So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 của thanh c i nhóm 2 đến TB1.. So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 c
Trang 1PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên được giao đề tài
A Áp dụng số liệu ban đầu thiết kế cấp điện cho phân xưởng In
1 T nh to n phụ tải vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ đơn tuyến, dây và vị trí các tủ phân phối, động lưc)
B Thiết kế cấp điện cho xưởng in sử dụng phần mềm Ecodial4.2(Chuyên ngành)
1 Downloa , cài đặt phần mềm Tìm hiểu và giới thiệu phần mềm
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 3MỤC LỤC
PHIẾU GI O ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
HƯƠNG MỞ ĐẦU: 1
DOWLO D, ÀI ĐẶT PHẦN MỀM, TÌM HIỂU VÀ GIỚI THIỆU PHẦN MỀM1 1.1 Download phần mềm 1
1 2 ài đặt phần mềm 1
1.3 Tìm hiểu và giới thiệu phần mềm 2
1.3.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật của Ecodial 3
1 3 2 c đặc điểm chung và nguyên tắc tính toán của Ecodial 3
HƯƠNG 1: SỐ LIỆU N ĐẦU 4
1.1 Bảng số liệu thiết bị: 4
HƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN HO XƯỞNG IN 5
2 Tính toán phụ tải 5
2.2 Tính toán phụ tải: 6
2.2.1 Tính phụ tải cho nhóm 1 6
2.2.2: - Tính toán phụ tải cho nhóm 2: 10
2.2.3- Tính toán phụ tải cho nhóm 3: 12
2.2.4- Tính toán phụ tải cho nhóm 4: 15
HƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHỌN MBA VÀ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG.19 3.1 Giới thiệu chung về máy biến áp 19
Trang 43.2 Áp dụng chọn MBA: 24
3.3 Áp dụng bù công suất phản kháng: 24
hương 4: HỌN DÂY DẪN, CB CHO HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN 26
4.1 Chọn dây dẫn, CB cho hệ thống cấp điện 26
4.1.1.Lý thuyết về chọn dây dẫn 26
4.1.2 Lý thuyết chọn CB 27
4.2 Tính toán chọn dây dẫn và CB 28
4.2.1 Từ TĐL đến thiết bị 28
4.2.2.Từ TĐL 2 đến các thiết bị: 37
4.2.3.Từ TĐL 3 đến các thiết bị: 42
4.2.4.Từ TĐL 4 đến các thiết bị: 46
4.2.5 Từ TĐL 5 đến các thiết bị: 52
4.3 Từ TPP đến c c TĐL 55
4.3.1 Chọn dây dẫn và CB từ TPP đến TĐL 1: 55
4.3.2 Chọn dây dẫn và CB từ TPP đến TĐL 2: 56
4.3.3 Chọn dây dẫn và CB từ TPP đến TĐL 3: 57
4.3.4 Chọn dây dẫn và CB từ TPP đến TĐL 4: 58
4.3.5 Chọn dây dẫn và CB từ TPP đến TĐL 5: 59
4.4 Từ M đến TPPC: 60
HƯƠNG 5: KIỂM TRA SỤT ÁP VÀ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 62
5.1 KIỂM TRA SỤT ÁP 62
5.1.1 Sụt p M đến TPPC 62
5.1.2.Từ TPP đến thanh cái nhóm 2: 63
Trang 55.1.3 Sụt áp từ thanh c i nhóm 2 đến từng thiết bị 66
1.2 Sụt áp từ thanh cái nhóm 2 đến máy mài trong ( kí hiệu mb: 2.2) 68
1.3 Sụt áp từ thanh cái nhóm 2 đến cưa máy ( kí hiệu mb: 2.3) 71
1.4 Sụt áp từ thanh cái nhóm 2 đến máy mài dao cắt gọt ( kí hiệu mb: 2.4) 73 1.5 Sụt áp từ thanh cái nhóm 2 đến máy khoan bàn ( kí hiệu mb: 2.5) 75
1.6 Sụt áp từ thanh cái nhóm 2 đến máy ép trục khuyển ( kí hiệu mb: 2.6) 77
1.7 Sụt áp từ thanh cái nhóm 2 đến máy mài phá ( kí hiệu mb: 2.7) 79
1.8 Sụt áp từ thanh cái nhóm 2 đến máy mài ( kí hiệu mb: 2.8) 81
5.1.4 Từ TPP đến thanh cái nhóm 3: 83
5.1.5 Dựa vào tính to n nhƣ tr n ta đƣa ra ảng tính toán theo lý thuyết của nhóm 3 85
5.1.6.Từ TPP đến thanh cái nhóm 4 88
5.1.7 Dựa vào tính to n nhƣ tr n ta đƣa ra ảng tính toán theo lý thuyết của nhóm 4 90
5.1.8.Từ TPP đến thanh cái nhóm 5 94
5.1.9 Dựa vào tính to n nhƣ tr n ta đƣa ra ảng tính toán theo lý thuyết của nhóm 5 96
5.1.10 Sụt áp từ TPP đến TĐL1 98
5.1.11 Dựa vào tính to n nhƣ tr n ta đƣa ra ảng tính toán theo lý thuyết của nhóm 1 100
5.2 Tính Toán ngắn mạch 103
5.2.1 Ngắn mạch tại đầu ra thứ cấp của máy biến áp 106
5.2.2 Ngắn mạch tại thanh cái tổng 107
5.2.3 Ngắn mạch tại thanh cái nhóm 5: 109
Trang 65.2.4 Ngắn mạch tại thiết bị 5.1 của nhóm 5: 111
5.2.5.Ngắn mạch tại thiết bị 5.2 của nhóm 5: 115
5.2.6 Ngắn mạch tại thiết bị 5.3 của nhóm 5: 117
5.2.7 Ngắn mạch tại thiết bị 5.4 của nhóm 5: 119
Trang 7DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Thể hiện công suất phản kháng và cos phi sau bù 23
Hình 4.2.2a Tính toán bằng phần mềm Ecodial 4.2 chọn CB cho thanh cái nhóm 2 41
Hình 4.2.2b Tính toán bằng phần mềm Ecodial 4.2 chọn CB cho thanh cái nhóm 2 42
Hình 4.2.3 Tính toán bằng phần mềm Ecodial 4.2 chọn CB cho thanh cái nhóm 3 46
Hình 4.2.4 Tính toán bằng phần mềm Ecodial 4.2 chọn CB cho thanh cái nhóm 4 52
Hình 4.2.5 Tính toán bằng phần mềm Ecodial 4.2 chọn CB cho thanh cái nhóm 5 55
Hình 5.1.1 : Kết quả tính toán sụt áp tại dây 1 trên phần mềm Ecodial 4.2 63
Hình 5.1.2 : Kết quả tính toán sụt áp tại dậy 2 trên phần mềm Ecodial 4.2 65
Hình 5.1.3 : Kết quả tính toán sụt áp tại thiết bị 1 trên phần mềm Ecodial 4.2 68
Hình 5.1.4 : Kết quả tính toán sụt áp tại thiết bị 2 trên phần mềm Ecodial 4.2 70
Hình 5.1.5 : Kết quả tính toán sụt áp tại thiết bị 3 trên phần mềm Ecodial 4.2 72
Hình 5.1.6 : Kết quả tính toán sụt áp tại thiết bị 4 trên phần mềm Ecodial 4.2 74
Hình 5.1.7 : Kết quả tính toán sụt áp tại thiết bị 5 trên phần mềm Ecodial 4.2 76
Hình 5.1.8 : Kết quả tính toán sụt áp tại thiết bị 6 trên phần mềm Ecodial 4.2 78
Hình 5.1.9 : Kết quả tính toán sụt áp tại thiết bị 7 trên phần mềm Ecodial 4.2 80
Hình 5.1.10 : Kết quả tính toán sụt áp tại thiết bị 8 trên phần mềm Ecodial 4.2 82
Hình 5.1.11 : Kết quả tính toán sụt áp tại thanh cái nhóm 3 trên phần mềm Ecodial 4.2 84
Hình 5.1.12 : Kết quả tính toán sụt áp tại thanh cái nhóm 4 trên phần mềm Ecodial 4.2 90
Hình 5.1.13 : Kết quả tính toán sụt áp tại thanh cái nhóm 5 trên phần mềm Ecodial 4.2 95
Trang 8Hình 5.2.1 tính ngắn mạch của tải 5.1 bằng phần mềm Ecodial 4.2 114
Hình 5.2.2 tính ngắn mạch của tải 5.2 bằng phần mềm Ecodial 4.2 116
Hình 5.2.3 tính ngắn mạch của tải 5.3 bằng phần mềm Ecodial 4.2 118
Hình 5.2.4 tính ngắn mạch của tải 5.4 bằng phần mềm Ecodial 4.2 120
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 số liệu thiết bị an đầu đề cho 4
2.1 Bảng thông số đầy đủ: 5
Bảng 2.2.1a Kết quả tính toán phụ tải nhóm 1 : 7
Bảng 2.2.1b kết quả tính toán trên thanh cái nhóm 1: 8
Bảng 2.2.2a kết quả tính toán phụ tải nhóm 2: 10
Bảng 2.2.2b kết quả tính toán thanh cái nhóm 2: 11
Bảng 2.2.3a kết quả tính toán phụ tải nhóm 3: 12
Bảng 2.2.3b kết quả tính toán thanh cái nhóm 3: 13
Bảng 2.2.4a kết quả tính toán phụ tải nhóm 4: 15
Bảng 2.2.4b kết quả tính toán thanh cái nhóm 4: 16
Bảng 2.2.5a kết quả tính toán phụ tải nhóm 5: 18
Bảng 2.2.5b kết quả tính toán thanh cái nhóm 5: 18
Bảng 4.2.1: chọn dây dẫn và CB cho nhóm 1 28
Bảng 4.2.2: chọn CB cho nhóm 2 37
Bảng 4.2.3 chọn CB cho nhóm 3 42
Bảng 4.2.4 Chọn CB cho nhóm 4 47
Bảng 4.2.5 chọn CB cho nhóm 5 52
Bảng5.1.1 So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 của M đến TPPC 63
Bảng5.1.2 So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 từ TPP đến thanh cái nhóm 2 66
Bảng5.1.3a So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 của thanh c i nhóm 2 đến TB1 68
Bảng5.1.3b So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 của thanh c i nhóm 2 đến TB2 70
Trang 10Bảng5.1.3c So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 của thanh c i nhóm 2 đến TB3 72
Bảng5.1.3d So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 của thanh c i nhóm 2 đến TB4 74
Bảng5.1.3e So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 của thanh c i nhóm 2 đến TB5 76
Bảng5.1.3f So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 của thanh c i nhóm 2 đến TB6 78
Bảng5.1.3g So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 của thanh c i nhóm 2 đến TB7 80
Bảng5.1.3h So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 của thanh c i nhóm 2 đến TB8 82
Bảng5.1.4 So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 từ TPP đến thanh cái nhóm 3 84
Bảng5.1.5 So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 từ thanh c i nhóm 3 đến từng thiết bị 85
Bảng5.1.6 So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 từ TPP đến thanh cái nhóm 4 90
Bảng5.1.7 So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 từ thanh c i nhóm 4 đến từng thiết bị 90
Bảng5.1.8 So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 từ TPP đến thanh cái nhóm 5 95
Bảng5.1.9 So sánh kết quả tính sụt áp giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 từ thanh cái nhóm 5 đến từng thiết bị 96
Bảng 5.2.1 So sánh kết quả tính ngắn mạch của tải 5.1 giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 114
Bảng 5.2.2 So sánh kết quả tính ngắn mạch của tải 5.2 giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 116
Trang 11Bảng 5.2.3 So sánh kết quả tính ngắn mạch của tải 5.3 giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 118
Bảng 5.2.4 So sánh kết quả tính ngắn mạch của tải 5.4 giữa tính toán lý thuyết và phần mềm Ecodial 4.2 120
Trang 12CHƯƠNG MỞ ĐẦU:
DOWLOAD, CÀI ĐẶT PHẦN MỀM, TÌM HIỂU VÀ GIỚI
THIỆU PHẦN MỀM 1.1 Download phần mềm
c ước download phần mềm:
- ước 1 : Tìm trên google cụm từ “ Schnei er” Truy cập trang chủ: //www.schneider-electric.com.vn/en/
- ước 2: Support Download Documents and Software
- ước 3: Gõ cụm từ „Eco ial vance alculation 4-International‟vào „Search‟ Sau đó, sẽ hiển thị lin để tải ta sẽ nhấp vào lin đó để tải ile cài đặt về máy
- ước 4: Chạy ile cài đặt
1.2 Cài đặt phần mềm
- Giao diện chính của phần mềm
- Khởi động phần mềm Ecodial sẽ hiện ra của sổ với giao diện gồm 4 thẻ:
Projects: Dự án, bao gồm:
Create a new project: khởi tạo một dự án mới
Open an exiting project: mở một dự án có sẵn
Options:phần cài đặt cho phép tăng tốc phần cứng để phần mềm chạy mượt hơn
Trang 13 About: Các thông tin thêm về phần mềm
Exit : tho t chương trình
1.3 Tìm hiểu và giới thiệu phần mềm
- Ecodial Advance calculation ( gọi tắt là phần mềm Ecodial) là một trong các chương trình chuyên dụng EDA (Electric Design Automation_Thiết kế mạng điện
tự động) được xây dựng và thiết kế bởi tập đoàn Schnaider Electric cho việc thiết kế, lắp đặt mạng điện hạ áp Nó cung cấp cho người thiết kế đầy đủ các loại nguồn, thư viện linh kiện, các kết quả đồ thị tính toán…và một giao diện trực quan với đầy đủ
Trang 14các chức năng cho việc lắp đặt ở mạng hạ áp Ecodial là chương trình được viết dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế như NFC( Tiêu chuẩn chống sét) UTE-C, IEC( là 2 tiêu chuẩn thiết bị và lắp đặt quốc tê) CENELEC R064-003( Tiêu chuẩn chiếu sáng )
1.3.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật của Ecodial
Mức điện áp: từ 220 – 690 V
Tần số: từ 50 – 60 Hz
c sơ đồ hệ thống nối đất: IT, TT, TN, TNC, TNS
Nguồn được sử dụng: 4 nguồn chính và 4 nguồn dự phòng
Tính toán và lựa chọn theo tiêu chuan: NFC 15100, UTE-C 15500, IEC 947-2, CENELEC R064-003
Tiết diện dây tiêu chuẩn: 95, 120, 150, 185, 240, 300, 400, 500, 630 mm2
Sai số khi lựa chọn tiết diện dây: 0-5%
1.3.2 Các đặc điểm chung và nguyên tắc tính toán của Ecodial
- Eco ial đưa ra 2 chế độ tính toán phụ thuộc và nhu cầu người thiết kế:
T nh to n sơ ộ (Pre-sizing) để tình toán nhanh thông số của mạng điện
Tính toán từng ước ( Calculate), ở chế độ này Ecodial sẽ tình toán các thông số của mạng tứng ước theo c c đặc tính hay các rang buộc o người thiết kế nhập vào
- Nguyên tắc
Với Ecodial cho phép thiết lập c c đặc tính mạch tải cần yêu cầu:
Thiết lập sơ đồ đơn tuyến
X c định yêu cầu chọn lọc cho các thiết bị bảo vệ
Kiểm các tính nhất quán của th ng tin được nhập vào
Trong quá trình tính toán, Ecodial sẽ báo lỗi bất kỳ các trục trặc nào gặp phải và đưa ra y u cầu cần thực hiện
In trực tiếp c c t nh to n như c c ile văn ản khác có kèm theo cả sơ đồ đơn tuyến
Trang 15CHƯƠNG 1: SỐ LIỆU BAN ĐẦU
1.1 Bảng số liệu thiết bị:
Bảng 1.1 số liệu thiết bị ban đầu đề cho
STT Tên thiết bị
Số lượng
S ĐM (KVA) Cos φ ku
Trang 16CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO
Trang 17- Tính toán phụ tải cho nhóm 1:
Ptt = n1*ku1*Pđm1 + n2*ku2*Pđm2 + n3*ku3*Pđm3 +… + nn*kun*Pđmn
Qtt = n1*ku1*Qđm1 + n2*ku2*Qđm1 + n3*ku3*Qđm3 +… + nn*kun*Qđmn
Pđm: công suất định mức của thiết bị
Qđm: công suất phản kháng của thiết bị
Áp dụng công thức ở trên và thay số ta đƣợc:
Ptt1 = (1.0,75.9,6)+(1.0,75.2,4) +(1.0,75.1,6) +(1.0,75.1,6) +(1.0,75.4) +(1.0,75.4,8) +(1.0,75.5,6) +(1.0,75.7,2) +(1.0,75.7,2) +(1.0,75.12) +(1.0,75.8)
=48 Kw
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( )+(1.0,75.9)+ (1.0,75.6)
Trang 18Stt kva
Itt (A)
ngang
1 2 0.8 1.6 1.2 1.2 0.9 0,75 1.5 2.17 Máy
Trang 19- Tính toán phụ tải cho thanh cái nhóm 1:
Pttthanh cái = ks * Ptt, Qttthanh cái = ks * Qtt
Qttthanh cái = 0.6 * 36 = 21.6( kvar)
Stt thanh cái =√ = 36 (KVA)
Cos thanh cái =
g
Ký Hiệu Trên
Mb
Phụ Tải T nh To n Tr n Thanh i
Ptt(th anh cái)
Qtt(th anh cái)
Stt(tha
nh cái)
Itt(than
h cái)
Ks họn)
Nhóm
1
m y tiện ren
1 1.1 4.32 3.24 5.4 7.79 0.6
m y tiện
tự động 1 1.2 1.08 0.81 1.35 1.95 0.6 máy xóc 1 1.3 0.72 0.54 0.9 1.3 0.6 máy bào
ngang
1 1.4 0.72 0.54 0.9 1.3 0.6
M y tiện everon
1 1.5 1.8 1.35 2.25 3.25 0.6 Máy phay
vạn năng 1 1.6 2.16 1.62 2.7 3.9 0.6 Máy phay 1 1.7 2.52 1.89 3.15 4.55 0.6
Trang 20ngang Máy phay đứng 1 1.8 3.24 2.43 4.05 5.85 0.6 Máy doa
ngang
1 1.9 3.24 2.43 4.05 5.85 0.6 Máy
khoan hướng tấm
- Tính bằng Ecodial trên các thánh cái nhóm 1:
Hình 2.2.1 Tính bằng Ecodial trên thanh cái nhóm 1
Trang 212.2.2: - Tính toán phụ tải cho nhóm 2:
Bảng 2.2.2a kết quả tính toán phụ tải nhóm 2:
Ký Hiệu Trên
Mb
Sđm Kva
Pđm
Kw
Qđm Kvar
Phụ Tải T nh To n
Ptt
KW
Qtt KVAR Ku
Stt KVA Itt(A)
Trang 22- Tính toán phụ tải cho thanh cái nhóm 2:
Bảng 2.2.2b kết quả tính toán thanh cái nhóm 2:
Tên
Nhóm
Tên Thiết ị
Số Lƣợng
Ký Hiệu Trên
Mb
Phụ Tải T nh To n Tr n Thanh i
Ptt Thanh Cái
Qtt (Thanh Cái)
Stt (Thanh Cái)
Itt Thanh Cái
Ks họn)
NHÓM
2
Máy mài tròn 1 2.1 2.21 2.25 3.15 4.55 0.7 Máy
mài trong
ƣa
Máy mài dao cắt gọt
Máy khoan bàn
Máy ép trục khuyểu
Máy mài phá 1 2.7 0.74 0.75 1.05 1.52 0.7 Máy
ộng
nhóm 2
8 27.195 27.74 38.85 56.07 0.7
Trang 23- Tính bằng Ecodial trên các thánh cái nhóm 2:
2.2.3- Tính toán phụ tải cho nhóm 3:
Bảng 2.2.3a kết quả tính toán phụ tải nhóm 3:
Ký Hiệu Trên
Mb
Sđm Kva
Pđm
Kw
Qđm Kvar
Phụ Tải T nh To n
Ptt
KW
Qtt KVAR Ku
Stt KVA Itt(A)
Trang 24- Tính toán phụ tải cho thanh cái nhóm 3:
Bảng 2.2.3b kết quả tính toán thanh cái nhóm 3:
Tên
Nhóm
Tên Thiết
ị
Số Lƣợng
Ký Hiệu Trên
Mb
Phụ Tải T nh To n Tr n Thanh i
Ptt Thanh Cái
Qtt (Thanh Cái)
Stt (Thanh Cái)
Itt Thanh Cái
Ks họn)
NHÓM
3
Lò điện kiểu buồng
Lò điện kiểu
Trang 25đứng
Lò điện kiểu
bể
Bể điện phân
Máy điện ren
Máy phay ngang
Máy phay vạn năng
Trang 262.2.4- Tính toán phụ tải cho nhóm 4:
Bảng 2.2.4a kết quả tính toán phụ tải nhóm 4:
Tên
Nhóm
Tên Thiết
ị
Số Lƣợng
Ký Hiệu Trên
Mb
Sđm (Kva)
Pđm
Kw
Qđm Kvar
Phụ Tải T nh To n
Ptt
KW
Qtt KVAR Ku
Stt KVA Itt(A)
Trang 27nén
Quạt 1 4.7 19 15.2 11.4 11.4 8.55 0.75 14.25 20.57 Biến
- Tính toán phụ tải cho thanh cái nhóm 4:
Bảng 2.2.4b kết quả tính toán thanh cái nhóm 4:
Tên
Nhóm
Tên Thiết ị
Số Lƣợng
Ký Hiệu Trên Mb
Phụ Tải T nh To n Tr n Thanh i
Ptt Thanh Cái
Qtt (Thanh Cái)
Stt (Thanh Cái)
Itt Thanh Cái
Ks họn)
NHÓM
4
Máy phay răng
Máy
Máy bào ngang
Máy
Máy khoan đứng
Búa khí
Trang 28Quạt 1 4.7 7.98 5.99 9.98 14.4 0.7 Biến áp
Trang 292.2.5 - Tính toán phụ tải cho nhóm 5:
Bảng 2.2.5a kết quả tính toán phụ tải nhóm 5:
Ký Hiệu Trên
Mb
Sđm (Kva)
Pđm
Kw
Qđm Kvar
Phụ Tải T nh To n
Ptt
KW
Qtt KVAR Ku
Stt KVA Itt(A)
NHÓM
5
khoan
điện 1 5.1 35 24.5 25.2 18.38 18.7425 0.75 26.25 37.88 Máy
cắt 1 5.2 35 24.5 25.2 18.38 18.7425 0.75 26.25 37.88 Bàn
nguội 1 5.3 30 21 21.6 15.75 16.065 0.75 22.5 32.47 Máy
- Tính toán phụ tải cho thanh cái nhóm 5:
Bảng 2.2.5b kết quả tính toán thanh cái nhóm 5:
TÊN
NHÓM
TÊN THIẾT Ị
SỐ LƢỢNG
KÝ HIỆU TRÊN
MB
PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TRÊN TH NH ÁI
Ptt thanh cái
Qtt (thanh cái)
Stt (thanh cái)
Itt thanh cái
Ks chọn)
NHÓM
5
hoan điện 1 5.1 14.7 14.99 21.00 30.31 0.8 Máy cắt 1 5.2 14.7 14.99 21.00 30.31 0.8 Bàn nguội 1 5.3 12.6 12.85 18.00 25.98 0.8 Máy cuốn
ộng
0.8
Trang 30- Tính bằng Ecodial trên các thánh cái nhóm 5:
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHỌN MBA VÀ BÙ CÔNG
Về phương iện cấu trúc, người ta chia ra trạm trong nhà và trạm ngoài trời
+ Trạm BA ngoài trời: Ở trạm này các thiết bị ph a điện p cao đều đặt ở ngoài
trời, còn phần phân phối điện áp thấp thì đặt trong nhà hoặc trong các tủ sắt chế tạo sẵn chuy n ng để phân phối cho phía hạ thế Các trạm biến áp có công suất nhỏ ( 300
V ) được đặt trên trụ, còn trạm có công suất lớn thì được đặt trên nền bê tông hoặc nền
gỗ Việc xây dựng trạm ngoài trời sẽ tiết kiệm chi phí so với trạm trong nhà
+ Trạm BA trong nhà: Ở trạm này thì tất cả các thiết bị điện đều được đặt trong nhà
Trang 31- Chọn vị trí, số lượng và công suất trạm biến áp:
Nhìn chung vị trí của trạm biến áp cần thỏa các yêu cầu sau:
Gần trung tâm phụ tải, thuận tiên cho nguồn cung cấp điện đưa đến
Thuận tiên cho vận hành, quản lý
Tiết kiệm chi ph đầu tư và chi ph vận hành,v v…
Tuy nhiên, vị tr được chọn lựa cuối cùng còn phụ thuộc vào c c điều kiện h c như: Đảm bảo không gian không cản trở đến các hoạt động khác, tính mỹ quan,v v…
Chọn cấp điện áp: Do xưởng cơ h được cấp điện từ đường dây 22kV, và phụ tải của
xưởng cơ h chỉ sử dụng điện áp 380V và 400V Cho nên ta sẽ lắp đặt trạm biến áp giảm
p 22/ 4 V để đưa điện vào cung cấp cho phụ tải của xưởng cơ h
– BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG:
Giới thiệu chung về bù công suất phản kháng:
Bù trên lưới điện áp:
Trong mạng lưới hạ p, c ng suất được thực hiện ằng
- Tụ điện với lượng cố định nền)
- Thiết ị điều chỉnh tự động hoặc một ộ tụ cho phép điều chỉnh li n tục theo y u cầu hi tải thay đổi
Chú ý : Khi c ng suất phản h ng cần vượt qu 8 KV r và tải có t nh li n tục và ổn
định, việc lắp đặt ộ tụ ở ph a trung p thường có hiệu quả inh tế tốt hơn
- Tại vị tr đấu nối của thiết ị ti u thụ điện có t nh cảm động cơ điện và m y iến p )
- Tại vị tr thanh góp cấp nguồn cho nhiều động cơ nhỏ và c c phụ tải có t nh cảm h ng đối với chúng việc từng thiết ị một tỏ ra qu tốn kém - Trong c c trường hợp hi tải h ng thay đổi
Trang 32- Thiết ị này được lắp đặt tại c c vị tr mà c ng suất t c ụng và c ng suất phản h ng
thay đổi trong phạm vi rất rộng
ví ụ: tại thanh góp của tủ phân phối ch nh, tại đầu nối của c c c p trục chịu tải lớn
Các nguyên lý và lý do sử dụng bù tự động:
- ộ tụ gồm nhiều phần và mỗi phần được điều hiển ằng contactor Việc đóng một
contactor sẽ đóng một số tụ song song với c c tụ vận hành Vì vậy lượng c ng suất có
thể tăng hay giảm theo từng cấp ằng c ch thực hiện đóng hoặc cắt contactor điều hiển
tụ Một rơle điều hiển iểm so t hệ số c ng suất của mạng điện sẽ thực hiện đóng và mở
c c contactor tương ứng để hệ số c ng suất cả hệ thống thay đổi với sai số o điều chỉnh
từng ậc ) Để điều hiển rơle m y iến òng phải đặt l n một pha của ây c p ẫn điện
cung cấp đến mạch được điều hiển Khi thực hiện ch nh x c ằng c c gi trị tải y u
cầu sẽ tr nh được hiện tượng qu điện p hi tải giảm xuống thấp và o đó hử ỏ c c
điều iện ph t sinh qu điện p và tr nh c c thiệt hại xảy ra cho trang thiết ị
- Qu điện p xuất hiện o hiện tượng ư phụ thuộc một phần vào gi trị tổng trở
- Vị tr lắp đặt tụ p trong mạng điện có t nh đến chế độ c ng suất; hoặc tập trung,
nhóm, cục ộ, hoặc ết hợp hai phương n sau c ng
- Về nguy n tắc, lý tưởng có nghĩa là p ụng cho từng thời điểm ti u thụ và với
mức độ mà phụ tải y u cầu cho mỗi thời điểm
- Trong thực tiễn, việc chọn phương c ch ựa vào c c hệ số inh tế và ỹ thuật
Vị trí lắp đặt tụ bù:
Bù tập trung : p ụng cho tải ổn định và li n tục
Nguy n lý : ộ tụ đấu vào thanh góp hạ p của tủ phân phối ch nh và được đóng trong
thời gian tải hoạt động
Ưu điểm:
- Giảm tiền phạt o vấn đề ti u thụ c ng suất phản h ng
- Làm giảm c ng suất iểu iến
- Làm nhẹ tải cho m y iến p và o đó nó có hả năng ph t triển th m c c phụ tải cần
thiết
Nhận xét :
- Dòng điện phản h ng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối ch nh của mạng hạ thế
- Vì lý o này ch cỡ ây ẫn , c ng suất tổn hao h ng được cải thiện ở chế độ tập
trung
Bù nhóm ( từng phân đoạn )
nhóm n n sử ụng hi mạng điện qu lớn và hi chế độ tải ti u thụ theo thời gian của
c c phân đoạn thay đổi h c nhau
Trang 33Nguy n lý : ộ tụ được đấu vào tủ phân phối hu vực hiệu quả o nhóm mang lại cho
ây ẫn xuất ph t từ tủ phân phối ch nh đến c c tủ hu vực có đặt tụ được thể hiện rõ nhất
Ưu điểm:
- Làm giảm tiền phạt o vấn đề ti u thụ c ng suất phản h ng
- Làm giảm c ng suất iểu iến y u cầu
- K ch thước ây c p đi đến c c tủ phân phối hu vực sẽ giảm đi hoặc với c ng ây c p
tr n có thể tăng th m phụ tải cho tủ phân phối hu vực
Nhận xét :
- Dòng điện phản h ng tiếp tục đi vào tất cả ây ẫn xuất ph t từ tủ phân phối hu vực
- Vì lý o này mà ch thước và c ng suất tổn hao trong ây ẫn nói tr n h ng được cải thiện với chế độ nhóm
- Khi có sự thay đổi đ ng ể của tải, lu n lu n tồn tại nguy cơ ư và èm theo hiện tượng qu điện p
Bù riêng:
Bù riêng n n được xét đến hi c ng suất động cơ lớn đ ng ế so với mạng điện
Nguy n lý: ộ tụ mắc trực tiếp vào đầu ây nối của thiết ị ng điện có t nh cảm chủ yếu là c c động cơ )
ộ tụ định mức V r) đến hoảng 25% gi trị c ng suất động cơ ổ sung tại đầu nguồn điện cũng có thể mang lại hiệu quả tốt
Ưu điểm :
Làm giảm tiền phạt o ti u thụ c ng suất phản h ng V r)
Giảm c ng suất iểu iến y u cầu
Giảm ch thước và tổn hao ây ẫn đối với tất cả ây ẫn
đề tối ưu ho inh tế ỹ thuật cho một mạng điện đang hoạt động
Việc t nh to n định c p, m y iến p sau hi mức tối ưu cho một mạng đã tồn tại có thể thực hiện theo những lưu ý sau:
Trang 35= (21.6 + 27.74 + 18.06 + 27.72 + 47.12).0.9
= 128.016 (kVAr) ( ) √ = √ = 187.8(kVA)
Cung cấp điện cho phân xưởng cơ h cần đặt 1MBA làm việc
Công suất tính toán của phân xưởng là: Stt =188 KVA
Trang 36Trong đó:
Pttnm - phụ tải tính toán của xưởng cơ h , w
1 - góc lệch ứng với công suất trung ình trước bù,
cos 1 =
=
2 – góc ứng với hệ số công suất sau bù, cos 2 = 0.85
Cos 1 =0.732 suy ra: tg 1 =0.93, Cos 2 =0.9 suy ra: tg 1 =0.484
Vậy ta x c định được ung lượng bù cần thiết:
Qbù = 137.7*(0.93 – 0.484) = 61.37 (Kvar)
Vậy ta chọn Qbù = 70(Kvar)
Trang 37Chương 4: CHỌN DÂY DẪN, CB CHO HỆ THỐNG CẤP
- Xác định tiết diện dây dẫn mà khối lượng kim loại màu là nhỏ nhất
Phương pháp này áp dụng cho khu vực nông thôn )
- Xác định tiết diện dây dẫn theo điều kiện ph t nóng cho phép Phương ph p này được sử ụng rộng rãi và p ụng cho mạng hạ p )
- Trong 3 phương ph p phương ph p thứ 3 là phổ biến nhất vì các lý do sau:
+ Dòng điện trong mạng điện hạ áp lớn nên phát nóng nhiều
+ Dây trong mạng điện hạ p thường sử dụng là dây bọc vì dễ bị hư
+ Thường đi trong nhà là chủ yếu, nhiều tuyến, nhiều sợi nên dễ bị chập cháy
- Phương ph p này tận dụng hết khả năng của dây dẫn và c p, thường áp dụng chọn dây dẫn cho c c lưới hạ áp của đ thị, công nghiệp và dân dụng
- Phân loại dây dẫn điện: dây dẫn điện có nhiều loại nhưng có thể được phân loại như sau:
+ Theo chất dẫn điện của lõi:
Cáp Cu: có lõi dẫn làm bằng đồng
Cáp Al: có lõi dẫn làm bằng nhôm
+ Theo cấu tạo lõi dẫn:
Trang 38Dây điện lõi cứng: Lõi dẫn điện là một lõi đơn, thường là hình trụ
p điện: Lõi dẫn điện gồm nhiều sợi ây đồng nhỏ kết xoắn lại
+ Theo chất bọc c ch điện:
Cáp PVC: bọc c ch điện bằng nhựa PVC thông dụng
Cáp XLPE: bọc c ch điện bằng XLPE, có tính chất chịu nhiệt và dẫn điện cao hơn PV
+ Theo số lớp bọc c ch điện
p c ch điện đơn: chỉ có một lớp bọc c ch điện, ví dụ cáp PVC/CU
p c ch điện kép: bên ngoài lớp bọc c ch điện còn có một lớp bọc bảo vệ
ví dụ PVC/ PVC/Cu hoặc PVC/XLPE/CU
+ Theo số lõi dẫn:
Cáp một lõi
Cáp nhiều lõi: thường là 2 lõi, 3 lõi, hoặc 4 lõi
- Tr n cơ sở phụ tải t nh to n x c định dòng làm việc lớn nhất Ilvmax , ây được chọn theo điều kiện: IZ ≥
Với K là tích các hệ số hiệu chỉnh:
K= K1.K2 nếu là đi ây nổi
Với K1 là hệ số nhiệt độ K2 là hệ số mạch đi chung
4.1.2 Lý thuyết chọn CB
- Đ p ứng những đòi hòi về an toàn ngày càng cao của con người, các nhà
sản xuất thiết bị điện đã cho ra đời rất nhiều thiết bị bảo vệ mạng điện dân dụng nhằm đảm bảo sự an toàn tối đa cho người sử dụng, tiêu biểu và thông dụng nhất là MCB (Miniature Circuit Breaker) và MCCB (Molded Case Circuit Breaker), RCD (residual
current device), cầu chì
- Cách lựa chọn: Có nhiều cách lựa chọn MCB, MCCB Tuy nhiên, dù cách nào thì chúng cũng phải thỏa mãn điều kiện sau:
Trang 394.2 Tính toán chọn dây dẫn và CB
4.2.1 Từ TĐL đến thiết bị
Từ TĐL 1 đến các thiết bị nhóm 1:
- Ta chọn kiểu đi ây c p một lõi hay cáp nhiều lõi đặt trên thang cáp (34/E)
- Nhiệt độ khi thiết kế: t 3 1 = 1
- Có 11 thiết bị, ta lắp đặt 3 m ng c p, m ng đầu tiên có 4 mạch cho 4 thiết bị đầu
2 = 0.76, máng thứ 2 có 4 mạch đi chung cho 4 thiết bị tiếp theo 2 = 0.76
và máng thứ 3 có 3 mạch đi chung cho 3 thiết bị sau 2 = 0.79
1 Máy tiện
Trang 40I b
Iz = I b / K(A)
Tiết diện (mm2)
Chọn CB (A)
(A)
1
Máy tiện tự động
1.2 3 3,95 2,5 3 ≤ I ≤ 19,5