Bài toán quản lý điểm đặt ra các vấn đề cơ bản như sau: Thể hiện được môhình tổ chức quản lý sinh viên theo khoa, theo lớp quản lý, theo lớp môn học; Quảnlý các môn học của các lớp theo
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
o0o—
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC: CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN
Trang 5Hà Nội, 2021
Trang 61 Giới thiệu đề tài
Trang 7Quản lý điểm sinh viên dành cho nhà trường Đóng vai trò quan trọng đốivới hoạt động của trường đại học Đòi hỏi phải quản lí số lượng lớn, tính toánnhiều số liệu, kết xuất nhiều thông tin mà nếu làm thủ công thì rất tốn công sức vàkhó đảm bảo các yêu cầu thực tế Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong hệthống quản lý điểm sinh viên là thay thế những công việc lưu trữ, tính toán, thống
kê vốn làm thủ công bởi những thao tác thực hiện trên máy tính Với những ứngdụng như vậy sẽ làm giảm đáng kể lượng công sức, giấy tờ, sổ sách lưu trữ vàtránh được sai sót
Trang 8Bài toán quản lý điểm đặt ra các vấn đề cơ bản như sau: Thể hiện được môhình tổ chức quản lý sinh viên theo khoa, theo lớp quản lý, theo lớp môn học; Quản
lý các môn học của các lớp theo học kỳ và kết quả học tập của sinh viên đối với cácmôn học đó Hệ thống còn phải cho phép tạo ra các báo cáo từ kết quả học tập củasinh viên nhằm phục vụ công tác điều hành huấn luyện như: Tổng kết kết quả họctập theo kỳ, theo năm, theo khóa; In Danh sách thi lại; In Bảng điểm học kỳ; InBảng điểm cá nhân…
Trang 9Ngoài các chức năng chính như trên, hệ thống này còn cần thêm một sốchức năng khác như: cập nhật các loại danh mục dữ liệu (danh mục lớp, danh mụckhoa, danh mục môn học …); các chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu; các chứcnăng trợ giúp…
Trang 10Những công việc chính đối với 1 khóa học trong hệ thống quản lý điểm:
Trang 11- Với mỗi lớp môn học có danh sách sinh viên đăng kí môn học đó.
Trang 12- Với mỗi học kỳ cần cập nhật danh sách môn học , danh sách lớp họcphần sẽ mở trong kỳ.
Trang 13- Cập nhật điểm khi kết thúc môn học.
Trang 14- Tổng kết kết quả học tập theo kỳ, theo năm, theo khóa học.
Trang 15- Thống kê điểm theo lớp.
Trang 161.1.Cơ cấu tổ chức
Trang 17Một trường đại học mỗi năm tiếp nhận nhiều sinh viên đến trường nhập học
và trong quá trình học tập nhà trường sẽ quản lý các kết quả học tập của từng sinhviên Trong trường có nhiều khoa ngành khác nhau, mỗi khoa có một phòng giáo
vụ là nơi cập nhật thông tin của sinh viên, lớp, môn học…
Trang 18Mỗi khoa có một hay nhiều lớp học, thông tin lớp học gồm tên lớp, khóahọc, năm bắt đầu, năm kết thúc và có duy nhất một mã lớp Mỗi lớp có một haynhiều sinh viên, mỗi sinh viên khi nhập học sẽ cung cấp thông tin về họ tên, ngàysinh, nơi sinh, phái, địa chỉ và được cấp cho một mã sinh viên.
Trang 19Trong quá trình được đào tạo tại trường, sinh viên phải học các môn học màkhoa phân cho lớp, thông tin về môn học gồm mã môn học, tên môn học, số tín chỉ,giáo viên phụ trách môn học đó
Trang 20Sau khi hoàn thành các môn học được giao, sinh viên sẽ thi các môn thi tốtnghiệp.
Trang 211.2.Yêu cầu hệ thống
Trang 221.2.1 Yêu cầu chức năng
Trang 23Xây dựng hệ thống Quản lý điểm phục vụ công tác quản lý điểm cho nhàtrường.
Trang 24Người quản trị (phòng đào tạo) có quyền:
Trang 25- Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các khóa học
Trang 26- Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin người dùng
Trang 27- Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các lớp học
Trang 28- Quyền sao lưu phục hồi cơ sở dữ liệu
Trang 29- Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các sinh viên
Trang 30- Quyền tạo, thay đổi, xóa điểm của các điểm
Trang 31- Quyền tạo, thay đổi, xóa môn học
Trang 32- Quyền báo cáo, thống kê
Trang 331.2.2 Yêu cầu phi chức năng:
Trang 34- Giao diện trực quan, tiện dụng
Trang 35- Có thể sử dụng 24/24
Trang 36- Đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu
Trang 37- Việc tính toán điểm phải chính xác, đáng tin cậy.
Trang 382 Phân tích thiết kế hệ thống
Trang 39Dựa vào những thông tin trên tiến hành phân tích yêu cầu nghiệp vụ và hệ thống.
Trang 402.1.Các chức năng chính
Trang 41❖ Quản lý sinh viên:
Trang 42▪ Danh sách sinh viên
Trang 43▪ Thêm mới, sửa, xóa thông tin của sinh viên
Trang 44❖ Quản lý người dùng:
Trang 45▪ Danh sách người dùng
Trang 46▪ Thêm mới, sửa, xóa tài khoản người dùng
Trang 47❖ Quản lý điểm:
Trang 48▪ Danh sách điểm theo môn học
Trang 49▪ Nhập, sửa, xóa điểm của sinh viên
Trang 50❖ Quản lý môn học:
Trang 51▪ Danh sách môn học
Trang 52▪ Thêm, sửa, xóa thông tin môn học
Trang 53❖ Tự động xử lý điểm
Trang 54❖ Cung cấp, tra cứu điểm, tìm kiếm thông tin
Trang 552.2.Phân tích yêu cầu nghiệp vụ
Trang 56- Quản trị viên (phòng đào tạo): Là người có toàn quyền truy cập dữ liệu
hệ thống, có nhiệm vụ cập nhật những thay đổi của hệ thống, tiến hànhsao lưu dữ liệu theo định kỳ đảm bảo an toàn dữ liệu khi có sự cố xảyra
Trang 57- Quản lý người dùng: Mỗi người dùng sẽ được cấp một tài khoản đăngnhập với thông tin: tên đăng nhập, mật khẩu đăng nhập, họ tên, chức vụ.Với mỗi tài khoản đăng nhập ta có thể xem được lịch sử tác động củamỗi tài khoản đối với hệ thống nhằm đảm bảo tính minh bạch và sẽ xửphạt người dùng nếu làm sai lệch thông tin, ảnh hưởng đến hệ thống.
Trang 58- Quản lý thông tin sinh viên: Khi có sinh viên nhập học hồ sơ của sinhviên sẽ được gửi đến phòng đào tạo và được nhập dữ liệu lên hệ thống.Những thông tin quan trọng nhất của sinh viên bao gồm: Họ tên, mã sốsinh viên, ngày sinh, giới tính, quê quán, lớp quản lý, khoa Trường hợpkhi có sinh viên bị buộc thôi học hoặc chuyển trường thì sẽ thông báocho phòng đào tạo để xóa hồ sơ của sinh viên.
Trang 59- Quản lý thông tin khoa: bao gồm mã khoa, tên khoa Khi nhập học sinhviên sẽ được chuyển vào khoa theo ngành đăng kí học tại trường VD:Sinh viên ngành công nghệ thông tin, tin học xây dựng sẽ thuộc khoacông nghệ thông tin.
Trang 60- Quản lý thông tin lớp quản lý: Sau khi có thông tin nhập học của cácsinh viên, phòng đào tạo sẽ tiến hành phân chia lớp cho sinh viên theochỉ tiêu yêu cầu đào tạo của mỗi ngành trong trường Phòng đào tạo sẽdựa vào số lượng sinh viên đăng ký học và chia lớp với số lượng phùhợp đảm bảo chất lượng giảng dạy và quản lý Thông tin của lớp quản
lý bao gồm: Tên lớp quản lý, khoa quản lý và danh sách sinh viên, khóahọc
Trang 61- Quản lý môn học: Hiện nay các trường đại học đều đào tạo theo hệthống tín chỉ nên sinh viên hoàn toàn có thể tự đăng ký môn học miễnsao đảm bảo yêu cầu của nhà trường Thông tin lớp môn học bao gồm:
mã môn học, tên môn học, số tín chỉ, tính chất môn học (môn học bắtbuộc hay tự chọn)
Trang 62- Quản lý lớp môn học: Sinh viên sẽ đăng kí môn học theo lớp môn học.Mỗi môn học có một hoặc nhiều lớp môn học Sinh viên có thể đăng kívào lớp môn học phù hợp Lớp môn học gồm: Mã lớp môn học, giảngviên, ngày thi, học kì.
Trang 63- Trước khi bước vào học kỳ mới, phòng đào tạo tiến hành xếp lịch họccho các lớp theo các chuyên ngành đào tạo Để xếp lịch học cho các lớphọc, bộ phận xếp thời khóa biểu phải căn cứ vào ngành đào tạo, lớpquản lý, khóa học do trường cung cấp Trong thời khóa biểu của mỗi lớpphải có thời gian, lớp học Ở những năm đầu có các môn học đại cương
mà có thể giảng dạy cho nhiều lớp, vì vậy có thể ghép nhiều lớp cùnghọc một môn do một giáo viên đảm nhiệm Nhưng đối với các môn họcchuyên ngành thì phải tách lớp theo các chuyên ngành cụ thể để giảngdạy Sau đó chuyển lịch học xuống cho bộ phận quản trị hệ thống cậpnhật kế hoạch giảng dạy các môn học cho các lớp trong học kỳ đó vàbảng phân công giảng dạy cho các giáo viên
Trang 64- Quản lý điểm: Khi có bảng điểm do giảng viên gửi xuống, phòng đàotạo tiến hành cập nhật điểm môn học cho sinh viên và thông báo điểmcho sinh viên Nếu có thay đổi sẽ tiến hành sửa điểm cho sinh viên.Trong mỗi học kỳ sau khi đã có toàn bộ điểm của sinh viên trong kỳ đó,
hệ thống tiến hành tính toán điểm môn học, điểm trung bình học kỳ vàđiểm tích lũy của sinh viên
Trang 65❖ Cách tính điểm:
Trang 66▪ Điểm môn học = Điểm Quá Trình * Tỷ lệ điểm quá trình + Điểm Thi * (100% - Tỷ lệ điểm quá trình)
Trang 67▪ Điểm trung bình học kỳ= ∑ Điểm Trung Bình * Số Tín / ∑ tín
Trang 68▪ Điểm Tích Lũy = ∑ Điểm Trung Bình * Số Tín(qua) / ∑ tín (qua)
Trang 693 Thiết kế cơ sở dữ liệu
Trang 703.1 Xây dựng mô hình thực thể liên kết
Trang 71Các thực thể và thuộc tính ban đầu
Trang 72-KHOA(MAKHOA, TENKHOA)
Trang 74-LOPQL(TENLOPQL, SISO)
Trang 76-SINHVIEN( MSSV, HOTEN, GIOITINH, KHOAHOC, NGAYSINH,
QUEQUAN)
Trang 78-LOPMH(MALOPMH, GIANGVIEN, NGAYTHI, HOCKI)
Trang 80-MONHOC(MAMH, TENMH, SOTINCHI, TINHCHATMH)
Trang 863.1.1 Xác định các quan hệ trong CSDL quản lý điểm sinh viên
Trang 88- Mối quan hệ giữa thực thể KHOA và thực thể LỚP QL là quan hệ 1-n: Một khoa có thể có một hoặc nhiều lớp quản lý, mỗi lớp quản lý chỉ thuộc một khoa nhất định.
Trang 92- Mối quan hệ giữa thực thể LOPQL và thực thể SINHVIEN là quan hệ 1-n: Một lớp quản lý có thể có một hoặc nhiều sinh viên, mỗi sinh viên chỉ thuộc một lớp quản lý nhất định.
Trang 94- Mối quan hệ giữa thực thể SINHVIEN và thực thể LOPMH là quan hệ n-n: Một sinh viên học thể học ở nhiều lớp môn học, một lớp môn học có thể có nhiều sinh viên học.
Trang 97- Mối quan hệ giữa thực thể MONHOC và thực thể LOPMH là quan hệ 1-n: Một môn học có thể có một hoặc nhiều lớp môn học, mỗi lớp môn học chỉ thuộc một môn học nhất định.
Trang 993.1.2 Mô hình thực thể liên kết
Trang 1023.2 Chuẩn hóa mô hình quan hệ
Trang 1033.2.1 Xác định các bảng và thuộc tính của các bảng
Trang 105Theo cách chuyển đổi thì ta xác định được các bảng và cột của chúng như sau:
Trang 106a) Do bảng KHOA và LOPQL là liên kết 1-n nên MAKHOA là khóa ngoại của LOPQL.
Trang 107Bảng LOPQL(TENLOPQL, SISO, MAKHOA)
Trang 109b) Do bảng LOPQL và bảng SINHVIEN là liên kết 1-n nên TENLOPQL là khóa ngoại của bảng SINHVIEN.
Trang 110Bảng SINHVIEN( MSSV, HOTEN, GIOITINH, KHOAHOC, NGAYSINH, QUEQUAN, TENLOPQL)
Trang 112c) Do bảng MONHOC và bảng LOPMH là liên kết 1-n nên MAMH là khóa ngoại của bảng LOPMH.
Trang 113Bảng LOPMH(MALOPMH, GIANGVIEN, NGAYTHI, HOCKI, MAMH)
Trang 116d) Bảng KHOA(MAKHOA, TENKHOA)
Trang 118e) Bảng MONHOC(MAMH, TENMH, SOTINCHI, TINHCHATMH)
Trang 120f) Do bảng SINHVIEN và bảng LOPMH là liên kết n-n nên ta có thêm bảng mới: DIEM, các khóa MSSV, MALOPMH (khóa chính của bảng sinh viên, lớp môn học) là khóa ngoại của bảng DIEM, ta thêm các thuộc tính cho bảng DIEM: HOTEN, DQT, DKT, TYLEDQT, DTB.
Trang 121Bảng DIEM(MSSV, MALOPMH, HOTEN, DQT, DKT, TYLEDQT, DTB)
Trang 1243.2.2 Mô hình dữ liệu liên kết
Trang 128*Chuẩn hóa mô hình quan hệ:
Trang 129-KHOA(MAKHOA, TENKHOA)
Trang 130-LOPQL(TENLOPQL, SISO, MAKHOA)
Trang 131-SINHVIEN( MSSV, HOTEN, GIOITINH, KHOAHOC, NGAYSINH, QUEQUAN,
TENLOPQL)
Trang 132-DIEM(MSSV, MALOPMH, HOTEN, DQT, DKT, TYLEDQT, DTB)
Trang 133-LOPMH(MALOPMH, GIANGVIEN, NGAYTHI, HOCKI, MAMH)
Trang 134-MONHOC(MAMH, TENMH, SOTINCHI, TINHCHATMH)
Trang 1374 Mô tả chi tiết các ràng buộc thực tế
Trang 1384.1.Bảng DANGNHAP
Trang 139Là bảng lưu các thông tin đăng nhập và thông tin của người quản lý hệ thống
STT Tên trường Kiểu dữ
liệu
Ràngbuộc
-Là tên để người dùngtruy cập hệ thống, mỗingười dùng có một tênđăng nhập riêng
Tên đăngnhập
2 PASSWORD nvarchar Not null -Là mật khẩu đăng
4 CHUCVU nchar Null -Chức vụ của người
dùng, có thể là cán bộphòng đào tạo hoặcsinh viên (trong đồ ánnày chỉ xét đến đốitượng người dùng làcán bộ phòng đào tạo)
Chức vụngườidùng
4.2 Bảng KHOA
Là bảng lưu thông tin các khoa
STT Tên trường Kiểu dữ
liệu
Ràngbuộc
chính-Not null
- Thể hiện các mã khoatrong trường, mỗi khoa
có một mã duy nhất
Mã khoa
2 TENKHOA nvarchar Null Thể hiện tên của khoa Tên khoa
4.3 Bảng LOPQL
Là bảng lưu thông tin các lớp quản lý
STT Tên trường Kiểu dữ
Trang 140lớp có một tênduy nhất
2 MAKHOA nchar -Khóa ngoại (tham
KHOA(MAKHOA))
-Not null
Thể hiện các mãkhoa trongtrường, mỗikhoa có một mãduy nhất, mỗikhoa gồm mộthoặc nhiều lớpquản lý
Mãkhoa
mỗi lớp quản lý
Sĩ số
4.4 Bảng SINHVIEN
Là bảng lưu các thông tin cơ bản của sinh viên
STT Tên trường Kiểu dữ
gán một mãriêng
Mã sốsinhviên
sinh viên
Họ tên
tính của sinhviên là Namhay Nữ
Giớitính
4 TENLOPQL nvarchar -Khóa ngoại (tham
LOPQL(TENLOPQL))
-Not null
Tên lớp quản
lý của sinhviên, cho biếtsinh viên
Tên lớpquản lý
Trang 141thuộc lớp nào
viên học khóabao nhiêu
Khóahọc
tháng nămsinh của sinhviên
Ngàysinh
quán của sinhviên
Quêquán
4.5 Bảng MONHOC
Là bảng thông tin về các môn học
STT Tên trường Kiểu dữ
liệu
Ràngbuộc
chính-Not null
Dùng để chỉ mã cácmôn học, mỗi mônhọc có một mã riêng
Mã mônhọc
môn học có cùng tênnhưng khác mã mônhọc thì tức là 2 mônhọc khác nhau
Tên mônhọc
T SOTINCHI int Null Thể hiện số tín chỉ
của môn học
Số tín chỉ
3 TINHCHATMH nchar Null Thể hiện tính chất
môn học, có thể làmôn học bắt buộchay tự chọn
Tính chấtmôn học
Trang 1424.6 Bảng LOPMH
Là bảng lưu thông tin các lớp môn học
STT Tên trường Kiểu dữ
liệu
thích
1 MALOPMH nchar -Khóa chính
-Not null Dùng để phânbiệt các lớp
môn học, mỗilớp môn học cómột mã riêng
Mã lớpmôn học
2 MAMH nchar -Khóa ngoại (tham
MONHOC(MAMH))
-Not null
Chỉ mã mônhọc của lớpmôn học
Mã mônhọc
N
trách lớp mônhọc đó
Giảngviên
môn học thuộclớp môn học đó
Ngày thi
học đó được mở
Học kỳ
Trang 143chính-Notnull
Dùng để phân biệt các sinh viêntrong trường, mỗi sinh viên được gán một mã riêng
Mã sốsinhviên
2 MALOPMH nchar -Khóa
chính-Notnull
Dùng để phân biệt các lớp môn học,mỗi lớp môn học có một mã riêng
Mã lớpmônhọc
3 HOTEN nchar Null Họ tên sinh viên Họ tên
4 DQT float Null Điểm quá trình của môn học Điểm
quátrình
5 DKT float Null Điểm kiểm tra của môn học Điểm
kiểmtra
6 TYLEDQT int Null Tỷ lệ điểm quá trình Tỷ lệ
điểmquátrình
7 DTB Null Điểm trung bình môn học Được
tính theo công thức:
([DQT]*[TYLEDQT])/100+
([DKT]*(100-[TYLEDQT]))/100
Điểmtrungbình
Trang 1455.7 Bảng DIEM
*Relationship
Trang 148Nội dung dữ liệu của các bảng:
Trang 149Bảng DANGNHAP
Trang 151Bảng DIEM
Trang 156Bảng KHOA
Trang 158Bảng LOPMH
Trang 160Bảng LOPQL
Trang 162Bảng MONHOC
Trang 164Báng SINHVIEN