Kiến thức - Trình bày được thành tựu về kĩ thuật, những tiến bộ tiêu biểu về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và sự phát triển của văn học, nghệ thuật thế giới thế kỉ XVIII - XIX.. - L
Trang 1CHỦ ĐỀ:
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KỸ THUẬT, VĂN HÓA
THẾ KỈ XVIII - XIX
Số tiết: 3 tiết (Tiết theo PPCT: 14, 15, 16- Bài 8 + 22)
A MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- Trình bày được thành tựu về kĩ thuật, những tiến bộ tiêu biểu về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và sự phát triển của văn học, nghệ thuật thế giới thế kỉ XVIII
- XIX Nêu được sự phát triển của khoa học - kĩ thuật thế giới nửa đầu TK XX
- Lí giải được tại sao nói thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc và động cơ hơi nước
- Thuyết trình được một số tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu của thế giới trong các thế kỉ XVIII - XIX
- Phân tích được tính chất tiến bộ của các tác phẩm văn học
- Đánh giá được vai trò của sắt, máy móc và động cơ hơi nước đối với các ngành kinh tế và đời sống xã hội
- Đánh giá được vai trò của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội đối với đời sống xã hội trong các thế kỉ XVIII - XIX
- Liên hệ Việt Nam: cần phải làm gì để phát huy tinh thần sáng tạo về khoa học - Kĩ thuật trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay
- Liên hệ với bản thân cần phải làm gì để phát huy những mặt tích cực của những thành tựu khoa học- kĩ thuật (thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX)
- Đánh giá được vai trò của văn học, nghệ thuật trong cuộc đấu tranh vì quyền sống và hạnh phúc của nhân dân
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thuyết trình một nội dung lịch sử, kĩ năng
so sánh, phân tích, đánh giá, khai thác tranh ảnh lịch sử
3 Thái độ: Khâm phục những phát minh về khoa học - kĩ thuật; trân
trọng, gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa của nhân loại
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Phẩm chất: Sống yêu thương
- Năng lực: tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực giao tiếp,
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ
* THMT: Khoa học tự nhiên phát triển giúp con ngưởi hiểu biết sâu sắc
hơn về thế giới tự nhiên Tác động của con người vào tự nhiên đưa tới những kết quả tích cực tiêu cực
Trang 2HSKT: Nắm được các thành tựu trên các lĩnh vực.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
8E Tiết Ngày Sĩ số Vắng 8G Tiết Ngày Sĩ số Vắng
TIẾT 14
I NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VỀ KĨ THUẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được những thành tựu tiêu biểu về kĩ thuật: máy hơi nước, điện tín TK XIX- TK XX
- Trình bày được những thành tựu chủ yếu về KH- KT của thế giới đầu thế
kỉ XX
- Đánh giá được sự tiến bộ của kĩ thuật và khoa học tự nhiên thời kì này và những đóng góp của nó trong đời sống xã hội
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng phân tích vai trò của KT, KH, khai thác tài liệu, tranh ảnh, khả năng làm việc nhóm, thuyết trình
3 Thái độ: Khâm phục trân trọng những phát minh về kĩ thuật, khoa học
của nhân loại
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Phẩm chất: Sống yêu thương
- Năng lực: tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp
* Tích hợp môi trường: Tác động của con người vào tự nhiên đưa tới
những kết quả tích cực, tiêu cực
HS khuyết tật: Nắm được các thành tựu về KHKT qua các giai đoạn.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, tranh ảnh, tài liệu về những thành
tựu KT ở TK XIX Máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi Phiếu học tập (Giấy A0), bài
powerpoin Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (3p): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS đã giao làm ở nhà
từ tiết trước
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐ 1: Tìm hiểu những thành tựu chủ yếu về kỹ thuật TK XVIII- XIX (16p)
Trang 3Năng lực: tự học, hợp tác
PPKTDH: dạy học theo dự án, nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận
Gọi hs đọc mục 1
Yêu cầu nhóm HS được phân
công chuẩn bị nội dung mục I,
II.1 trên giấy A0 (bài
powerpoin) thảo luận để
thống nhất nội dung trong 3’
sau đó lên thuyết trình sản
phẩm của nhóm
Gv: nhận xét, chốt ý
Đưa ra bảng thống kê thành
tựu về kĩ thuật
Tìm hiểu phần I (sgk)
- Nhóm lên báo cáo:
thống nhất nội dung trong nhóm trước khi lên báo cáo
- Nhóm khác: đọc và trao đổi nội dung mục I, II.1 để chuẩn bị nhận xét, bổ sưng cho nhóm trình bày
1 Những thành tựu chủ yếu về kỹ thuật thế kỉ XVIII- XIX
- CM công nghiệp bắt đầu ở Anh sau đó là Pháp Đức đã tạo nên cuộc cách mạng lớn trong sản xuất
1 Công nghiệp - Kĩ thuật luyện kim được cải tiến, máy chế tạo
công cụ ra đời
- Sắt thép, than đá, dầu mỏ được sử dụng nhiều
- Động cơ hơi nước được ứng dụng rộng rãi
2 Giao thông vận tải - Tàu thủy, xe lửa chạy bằng hơi nước
3 Thông tin liên lạc - Máy điện tín (giữa thế kỉ XIX)
4 Nông nghiệp - Sử dụng phân hóa học, máy kéo chạy bằng hơi
nước, máy cày nhiều lưỡi, máy gặt đập
5 Quân sự - Nhiều vũ khí mới được sản xuất: đại bác, súng
trường, chiến hạm, ngư lôi, khí cầu…
Gv cho hs quan sát 1 số thành
tựu kĩ thuật thế kỉ XIX kết
hợp thuyết trình giới thiệu về
những nhà phát minh và thành
tựu của họ
? CN phát triển ảnh hưởng
đến môi trường như thế nào?
*Gv chốt ý, THMT: công
nghiệp phát triển có mặt tích
cực: đưa máy móc vào sản
xuất giúp cho năng suất tăng
Nhưng có hạn chế đó là chất
thải không được sử lí gây ô
nhiễm môi trường
? Chúng ta cần làm gì để khắc
phục tình trạng đó?
? Giao thông phát triển kéo
- Quan sát- lắng nghe
Suy nghĩ trả lời Nghe
Nêu giải pháp
HS liên hệ với thực tế
Trang 4theo hậu quả gì?
? Hãy cho biết nghành nông
nghiệp của nước ta hiện nay
phát triển ntn?
? Tiến bộ về nông nghiệp tác
động đến môi trường ntn?
? Hậu quả của việc chế tạo và
sử dụng vũ khí hiện đại?
? Tại sao nói TK XIX là TK
của sắt, máy móc và động cơ
hơi nước?
Gv chốt: Vì sắt là nguyên liệu
chủ yếu để chế tạo máy móc
Máy móc được sử dụng rộng
rãi và phổ biến Phát minh ra
máy hơi nước -> tiến bộ trong
công nghiệp, giao thông vận
tải, nông nghiệp, quân sự
trả lời
HS liên hệ thực tế nông nghiệp nước ta hiện nay
để trả lời
HS liên hệ với thực tế trả lời
HS trả lời
Lí giải
Lắng nghe
HĐ 1: Tìm hiểu những thành tựu chủ yếu về kỹ thuật TK XVIII- XIX (20p)
Năng lực: tự học, hợp tác
PPKTDH: dạy học theo dự án, nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận
Yêu cầu học sinh các nhóm
chuẩn bị nội dung của tiết học
lên báo cáo sản phẩm của
nhóm
GV chốt ý - Bước vào thế kỉ
XX trên đà phát triển của CM
CN, nhân loại tiếp tục đạt
được những thành tựu rực rỡ
về KH - KT
GV minh họa bằng một số
hình ảnh trên MC
Đàm thoại với HS về thành
tựu KH-KT
G : Nhà bác học A.Anh-xtanh
công bố công trình về lý
thuyết tương đối hẹp 1907
tìm ra công thức sự liên hệ
giữa năng lượng và khối
lượng của một vật làm cơ sở
cho ngành vật lý hạt nhân
Ông là một trong những nhà
bác học nổi tiếng đầu TK XX
HS lên thuyết trình sản phẩm của nhóm về
KH-KT đầu thế kỉ XX
Quan sát chân dung nhà bác học và những thành tựu KHKT
2 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật thế giới nửa đầu thế
kỉ XX
a Thành tựu
Bước vào thế kỉ XX, nhân loại tiếp tục đạt được những thành tựu rực rỡ về khoa học - kỹ thuật
- Các ngành khoa học
cơ bản như hoá học, sinh học, các khoa học về trái đất đều đạt được những tiến
bộ phi thường, nhất là vật lý với sự ra đời
của lý thuyết nguyên
tử hiện đại, đặc biệt
là lý thuyết tương đối
có ảnh hưởng của nhà bác học An- be Anh
Trang 5MC: Giới thiệu cho HS xem
H.81: Chiếc máy bay đầu tiên
trên thế giới
? Em có hiểu biết gì về chiếc
máy bay đầu tiên?
Gv: Chiều ngang dài 12m mặt
trước có lắp cánh quạt, trong
bụng đặt 1 bình xăng Phía
dưới là 2 cột trơn chống song
song đặt trên 2 thanh day dài
17/2/1903 2 anh em người Mĩ
là O-vin và Uyn-bơ -rai chế
tạo ra
? Sự phát triển của KH KT đã
có tác động ra sao đến đời
sống con người?
? Em hiểu ntn về câu nói của
nhà bác học Nô ben?
G: Thành tựu của cuộc cách
mạng khoa học kĩ thuật để
phục vụ cho cuộc sống, con
người đừng sử dụng nó vào
mục đích xấu
Nêu hiểu biết của bản thân
Nghe
Chia sẻ cặp đôi (2’), trả lời, bổ sung
Tự bộc lộ suy nghĩ cá nhân
xtanh
- Nhiều phát minh khoa học cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX được sử dụng như: điện thoại, điện tín, ra
đa, hàng không, điện ảnh
b Tác động
*Tích cực: Nhờ cách mạng KHKT cuộc sống vật chất và tinh thần của con người được nâng cao rõ rệt
* Tiêu cực: Những thành tựu khoa học kĩ thuật cũng trở thành phương tiện vũ khí gây giết người hàng loạt
4 Củng cố luyện tập (4’)
- Em biết gì về những tiến bộ của KHKT thế giới nửa đầu thế kỉ XX?
(Sự tiến bộ của KH-KT nửa đầu thế kỉ XX đạt được có ý nghĩa to lớn trong đời sống của xã hội loài người Trong đó thành tựu về chinh phục và cải tạo thiên nhiên đã mang lại cho con người cuộc sống phong phú hơn về tinh thần và vật chất - Song việc sản xuất ra nhiều loại vũ khí gây sát thương hàng loạt cho con người và để lại hậu quả nặng nề ảnh hưởng đến môi trường sống thiên nhiên lại là hành động đáng lên án.)
5 Hướng dẫn học ở nhà (1p)
- Học bài cũ
- Về nhà lập bảng thống kê về sự phát triển của KHKT nửa đầu thế kỉ XX
- Chuẩn bị: Đọc và tìm hiểu thành tựu về KHTN và KHXH (tiếp tục dự án)
Trang 6
Ngày soạn:
Ngày giảng:
8E Tiết Ngày Sĩ số Vắng
8G Tiết Ngày Sĩ số Vắng
TIẾT 15 II NHỮNG TIẾN BỘ VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
VÀ KHOA HỌC XÃ HỘI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Những tiến bộ về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội thế kỉ XVIII - XIX
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng phân tích vai trò của KT, KH, khai thác tài liệu, tranh ảnh, khả năng làm việc nhóm, thuyết trình
3.Thái độ
- Khâm phục trân trọng những phát minh về KH- KT của nhân loại
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Phẩm chất: Sống yêu thương
- Năng lực: tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp
* HS khuyết tật nhận biết được các thành tựu.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, tranh ảnh, tài liệu về những thành
tựu KHTN- KHXH
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, phiếu học tập (Giấy A0); sưu tầm
tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (4p): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS đã giao làm ở nhà.
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu thành tựu khoa học tự nhiên (15’)
Năng lực: tự học, hợp tác PPKTDH: dạy học theo dự án, đàm thoại, thuyết trình
Yêu cầu HS nhóm tìm
hiểu nội dung mục 1 lên
trình bày kết quả trên
giấy A0
GV nhận xét, đưa đáp
án lên MC cho HS đối
chiếu
HS cử đại diện nhóm lên thuyết trình sản phẩm về thành tựu KHTN
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
1 Khoa học tự nhiên
Trang 7Đầu TK XVIII Niu-tơn
(người Anh)
Thuyết vạn vật hấp dẫn
Giữa TK XVIII Lô-mô-nô-xốp
(Người Nga)
Định luật bảo toàn vật chất và năng lượng
(Người Séc)
Thuyết tế bào
(Người Anh)
Thuyết tiến hóa và di truyền
Gv cho hs quan sát hình
ảnh 1 số nhà khoa học
và thành tựu của họ, kết
hợp thuyết trình giới
thiệu hoặc đàm thoại
với HS
HS quan sát, lắng nghe
HĐ1:Tìm hiểu những thành tựu về HKXH (20’)
Năng lực: tự học PPKTDH: Dạy học theo dự án, đàm thoại, thuyết trình
Yêu cầu học sinh các
nhóm chuẩn bị nội dung
của tiết học lên báo cáo
sản phẩm của nhóm
(THMT: Sự ra đời của
CNXHKH dựa trên cơ
sở là hiểu biết khoa học
về tự nhiên.)
? KHXH có vai trò gì
đối với đời sống con
người?
GV minh họa tranh, ảnh
trên MC
HS lên thuyết trình sản phẩm của nhóm về KHXH
Điển hình là thuyết vạn vật hấp dẫn của Niu tơn
Trả lời, bổ sung
HS quan sát
2 Khoa học xã hội
- Về triết học: xuất hiện chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của Phoi-ơ-bách và Hê-ghen
- Về kinh tế học: Đại biểu là Xmít và Ri- các- đô
- Về chủ nghĩa XH không tưởng, tiêu biểu là Xanh xi-Mông và Phu-ri-e
- Đặc biệt là sự ra đời của học thuyết CNXHKH do Mác và Ăng- ghen sáng lập vào giữa thế kỉ XIX
4 Củng cố luyện tập (4p)
GV chuẩn bị câu hỏi trên MC
5 Hướng dẫn học ở nhà (1p)
- Học bài cũ trả lời câu hỏi trong sgk
- Các nhóm còn lại chuẩn bị sản phẩm báo cáo
Ngày soạn:
Ngày giảng:
8E Tiết Ngày Sĩ số Vắng
Trang 88G Tiết Ngày Sĩ số Vắng
TIẾT 16 III THÀNH TỰU TIÊU BIỂU VỀ VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Sự phát triển của văn học, nghệ thuật thế giới thế kỉ XVIII - XIX
- Thuyết trình, giới thiệu được một số tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu của
thế giới trong các thế kỉ XVIII - XIX
- Sự hình thành và phát triển nền văn hoá Xô viết
2 Kỹ năng
- Bồi dưỡng cho HS phương pháp phân tích, và đối chiếu sự kiện lịch sử để
so sánh, hiểu được sự ưu việt của văn hoá Xô viết
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS biết trân trọng và bảo vệ thành tựu văn hoá của nhân loại, nâng cao tình cảm chủ nghĩa quốc tế chân chính
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Phẩm chất: Sống yêu thương
- Năng lực: tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp
* Tích hơp môi trường: Khoa học tự nhiên phát triển giúp con ngưởi hiểu
biết sâu sắc hơn về thế giới tự nhiên Tác động của con người vào tự nhiên đưa tới những kết quả tích cực tiêu cực
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, tranh ảnh, tranh 1 lớp học mù chữ ở
Liên Xô 1926 Máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi Phiếu học tập (Giấy A0) Sưu tầm
tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (3p): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS đã giao làm ở nhà từ
tiết trước
3 Bài mới
HĐ2:Tìm hiểu sự phát triển của văn học, nghệ thuật (10p)
Năng lực: tự học PPKTDH: Dạy học theo dự án, đàm thoại, thuyết trình
Yêu cầu học sinh các
nhóm chuẩn bị nội dung
của tiết học lên báo cáo
sản phẩm của nhóm
? Văn học và nghệ thuật
thế kỉ XVIII - XIX có
những đóng góp cho cuộc
HS lên thuyết trình sản phẩm của nhóm về sự phát triển của VH nghệ thuật
Suy nghĩ trả lời
2 Sự phát triển của văn học nghệ thuật
- Ở Pháp, có các nhà Triết học Ánh sáng như Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô
- Ở Anh, nhà thơ Bai-rơn dùng văn học trào phúng
- Trong văn học hiện thực
Trang 9đấu tranh chống chế độ
PK?
GV minh họa bằng
tranh, ảnh trên MC
HS quan sát
phê phán có Ban-dắc (Pháp), Đích- ken (Anh), Gô-gôn và Lép Tôn-xtôi (Nga),
- Về âm nhạc, những nhạc
sĩ thiên tài như Mô-da (người Áo), Bách và Bét-tô-ven (người Đức), Sô-panh (người Ba Lan), Trai-cốp-xki (người Nga)
- Về hội họa, xuất hiện nhiều danh họa gắn bó với quần chúng nhân dân, tiêu biểu là Đa-vít, Đơ-la-croa, Cuốc- bê (Pháp), Gôi-a
- ND: đấu tranh chống chế
độ phong kiến và giải phóng nhân dân bị áp bức,
ca ngợi cuộc sống tự do
HĐ2: Tìm hiểu về những thành tựu của văn hóa Xô Viết (15’)
Năng lực: tự học PPKTDH: Dạy học theo dự án, đàm thoại, thuyết trình
Yêu cầu học sinh các
nhóm chuẩn bị nội dung
của tiết học lên báo cáo
sản phẩm của nhóm
GV: Văn hóa xô viết
trên cơ sở kế thừa
những tinh hoa của văn
hóa Nga
Gv cho hs quan sát hình
82 sgk
? Qua bức ảnh trên nói
lên nội dung gì?
GV Kết luận: Như vậy
trong gần 30 năm đầu
thế kỷ XX, Liên Xô đã
có đội ngũ trí thức đông
đảo để xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
Gv liên hệ sau 1945 Bác
Hồ kí sắc lệnh bình dân
học vụ
HS lên thuyết trình sản phẩm của nhóm về sự hình thành phát triển của văn hóa Xô Viết./
110
Quan sát
Trình bày
Nghe
Liên hệ
2 Nền văn hóa Xô viết
Thành tựu :
- Nền văn hóa xô Viết đạt được nhiều thành tựu rực rỡ:
+ Xoá bỏ nạn mù chữ và nạn thất học
+ Sáng tạo chữ viết cho các dân tộc trước đây chưa có chữ viết
+ Phát triển hệ thống GD quốc dân với chế độ GD bắt buộc 7 năm
-> LX trở thành 1 nước đa
số người dân có trình độ văn hoá cao cùng với đội ngũ trí thức năng lực sáng tạo
- Khoa học kĩ thuật Xô viết đạt nhiều thành tựu
- Xuất hiện một số nhà văn
Trang 10? Hãy kể những tác
phẩm văn học Xô viết
mà em biết?
? Cho biết mối quan hệ
giữa Việt Nam và Nga?
Kể tên
Bộc lộ hiểu biết của bản thân
nổi tiếng: Chiến tranh và hòa bình của A.Tôn-xtôi; Sông đông êm đềm của Sô
lô-khốp,
4 Củng cố luyện tập
Kết hợp ở nội dung Đánh giá kết quả thực hiện chủ đề
5 Hướng dẫn học ở nhà (1p)
- Học bài cũ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các thành tựu khoa học - kĩ thuật, văn học, nghệ thuật thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XX
- Chuẩn bị Bài 09.
C ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ (15p)
Câu 1: Nhà bác học Đác - Uyn (người Anh) đã có phát minh nào?
A Định luật tuần hoàn B Sự tiến hóa và di truyền
C Phản xạ có điều kiện D Chế tạo thành công vác xin chống bệnh chó dại
Câu 2: Nhà bác học Niu-tơn (Anh) đã có phát minh nào sau đây?
A Thuyết vạn vật hấp dẫn B Thuyết tiến hóa và di truyền
C Định luật Ôm D Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Câu 3 Các nhà khoa học: Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê, Ô-oen là người đại diện
của trào lưu tư tưởng nào sau đây?
A Kinh tế chính trị học B Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng
C CNXH khoa học D Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Câu 4: Nhà bác học Đức An-be Anh-xtanh là nhà bác học thuộc lĩnh vực
A Văn học B Vật lí C Toán học D Sinh học
Câu 5: Nền văn hóa Xô viết được hình thành và phát triển dựa trên
A nền văn hóa tư bản chủ nghĩa và văn hóa Phục hưng
B nền văn hóa Phục hưng và văn hóa các dân tộc Xô viết
C tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lê-nin và kế thừa những tinh hoa của di sản văn hóa nhân loại
D văn hóa các dân tộc Xô viết và phong trào Cải cách tôn giáo
Câu 6: Nước Nga mất bao nhiêu thời gian để từ một quốc gia “đi giày cỏ”
đã trở thành một đất nước có trình độ văn hóa cao, có một đội ngũ trí thức đông đảo?
A Trong vòng 10 năm B Trong vòng 20 năm
C Trong vòng 30 năm D Trong vòng 40 năm
Câu 7: Ở Liên Xô, nạn mù chữ căn bản được thanh toán vào
A cuối những năm 20 của TK XX B cuối những năm 30 của TK XX