1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI CHÍNH THỨC TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ VIII MÔN SINH HỌC 10

5 858 16

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 231,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với 4e ngoài cùng này, nguyên tử Si có khả năng liên kết với các nguyên tử khác giống như Carbon tạo nên các hợp chất hữu cơ khác nhau.. + Số lượng liên kết hidro lớn → tương đối bền vữn

Trang 1

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG NĂM 2012

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN SINH HỌC LỚP 10 (ĐỀ CHÍNH THỨC)

(Gồm 05 trang) Câu 1 ( 2 điểm)

a

- Nguyên tố đó nhiều khả năng là nguyên tố Silic (Si)

- Vì lớp vỏ electron của Si cũng có 4e ngoài cùng giống nguyên tử Carbon

Với 4e ngoài cùng này, nguyên tử Si có khả năng liên kết với các nguyên tử

khác giống như Carbon tạo nên các hợp chất hữu cơ khác nhau

0,5

b

- Nếu bộ xương trong bị mất hẳn nguyên tố Ca, bộ xương trong sẽ bị mất

hẳn tác dụng chống đỡ cơ thể Do đó, cơ thể sẽ không còn đứng thẳng được

nữa, thân thể uốn éo đúng như “người không xương”

0,5

c.Những đặc điểm giúp ADN thực tốt chức năng di truyền :

- Lưu giữ, bảo quản thông tin : ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,

từ 4 loại đơn phân là nuclêôtit Cơ sở để mã hoá thông tin theo kiểu mã hoá

bộ ba

+ Số lượng liên kết hidro lớn → tương đối bền vững → lưu giữ, bảo quản

thông tin di truyền

+ Các liên kết phosphodieste bền vững→ lưu giữ, bảo quản thông tin di

truyền

- Truyền đạt thông tin : ADN thực hiện chức năng truyền đạt thông tin một

cách chính xác từ thế hệ này sang thế hệ khác và truyền đạt TTDT từ nhân

ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin một cách chính xác là nhờ :

+ Hai mạch của ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung

+ Hai mạch chạy song song, ngược chiều

+ Liên kết hidro là liên kết yếu → truyền đạt thông tin

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 2 ( 2 điểm)

a. * - Đó là photpholipit

- Cấu tạo: gồm 1 phân tử glixerol liên kết với 2 axit béo tại 2 nhóm hydroxyl bằng

liên kết este, vị trí hydroxyl thứ ba liên kết với một ancol phức thông qua nhóm

photphat

Sự đa dạng của photpholipit dựa trên sự khác biệt giữa 2 axit béo và nhóm ancol

phức ở đầu photphat

- Tính chất : có tính lưỡng cực : đầu ancol ưa nước và đuôi axit béo kị nước

* - Thực vật thích nghi với môi trường lạnh chắc sẽ có nhiều axit béo không no

trong cấu trúc của lớp photpholipit của màng để tăng tính lỏng của màng tế bào

0,25

0,25 0,25

Trang 2

trong điều kiện nhiệt độ thấp

- Thực vật thớch nghi với mụi trường núng chắc sẽ cú nhiều axit bộo no hơn trong

cấu trỳc của lớp photpholipit của màng, chỳng cho phộp cỏc axit bộo xếp chặt hơn,

giảm tớnh lỏng của màng tế bào và nhờ đú chỳng được nguyờn vẹn ở nhiệt độ cao

0,25

b * Cấu trỳc bậc 2:

Được duy trỡ bởi liờn kết hidro giữa cỏc phõn giống nhau của cỏc axit amin trong

chuỗi polipeptit (nhúm - NH, - CO, - CH)

Cấu trỳc bậc 3:

- Liờn kết hidro:hỡnh thành giữa cỏc gốc R phõn cực

- Liờn kết ion: hỡnh thành giữa cỏc gốc R tớch điện trỏi dấu

- Tương tỏc kị nước:hỡnh thành giữa cỏc gốc R kị nước

- Tương tỏc vandecvan: hỡnh thành giữa cỏc gốc R khụng phõn cực nằm cạnh nhau

- Liờn kết disunfit (liờn kết cộng húa trị) hỡnh thành giữa cỏc axit amin cú nhúm

SH ở gốc R (cistein)

* Cấu trỳc bậc 1 là trỡnh tự cỏc axit amin tỏc động đến cấu trỳc bậc 2, cấu trỳc bậc

2 tỏc động đến cấu trỳc bậc 3, cấu trỳc bậc 3 tỏc động đến cấu trỳc bậc 4 → Trỡnh

tự axit amin tỏc động đến hỡnh dạng của protein Vỡ chức năng của protein phụ

thuộc vào hỡnh dạng của protein nờn thay đổi cấu trỳc bậc 1 cú thể phỏ hủy chức

năng của protein

0,25 0,25

0,5

Cõu 3 (2 điểm)

a Chức năng của cỏc bào quan tham gia tổng hợp hoocmụn insulin:

- Lưới nội chất hạt: Tổng hợp prôtêin để tạo nên hooc môn Quá trình tổng

hợp prôtêin diễn ra ở các hạt ribôxôm (bào quan ribôxôm) đính trên mạng

lưới nội chất

- Bộ máy Gôngi: Biến đổi prôtêin để trở thành hooc môn, đóng gói trong các

túi tiết và bài xuất ra ngoài bằng con đường thực bào

b Đặc điểm cấu tạo của hồng cầu hỡnh đĩa, lừm hai mặt mang lại những lợi

thế :

- Khú vỡ, giảm tiờu hao oxi khi vận chuyển

- Tăng S/V

- Cú thờm chỗ để chứa hờmoglobin

- Tăng thờm số lượng hồng cầu trờn đơn vị thể tớch

0,5

0,5

0.25 0,25 0,25 0,25

Cõu 4 (2 điểm)

Khỏi

niệm

Hoỏ thẩm là quỏ trỡnh tổng hợp ATP nhờ sử dụng năng lượng của gradien H+ qua màng bỏn thấm nhờ phức hệ ATP- sintờtaza

0,25

Nơi diễn

ra

Hoỏ thẩm diễn ra ở ti thể và lục lạp 0,25

So sỏnh Điểm phõn biệt Hoỏ thẩm tại ti thể Hoỏ thẩm tại lục lạp

Vị trớ xảy ra Màng trong ti thể Màng của tilacoit Nguồn gốc H+ Được tạo ra từ quỏ

trỡnh oxi hoỏ cỏc hợp chất hữu cơ

Được tạo ra từ quỏ trỡnh quang phõn ly nước

Nguồn năng lượng

Từ cỏc liờn kết hoỏ học

Từ năng lượng ỏnh sỏng

0,25 0,25 0,25

Trang 3

Chiều vận chuyển H+

Từ ngoài vào trong

Từ trong ra ngoài

Thành phần của chuỗi chuyền điện tử

NADH dehydrogenaza ->

hệ ubiquinon ->

hệ xitocrom

Plastoquinion -> hệ xitocrom->

plastoxianin, pheredoxin Chất nhận điện tử

cuối cùng

ATP dùng để Tạo phần lớn ATP

cung cấp cho hoạt động sống của mọi

tế bào

Tạo ATP cung cấp cho quá trình đồng hoá CO2 trong pha tối

0,25 0.25

0,25

Câu 5 (2 điểm)

a.- Đường phân xảy ra ở tất cả các hình thức hô hấp tế bào: lên men, hô hấp

- Vị trí xảy ra đường phân là tế bào chất => không cần có cấu trúc màng=>

hình thức chuyển hóa xuất hiện trước khi xuất hiện màng bao quanh tế bào

và hệ thống bào quan bên trong tế bào

- Đường phân không sử dụng ô xy: xảy ra khi môi trường chưa có ôxy

0.5

0.25

b Axit piruvic

- Sản phẩm cuối cùng của đường phân

- Trong lên men: AP là nhận e cuối cùng đề tạo sản phẩm cuối cùng như

trong lên men lactic hoặc chuyển cho chất nhận e cuối cùng là

axetal aldehit như trong lên men rượu

- Trong hô hấp kị khí: AP nhường e và H+ cho các chất nhận e như NAD+ ,

FAD+ => tạo NADH, FADH2 các chất này chuyển e và H+ cho chất nhận

trung gian trong chuỗi truyền e và cuối cùng truyền cho oxy ở dạng liên kết

=> tạo 30% ATP so với hô hấp hiếu khí

- Trong hô hấp hiếu khí: AP nhường e , H+ và CO2 tạo axetil - CoA => vào

chu trình Krep => tạo NADH và FADH2 các chất này chuyển e và H+ cho

chất nhận trung gian và cuối cùng là oxy phân tử

- Trong trường hợp tế bào sử dụng nguyên liệu không phải là glucozơ như

aa, lipit => quá trình phân giải đều tạo AP sau đó đi vào Krep

0.25 0.25

0.25

0.25

Câu 6 (1 điểm)

- Hình dạng và chức năng đặc trưng của tế bào là do một số gen trong tế bào

được hoạt hóa trong khi các gen còn lại bị đóng Việc hoạt hóa các gen này

phụ thuộc vào tín hiệu bên ngoài do các tế bào lân cận tiết ra

- Khi đến nơi mới các tế bào này sẽ nhận được tín hiệu hoạt hóa gen do các

tế bào lân cận mà nó đến để cho các gen thích hợp hoạt động

- Các tín hiệu từ bên ngoài có thể hoạt hóa gen theo cách:

+ Tín hiệu liên kết với thụ thể trên màng tế bào rồi truyền thông tin vào

trong tế bào chất sau đó đi vào nhân hoạt hóa các gen nhất định như những

yếu tố phiên mã

+ Tín hiệu có thể trực tiếp đi qua màng sinh chất rồi liên kết với thụ thể

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 4

trong tế bào chất Phức hợp này sau đó đi vào nhân liên kết với promoter

như yếu tố phiên mã để hoạt hóa gen

Câu 7 (3 điểm)

a- + Số lần nhân đôi của tế bào

Gọi x là số lần nhân đôi của tế bào A, y là số lần nhân đôi của tế bào B

- Theo bài ra ta có hệ phương trình: x+y = 9

4.2x = 8.2y

Giải hệ phương trình ta có x= 5 và y = 4

+ Số cá thể con sinh ra:

Tổng số giao tử do tế bào A tạo ra là: 4 25 = 128 hợp tử

- Vì hiệu suất thụ tinh của giao tử đực là 6,25% nên số hợp tử tạo ra là:

128 6,25/100 = 8 hợp tử

- Có 50% số hợp tử phát triển thành con nên số cá thể con sinh ra là

8/2 = 4

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

b Gọi số nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo, hai

hàng ở mặt phẳng xích đạo, số nhiễm sắc thể kép phân ly về hai cực của tế

bào và số nhiễm săc thể đơn phân li về hai cực của tế bào lần lượt là a, b, c,

d (a,b,c,d Є N)

=> a = 300, b = 800, c = 480, d = 720

Vậy:

- Có 300 : 20 = 15 tế bào đang ở kì giữa của giảm phân I và 800: 40 = 20 tế

bào đang ở kì giữa của giảm phân II

- Có 480 : 20 = 12 tế bào đang ở kì sau của giảm phân I và 720 : 40 = 36 tế

bào đang ở kì sau của giảm phân II

- Số tế bào của nhóm 1 là:15 + 20 = 35 (tế bào)

- Số tế bào của nhóm 2 là: 12 + 36 = 48 (tế bào)

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 8 ( 2 điểm)

a

- Nấm men là sinh vật kị khí không bắt buộc, hô hấp hiếu khí trong môi

trường có O2 và lên men etylic trong môi trường không có O2

- Rượu bị nhạt: Quá trình lên men không đảm bảo điều kiện kị khí O2 xâm

nhập vào → nấm men chuyển sang hô hấp hiếu khí → nồng độ rượu etylic

giảm

- Rượu bị chua: Ở những mẻ rượu bị nhạt, nồng độ etylic giảm, nếu bị nhiễm

vi khuẩn lên men giấm (vi khuẩn Acetobacter) thì vi khuẩn này sẽ lên men

rượu thành giấm (ôxi hoá không hoàn toàn) làm rượu bị chua

0,5

0,5

0,5

b Nấm men chuyển từ hô hấp hiếu khí sang lên men rượu: Hô hấp hiếu khí

tạo ra khoảng 38 ATP, lên men rượu tạo ra 2 ATP → tế bào phải tiêu thụ

lượng glucôzơ với tốc độ gấp khoảng 19 lần so với khi sống trong môi

trường hiếu khí

0,5

Trang 5

Câu 9 (2 điểm)

a 2 sự khác biệt :

- TB vi khuẩn có thành TB người không có thành TB-> dùng kháng sinh

tác động vào thành TB vi khuẩn

- RBX của vi khuẩn và người khác nhau-> dùng kháng sinh tác động vào

RBX ngăn cản quá trình dịch mã của vi khuẩn

b

- Có, các gen kháng kháng sinh có thể truyền theo kiểu biến nạp, tải nạp,

tiếp hợp từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác

- Thông thường biến nạp, tải nạp và tiếp hợp có xu hướng tăng sự phát tán

các gen kháng kháng sinh

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 10 (2 điểm)

a Kiểu hô hấp của các loài

- Loài A: Kị khí không bắt buộc (hiếu khí không bắt buộc)

- Loài B: Hiếu khí bắt buộc

- Loài C: Kị khí bắt buộc

b Khi môi trường chỉ có KNO3 thì loài A sẽ thực hiện hô hấp kị khí mà chất

nhận điện tử cuối cùng là NO3− (phản nitrat)

c Loài C là vi khuẩn xuất hiện từ giai đoạn trái đất nguyên thủy vì loài này

hô hấp kị khí (trái đất nguyên thủy chưa có oxi)

1,0

0,5 0,5

Ngày đăng: 28/07/2015, 09:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức chuyển hóa xuất hiện trước khi xuất hiện màng bao quanh tế bào - ĐỀ THI CHÍNH THỨC TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ VIII MÔN SINH HỌC 10
Hình th ức chuyển hóa xuất hiện trước khi xuất hiện màng bao quanh tế bào (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm