1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện theo tiêu chuẩn iec

137 23 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 11,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả dự kiến - Thuyết minh; - Thiết kế chiếu sáng, chọn dây dẫn và thiết bị đóng cắt hệ thống chiếu sáng, bản vẽ bố trí đèn, bản vẽ tủ chiếu sáng; - Tính toán phụ tải, chọn dây dẫn,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN THEO TIÊU

Trang 2

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài

(1): Lê Huỳnh Đăng Khoa MSSV: 15017651

2 Tên đề tài

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN THEO TIÊU CHUẨN IEC

3 Nội dung

Thiết kế cung cấp điện cho chung cư 20 tầng, có diện tích 80m x 70m, chiều cao 65m,

độ rọi yêu cầu 300lux - 400lux

4 Kết quả (dự kiến)

- Thuyết minh;

- Thiết kế chiếu sáng, chọn dây dẫn và thiết bị đóng cắt hệ thống chiếu sáng, bản vẽ bố trí đèn, bản vẽ tủ chiếu sáng;

- Tính toán phụ tải, chọn dây dẫn, thiết bị đóng cắt;

- Tính toán bù công suất phản kháng, chọn MBA, nối đất an toàn và chống sét;

- Sơ đồ cung cấp điện, nguyên lý và đi dây cho chung cư

Giảng viên hướng dẫn Tp HCM, ngày tháng năm 20…

Sinh viên

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giảng viên hướng dẫn

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giảng viên phản biện

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thế giới hiện đại, điện năng có mặt ở mọi lĩnh vực của cuộc sống Cùng với

sự phát triển khoa học kỹ thuật, điện năng ngày càng trở nên là nhu cầu thiết yếu đối với

mọi hoạt động của con người Điện năng là động lực phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội,

nhân chủng v.v nó chi phối hầu như toàn bộ nền kinh tế quốc dân Thêm vào đó, nhu cầu

điện năng không ngừng gia tăng, đòi hỏi hệ thống điện không ngừng phát triển theo thời

gian và không gian Đồng thời các yêu cầu về chất lượng và độ tin cậy đối với hệ thống

điện cũng ngày càng nghiêm ngặt hơn

Hệ thống điện là tập hợp các trang thiết bị biến đổi, truyền tải và phân phối điện

năng, đòi hỏi chi phí rất lớn về thiết bị và vốn đầu tư Trong thành phần giá thành của các

sản phẩm công nghiệp giá trị điện năng chiếm một tỷ lệ rất đáng kể, ví dụ trong ngành

sản xuất nhôm có tới 50  60% giá trị sản phẩm thuộc về điện năng Việc thiết kế xây

dựng hệ thống cung cấp điện hợp lý sẽ góp phần là giảm giá thành sản phẩm, nâng cao

hiệu quả kinh tế của các xí nghiệp và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị

trường

Thiết kế hệ thống cung cấp điện trong điều kiện kinh tế thị trường đòi hỏi sự nhạy

bén trong việc lựa chọn thiết bị và các phương án Sự phát triển khoa học-kỹ thuật đã dẫn

đến một loại thiết bị nhất định có thể được sản xuất bởi nhiều hãng khác nhau với các đặc

tính kinh tế-kỹ thuật khác nhau Việc lựa chọn thiết bị phù hợp với điều kiện thực tế là rất

quan trọng

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, với nh ng kiến thức đã được học em được

nhận khóa luận: “Thiết kế cung cấp điện cho chung cư theo tiêu chuẩn IEC”

Trong thời gian làm đồ án, b ng sự cố gắng, n lực của bản thân c ng với sự

hướng dẫn tận t nh của thầy TS Bạch Thanh Qúy, c ng với các thầy cô giáo trong khoa

Điện Chúng em đã hoàn thành khóa luận của m nh Trong quá tr nh thiết kế, do kiến thức

còn hạn chế nên không tránh khỏi nh ng khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự nhận

x t của các thầy cô để đồ án được hoàn thiện hơn

Em xin g i đến thầy TS Bạch Thanh Qúy c ng các thầy cô giáo trong khoa Điện

lời ch c sức kho và lời cảm ơn chân thành

CM, ngày … tháng … năm 20 7

Sinh viên thực hiện

Lê Huỳnh Đăng Khoa

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công tr nh nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao ch p từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ h nh thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đ ng quy định

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 5

CHƯƠNG 1 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO CHUNG CƯ 7

1.1 Tổng quan 7

1.1.1 Mục đích và chất lượng chiếu sáng 7

1.1.2 Khái niệm 8

1.1.3 Các đại lượng kỹ thuật chiếu sáng 8

1.2 Các phương pháp thiết kế chiếu sáng 11

1.2.1 Phương pháp hệ số s dụng (Pháp) 11

1.2.2 Phương pháp hệ số s dụng (Liên Xô cũ) 12

1.2.3 Phương pháp quang thông 13

1.2.4 Phương pháp mật độ công suất 14

1.2.5 Phương pháp điểm 15

1.2.6 Phương pháp độ rọi gián tiếp 18

1.3 Thiết kế chiếu sáng cho một phòng mẫu 18

1.3.1 Hệ số s dụng 18

1.3.2 Một số bài tập tham khảo 19

1.4 Phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALUX (PHỤ LỤC 1) 24

1.5 Thiết kế chiếu sáng cho dự án (PHỤ LỤC 2) 24

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 25

2.1 Tầng 1 26

2.1.1 Xác định phụ tải chiếu sáng và ổ cắm cho tầng 1: 26

2.1.2 Xác định phụ tải khác: 29

2.2 Tầng 2 31

2.3 Tính toán tải căn hộ 33

Trang 8

2.3.1 D6 33

2.3.2 B1a 34

2.3.3 A1b 35

2.3.4 A1- A4 36

2.3.5 B2 36

2.3.6 A3 36

2.3.7 B1b 37

2.3.8 B1 38

2.3.9 C 39

2.3.10 P2 40

2.3.11 P5 41

2.3.12 P7 – P7a 42

2.3.13 P8 43

2.3.14 Chia pha cho căn hộ tầng 1 43

2.3.15 Chia pha cho căn hộ tầng 2 44

2.3.16 Chia pha cho căn hộ tầng 3 45

2.3.17 Chia pha cho căn hộ tầng 4 -19 46

2.3.18 Chia pha cho căn hộ tầng 20 47

2.4 Tầng 20 (tầng kỹ thuật) 48

2.4.1 Phụ tải phụ tầng kỹ thuật 48

CHƯƠNG 3 CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ VÀ DÂY DẪN 50

3.1 Sơ đồ cấp điện 50

3.1.1 Các loại sơ đồ cấp điện 50

3.1.2 Các loại sơ đồ nối đất 53

3.2 Lựa chọn thiết bị bảo vệ 56

3.2.1 Giới thiệu các loại thiết bị s dụng 57

Trang 9

3.2.3 Dây dẫn 69

3.3 Sơ đồ cấp điện cho tòa nhà(PHỤ LỤC 3) 76

CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH SỤT ÁP CHO CHUNG CƯ 77

CHƯƠNG 5 CHỌN MÁY BIẾN ÁP 80

CHƯƠNG 6 BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 82

6.1 Đặt vấn đề 82

6.2 Các phương pháp b công suất phản kháng b ng tụ bù 83

6.3 Tính toán bù công suất phản kháng cho chung cư 84

CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT 87

7.1 Phương pháp D ng dây chống sét 87

7.2 Tính toán 88

7.3 Chọn đầu thu ESE: 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 1 94

PHỤ LỤC 2 110

PHỤ LỤC 3 127

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Bức xạ nhìn thấy 8

H nh 2: Cường dộ ánh sáng 9

H nh 3: Độ chói 10

Hình 4: Hình vẽ để tính độ rọi E 16

Hình 5: Máy cắt hạ thế 57

Hình 6: RCD tích hợp 58

Hình 7: CB gia dụng 59

Hình 8: CB tác động theo đòng rò và RCD có biến dòng hình xuyến 59

Hình 9: Kim chống sét 61

Hình 10: Dây chống sét 62

Hình 11: Lồng Faraday chống sét 63

Hình 12: MBA khô 2000KVA 81

Hình 13: Bộ tụ bù Mikro ( MKC – 385500KT) 85

Hình 14: Dây chống sét 87

Hình 15: Cọc nối đất chôn sâu 88

Hình 16: Hệ thống nối đất chống sét 88

H nh 17: Các bước thiết kế phòng mẫu b ng DiaLux 95

Hình 18: Kết quả s dụng phần mềm DiaLux 108

Hình 19: Chiếu Sáng D3 111

Hình 20: Chiếu Sáng D6 112

Hình 21: Chiếu sáng phòng kỹ thuật và nhà vệ sinh 113

Hình 22: Chiếu sáng Phòng Bơm, phòng SHCD 114

Hình 23: Chiếu sáng phòng SHCD, Phòng máy phát, phòng kỹ thuật, trạm điện 115

Hình 24: Dự án tầng 2 116

Hình 25: Chiếu sáng phòng B1a 117

Hình 26: Chiếu Sáng phòng A1b 118

Hình 27: Chiếu sáng phòng B1 119

Hình 28: Chiếu Sasmg phòng A1 120

Hình 29: Chiếu sáng phòng B2 121

Hình 30: Chiếu sáng phòng B1b 122

Hình 31: Dự Án Tầng 3, 4, …., Tầng 19 123

Trang 12

Hình 32: Chiếu Sáng phòng C 123

Hình 33: Chiếu sáng phòng KT Điện, phòng KT Nước, phòng Rác 124

Hình 34: Dự Án Tầng 20 125

Hình 35: Chiếu sáng phòng Kỹ Thuật Thang Máy 126

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tính toán phụ tải tầng 1 28

Bảng 2: Chia pha cho phụ tải tầng 1 28

Bảng 3: Tính toán phụ tải khác tầng 1 30

Bảng 4: Tính toán phụ tải tầng 2 31

Bảng 5: Chia pha phụ tải tầng 2 32

Bảng 6: Căn hộ D6 33

Bảng 7: Căng hộ B1a 34

Bảng 8: Căn hộ A1b 35

Bảng 9: Căn hộ A1 – A4 36

Bảng 10: Căn hộ B1b 37

Bảng 11: Căn hộ B1 38

Bảng 12: Căn hộ C 39

Bảng 13: Căn hộ P2 40

Bảng 14: Căn hộ P5 41

Bảng 15: Căn hộ P7 – P7a 42

Bảng 16: Căn hộ P8 43

Bảng 17: Chia pha căn hộ tầng 1 44

Bảng 18: Chia pha căn hộ tầng 2 45

Bảng 19: Chia pha căn hộ tầng 3 46

Bảng 20: Chia pha căn hộ tầng 4 - 19 47

Bảng 21: Chia pha căn hộ 20 48

Bảng 22: Tính toán phụ tải thanh cái tầng kỹ thuật 49

Bảng 23: Phối hợp gi CB và RCCB – dòng 67

Bảng 24: Phối hợp gi a RCCB và cầu chì - dòng 67

Bảng 25: Chọn CB tầng 1, tầng 2, tầng 3 68

Bảng 26: Chọn CB tầng 4 – 19, tầng 20 69

Bảng 27: Tra cứu tiết diện dây chuẩn IEC đi nổi 71

Bảng 28: Tra cứu tiết điện dây chuẩn IEC đi ngầm 72

Bảng 29: Chọn dây tầng 1, tầng 2, tầng 3 75

Bảng 30: Chọn dây dẫn tầng 4 – 19, tầng 20 76

Trang 14

Bảng 31: Sụt áp từ TPPC đến các Tủ 78

Bảng 32: Sụt áp từ Tủ 1 đến tầng 1, 2 , 3, 4 78

Bảng 33: Sụt áp từ Tủ 1 đến tầng 5, 6, 7, 8 79

Bảng 34: Sụt áp từ Tủ 1 đến tầng 9, 10, 11, 12 79

Bảng 35: Sụt áp từ Tủ 1 đến tầng 9, 10, 11, 12 79

Bảng 36: Sụt áp từ Tủ 1 đến tầng 9, 10, 11, 12 79

Bảng 37: Thông số kỹ thuật tụ bù 85

Trang 15

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

Chung cư được thiết kế dựa trên tổng diện tích 2000 , độc đáo với các toà

nhà cao 20 tầng, và căn hộ mang đến nhiều sự lựa chọn khác nhau: 1 phòng ngủ, 2

phòng ngủ, 3 phòng ngủ, …và các điều kiện phù hợp tiện nghi khác

Trong đó:

 Tầng 1: gồm bãi gi xe, các phòng kỹ thuật, máy phát,…và một số căn

hộ tiện ích

 Tầng 2: gồm sảnh chính và một số phòng vip và phòng sinh hoạt,…

 Tầng 3: m i dãy gồm 14 - 20 căn hộ, được thiết kế độc đáo theo vòng

ch U

 Tầng 4 – 19: m i dãy gồm 14 - 20 căn hộ, được thiết kế phù hợp cảnh

quan theo ch L

 Tầng 20: Là tầng kỹ thuật, có bang công và sân thượng vô cùng tiện

nghi, thích hợp cho coffe và gió

Ngày nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân

được nâng lên nhanh chống Dẫn đến nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công

nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng lên không ngừng Để đáp ứng nhu cầu đó có rất

đông kỹ thuật trong và ngoài điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình

cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên [8]

Trong quá trình thiết kế cung cấp điện, một phương án được lựa chọn hợp lý

khi nó thoả mãn các yêu cầu sau:

- Vốn đầu tư nhỏ;

- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện tùy theo mức độ tính chất phụ tải;

- Chi phí vận hành hàng năm thấp;

- Đảm bảo an tòan cho người và thiết bị;

- Thuận tiện cho vận hành và bảo trì s a ch a;

- Đảm bảo chất lượng điện tốt nhất là đảm bảo độ lệch, độ dao động điện áp

bé nhất và n m trong giới hạn cho phép so với định mức;

Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý tới các yêu cầu phát triển

phụ tải trong tương lai Giảm ngắn thời gian thi công lắp đặt và tính mỹ quan công

trình

Trang 16

Các bước chính của việc thiết kế bao gồm:

- Khảo sát đối tượng cung cấp điện;

- Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho chung cư;

- Tính toán phụ tải cho chung cư;

- Thiết kế mạng hạ áp cho chung cư;

- Tính toán, thiết kế bảo vệ cho chung cư;

Trang 17

CHƯƠNG 1 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO CHUNG

1.1 Tổng quan

Sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của các ngành Xây Dựng, Giao Thông

và Kiến Trúc trong nh ng năm gần đây đã th c đẩy nhanh chóng sự phát triển của kĩ

thuật chiếu sáng nhân tạo Yêu cầu chiếu sáng ngày nay không chỉ đòi hỏi thỏa mãn

tính hiệu quả - kĩ thuật về tiện nghi, sinh hoạt, vệ sinh, thị giác, an toàn,… mà còn phải

có khả năng nâng cao giá trị chất lượng nghệ thuật, thẩm mĩ của công trình và tiết

kiệm năng lượng [1]

Quan điểm về thiết kế chiếu sáng cho các công trình xây dựng dân dụng và kiến

tr c cũng đã thay đổi nhiều so với thập kỷ trước, việc thiết kế chiếu sáng giờ đây được

tiến hành đồng thời với thiết kế công trình chứ không còn thực hiện sau khi thiết kế

xây dựng đã hoàn chỉnh như trước n a Để phát huy tối đa hiệu quả của chiếu sáng thì

trong quá trình thiết kế công tr nh luôn đồi hỏi có sự phối hợp tốt gi a các Kĩ Sư Xây

Dựng, Kĩ Sư Kiến Tr c và Kĩ Sư Điện

1.1.1 Mục đích và chất lượng chiếu sáng

Mục đích:

 Đảm bảo độ rọi theo yêu cầu xác định; [2]

 Độ rọi đồng đều và không có bóng tối;

 Không gây chói phản xạ và chói trực tiếp đến mắt;

 Tạo được ánh sáng giống như ánh sáng ban ngày để dễ phân biệt;

 Đảm bảo về mặt kinh tế và điện năng;

 S dụng thiết bị điều khiểu chiếu sáng;

Chất lượng:

 Tăng sự hứng khởi và sảng khoái tinh thần;

 Tăng sự thẩm mỹ;

 Tăng độ an toàn và sức khỏe;

 Tăng khả năng sáng tạo;

 Tăng năng suất lao động;

 Giảm tỉ lệ phế phẩm;

Trang 18

 Giảm thiệt hại kinh tế,…

1.1.2 Khái niệm

Định nghĩa

Kỹ thuật chiếu sáng là khoa học nghiên cứu sự sinh ra, phân bố và lan truyền trong không gian của các bức xạ điện từ trong dải quang của phổ:

- Dải quang của phổ: dải phổ điện từ trường với độ dài của bước sóng từ =

0.001 ÷ 1mm Bức xạ của dải quang này được gọi là bức xạ quang Bức

xạ quang của phổ điện từ trường được chia làm ba vùng:

Trang 19

Ký hiệu:

Đơn vị: lumen (Lm)

= 683∫ λ)V(λ)dλ

Hiệu xuất phát sáng

Hiệu xuất phát sáng của một nguồn sáng được xác định b ng tỷ số quang thông

phát ra trên công suất của nguồn sáng

- Đổi với bóng đèn là tỷ số quang thông bóng đèn ( trên công suất bóng

(

- Đối với bộ đèn thiết kế chiếu sáng (thiết bị chiếu sáng) là tỷ số quang thông do

bộ đèn phát ra ( trên công suất tiêu thụ của bộ đèn (

Ký hiệu: H

Đơn vị: lm/W

H =

Cường độ ánh sáng

Nguồn sáng điểm là nguồn sáng mà khoảng cách từ điểm cho trước đến nguồn

sáng đó (l) so với kích thước lớn nhất của nguồn sáng (a) b ng l/a ≥ 5

Hình 2: Cường dộ ánh sáng

Ký hiệu: I

Đơn vị: candela (cd)

=

Độ rọi

Mật độ quang thông rơi lên bề mặt được chiếu sáng gọi là độ rọi, hay nói một

cách khác, độ rọi chính là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng

Ký hiệu: E

Đơn vị: lux (lx)

Trang 20

= Giá trị độ rọi trong thực tế:

- Độ rọi trên mặt đất gi a trưa nắng hè: 35000 - 70000 lux;

- Gi a trưa, trời không mây : 100000 lux;

- Độ rọi gi a trưa m a đông: 25000 - 35000 lux;

- Đêm trăng r m: 0,25 lux;

- Phòng làm việc: 300 - 600lux;

- Nhà ở: 150 - 300lux;

- Đường phố có đèn chiếu sáng: 20 - 50lux;

- Ban đêm với hệ chiếu sáng công cộng: 10 - 30lux;

=> Độ rọi: tỷ lệ với cường độ sáng và tỷ lệ nghịch với khoảng cách đến bề mặt

=

Trang 21

Độ trưng b ng mật độ quang thông trên diện tích phát sáng của nguồn sáng

Ký hiệu: M Đơn vị: lm/

M = Khi nguồn sáng phát đều, mật độ phát sáng:

M=

1.2 Các phương pháp thiết kế chiếu sáng

- Xác định số bộ đèn theo giá trị độ rọi cho trước (thường gọi là bài toán

thuận);

- Xác định các giá trị độ rọi trên mặt phẳng tính toán theo sự phân bố đèn,

công suất đèn và xác định sự phân bố huy độ trong vùng nhìn (bài toán kiểm tra);

- Trong cả hai loại, đòi hỏi xác đinh sự phân bố quang thông rơi trức tiếp

từ các bộ đèn lên mặt phẳng s dụng, trần tường và quang thông do sự phản xạ nhiều lần gi a các mặt được chiếu sáng;

1.2.1 Phương pháp hệ số sử dụng (Pháp)

Quang thông tổng của các đèn được xác định:

= Trong đó hệ số s dụng quang thông:

 - hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn;

 - hệ số có ích của bộ đèn theo cấp trực tiếp và gián tiếp;

 - độ rọi tiêu chuẩn trên bề mặt làm việc (lux), Thường là độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc;

 S - diện tích bề mặt làm việc ( );

 d - hệ số bù;

Thông thường với mộ bộ đèn dã cho, nhà chế tạo cho trực tiếp hệ số

s dụng U = hoặc hệ số có ích theo các chỉ số địa điểm ( K =

) và các hệ số phản xạ các bề mặt

Số bộ đèn được tính như sau:

Trang 22

Lựa chọn số bộ đèn sao cho có tể phân bố được và đảm bảo sai số n m trong khoảng cho phép (-10% ÷ +20%)

Ta có thể xác định độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc sau một năm:

=

1.2.2 Phương pháp hệ số sử dụng (Liên Xô cũ)

Phương pháp này cũng giống phương pháp s dụng của Pháp, chỉ hơi khác một chút về quan nệm về độ rọi tiêu chuẩn Ở đây độ rọi tiêu chuẩn là dộ rọi ở nơi tối nhất trên bề mặt làm việc, nhưng công thức tính toán vẫn giống

- Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy lớn hơn chiều dài căn phòng: cần

tăng giá trị công suất đèn hoặc tăng số dãy đèn, hoặc tăng số bóng đèn trong

một bộ đèn

- Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy b ng chiều dài căn phòng: phân bố

Trang 23

- Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy nhỏ hơn chiều dài căn phòng: phân

bố các bộ đèn thành một dãy không liên tục (gi a chúng là các khoảng cách

b ng nhau λ) Nên phân bố sao cho λ <0.5 ngoại trừ bộ đèn có hiều bóng đèn

trong các nhà hành chính công cộng

- Hệ số 𝛥E biểu thị sự phân bố không đông đều của độ rọi, là hàm số của nhiều

thông số và phụ thuộc nhiều vào tỷ số gi a khoảng cách các bộ đèn trên chiều

cao (λ/ Khi tỷ số đó tăng th 𝛥E cũng tăng:

Khi tỉ số λ/ không vượt quá gía trị tối ưu th có thể coi:

𝛥E = 1.15 đối với đèn nung sáng và các đèn phóng điện

𝛥E = 1,1 khi các đèn huỳnh quang phân thành các dãy sáng

𝛥E = 1 khi tính toán độ rọi phản xạ

Khi tính toán độ rọi trung b nh th không tính đế 𝛥E Còn có thể viết dưới dạng quang thông tổng:

Ta có thể xác định độ rọi E trung bình trên một bề mặt sau một năm, nếu biết

quang thông của bộ đèn:

=

1.2.3 Phương pháp quang thông

Về bảng chất PP quang thông giống phương pháp hệ số s dụng, chỉ khác là ở đây xác định tỉ số địa điểm CR và hệ số suy giảm LLF

Quang thông tổng của các đèn được xác định:

= Trong đó :

 - độ rọi tiêu chuẩn cho trước (lux)

 S - diện tích mặt được chiếu sáng ( )

 LLF- hệ số suy giảm

 U - hệ số s dụng quang thông

Trang 24

Giới hạn: Đối với PP này việc xác định giá trị độ rọi trung bình chỉ được s

dụng khi các bộ đèn được phân bố đều trong căn phòng có các bề mặt tán xạ Giá trị

độ rọi trung b nh được xác định b ng tỷ số quang thông rơi trên bề mặt làm việ trên diện tích bề mặt làm việc Giá trị trung bình này có thể khác với giá trị trung bình tính

từ các độ rọi tại một số điểm

1.2.4 Phương pháp mật độ công suất

Để tính toán công suất hệ thống chiếu sáng, khi các bộ đèn phân bố đều chiếu xuống mặt phẳng n m ngang, cùng với PP hệ số s dụng , ngời ta còn s dụng rộng rải PP mật độ công suất PP này d ng để tính toán đối với các đối

Trang 25

Phương pháp này d ng để tính chiếu sáng cho các phân xưởng có yêu cầu quan

trọng và khi tính không quan tâm đến hệ số phán xạ Để đơn giản trong tính toán

người ta coi đèn là một điểm sáng để áp dụng đưực định luật b nh phương khoảng

cách Trong phương pháp này ta phải phân biệt để tính độ rọi cho ba trường hợp điển

hình sau:

 Tính độ rọi trên mặt phẳng ngang Eng.

 Tính độ rọi trên mặt phẳng đứng Eđ.

 Tính độ rọi trên mặt phẳng nghiêng một góc θ, Engh.

Theo định luật về b nh phương khoảng cách, khi quang thông rọi theo phương thẳng góc với mặt phẳng S ta sẽ có độ rọi:

E = =

=

Trang 26

Nhưng nếu điểm mà ta đang x t có đường pháp tuyến không tr ng với

trục quang của nguồn điểm th I ph ái thay b ng Iα

Hình 4: Hình vẽ để tính độ rọi E Nguyên tắc chung bao giờ cũng phải quy tia về tia có phương vuông góc với mặt phẳng ta đang x t

Tính độ rọi của điểm A trên mặt phẳng ngang:

Trang 27

Tính độ rọi tại điểm A trên mặt phẳng nghiêng

Engh = = *

Mà: cosϒ = cos(α – θ) = cosα.cosθ + sinα.sinθ

tgα=

S dụng công thức trên ta phải biết Iα Trong các sổ tay người ta đã cho sẵn các giá trị Ia ứng với các loại đèn khác nhau và đều tính với loại bóng đèn

có 1000 lm Trường hợp cụ thể đang tính toán nếu bóng đèn có giá trị quang

thông khác 1000 Lm th phải tính quy đổi theo biểu thức:

Eng =

*

Trong đó:

 k – hệ số an toàn;

 Fđ – quang thông thực của đèn sẽ s dụng;

Các công thức trên là để tính độ rọi trên một điểm đang x t với trường hợp có một

đèn Nếu có nhiều đèn th quang thông của một đèn cần có để đáp ứng độ rọi yêu cầu

E:

Flđ =

Trong đó:

 Flđ – quang thông một đèn cần có;

 Emin – độ rọi tối thiểu tại điểm đang x t;

 E – độ rọi tính toán ứng với hóng đèn cỏ 1000 lm với mặt phẳng ngang thì;

Trang 28

E =

 k – hệ số an toàn, tuỳ tình trạng bụi nhiều hoặc ít;

 μ – hệ số kể đến độ rọi của các đèn khác ảnh hưởng tới điểm đang x t nhưng chưa được tính trong ∑E (JLI thường lấy b ng 1,1 – 1,2);

 1000 – hệ số quy đổi;

1.2.6 Phương pháp độ rọi gián tiếp

Cần phải xác định độ rọi gián tiếp trong trường hợp khi xác định độ rọi

b ng phương pháp điểm, hệ số phản xạ trần và tường tương đối cao, còn bộ

đèn không thuộc loại chiếu sáng trực tiếp

- Đối với chiếu sáng chung đều hoặc chung khu vực không lớn, thành phần độ rọi phản xạ có thể nói như phân bố đều trên bề mặt s dụng Khi đó độ rọi tại một điểm bất kỳ được xác định:

E = (

)

 Up – hệ số s dụng ứng các bề mặt có hệ số phản xạ , , ;

Trang 29

1.3.2 Một số bài tập tham khảo

- Độ rọi yêu cầu phân xưởng cơ khí : Ek = 300 lx

- Hệ thiết kế chiếu sáng đều

- Nhiệt độ màu : Tm = 4050 oK ( theo đường cong Kruithof)

- Chiều cao làm việc : hlv = 0.8 m

- Khoảng cách đèn tới bề mặt làm việc : htt = H – (h’ + hlv) = 6 – (1+0.8) = 4.2

- Hệ số bù :

 Chọn hệ số suy giảm quang thông : 1 = 0.8;

Trang 30

 Chọn hệ số suy giảm do bám bụi : 2 = 0.9;

Chọn số bộ đèn : Nbộ đèn = 42

Kiểm tra sai số quang thông :

 = 

 Thỏa yêu cầu

Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

Etb = 

Phân bố đèn : gồm 7 dãy và 6 cột

 S = 15.8 = 120 (m2)

- Trần : màu trắng thạch cao hệ số phản xạ trần tr = 0.7

- Tường : màu vàng hệ số phản xạ tường tg = 0.5

- Sàn : màu đậm hệ số phản xạ sàn lv = 0.3

Trang 31

- Chọn chiếu sáng chung đều

- Chọn khoảng nhiệt độ mày : theo đồ thị đường cong Kruithof

- Chọn bóng đèn : loại halogen kim loại công suất lớn

Ra= 69 Pđm=250 (w) = 17000 (lm) Tm= 4050 (0K) Chọn bộ đèn :

 Thỏa yêu cầu

Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

 S = 8.8 = 64 (m2)

Trang 32

- Trần : màu trắng thạch cao hệ số phản xạ trần tr = 0.7

- Tường : màu vàng hệ số phản xạ tường tg = 0.5

- Sàn : màu đậm hệ số phản xạ sàn lv = 0.3

- Độ rọi yêu cầu : Etc = 300 (lx)

- Chọn chiếu sáng chung đều

- Chọn khoảng nhiệt độ mày : theo đồ thị đường cong Kruithof

- Chọn bóng đèn : loại halogen kim loại công suất lớn

Ra= 69 Pđm=250 (w) = 17000 (lm) Tm= 4050 (0K) Chọn bộ đèn :

 Thỏa yêu cầu

Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

Etb = 

Trang 33

Tính toán chiếu sáng cho phòng điều hành:

- Kích thước : Chiều dài : a= 7 (m)

Chiều rộng : b = 8 (m) Chiều cao : h = 6 (m)

- Độ rọi yêu cầu : Etc = 300 (lx)

- Chọn chiếu sáng chung đều

- Chọn khoảng nhiệt độ mày : theo đồ thị đường cong Kruithof

- Chọn bóng đèn : loại halogen kim loại công suất lớn

Ra= 69 Pđm=250 (w) = 17000 (lm) Tm= 4050 (0K) Chọn bộ đèn :

- Chọn số bộ đèn : Nbộ đèn = 2

Kiểm tra sai số quang thông :

Trang 34

 = 

 Thỏa yêu cầu

Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

Etb = 

1.4 Phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALUX (PHỤ LỤC 1)

1.5 Thiết kế chiếu sáng cho dự án (PHỤ LỤC 2)

Trang 35

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI

Để dễ dàng hơn trọng việc tính toán phụ tải cho 1 chung cư, ta nên chia chung cư

thành nhiều phần phù hợp [4]:

 Tăng độ chính xác;

 Nâng cao hiệu quả công việc;

 Thuận tiện cho người thi công;

 Hạn chế sai soát về vật tư,…

Các phần chính của chung cư:

- Tầng 1: 2 căn hộ D3, D6, 1 bãi đ xe, 2 phòng kỹ thuật, 1 phòng bơm, 1 phòng

máy phát, 2 phòng sinh hoạt cộng đồng, 1 phòng rác, 1 trạm điện;

- B1: gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 nhà vệ sinh, nhà bếp, ban công

- A1- A4: gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 nhà vệ sinh, nhà bếp, ban

công;

- B2: gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 nhà vệ sinh, nhà bếp;

Trang 36

- A3: gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 nhà vệ sinh, nhà bếp, ban công,

1 hành lang;

 C: gồm 1 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 nhà vệ sinh, nhà bếp;

- Tầng 4 - 19: 6 căn hộ B1, A1, A4, B2, A3, C, 1 phòng Rác, 1 phòng KT Nước,

1 phòng KT Điện;

- B1: gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 nhà vệ sinh, nhà bếp, ban công;

- A1- A4: gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 nhà vệ sinh, nhà bếp, ban

- P7: gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 nhà vệ sinh, nhà bếp, ban công;

- P5: gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 3 nhà vệ sinh, nhà bếp, ban công,

2.1.1 Xác định phụ tải chiếu sáng và ổ cắm cho tầng 1:

Đèn huỳnh quang âm trần: 2x40w, công suất bộ đèn 80w với cosφ=0.95,

tgφ=0.33;

= + = 80+ (80*20/100)=96(w) [6]

= tgφ = 96*0.33=31.68(var)

S= 101(VA)

Trang 37

Đèn huỳnh quang âm trần: 1x40w, công suất bộ đèn 40w với cosφ=0.95,

S=616(VA)

Ta dùng 30 ổ cắm 3 chấu 10/6A/220V cho tầng 1

Ta chọn loại máy lạnh: 2HP có công suất tiêu thụ là: P=1.94(KW)

cos = 0.8, =0.9, =0.8, =0.1;

=  =

=1.72 (kw) Stt= 2.15 (KVA)

Trang 38

Tính toán tương tự ta có bảng tủ điện cho tầng 1:

Pha A Pha B Pha C

Trang 39

2.1.2 Xác định phụ tải khác:

Máy bơm nước thải

Có 4 tủ điện máy bơm nước thải:

M i tủ gồm 2 máy bơm M i máy bơm có công suất = 7.5(kw), cos = 0.83, =85%, =0.8, =0.95;

=  =

=13.5 (kw) = 16 (KVA)

Quạt gió thải

Gồm 2 quạt, m i quạt có công suất P=10(KW), cosφ=0.85,

=86%, =0.8, =0.95;

=  =

=17.7 (kw) = 21 (KVA)

Trang 40

Bơm trung chuyển

Gồm 8 máy bơm, m i máy bơm có công suất P=15 (KW), cosφ=0.86 , =88%, =0.8, =0.78;

=

 =

=85 (kw) = 100 (KVA)

Bơm chữa cháy

Gồm 2 máy bơm có công suất P=140 (KW), cosφ=0.87, =94%, =0.8, =0.95;

=

 =

=226.4(kw) = 260 (KVA)

Pha A Pha B Pha C

577.5

CS Tổng (VA)

tổng thanh cái Phụ tải Số lƣợng η cosφ Công Suất(VA)

Bảng 3: Tính toán phụ tải khác tầng 1

Ngày đăng: 27/05/2021, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w