LỜI NÓI ĐẦU Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước nhà hiện nay thì ngành Công nghiệp Điện năng đã thực sự trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn, và vai trò của nó đối với
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN THEO
TIÊU CHUẨN IEC
( TOÀ GIÁM MỤC LONG XUYÊN )
GVHD : T.S Bạch Thanh Quý Sinh Viên
Nguyễn Thành Đức 16078501 Đinh Đặng Quang Huy 16079231 Lớp : DHDI12AVL
TP HCM, NĂM 2017
Trang 2ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN THEO
TIÊU CHUẨN IEC
( TOÀ GIÁM MỤC LONG XUYÊN )
GVHD : T.S Bạch Thanh Quý Sinh Viên
Nguyễn Thành Đức 16078501 Đinh Đặng Quang Huy 16079231 Lớp : DHDI12AVL
TP HCM, NĂM 2017
Trang 3PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên đƣợc giao đề tài
(1): Đinh Đặng Quang Huy : 16079231
2 Tính toán tải, chọn dây dẫn, thiết bị đóng cắt…
3 Lựa chọn sơ đồ nguyên lý, sơ đồ cấp điện
Trang 4NHẬN XÉT ĐỒ ÁN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NHẬN XÉT:
Tp.Hồ Chí Minh ,Ngày Tháng… Năm 2017
TS.BẠCH THANH QUÝ
Trang 5NHẬN XÉT ĐỒ ÁN
HỘI ĐỒNG NHẬN XÉT:
Tp.Hồ Chí Minh ,Ngày Tháng… Năm 2017
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước nhà hiện nay thì ngành Công nghiệp Điện năng đã thực sự trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn, và vai trò của nó đối với các ngành công nghiệp khác ngày càng được khẳng định Có thể nói, phát triển công nghiệp, đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nước đã gắn liền với sự phát triển của ngành công nghiệp điện năng
Khi xây dựng một nhà máy mới, một khu công nghiệp mới hay một khu dân
cư mới…thì việc đầu tiên phải tính đến là xây dựng một hệ thống cung cấp điện để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho khu vực đó
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành công nghiệp nước ta đang ngày một khởi sắc, các nhà máy, xí nghiệp không ngừng được xây dựng Gắn liền với các công trình đó là hệ thống cung cấp điện được thiết kế và xây dựng
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, cùng với những kiến thức được học tại Trường đại
học CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, em đã nhận được đề tài thiết
kế môn học: Thiết kế Cung Cấp Điện cho TÕA NHÀ GIÁM MỤC LONG XUYÊN
Đây là một đề tài thiết kế rất bổ ích Trong thời gian làm bài tập dài vừa qua, với sự
cố gắng nỗ lực của bản thân, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy hướng dẫn BẠCH
THANH QUÝ, nhóm em đã hoàn thành xong bài tập môn học của mình
Một lần nữa, nhóm em xin gửi đến thầy, cùng các thầy cô giáo trong bộ môn lòng biết ơn sâu sắc nhất
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÕA GIÁM MỤC LONG XUYÊN 9
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG 10
2.1 Các vấn đề chung về thiết kế chiếu sáng 10
2.2 Phương pháp tính toán chiếu sáng 10
2.3 Tính Chọn các thông số cho tính toán chiếu sáng chung 12
2.4 Tính toán cho các tầng ……… 12
2.5 Chọn Tính toán chiếu sáng cho tầng 13
2.6 Chọn Tính toán chiếu sáng cho tầng trệt 15
2.7 Chọn Tính toán chiếu sáng cho tầng lửng 29
2.8 Chọn Tính toán chiếu sáng cho tầng 1 30
2.9 Chọn Tính toán chiếu sáng cho tầng 2 31
2.10 Chọn Tính toán chiếu sáng cho tầng 3 ( áp mái ) 31
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 32
3.1 Phụ tải tính toán 32
3.2 Công thức tính toán phụ tải 32
3.3 Chọn Máy Biến Áp 33
3.4 Chọn Máy Phát dự phòng và hệ thống ATS 33
3.5 Xác định dòng tính toán của phụ tải, chọn dây dẫn và CB bảo vệ 34
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI, CHỌN DÂY VÀ CB 41
4.1 Các bước tính toán 41
4.2 Tính toán phụ tải , chọn dây và CB cho tầng hầm 42
4.3 Tính toán phụ tải, chọn dây và CB cho tầng trệt 44
4.4 Tính toán chọn dây và CB cho tủ phân phối tầng 1 46
4.5 Tính toán chọn dây và CB cho tủ phân phối tầng 2 47
4.6 Tính toán chọn dây và CB cho tủ phân phối tầng 3( áp mái ) 47
Trang 84.7 Tính toán chọn dây và CB cho tủ tổng 48
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT 49
5.1 Tìm hiểu về bù công suất 49
5.2 Lợi ích của bù 50
5.3 Các dạng bù 50
5.4 Chọn kiểu bù 51
5.5 Công thức tính toán 52
5.6 Tính toán bù công suất 53
5.7 Chọn CB và bảo vệ cho tụ bù 54
5.8 Tính toán chọn máy phát dự phòng 55
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 56
6.1 Công thức tính toán ngắn mạch 56
6.2 Tính toán ngắn mạch 57
6.3 Bảng kết quả tính toán ngắn mạch 58
6.4 Tính chọn Máy Phát dự phòng
CHƯƠNG 7: NỐI ĐẤT – CHỐNG SÉT 65
7.1 Nối đất 65
7.1.1 Mục đích, ý nghĩa của hệ thống nối đất 65
7.1.2 Lựa chọn sơ đồ nối đất 65
7.1.3 Tính toán nối đất 69
7.2 Chống sét 73
7.2.1 Tổng quan về chống sét 73
7.2.2 Các phương pháp chống sét 74
7.3 Tính toán chống sét 79
Trang 9CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ TÕA GIÁM MỤC
LONG XUYÊN
Tòa giám mục
- Tòa giám mục long xuyên là 1 công trình kết hợp giữa nhà thờ
và nhà ở mang lại tiện ích với nhiều công năng cho chủ đầu tư
và người sử dụng Với sự kết hợp giữa các sảnh hậu trường với trong một chung cư thu nhỏ sẽ giúp chúng ta có cái nhìn sâu hơn
và mới hơn về việc thiết kế những công trình có sự kết hợp giữa
các khu chức năng
Trang 10CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 2.1 Các vấn đề chung về thiết kế chiếu sáng
Chiếu sáng làm việc: dùng để đảm bảo sự làm việc, hoạt động bình thường của người, vật và phương tiện vận chuyển khi không có hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên Chiếu sáng sự cố: cho phép vẫn tiếp tục làm việc trong một thời gian hoặc đảm bảo sự an toàn của người đi ra khỏi nhà khi hệ chiếu sáng làm việc bị hư hỏng hay bị
sự cố
Chiếu sáng an toàn: để phân tán người (trong nhà hoặc ngoài trời) cần thiết ở những lối đi lại, những nơi trong xí nghiệp và công cộng có hơn 50 người, ở những cầu thang các toà nhà có từ 6 tầng trở lên, những phân xưởng có hơn 50 người và những nơi khác hơn 100 người
Chiếu sáng bảo vệ: cần thiết trong đêm tại các công trình xây dựng hoặc những nơi sản xuất
Để đáp ứng yêu cầu làm việc hiệu quả , việc lắp đặt hệ thống đèn rất quan trong
Ta cần tính toán sao cho vừa đáp ứng được độ rọi yêu cầu Đồng thời tiết kiệm điện năng
2.2 Phương pháp tính toán chiếu sáng :
Có nhiều phương pháp tính toán chiếu sáng như:
Liên Xô có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:
Phương pháp hệ số sử dụng
Phương pháp công suất riêng
Phương pháp điểm
Mỹ có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:
Phương pháp quang thông
Trang 11 Tính toán chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng gồm có các bước : Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng
1 Lựa chọn độ rọi yêu cầu
2 Chọn hệ chiếu sáng
3 Chọn nguồn sáng
4 Chọn bộ đèn
5 Lựa chọn chiều cao treo đèn:
Tùy theo: đặc điểm của đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói,
bề mặt làm việc Ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần một khoảng h’ Chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0.8 m so với sàn (mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo công việc Khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt= H - h’-0.8 (với H: chiều cao từ sàn đến trần) (1.1)
Cần chú ý rằng chiều cao htt đối với đèn huỳnh quang không được vượt quá 4
m, nếu không độ sáng trên bề mặt làm việc không đủ Còn đối với các đèn thủy ngân cao áp, đèn halogen kim loại… nên treo trên độ cao từ 5m trở lên để tránh chói
6 Xác định các thông số kỹ thuật ánh sáng:
Tính chỉ số địa điểm: đặc trưng cho kích thước hình học của địa điểm
)(a b h
ab K
tt
(1.2)
Với: a,b – chiều dài và rộng của căn phòng; htt – chiều cao h tính toán
Tính hệ số bù: dựa vảo bảng tra xem thử phòng nhiều bụi hay ít bụi
Tính tỷ số treo:
tt
h h
h j
Trang 12Trong đó: Etc : độ rọi lựa chọn theo tiêu chuẩn (lux) ( tra bảng 3.1 độ rọi yêu cầu cho chiếu sáng nội thất, trang 43 sách Thiết Bị và Hệ Thống Chiếu Sáng của PGS.TS Đặng Văn Đào
.
tong
tong bo
cacbong boden
Trong thực tế sai số từ –10% đến 20% thì chấp nhận được
9 Phân bố các bộ đèn dựa trên các yếu tố:
Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói, đặc điểm kiến trúc của đối tượng, phân bố đồ đạc
Thỏa mãn các yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dãy và giữa các đèn trong một dãy, dễ dàng vận hành và bảo trì
10 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
2.3 Chọn các thông số cho tính toán chiếu sáng chung:
Chọn hệ số phản xạ chung cho tất cả các phòng : 873 – 875 ( sảnh và hành lang )
Trang 132.4 Tính toán chiếu sang cho từng tầng
2.5 Chiếu sáng cho tầng hầm
Chiều dài: a =17,50 m Chiều rộng: b = 25,282 m
Chiều cao H = 2,5m
Độ rọi yêu cầu : ( )
Chọn đèn : đèn led nổi trần M16 (đèn ống 0.6m , Tuổi thọ: 20.000 giờ) của Rạng
Đông sản xuất
Điện áp : 150 - 250V/50-60Hz Công suất : 36W
Quang thông của bóng là : =3400 (lm)
Chọn 25 bộ đảm bảo độ rọi yêu cầu
Bố trí đèn : Bố trí theo bản vẽ
2.5.1 Phòng MSB
Chiều dài: a = 4,550 m Chiều rộng: b = 4000 m
Chiều cao H = 2,5m
Độ rọi yêu cầu : ( )
Chọn đèn : đèn led nổi trần M16 (đèn ống 0.6m , Tuổi thọ: 20.000 giờ) của Rạng
Đông sản xuất
Điện áp : 150 - 250V/50-60Hz Công suất : 36W
Trang 14
( )
Chọn 2 bóng đảm bảo độ rọi yêu cầu
Bố trí đèn : Bố trí theo bản vẽ
2.5.2 KHO
Chiều dài: a = 4,550 m Chiều rộng: b = 4,000 m
Chiều cao H = 2,5m
Độ rọi yêu cầu : ( )
Chọn đèn : đèn led nổi trần M16 (đèn ống 0.6m , Tuổi thọ: 20.000 giờ) của Rạng
Đông sản xuất
Điện áp : 150 - 250V/50-60Hz Công suất : 36W
Quang thông của bóng là : =3400 (lm)
( )
Trang 15 Chọn 2 bộ đảm bảo độ rọi yêu cầu của phòng
Bố trí đèn : Bố trí theo bản vẽ
2.6 Chiếu sáng tầng trệt ( sảnh nhà thờ )
Chiều dài: a = 13 m Chiều rộng: b = 8 m
Chiều cao H = 5,5 m
Độ rọi yêu cầu : ( )
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 25D ( tuổi thọ 30.000 h)
đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 2 bóng CDM – 4210 ( PHILIPS )
Điện áp : 220 – 240V/50-60Hz Công suất : 18 W
Quang thông của bóng là : =1100 (lm)
( )
Chọn 30 bộ đảm bảo độ rọi yêu cầu của phòng
Bố trí đèn : Bố trí theo bản vẽ
Ta bố trí thêm đèn trợ sáng khu vực sân khấu lễ với 4 bóng mỗi bên và được bố trí thên thanh ray đèn CDM – A016 và sử dụng bóng Philips như trên ( hình đính kèm )
2.6.1 Phòng chức năng ( sinh hoạt )
Chiều dài: a = 8,80 m Chiều rộng: b = 8,0 m
Chiều cao H = 3m
Trang 16Độ rọi yêu cầu : ( )
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 25D ( tuổi thọ 30.000 h)
đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 2 bóng CDM – 4210 ( PHILIPS )
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 18 W
Quang thông của bóng là : = 1100(lm)
( )
Chọn 24 bộ đảm bảo độ rọi và thẩm mĩ của phòng
Bố trí đèn : Bố trí theo bản vẽ
2.6.2 Phòng giải quyết công việc
Chiều dài: a = 4,20 m Chiều rộng: b = 8,0 m
Chiều cao H = 3m
Độ rọi yêu cầu : ( )
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 25D ( tuổi thọ 30.000 h)
đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 2 bóng CDM – 4210 ( PHILIPS)
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 18W
Quang thông của bóng là : =1100 (lm)
Trang 17
( )
Bố trí đèn : Bố trí theo bản vẽ
2.6.3 Phòng làm việc
Chiều dài: a = 5,6 m Chiều rộng: b = 4,0 m
Chiều cao H = 3m
Độ rọi yêu cầu : ( )
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 25D ( tuổi thọ 30.000 h)
đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 2 bóng CDM – 4210 ( PHILIPS)
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 18W
Quang thông của bóng là : =1100 (lm)
( )
Chọn 8 bộ đảm bảo độ rọi yêu cầu và thẩm mĩ của phòng
Bố trí đèn : Bố trí theo bản vẽ
Trang 182.6.4 Phòng ngủ 1
Chiều dài: a = 3.2 m Chiều rộng: b = 4,0 m
Chiều cao H = 3m
Độ rọi yêu cầu : ( )
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 25D ( tuổi thọ 30.000 h)
đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 2 bóng CDM – 4210 ( PHILIPS)
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 18W
Quang thông của bóng là : =1100 (lm)
( )
Chọn 4 bộ đảm bảo độ rọi yêu cầu của phòng
Bố trí đèn : Bố trí theo bản vẽ
Phòng vệ sinh và phòng tủ đồ
Chiều dài a= 2,1 m Chiều rộng b= 4,0 m
Chiều cao H= 3 m
Độ rọi yêu cầu: ( )
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 25D ( tuổi thọ 30.000 h)
đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 1 bóng CDM – 4110 ( PHILIPS)
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 15W
Quang thông của bóng là : =1100 (lm)
Nhiệt độ màu T= 4000K
Trang 19Tính quang thông tổng:
( ) Xác định số bộ đèn :
( )
Với 2 bộ đèn ta đảm bảo độ rọi yêu cầu
Điện áp : 24V Công suất : 15W
Quang thông đèn : 600 lux/1m
2.6.5 Phòng ngủ 2 ( bedroom 2 )
Chiều dài a= 4.3 m Chiều rộng b = 5,282 m
Chiều cao H= 3 m
Độ rọi yêu cầu: ( )
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 25D ( tuổi thọ 30.000 h)
đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 2 bóng CDM – 4210 ( PHILIPS)
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 18W
Quang thông của bóng là : =1100 (lm)
Trang 20
( )
Đảm bảo độ rọi yêu cầu cho phòng
Bố trí đèn : Chiều dài chia 1 bộ
Chiều rộng : Chia 2 bộ
Phòng vệ sinh bathroom 2
Chiều dài a= 1,8 m Chiều rộng b= 2,0 m
Chiều cao H= 3 m
Độ rọi yêu cầu: ( )
Chọn đèn : bóng led Essential 5W đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 2 bóng CDM
4210 ( kèm driver điện tử ET-E10 philips)
Điện áp : 12V Công suất : 5W
Quang thông của bóng là : = 260 (lm)
( )
Với 3 bộ đèn ta đảm bảo độ rọi yêu cầu
Bố trí đèn : bố trí theo bản vẽ ( tùy chỉnh theo không gian phòng )
2.6.6 Phòng bedroom 3
Trang 21Chiều dài a = 3,3 (m) Chiều rộng b = 3,98 (m)
Độ rọi yêu cầu E = 300 (lx)
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 25D ( tuổi thọ 30.000 h)
đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 2 bóng CDM – 4210 ( PHILIPS)
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 18W
Quang thông của bóng là : = 1100(lm)
Đảm bảo độ rọi yêu cầu cho phòng
Bố trí đèn : Chiều dài chia 2 bộ
Chiều rộng : chia 2 bộ
Phòng vệ sinh bathroom 3
Chiều dài a= 1,87 m Chiều rộng b= 1,92 m
Chiều cao H= 3 m
Độ rọi yêu cầu: ( )
Chọn đèn : bóng led Essential 5W đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 2 bóng CDM
4210 ( kèm driver điện tử ET-E10 philips)
Điện áp : 12V Công suất : 5W
Trang 22Quang thông của bóng là : = 260 (lm)
( )
Với 3 bộ đèn ta đảm bảo độ rọi yêu cầu
Bố trí đèn : bố trí theo bản vẽ ( tùy chỉnh theo không gian phòng )
2.6.7 Male toilet ( vệ sinh nam )
Chiều dài a = 2,19(m) Chiều rộng b = 4,16 (m)
Độ rọi yêu cầu E = 200 (lx)
Chọn đèn : bóng led Essential 5W đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 2 bóng CDM
4210 ( kèm driver điện tử ET-E10 philips)
Điện áp : 12V Công suất : 5W
Quang thông của bóng là : = 260 (lm)
( )
Ta chọn 9 bộ đèn
Tính đảm bảo độ rọi yêu cầu :
Trang 23
( )
Với 9 bộ đèn ta đảm bảo độ rọi yêu cầu
Bố trí đèn : bố trí theo bản vẽ ( tùy chỉnh theo không gian phòng )
2.6.8 Female toilet ( vệ sinh nữ )
Chiều dài a = 2,6(m) Chiều rộng b = 2,99 (m)
Độ rọi yêu cầu E = 200 (lx)
Chọn đèn : bóng led Essential 5W đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 2 bóng CDM
4210 ( kèm driver điện tử ET-E10 philips)
Điện áp : 12V Công suất : 5W
Quang thông của bóng là : = 260 (lm)
( )
Với 6 bộ đèn ta đảm bảo độ rọi yêu cầu
Bố trí đèn : bố trí theo bản vẽ ( tùy chỉnh theo không gian phòng )
2.6.9 Sảnh chờ thang máy
Chiều dài a = 2,8 ( m ) Chiều rộng b = 6,96 ( m )
Độ rọi yêu cầu E = 200 ( lux)
Trang 24Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 27D ( tuổi thọ 30.000 h)
đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 1 bóng CDM – 4110 ( PHILIPS)
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 15W
Quang thông của bóng là : = 600(lm)
Chọn 6 bộ đảm bảo độ rọi yêu cầu cho phòng
Bố trí đèn : Chiều dài chia 2 bộ
Bố trí đèn : Chiều rộng 3 bộ
2.6.10 Sảnh vào hội trường
Chiều dài a= 4,05 m Chiều rộng b= 4,463 m
Chiều cao H= 3 m
Độ rọi yêu cầu: ( )
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 27D ( uổi thọ 30.000
h) đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 1 bóng CDM – 4110 (
PHILIPS)
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 15W
Quang thông của bóng là : = 600(lm)
Trang 25
( ) Tính đảm bảo độ rọi yêu cầu :
( )
Chọn 6 bóng đảm bảo độ rọi yêu cầu và thẩm mĩ
Bố trí đèn : Bố trí theo bản vẽ
2.6.11 Hành lang 1
Chiều dài a= 1,8 m Chiều rộng b= 4,0 m
Chiều cao H= 3 m
Độ rọi yêu cầu: ( )
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 27D ( uổi thọ 30.000 h) đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 1 bóng CDM – 4110 ( PHILIPS)
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 15W
Quang thông của bóng là : = 600(lm)
( ) Tính đảm bảo độ rọi yêu cầu :
Trang 26
( )
Chọn 3 bộ đảm bảo độ rọi yêu cầu và thẩm mĩ
Bố trí đèn : Bố trí theo bản vẽ
2.6.12 Hành lang 2
Chiều dài a= 1,45 m Chiều rộng b= 11,95 m
Chiều cao H= 3 m
Độ rọi yêu cầu: ( )
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 27D ( uổi thọ 30.000 h) đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 1 bóng CDM – 4110 ( PHILIPS)
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 15W
Quang thông của bóng là : = 600(lm)
( ) Tính đảm bảo độ rọi yêu cầu :
( )
Chọn 6 bộ đảm bảo độ rọi yêu cầu và thẩm mĩ
Bố trí đèn : Bố trí theo bản vẽ
2.6.13 Hành lang 3
Chiều dài a= 1,25 m Chiều rộng b= 7,95 m
Chiều cao H= 3 m
Trang 27Độ rọi yêu cầu: ( )
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 27D ( uổi thọ 30.000
h) đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 1 bóng CDM – 4110 (
PHILIPS)
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 15W
Quang thông của bóng là : = 600(lm)
( ) Tính đảm bảo độ rọi yêu cầu :
( )
Chọn 2 bóng đảm bảo độ rọi yêu cầu và thẩm mĩ
Bố trí đèn : chiều dài chia 2 bóng
2.6.14 Phòng ngủ bảo vệ
Chiều dài a= 4,1 m Chiều rộng b= 4,0 m
Chiều cao H= 3 m
Độ rọi yêu cầu: ( )
Chọn đèn : Bóng đèn Led Philips Master D PAR 38 – 25D ( uổi thọ 30.000 h)
đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 1 bóng CDM – 4110 ( PHILIPS)
Điện áp : 220 - 240V/50-60Hz Công suất : 18W
Quang thông của bóng là : = 1100(lm)
Nhiệt độ màu T= 4000K
Tính quang thông tổng:
Trang 28
( ) Xác định số bộ đèn :
( ) Tính đảm bảo độ rọi yêu cầu :
( )
Chọn 5 bóng đảm bảo độ rọi yêu cầu và thẩm mĩ
Bố trí đèn : Bố trí theo bản vẽ
Phòng vệ sinh
Chiều dài a= 1,0 m Chiều rộng b= 3,45 m
Chiều cao H= 3 m
Độ rọi yêu cầu: ( )
Chọn đèn : bóng led Essential 5W đi kèm theo bộ hộp đèn âm trần 1 bóng CDM
4110 ( kèm driver điện tử ET-E10 philips)
Điện áp : 12V Công suất : 5W
Quang thông của bóng là : = 260 (lm)
( )
Với 3 bộ đèn ta đảm bảo độ rọi yêu cầu
Bố trí đèn : bố trí theo bản vẽ ( tùy chỉnh theo không gian phòng )
Trang 29- Tương tự như vậy ta tính lần lượt cho các tầng trên :
2.7 Tầng lửng :
Trang 302.8 Tầng 1 :
Trang 312.9 Tầng 2 :
2.10 Tầng 3 :
Trang 32CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 3.1 Phụ tải tính toán :
Tất cả các tải riêng biệt thường không vận hành hết công suất định mức ở cùng một thời điểm Hệ số và cho phép xác định công suất sử dụng lớn nhất dùng để xác kích cỡ của lưới
Hệ số sử dụng :
Trong điều kiện vận hành bình thường ,công suất tiêu thụ thược của thiết bị bé hơn giá trị định mức của nó Do đó hệ thống sử dụng được dùng để định giá trị công suất tiêu thụ thực Hệ số này cần được sử dụng cho từng tải riêng biệt ( nhất là cho các động cơ vì chúng hiếm khi chạy đầy tải )
Trong lưới công nghiệp, hệ số này khoảng 0,75 cho động cơ Với đèn là bằng 1 Với ổ cắm thì hệ số này phụ thuộc vào dạng thiết bị cắm vào ổ cắm
Hệ số đồng thời :
Thông thường sự vận hành đồng thời của tất cả các phụ tải trong lưới điện là không bao giờ xảy ra Hệ số đồng thời sẽ được dùng để đánh giá phụ tải trong trường hợp này
Hệ số đồng thời thường được dùng để đánh giá 1 nhóm tải ( được nối cùng tủ phân phối )
Việc xác định hệ số đồng thời thuộc về trách nhiệm của người thiết kế, đòi hỏi
sự hiểu biết về lưới và điều kiện vận hành của từng tải riêng biệt trong lưới Thông thường hệ số đồng thời được xác định dựa theo bảng có sẵn Ở đây ta tra hệ số đồng thời theo bảng A12 ( trang A18 sách thiết kế theo tiêu chuẩn IEC )
3.2 Công thức tính toán phụ tải
Phụ tải tính toán cho từng thiết bị được xác định bằng công thức :
Trang 33= ( KW ) Phụ tải tính toán cho từng thiết bị được xác định bằng công thức :
Vậy khi có nhu cầu trang bị máy phát điện thì ta phải chọn máy điện sao cho phù hợp để vừa đảm bảo đủ công suất , tiết kiệm chi phí , giá thành tốt Việc chọn máy phát điện hiệu quả ta cần quan tâm chính là tính ra công suất máy phát , vì nếu tính thiếu máy phát điện sẽ luôn phải hoạt động trong tình trạng quá tải thậm trí không thể khởi động được , còn nếu tính dư sẽ gây ra lãng phí
Trang 34Trước khi chọn máy phát hợp lý thì ta phải tính toán các thiết bị mà ta dự kiến sẽ
sử dụng máy phát khi cúp điện , Sau đó kiểm tra thông số về tiêu thụ điện năng trên từng thiết bị để xác định công suất
Sau khi đã có chi tiết đầy đủ về mức tiêu thụ điện năng ta sẽ qui đổi về công suất biểu kiến S :
Stt
KVA Trong đó Ptt : Công suất mà ta đã tính
: hệ số công suất
b Hệ thống ATS
Việc mất điện lâu dài sẽ gây thiệt hại về tổn thất kinh tế , do đó khi thiết kế mạng hạ áp bắt buộc ta phải chọn phương án kết hợp nguồn điện chính của công ty điện lực với máy phát điện dự phòng để khi xảy ra mất điện từ lưới điện quốc gia sẽ
có hệ thống tự điều khiển cho máy phát hoạt động ngay lập tức Hệ thống ATS không chỉ đảm bảo cung cấp điện cho nơi tiêu thụ một cách liên tục mà dùng để vận hành các thiết bị quan trọng trong việc cải thiện mức độ làm việc tin cậy của mạng điện cung cấp
Trình tự hoạt động :
ATS sẽ kiểm tra tín hiệu nguồn lưới , khi lưới mất điện hoặc điện áp nhỏ hơn 80% định mức hay tần số sai biệt 2Hz so với tần số định mức , một tín hiệu điều khiển được xuất ra để ngắt CB tổng đồng thời để khởi động máy phát ( nếu nguồn dự phòng dùng máy phát điện ) ATS sẽ kiểm tra pha , áp ở nguồn dự phòng và xuất tín hiệu đóng CB nối thanh cái máy phát vào thanh cái TPP khi các tín hiệu điện áp và tần số
đã đạt yêu cầu
3.5 Xác định dòng của phụ tải , chọn dây dẫn và CB bảo vệ
Xác định dòng tính toán phụ tải :
Trang 35Công thức xác định dòng tính toán của phụ tải 1 pha :
( A ) Trong đó :
là dòng tính toán của phụ tải
là công suất tính toán tổng của phụ tải đó
U là giá trị điện áp dây
là hệ số công suất
Từ ta sẽ tìm được CB bảo vệ
Chọn tiết diện dây dẫn
Ta chọn tiết diện dây theo công thức :
( A )
Trong đó : là dòng tính toán phụ tải
K là hê số hiệu chỉnh ( được xác định ở bảng dưới đây )
xung quanh như bảng 1 chọn chữ cái cách lắp đặt dây :
Dạng của dây Cách lắp đặt Chữ cái
Dây một lõi và nhiều
lõi
Dưới lớp nắp đúc, có thế lấy ra được hoặc không, bề mặt lớp vữa hoặc nắp bằng
Dưới sàn nhà hoặc sau trần giả
B
Trang 36 Trong rãnh , hoặc ván lát chân tường
Khung treo có bề mặt tiếp xúc với tường hoặc trần
Trên những khay cáp không đục lỗ
C
Cáp có nhiều lõi
Thang cáp khay có đục lỗ hoặc trên cong xom đỡ
Treo trên tấm chêm
Cáp móc xích tiếp nối nhau
0.7
ống dây đặt trong vật liệu cách điện chịu nhiệt
0.77
Cáp đa lõi 0.9 Hầm và mương
cáp kín
0.95
C Cáp treo trên trần 0.95
Trang 37Hệ số hiệu chỉnh K 2 : thể hiện ảnh hưởng tương hổ của 2 mạch kề nhau.( hai mạch
được coi là kề nhau khi khoảng cách L giữa 2 dây nhỏ hơn 2 lần đường kính cáp lớn
nhất của 2 cáp nói trên )
Bảng 2 thể hiện hệ số K 2 theo số mạch cáp trong một hàng đơn
Trang 38Cách điện Cao su
( chất dẻo )
PVC
Butly polyethylene (XLPE), cao su có enthylene propylene (EPR)
Trang 391,22 1,17 1,12 1,07
1,15 1,12 1,08 1,04
1 0,93 0,87 0,79
1 0,96 0,91 0,87
0,71 0,61 0,5 _ _ _ _
0,82 0,76 0,71 0,65 0,58 _ _
Bảng 4: Xác định tiết diện nhỏ nhất của dây dẫn
Cách điện và số dây Cao su hoặc PVC Butyl hoặc XLPE hoặc EPR