện quản lý mặt hang một cách dễ dàng và khoa học như sau

Người quản lý có thể thêm mặt hàng mới, xoá mặt hàng nào đó và sửa mặt hàng

- Luồng sự kiện: Người quản lý chọn chức năng quản lý mặt hàng

Người quản lý tuỳ chọn sửa, xoá, thêm và tìm kiếm mặt hàng nào đó

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Nhân viên nhập sai mặt hang

- Cách thoát khỏi THSD: Nhấn nút thoát

- Điều kiện trước: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống

- Điều kiện sau: Sau khi thực hiện xong thì hệ thống tự động lưu lại thông tin

3.15: Thêm mặt hàng

- Tên THSD: Thêm mặt hàng

- Mô tả: Use Case “ thêm mặt hàng” cho phép người quản lý thêm mặt hàng

- Luồng sự kiện: Người quản lý chọn thêm mặt hàng

Người quản lý nhập thông tin về mặt hàng

Hệ thống lưu thông tin

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Không có

- Cách thoát khỏi hệ thống: Nhấn nút thoát

- Điều kiện trước: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống và thực hiện hoạt vụthêm mặt hàng

- Điều kiện sau: Use Case thực hiện xong sẽ lưu thông tin hàng đã thêm

* Sơ đồ hoạt động

Trang 31

act Activ ity

Nhập mặt hàng

Lưu mặt hàng

Kiểm tra Tiếp tục

- Mô tả: Use Case “ xóa mặt hàng ” cho phép người quản lý xóa mặt hàng nào đó

- Luồng sự kiện: Hoạt vụ bắt đầu khi người quản lý tùy chọn xóa mặt hàng

Người quản lý nhập thông tin mặt hàng để xóa

Hệ thống lưu thông tin

- Luồng cơ sở: Không có

- Điều kiện trước: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống

- Luồng phụ: Nhập sai thông tin

- Điều kiện sau: Sauk hi thực hiện hệ thống lưu lại thông tin

act Activ ity

Nhập mã số mặt hàng

Xoá mặt hàng

[yes]

[no]

Trang 32

Hoạt vụ bắt đầu khi người quản lý tùy chọn cập nhật mặt hàng.

Người quản lý nhập lại thông tin cần cập nhật

Hệ thống sẽ lưu thông tin

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Không có

- Cách thoát khỏi THSD: Nhấn nút thoát

- Điều kiện trước: Người quản lý phải nhập thông tin

- Điều kiện sau: Use Case thực hiện xong sẽ lưu thông tin

Trang 33

- Luồng sự kiện:

Hoạt vụ bắt đầu khi người quản lý tùy chọn tìm mặt hàng

Hệ thống sẽ hiển thị thông tin

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Không có

- Cách thoát khỏi THSD: Nhấn nút thoát

- Điều kiện trước: Người quản lý phải nhập thông tin

- Điều kiện sau: Không có

- Tên THSD: Lập phiếu xuất hàng

- Mô tả: Use case “Lập phiếu xuất hàng” cho phép người quản lý thực hiện lập phiếu xuất hàng

- Luồng sự kiện: Người quản lý chọn chức năng lập phiếu xuất hàng

Nhập các thông tin cần thiết

Hệ thống sẽ lưu thông tin của phiếu xuất

Thực hiện xuất hàng

- Luồng cơ sở: Không có

Trang 34

- Luồng phụ: Không có.

- Cáh thoát khỏi THSD: Nhấn nút thoát

- Điều kiện trước: Người quản lý phải nhập thông tin

- Điều kiện sau: Sau khi lập hoá đơn hệ thống sẽ lưu lại các thông tin

act Activ ity

Lập phiếu xuất hàng

Xuất hàng Xoá phiếu xuất

hàng Tìm kiếm phiếu xuất hàng

3.20: Xoá phiếu xuất hàng

- Tên THSD: Xoá phiếu xuất hang

- Mô tả: Use Case “ Xoá phiếu xuất hàng ” cho phép người quản lý thực hiện thao tác xoá phiếu xuất hàng

- Luồng sự kiện: Người quản lý tuỳ chọn xoá phiếu xuất hàng

Nhập mã phiếu xuất hàng

Hệ thống xoá phiếu xuất hàng

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Không có

- Cách thoát khỏi THSD: Nhấn nút thoát

- Điều kiện trước: Nhập mã phiếu xuất hang

- Điều kiện sau: Use case thực hiện xong sẽ xoá phiếu xuất hang và lưu lại thông tin

Trang 35

* Sơ đồ hoạt động

act Activ ity

Hệ thống Người quản lý

3.21: Tìm kiếm phiếu xuất hàng

- Tên THSD: Tìm kiếm phiếu xuất hàng

- Mô tả: Use Case “ Tìm kiếm phiếu xuất hàng ” cho phép người quản lý thực hiệnthao tác tìm kiếm phiếu xuất hàng

- Luồng sự kiện: Người quản lý tuỳ chọn tìm kiếm phiếu xuất hàng

Nhập mã phiếu xuất hàng

Hệ thống tìm kiếm phiếu xuất hàng

- Luồng cơ sở: Không có

- Luồng phụ: Không có

- Cách thoát khỏi THSD: Nhấn nút thoát

- Điều kiện trước: Nhập mã phiếu xuất hàng

- Điều kiện sau: Không có

Ngày đăng: 07/06/2016, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng dữ liệu - Báo cáo công nghệ phần phềm quản lý các đại lý
1. Bảng dữ liệu (Trang 44)
Bảng mã - Báo cáo công nghệ phần phềm quản lý các đại lý
Bảng m ã (Trang 58)
Bảng mã - Báo cáo công nghệ phần phềm quản lý các đại lý
Bảng m ã (Trang 59)
Bảng   mã  TCVN3 - Báo cáo công nghệ phần phềm quản lý các đại lý
ng mã TCVN3 (Trang 60)
Bảng mã - Báo cáo công nghệ phần phềm quản lý các đại lý
Bảng m ã (Trang 60)
Bảng mã - Báo cáo công nghệ phần phềm quản lý các đại lý
Bảng m ã (Trang 61)
Bảng mã - Báo cáo công nghệ phần phềm quản lý các đại lý
Bảng m ã (Trang 63)
Bảng mã - Báo cáo công nghệ phần phềm quản lý các đại lý
Bảng m ã (Trang 64)
Bảng mã - Báo cáo công nghệ phần phềm quản lý các đại lý
Bảng m ã (Trang 65)
Bảng mã - Báo cáo công nghệ phần phềm quản lý các đại lý
Bảng m ã (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w