Câu cầu khiến là gì? Đặc điểm, chức năng của câu cầu khiến Ngữ văn lớp 8 131Tải về Câu cầu khiến là gì? Chức năng và ví dụ câu cầu khiến được VnDoc sưu tầm và đăng tải, giúp các em hiểu khái niệm cũng như chức năng của nó. dưới đây là chi tiết mời các em tham khảo Câu cầu khiến là gì? Chức năng và ví dụ câu cầu khiến Khái niệm và ví dụ câu cầu khiến 1. Khái niệm 2. Đặc điểm câu cầu khiến 3. Ví dụ về câu cầu khiến 4. Đặt 5 câu nghi vấn với các chức năng khác nhau 5. Viết 1 đoạn văn từ 1518 câu phân tích bức tranh tứ bình trong bài thơ Nhớ rừng của nhà thơ Thế Lữ 6. Bài tập SGK Khái niệm và ví dụ câu cầu khiến 1. Khái niệm Theo sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 8 tập 2 trang 31 Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,... đi, thôi, nào,...hay ngữ điệu cần cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,.. Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm. Câu cầu khiến là gì? Chức năng và ví dụ câu cầu khiếnĐịnh nghĩa câu cầu khiến theo SGK Ngữ Văn lớp 8 tập 2 trang 31 2. Đặc điểm câu cầu khiến Những câu cầu khiến sẽ có những từ mang tính chất điều khiển, ra lệnh, yêu cầu như là: Thôi, đừng lo lắng (từ Thôi, đừng Để khuyên bảo). Cứ về đi (từ Đi Để yêu cầu). Đi thôi con (từ Đi, thôi Để yêu cầu). Hai câu giống nhau về hình thức nhưng khác nhau về nội dung, ngữ điệu đọc cũng khác nhau. a. Nãy anh Tuấn gọi bạn làm gì vậy? Mở cửa. Mở cửa ở đây là câu trần thuật dùng để trả lời câu hỏi. b. Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào: Mở cửa Mở cửa ở đây là câu cầu khiến dùng để ra lệnh, đề nghị. Rút ra kết luận: Câu cầu khiến có từ cầu khiến, ngữ điệu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị... Khi viết có dấu chấm than cuối câu hoặc dấu (.) 3. Ví dụ về câu cầu khiến Với loại câu này các ví dụ rất đơn giản các em có thể tìm trong các lời nói hàng ngày khi ra lệnh, khuyên bảo, đề nghị ai đó. Một số ví dụ dễ hiểu như: – Hãy mở cửa sổ ra cho thoáng nào => “Hãy” là từ cầu khiến, yêu cầu ai đó thực hiện mệnh lệnh. – Đừng nên hút thuốc là có hại cho sức khỏe. => “Đừng” dùng như khuyên bảo ai đó tránh xa thuốc là vì nó có hại. – Thôi đừng quá lo lắng, việc đâu còn có đó. => “Thôi” từ ngữ cầu khiến có ý nghĩa khuyên bảo người khác. Câu cầu khiến rất dễ hiểu và một trong những câu sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày. 4. Đặt 5 câu nghi vấn với các chức năng khác nhau Bài này làm thế nào bạn nhỉ? => dùng để hỏi và cần người đối thoại trả lời. (nhờ vả) Sao mà học giỏi quá vậy? => Câu độc thoại và không thiết người đối thoại trả lời. Bức tranh này mà đẹp à? => Câu Nghi vấn dụng đe dọa Hình như quyển truyện này mình đã đọc ở đâu rồi? => Câu tự hỏi mình Sao nhà bạn bừa bộn thế? => Câu Nghi vấn chê 5. Viết 1 đoạn văn từ 1518 câu phân tích bức tranh tứ bình trong bài thơ Nhớ rừng của nhà thơ Thế Lữ Câu cầu khiến là gì? chức năng và ví dụ câu cầu khiến “Thi trung hữu họa” Các cụ xưa đã nói như thế. Thế Lữ bằng chất liệu ngôn ngữ đã vẽ nên bộ tranh tứ bình về “Chúa sơn lâm” khá hoàn hảo trong bài thơ “Nhớ rừng” của mình. Bức tranh một vẽ chân dung tâm hồn hổ vào một đêm trăng đầy mơ mộng: “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan” Cảnh có màu vàng óng ả của trăng, màu xanh trong vắt của nước suối đại ngàn, màu trắng đen mờ ảo của cỏ cây hoa lá. Hổ ta đang đứng trên bờ, say sưa ngắm nhìn cảnh vật đẹp đến say lòng ấy. Ta có cảm giác hổ say mồi thì ít mà say đắm vẻ đẹp huyền ảo của đêm trăng thì nhiều. Vũ trụ có trăng, lúc khuyết, lúc tròn, lúc lên, lúc lặn để rồi hổ ta không biết bao lần ngây ngất trước ánh trăng vàng tung tóe. Nhớ làm sao những đêm vàng đấy mộng mơ ấy Và giờ đây nó càng quý vô ngần vì nó là đêm của tự do và ảo mộng. Bức tranh hai, Thế Lữ cho chúa tể rừng xanh đối diện với sự gào thét của thiên nhiên hùng vĩ vào những ngày mưa: “Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngà Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới” Mưa rừng không phải là “mưa bay như khói qua chiều”, không phải là “mưa giăng mắc cửi”, càng không phải là “mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng” mà mịt mù, dữ dội rung chuyển cả núi rừng. Thế Lữ thật tài tình khi biết lấy sự gào thét dữ dội của thiên nhiên, sự ngã nghiêng của cây cối, cảnh tuôn rơi ồn ào của ngày mưa làm phông nền cho một hổ ta điềm nhiên lặng ngắm giang sơn đổi mới của mình. Quả là bức tranh của một nghệ sĩ kỳ tài. Còn đây là một cảnh khác, tươi sáng, tưng bừng của buổi bình minh. Chúa tể rừng xanh lúc nầy đang ngon giấc: “Đâu những bình minh cây xanh nắng gội Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng” Một buổi bình minh tinh khôi rạng rỡ, chim chóc reo ca, cây cối gọi mời, mọi vật đã thức giấc đón bình minh lên. Riêng hổ ta lại ngủ, một giấc ngủ lạ đời: giấc ngủ “tưng bừng”. Hổ có giấc ngủ riêng của hổ, cảnh vật xung quanh có ồn ào, sôi động bao nhiêu càng làm cho giấc ngủ hổ thêm say, giấc mơ hổ thêm đẹp. Chỉ bằng vài nét chấm phá má cảnh có âm thanh, có màu sắc, đường nét hài hòa, sống động. Bức tranh cuối cùng tuyệt đẹp, đẹp một cách lộng lẫy và bi tráng: “Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt” Bức tranh nầy khác hẳn với ba bức tranh trên, từ màu sắc, đường nét, đến ánh sáng. Màu vàng óng ả của trăng, màu đen mờ ảo của những trận mưa rừng, cả màu hồng tươi của nắng mới đều không còn nữa thay vào đó là màu đỏ rực của máu và của ánh mặt trời sắp tắt. Hổ ta lúc nầy cũng không còn say sưa, mơ mộng như đêm nào, ngày nào mà đã hiện nguyên hình là một mãnh thú. Bên hổ, dưới chân hổ là cảnh “lênh láng máu” của những con thú yếu hèn. Ngoài xa, trên bầu trời cao rộng mênh mông ấy mặt trời cũng chỉ là một mảnh. Ta có cảm giác mặt trời cũng bé đi qua cái nhìn của hổ. Trong bức tranh, mọi vật hình như nhỏ hơn, chìm hẳn chỉ có hổ ta đứng đấy uy nghi, chễm chệ với tư thế là chúa tể của muôn loài. Chúa sơn lâm đẹp thật, một vẻ đẹp dữ dằn ghê gớm của một mãnh thú đang say mồi. Quả là một bộ tranh tứ bình hoàn hảo, với sự phối cảnh hài hòa, bố cục mỹ cảm, đường nét thanh tao, gam màu chuẩn xác. Thế Lữ đã để lại bộ tranh hổ bằng ngôn ngữ có một không hai trong lịch sử văn học. 6. Bài tập SGK Câu 1: Nhận biết câu cầu khiến. Trong câu 1 có thể nhận biết là câu cầu khiến bởi có các từ có nghĩa cầu khiến như: hãy, đi, đừng. Thêm hoặc bớt chủ ngữ trong câu sẽ khiến nghĩa bị thay đổi: + (a): chủ ngữ không có. + (b): Chủ ngữ là Ông giáo. + (c): Chủ ngữ là chúng ta. Thêm hoặc bỏ đi chủ ngữ: + Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương (thêm chủ ngữ, nội dung chi tiết hơn). + Hút trước đi. (lược bỏ chủ ngữ, câu cầu khiến tăng cấp độ nhưng lại kém lịch sự). + Nay cách anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không (đổi chủ ngữ). Câu 2: Tìm câu cầu khiến Các câu cầu khiến trong bài tập đó là câu a (khuyết chủ ngữ), b (chủ ngữ thứ 2 số nhiều), c (khuyết chủ ngữ). Câu 3: So sánh 2 câu. Nhận xét: Câu a không có chủ ngữ. Câu b có chủ ngữ Thầy em? Trong cây b thêm chủ ngữ “Thầy em” khiến câu nói trở nên tình cảm, nhẹ nhàng hơn nhiều so với câu a. Câu 4: Câu nói Dế Choắt với Dến Mèn mang nghĩa cầu khiến, tuy nhiên lúc này Dế Choắt là bậc bề dưới vì vậy cách cầu khiến nhẹ nhàng, lịch sử nên người đọc khó nhận ra. Đây cũng là cách cầu khiến lịch sự, tế nhị mà bề dưới thường nói với bề trên. Câu 5: So sánh câu “Đi đi con” và “Đi thôi con”. Trong câu 1 “Đi đi con” chỉ có người con đi. Trong câu thứ hai, “Đi thôi con” hành động cả người con và người mẹ đều đi. Như vậy hai câu này không thể thay thế lẫn nhau vì nghĩa khác nhau. Như vậy VnDoc giúp các em hiểu thêm khái niệm Câu cầu khiến là gì? Đặc điểm, chức năng của câu cầu khiến ngoài ra các em nhớ lưu ý vì câu cầu khiến thường có mục đích đưa ra yêu cầu đề nghị nên những khi sử dụng câu cầu khiến cần địa thế căn cứ và đối tượng người tiêu dùng để sử dụng từ ngữ thích hợp, tránh để người nghe, người đọc hiểu sai thái độ của tôi cũng như tránh việc bất lịch sự trong giao tiếp. Chúc các em học tốt và nhớ thường xuyên tương tác với VnDoc để nhận nhiều tài liệu hay miễn phí nhé Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất. .......................... Mời các bạn tham khảo tài liệu liên quan: Con người Hồ Chí Minh hiện lên qua bài thơ Tức cảnh Pác Bó Soạn bài lớp 8: Tức cảnh Pác Bó Văn mẫu lớp 8: Thuyết minh về bánh chưng ngày Tết Ngoài ra các bạn tham khảo thêm tài liệu lớp 8 đầy đủ các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh... mà chúng tôi sưu tầm, chọn lọc bám sát với chương trình học lớp 8 hơn. Hy vọng rằng tài liệu lớp 8 này sẽ giúp ích trong việc ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức ở nhà. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới Tham khảo thêm Đề kiểm tra 15 phút môn Ngữ văn lớp 8 bài Câu cầu khiến Đề kiểm tra 15 phút môn Ngữ văn lớp 8 bài Câu cầu khiến Trắc nghiệm: Câu cầu khiến Trắc nghiệm: Câu cầu khiến Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm học 2020 2021 Đề 2 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm học 2020 2021 Đề 2 Soạn Văn 8: Câu cầu khiến Soạn Văn 8: Câu cầu khiến Soạn bài Câu cầu khiến siêu ngắn Soạn bài Câu cầu khiến siêu ngắn Tác giả Thanh Tịnh Tác giả Thanh Tịnh Câu cầu khiến là gì? Ví dụ và bài tập Bởi hoidap thanh 15 Tháng Tư, 202103506 Câu cầu khiến là gì Câu cầu khiến là gì? Định nghĩa, phân loại, ví dụ, bài tập và cách phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác như câu cảm thán, câu phủ định… Toàn bộ kiến thức này sẽ được thư viện hỏi đáp giải thích trong bài viết này. Nội dung câu trả lời Khái niệm câu cầu khiến là gì? a – Định nghĩa b – Ví dụ câu cầu khiến Dấu hiệu nhận biết câu cầu khiến Tác dụng câu cầu khiến Bài tập câu cầu khiến Khái niệm câu cầu khiến là gì? a – Định nghĩa Câu cầu khiến là câu có chứa từ cầu khiến như thôi, đừng, hãy, đi, thôi, nào…hoặc ngữ điệu cầu khiến có tác dụng để khuyên bảo, đề xuất yêu cầu, ra lệnh, đề nghị… một người hoặc một nhóm làm theo lời nói của mình. Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than () nhưng nếu ý kiến không cần nhấn mạnh hoặc tầm quan trọng của ý kiến đó thấp thì có thể kết thúc bằng dấu chấm (.) b – Ví dụ câu cầu khiến Thôi được rồi Chuyện đã xảy ra chúng ta cũng không khắc phục được. (khuyên bảo) Tất cả chúng ta hãy cùng nhau cố gắng nào ( Đề nghị) Về đi em Muộn lắm rồi ( Yêu cầu) Xin em Đừng nói lời chia tay ( yêu cầu) Đi thôi con muộn giờ học rồi (yêu cầu) Dấu hiệu nhận biết câu cầu khiến Một vài dấu hiệu để nhận biết một câu bất kỳ là câu cầu khiến gồm: Nếu trong câu tồn tại các từ gồm: thôi, hãy, đi thôi, thôi đừng, thôi nào… thì chắc chắn đó là 1 câu cầu khiến. Nếu kết thúc câu bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm và ngữ điệu, ý nghĩa câu mang tính chất ra lệnh, khuyên bảo hoặc đề nghị. Nếu câu có ý nghĩa sai bảo, lời mệnh lệnh, một lời khuyên, một lời đề nghị thì đó cũng có thể là câu cảm thán. Tác dụng câu cầu khiến Tùy ngữ điệu, vai vế, mục đích cuộc hội thoại mà câu cầu khiến có những tác dung gồm: Có tác dụng ra lệnh: Có thể dùng câu cầu khiến để ra lệnh cho người nhỏ tuổi hơn mình, có chức vụ, địa vị thấp hơn. Lưu ý nên sử dụng đúng người, đúng việc và đúng hoàn cảnh để tránh trường hợp hiểu lầm trong giao tiếp. Có tác dụng đưa ra các yêu cầu, đề nghị: Bạn có thể yêu cầu, đề nghị ai đó thực hiện theo ý mình, tác dụng yêu cầu có mức độ nhẹ hơn đề nghị và có thể áp dụng với bạn bè, đồng nghiệp. Có tác dụng như một lời khuyên: Nếu đó là những mối quan hệ thân thiết như anh em trong gia đình, bạn thân, chúng ta có thể dùng câu cầu khiến để khuyên bảo người khác. Bài tập câu cầu khiến Đề bài tập 1 trang 31 SGK ngữ văn 8 Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu sau đây là câu cầu khiến? a – Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương b – Ông giáo hút trước đi c – Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không. Đáp án bài tập 1 Những đặc điểm hình thức gồm: Câu a: đặc điểm hình thức nhận biết đó là câu cầu khiến là từ “hãy” Câu b: là từ “ đi” Câu c: Là từ “đừng” Nhận xét về thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu Câu a: Không có thành phần chủ ngữ Câu b: Chủ ngữ là Ông giáo, ngôi thứ 2 số ít. Câu c: Chủ ngữ là chúng ta, ngôi thứ nhất số nhiều. = > Chủ ngữ trong ba câu trên đều chỉ người đối thoại hay người tiếp nhận câu nói hoặc một nhóm người trong đó có người đối thoại. Kết luận: Đây là câu trả lời cho câu hỏi câu cầu khiến là gì? Phân loại, tính năng và bài tập ví dụ minh họa chi tiết.
Trang 1Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
Câu cầu khiến là câu có những
từ cầu khiến như: hãy, đừng,
chớ,… đi, thôi, nào,
? Trong những đoạn trích trên câu nào là câu
Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
a. Ông lão chào con cá và nói:
Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm
nữ hoàng.
Con cá trả lời:
- Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ lão
Mụ già sẽ là nữ hoàng
Trang 2Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Mở cửa Hôm nay trời nóng quá.
b Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:
- Mở cửa!
Câu “Mở cửa!” trong (b) dùng
để làm gì, khác với câu “Mở cửa.” trong (a) ở chỗ nào?
Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b) có khác cách đọc câu “Mở
cửa.” trong (a) không?
Hai câu “Mở cửa” được đọc với
giọng khác nhau Đó là do ngữ điệu
khác nhau.
- Câu cầu khiến là câu có ngữ
điệu cầu khiến.
- Câu cầu khiến là câu có những từ
cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi,
Trang 3Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Câu cầu khiến là câu có những từ
cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi,
chấm than, nhưng khi ý cầu
khiến không được nhấn mạnh
thì có thể kết thúc bằng dấu
chấm.
Trang 4Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Câu cầu khiến là câu có những từ
cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi,
thôi, nào,
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết
thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi
ý cầu khiến không được nhấn mạnh
thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
?
Theo em, các câu cầu khiến trên
Trang 5Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Câu cầu khiến là câu có những từ
cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi,
thôi, nào,
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết
thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi
ý cầu khiến không được nhấn mạnh
thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh,
yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Chức năng:
?
Đọc bài thơ “Chúc mừng năm mới, xuân
1968” của Bác Hồ, chỉ ra và cho biết chức
năng của câu cầu khiến được sử dụng trong bài thơ?
Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua, Thắng trận tin vui khắp nước nhà.
Nam, Bắc thi đua đánh giặc Mỹ, Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta.
(Chúc mừng năm mới, Xuân 1968,
Trang 6Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Câu cầu khiến là câu có những từ
cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi,
thôi, nào,
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết
thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi
ý cầu khiến không được nhấn mạnh
thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu
cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than , nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Trang 8Dừng lại ngay!
Cậu đừng hái hoa!
Trang 9Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
Xét các câu sau và trả lời câu hỏi
a. Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
b. Ông giáo hút trước đi.
(Nam Cao, Lão Hạc)
c. Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng
có sống được không
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
? Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu
trên là câu cầu khiến?
? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên
Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế
nào?
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Trang 10Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử
thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các
câu trên thay đổi như thế nào?
a Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
Không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn
và lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn.
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Trang 11Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
Đặc điểm hình thức:
? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử
thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các
câu trên thay đổi như thế nào?
b Ông giáo hút trước đi.
Hút trước đi!
Ý nghĩa của câu không thay đổi nhưng ý cầu khiến nhấn mạnh hơn và lời nói kém lịch sự hơn.
Trang 12Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
Đặc điểm hình thức:
? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử
thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các
câu trên thay đổi như thế nào?
c Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không
Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không
Thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu; trong
số những người tiếp nhận lời đề nghị, không có người nói.
- Câu cầu khiến là câu có ngữ điệu cầu
khiến.
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến
như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc
bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu
khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Trang 13Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾNI/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
Đặc điểm hình thức:
a Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi Đào tổ nông thì cho chết!
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi:
Các em đừng khóc Trưa nay các em được về nhà cơ mà
Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
c Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau!
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này!
Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát (…)
Trong những đoạn trích sau, câu nào là
câu cầu khiến? Nhận xét sự khác nhau
về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu
khiến giữa những câu đó
- Câu cầu khiến là câu có ngữ điệu cầu
khiến.
-Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến
như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc
bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến
không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc
nghị, khuyên bảo,…
Trang 14Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾNI/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến
như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc
bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến
So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
a Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!
b Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Đáp án:
- Hình thức:
+ Câu a vắng chủ ngữ và dấu chấm than.
+ Câu b có chủ ngữ - ngôi thứ hai số ít và dấu chấm.
- Ý nghĩa: Câu b nhờ có chủ ngữ nên ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe.
Trang 15Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
? Dế Choắt nói với Dế Mèn câu trên nhằm mục
đích gì? Cho biết vì sao trong lời nói với Dế Mèn, Dế Choắt không dùng những câu như:
- Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh!
- Đào ngay giúp em một cái ngách!
Không dùng câu cầu khiến phù hợp với tính cách của Dé Choắt
Trang 16Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu cĩ ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu cĩ những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thơi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến khơng được nhấn mạnh thì cĩ thể
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
Đêm nay mẹ khơng ngủ được Ngày mai là ngày khai trường, con vào lớp Một mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buơng tay mà nĩi:
“Đi đi con! Hãy can đảm lên! Thế giới này là của con Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ
mở ra.”.
(Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
? Câu “Đi đi con!” trong đoạn trích trên và
câu “Đi thơi con.” trong đoạn trích ở mục I.1.b (tr.30) cĩ thể thay thế cho nhau được khơng? Vì sao?
Không thay thế được vì ý nghĩa khác nhau.
Đi đi con! : Chỉ có người con đi.
Đi thôi con : Hai mẹ con cùng đi
Bài tập 5:
Trang 17CÂU CẦU KHIẾN
Trang 19THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
1 Thế nào là danh lam thắng cảnh? Kể tên một số danh lam thắng cảnh trên đất nước ta?
2 Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh là công việc của ai? Nhằm mục đích gì?
- Danh lam thắng cảnh là những cảnh đẹp núi, sông, rừng,
biển thiên nhiên hoặc do con người góp phần tô điểm thêm.
Ví dụ: Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể, Sa Pa, …
- Đó thường là công việc của các hướng dẫn viên du lịch, nhằm mục đích giúp khách tham quan, du lịch hiểu tường tận hơn, đầy đủ hơn về nơi mà họ đang tham quan.
Trang 20I Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
1 Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
a Văn bản:
“Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn”
Trang 21Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn
Trang 22? Đối tượng thuyết minh của văn bản này là gì?
- Đối tượng: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc
Sơn.
hiểu biết được thêm những kiến thức gì về đối tượng thuyết minh?
Hồ Hoàn Kiếm
Vài nghìn năm
tuổi
Lục Thủy Hoàn Kiếm
Hồ Gươm Thủy Quân
Trang 23Đền Trấn Ba Đình Cầu Thê Húc
Trang 24Đền Ngọc Sơn
Đền Trấn Ba Đình
viết cần có những kiến thức về lĩnh vực nào?
-> Lịch sử
-> Từ Hán Việt
-> Văn hóa -> Kiến trúc…
-> Đọc sách
-> Tra cứu
-> Học hỏi
-> Quan sát…
thức trên?
Cầu Thê Húc
Trang 25“Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn”
+ Đoạn 1: Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm.
+ Đoạn 2: Giới thiệu Đền Ngọc Sơn.
+ Đoạn 3: Giới thiệu khu vực bờ hồ.
gì về bố cục?
- Thiếu phần mở bài, kết bài
Trang 26? Hãy quan sát những bức ảnh sau và cho biết, em sẽ bổ sung thêm những chi tiết nào cho bài viết trên?
Trang 28I Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
1 Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
b Nhận xét:
- Đối tượng: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
- Kiến thức: Lịch sử, từ Hán Việt, văn hóa, kiến trúc…
- Nghiên cứu sách vở, hỏi han, quan sát…
- Bố cục bài viết:
+ Đoạn 1: Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm.
+ Đoạn 2: Giới thiệu Đền Ngọc Sơn.
+ Đoạn 3: Giới thiệu khu vực bờ hồ.
Trang 292 Ghi nhớ ( Học thuộc ghi nhớ sgk-34)
- Muốn viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh thì tốt nhất phải đến nơi thăm thú, quan sát hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết về nơi ấy.
- Bài giới thiệu nên có bố cục đủ ba phần Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả, bình luận thì sẽ hấp dẫn hơn; tuy nhiên, bài giới thiệu phải dựa trên cơ
sở kiến thức đáng tin cậy và có phương pháp thích hợp.
- Lời văn cần chính xác và biểu cảm.
Trang 30II/ Luyện tập:
- Vị trí địa lí của danh lam thắng cảnh ?
- Thắng cảnh có những bộ phận nào (Hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn)
- Nguồn gốc, quá trình xây dựng, tôn tạo (Lần lượt giới thiệu mô tả từng phần)
- Không gian bao quanh hồ Hoàn Kiếm cây cối…
- Vị trí của thắng cảnh trong đời sống của nhân dân thủ đô, cả nước, du khách nước ngoài
* Kết bài:
Ý nghĩa lịch sử, văn hóa của thắng cảnh, bài học về giữ gìn, tôn tạo
thắng cảnh
Trang 31Bài tập 2 (SGK-35)
Hãy giới thiệu trình tự tham quan Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc
Sơn từ gần đến xa, từ ngoài vào trong.
Gợi ý:
Giới thiệu trình tự tham quan Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn,
có thể sắp xếp theo thứ tự như sau :
- Từ xa thấy hồ rộng, có tháp rùa, giữa hồ có đền Ngọc Sơn
- Đến gần: Cổng đền có tháp Bút, cầu Thê Húc dẫn vào đền Ngọc Sơn ; Hồ bao bọc xung quanh đền ; Xung quanh hồ có nhiều cây
to,
Trang 32BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Tìm đọc một số bài giới thiệu về danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của Thanh Hóa (VD: Thành nhà Hồ, Đền mầu Sòng Sơn, Bãi biển Sầm Sơn, Khu di tích Lam Kinh, Suối
cá Cẩm Lương …)