1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi olympic môn sinh học lần thứ XVIII

6 801 9
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi olympic môn sinh học lần thứ XVIII
Trường học Sở Giáo dục và Đào tạo Bạc Liêu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 846,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0.25 điểm b/ Đặc điểm chung và đặc điểm riêng của chúng * Đặc điểm chung : - Déu 1a hợp chất hữu cơ có phân tử lượng thấp, được tạo ra ở một nơi nhưng gây tác động ở nơi khác trong cây..

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẠC LIÊU

KỲ THI OLYMPIC TRUYEN THONG 30 - 4 LAN THU XVII

ĐÈ THI ĐÈ NGHỊ MÔN: SINH HỌC; KHÓI: 11

Số phách

Số phách

DE THI

(Lưu ý quan trong: phần nội dung không đề trong Texbox)

1 Rút sắc tô ra khỏi lá của thực vật bậc cao và băng phương pháp sắc kí trên giây ta thu được bôn vạch màu Hãy chỉ rõ tên sắc tô ở các vạch từ I đên 4 và giải thích tại sao?

0-Vạch xuất phát

2 Hãy cho biết chức năng của không bao ở các tế bao sau đây:

a.Tế bào lông hút của rễ cây

b Tế bào cánh hoa

c Tế bào đỉnh sinh trưởng

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 1:

1 2,5 điểm

- Tên các sắc tố (đúng tén: 0.25diém, ding céng thirc: 0.25diém = 2.0 điểm)

4-Caroten : CaoHs¿

3-Xanthophyl : CaoH;sO/¡.s)

2-Chlorophin a : C;zH;;O;NuMg

1-Chlorophin b : C:;H;yO¿N4Mg

- Giải thích: do khối lượng phân tử của các loại sắc tố khác nhau, nên loại sắc tố nào có khối

lượng phân tử nhỏ sẽ đi xa, còn sắc tố có khối lượng phân tử lớn sẽ đi gần.(0.5 điểm)

2 1,5 điểm

a Tế bào lông hút của rễ cây có không bào chứa các chất khoáng, chất tan dé tạo ra

áp suất thâm thấu giúp TB hút chất khoáng và nước (0.5 điểm)

b TB cánh hoa chứa có không bào chứa các sắc tố đề thu hút côn trùng đến thụ phan

(0.5 điểm)

c TB dinh sinh trưởng có không bào tích nhiều nước có tác dung làm cho TB dai ra

nên sinh trưởng nhanh (0.5 điểm)

Trang 2

1 Nêu khái niệm và cho biết dung tích của “khí lưu thông”, “khí dự trữ thở ra”, “khí dự trữ hít

vào”, “khí cặn”, “dung tích sống”, “dung tích phổi” trong hoạt động hô hấp ở người

2 Một cặp vợ chồng sinh được một đứa con đâu lòng bình thường, nhưng ở những lần mang thai

tiếp theo thì đều có hiện tượng thai chết trong bụng mẹ và lần mang thai sau thai chết nhanh hơn

lần trước Khi đến bệnh viện kiểm tra, làm xét nghiệm máu thì kết quả xét nghiệm có một chỉ tiết

la: vo Rh, chồng Rh’

Nếu là bác sĩ điều trị, em hãy giải thích cơ chế cho cặp vợ chồng trên

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 2:

1 2,5 điểm

- Khí lưu thông: Trạng thái sinh lí bình thường, người trưởng thành ở mỗi lần hít vào và thở ra

được khoáng 500ml không khí vào hoặc ra phôi (0.5 điểm)

- Khí dự trữ thở ra: sau khi thở ra bình thường, mỗi người còn có khả năng thở ra cố sức khoảng

1500ml không khí nữa (0.5 điển)

- Khí dự trữ hít vào: sau khi hít vào bình thường, mỗi người còn có khả năng hít vào có sức thêm khoảng 1500ml không khí nữa (0.5 điểm)

- Khí cặn: thể tích khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra cố sức khoảng 1000ml (0.5 điểm)

- Dung tích sống: là tổng lượng khí lưu thông, khí dự trữ thở ra và khí dự trữ hít vào, bằng

3500ml (0.5 điểm)

- Dung tích phối: là tông dung tích sống và khí cặn, bằng 4500ml (0.5 điểm)

2 1,5 điểm

Rh(rhesus) là một loại kháng nguyên có thể có mặt trên màng hồng cầu Người có mang kháng nguyên được gọi là rhesus dương tính(Rh”), người không có mang kháng nguyên gọi là rhesus

âm tính(Rh) (0.5 điểm)

Sự xuất hiện kháng nguyên Rh” trong máu người Rh' sẽ tạo ra các kháng thé chống Rh (0.5

diém)

— Do thai nhi có nhóm máu giống cha Rh” nên ở lần mang thai đầu tiên, lượng ngưng tố chống

Rh trong cơ thể người mẹ tăng dần nhưng cho đến lúc đẻ, vẫn chưa quá nhiều thì thai nhi vân còn sống sót Từ lần chữa thứ hai, ngưng tố chống Rh đã có nhiều, tốc độ sản xuất nhanh hơn, làm cho thai bị chết trong bụng mẹ Cứ mỗi lần có thai thì thai càng chết sớm hơn (0.5 điển)

Trang 3

CÂU HỎI 3: ( 4 điểm)

1

a Kể tên 2 loại phitohoocmôn có tác dụng ức chế sinh trưởng ?

b So sánh sự giống và khác nhau giữa chúng 2

c Người ta sử dụng chúng trong sản xuất nông nghiệp như thế nào ?

2 Các đồ thị đưới đây biểu diễn sự phản ứng của các bộ phận sinh dưỡng của cây với nồng độ

auxin

a Xác định A, B, C là bộ phận nào của cây

b Rút ra nhận xét về khả năng phản ứng của các cơ quan sinh dưỡng thực vật với

nồng độ auxin

1 L 1 + + + + h

10 10" 10 10) 10 107 1056 10 10) 10) 102 101

Nông độ auxin

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 3:

1 2,25 điêm

a/ Tên 2 loại phitohoocmôn có tác đụng ức chế sinh trưởng :

* Tên 2 loại phitohoocmôn : êtilen và axit abxIxIc (0.25 điểm)

b/ Đặc điểm chung và đặc điểm riêng của chúng

* Đặc điểm chung :

- Déu 1a hợp chất hữu cơ có phân tử lượng thấp, được tạo ra ở một nơi nhưng gây tác

động ở nơi khác trong cây (0.25 điểm)

Trang 4

Nguồn gốc Được tạo ra hầu hết ở các cơ quan

của cây

Được tạo ra ở các cơ quan hóa già (lá, thân, quả, hạt )

Cơ quan chịu tác

động

Quả, thân (như ở cây giá đậu), mô phân sinh ngọn(như ở cây họ dứa)

La, qua, chdi, ré

Co ché tac dung

Thúc quả chín, kích thích sinh trưởng chiêu ngang, cảm ứng ra hoa Kích thích sự rụng lá và quả, gây

trạng thái ngủ, nghỉ của hạt và

chồi, làm đóng khí khổng khi khô

hạn

c/ Người ta sử dụng chúng trong sản xuât nông nghiệp

+ Êtilen : thúc quả chín đều và chủ động , tạo quả trái vụ ở đứa , tăng năng suất giá

đậu (0.25 điểm)

_ + Axit abxixic : bảo quản khoai tây không nay mam, gay rụng lá ở bông và khoai tây

dé dễ thu hoạch bằng máy (0.25 điểm)

2 1,75 điểm

a A là rễ ; B là chồi ; C là thân (0.25 x 3 = 0.75 điểm)

b Nhận xét:

- _ Nồng độ auxin tác động kích thích lên các bộ phận sinh trưởng của cây tăng dần

theo thứ tự là: Rễ ->Chồi >Than (0.5 điểm)

- Auxinco tác dụng kích thích sự sinh trưởng ở các bộ phận của cây nhưng chỉ với

một nồng độ nhất định Nếu vượt quá giới hạn sẽ gây tác dụng ức chế (0.5 điểm)

Trang 5

CÂU HỎI 4: (4 điểm)

1

a Điều gì sẽ xảy ra khi cất bỏ tuyến giáp của nòng nọc?

b Tại sao cho trẻ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều tối sẽ có lợi cho sinh trưởng và

2 Dùng máy đo điện thê cực nhạy có 2 điện cực : đặt điện cực thứ nhât lên mặt ngoài sợi trục không lồ của mực ống , điện cực thứ hai xuyên qua màng vào trong tế bào chất ,

người ta đo được hiệu điện thế là -70 mV

a Đây là điện nghỉ hay điện động ? Vì sao ?

b.Nếu điện cực thứ hai đặt vào chỗ sợi trục bị tốn thương thì có ghi được điện thế

không? Giá trị nầy có gì khác so với trường hợp trên ? Giải thích ?

c/ Nếu thay dịch ngoại bào của sợi trục bằng dung dịch nhân tạo có nồng độ K” cao gấp

20 lân so với bình thường thì giá trị điện thê nghỉ có bị thay đôi không ? Vi sao ?

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 4:

1 2,0 điểm

a Khi cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc

- Tuyén giap san sinh ra tiroxin (0.25 điểm)

- Nếu cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì nòng nọc sẽ không biến thành ếch (0.25 điển)

- Bởi vì không còn có tiroxin đề kích thích sự biến thái (0.25 điểm)

b Trẻ con tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều tối sẽ có lợi cho sinh trưởng và phát triển

- Tắm nắng cho trẻ khi ánh sáng yếu giúp đầy mạnh quá trình hình thành xương của trẻ

(0.25 điểm)

- Tia tử ngoại sẽ làm cho tiền vitamin D được chuyển hóa thành vitamin D (0.25 điểm)

- Vitamin D có vai trò trong chuyền hóa canxi hình thành xương, qua đó ảnh hưởng lên quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ (0.5 điểm)

- Không nên tắm nắng cho trẻ khi ánh nắng quá mạnh vì nhiều tia cực tím có hại cho sự

phát triển của trẻ (0.25 điểm)

2 2,0 điểm

a Đây là điện thế nghỉ vì đo được lúc sợi trục không bị kích thích (0.5 điểm)

b Trường hợp nay vân đo được điện thế , nhưng giá trị hơi thấp hơn so với điện thế nghỉ ở trên vì tại chỗ bị tốn thương có một ít bào tương bên trong sợi trục trào ra ngoài

hòa lẫn với nước gây đoản mạch (0.75 điển)

c Nếu thay dịch ngoại bào bằng dung dịch nhân tạo có nồng độ K” cao gấp 20 lần thì điện nghỉ không còn vì lúc nầy không có sự chênh lệch nồng độ K” giữa trong và ngoài màng nên K” không khuếch tán được va do đó không xuất hiện hiệu điện thế (0.75 điểm)

Trang 6

1 Một đoạn gen có trình tự như sau:

mach 1 GGA AGT TAG TAX GTA AXT TXG GXA GXX ATG XTT XGG

mach 2 XXT TXA ATX ATG XAT 1TGA AGX XGT XGG TAX GAA GXxX

Đoạn gen này mã hóa chuỗi polipeptit có trình tự như sau:

Pro — Lys — His — Gly — Cys — Arg — Ser — Tyr — Val — Leu — Thr

a Xac dinh mach gốc, đánh dấu đầu của mỗi mạch Giải thích vì sao lại chọn như vậy

b Xác định các bộ ba đối mã đã mã hóa cho đoạn polipeptit trên

2 Ở sinh vật nhân thực, một phân tử mARN làm khuôn tông hợp một chuỗi polipeptit hoàn chỉnh

chứa 498 axit amin Có ý kiến cho rằng:” Chiều dài của gen tổng hợp phân tử mARN lớn hơn

5100A°.” Nhận định trên đúng hay sai, vì sao ?

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 5:

1 2,25 điểm

a Giải thích: (0.75 điểm)

- Nếu chọn mạch 2 thì sẽ gặp mã kết thúc ở vị trí thứ ba(tính từ trái qua phải), hay vị trí thứ I1(tính từ phải qua trái) => đêu không đảm bảo có đủ l1 axit amin

- Nếu chọn mạch I từ trái qua phải thì sẽ gặp mã kết thúc ở vị codon thứ năm nên chuỗi polipeptit không có đủ I1 axit amin

Kết quả: (0.5 điểm)

mach 1: 5’ GGA AGT TAG TAX GTA AXT TXG GXA GXX ATG XTT XGG 3°mạch gốc mạch 2: 3° XXT TXA ATX ATG XAT TGA AGX XGT XGG TAX GAA GXX 5”

b Pro — Lys — His — Gly — Cys — Arg — Ser — Tyr — Val — Leu — Thr

Codon: XXG AAG XAU GGX UGX XGA AGU UAX GUA XUA AXU

Anticodon: GGX UUX GUA XXG AXG GXU UXA AUG XAU GAU UGA (1.0 diém)

2 1,75 điểm

- Chiều dài của phân tử mARN khi làm khuôn tổng hợp chuỗi polipeptit là:

(498 + 2) x 3.x 3,4 =5100A° (0.5 điểm)

- Dung (0.25 diém)

~ Vì ở sinh vật nhân thực có hiện tượng gen phân mãnh : phân tử mARN khi làm khôn tổng hợp chuỗi polipeptit(phân rử mARN trưởng thành) đã trải qua quá trình cắt bỏ các đoạn không mã

hóa cho các axit amin(cắt bỏ các đoạn intron) va nối các đoạn mã hóa cho các axit amin(ndi các

đoạn exon) Chính vì vậy chiều dài của gen luôn lớn hơn chiều dài của phân tử mARN khi làm

khuôn tổng hợp chuỗi polipeptit (1.0 điểm)

Ngày đăng: 06/01/2014, 13:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w