Nhiệm vụ và mục đích hoạt động - Nhiệm vụ của quàn café là bằng cách đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất với những đồ ăn, đồ uống và thư dãn để đạt được thu nhâ[pj cao troin
Trang 1Chương I : Mô hình và bài toán nghiệp vụ của quán café
A Những vẫn đề cần đặt ra
1 Nhiệm vụ và mục đích hoạt động
- Nhiệm vụ của quàn café là bằng cách đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất với những đồ
ăn, đồ uống và thư dãn để đạt được thu nhâ[pj cao troing điều kiện có thể Rõ ràng là, để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất, cửa hàng cần phải có danh mục sản phẩm da dạng và chất lượng Bên cạnh đó là sự phục vụ nhanh chóng và niềm nởi của nhân viên Những yêu cầu đặt ra tuy đơn giản nhưng không dễ thực hiện vì mỗi cửa hàng luôn tồn tại những hạn chế về không gian, quy mô và nguồn lực
2 Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động
- Quản lý nhóm sản phẩm
Do quán kinh doanh nhiều loại sản phẩm nên nhóm sản phẩm được đưa ra để phân loại những sản phẩm cũng loại Mỗi một nhóm sẽ có một mã để định danh
và đi kèm theo là tên nhóm
- Quản lý danh mục sản phẩm
Mỗi một sản phẩm đều được chia vào 1 nhóm sản phẩm Những sản phẩm này cũng được đánh mã sản phẩm và được ghi tên cùng với giá cả để cho khách hàng dễ dàng chọn lựa
- Quản lý bán hàng
o Khi khách hàng vào vào sẽ tiến hành order tại quầy Khách hàng sẽ dựa vào menu của quán để yêu cầu sản phẩm Khi việc chọn sản phẩm
được hoàn thành thì nhân viên sẽ tiến hành lập hóa đơn cho khách và khách hàng sẽ phải tahnh toán tại quầy thanh toán ngay tại quầy
o Khi thanh toán xong thì khách hàng cầm hóa đơn và đi ra bàn ngồi chờ sản phẩm bộ phận chế biến sẽ làm sản phẩm cho khách Khi làm xong thì sẽ thông báo cho nhân viên phục vụ mang đồ lên cho khách Nhân viên phục vụ dựa vào mã hóa đơn để đưa sản phẩm cho khách
Trang 2o Mỗi một hóa đơn sẽ bao gồm: Mã hóa đơn,Mã nhóm sản phẩm, Mã SP, Số lượng,…
- Quản lý khách hàng
Do số lượng khách hàng ra vào hàng này rất lớn nên quán sẽ không thể quản lý khách hàng Mã khách hàng trên hóa đơn sẽ được tính là số thứ tự của khách khi order sản phẩm
- Quản lý nhân viên
Với tính chất của một quán café với quy mô vừa nên nhân viên chủ yếu sẽ làm part-time Danh sách nhân viên sẽ chỉ gồm nhân viên chính( quản lý, thu ngân)
- Báo cáo
Hàng tuần , tháng, nhân viên quản lý quản lý quầy phải làm báo cáo cho chủ cửa hàng thông tin về doanh thu và các mặt hàng bán được Những thông tin này giúp chủ cửa hàng có thể lập kế hoạch mua các vật tư và thực phẩm phục vụ việc chế biến sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng ngày
3 Hiện trạng của cửa hàng và những vấn đề đặt ra
- Do vị trí và danh tiếng nên cửa hàng thường rất đông khách Vào những lúc này khách thường phải chờ đợi lâu mới được phục vụ
- Sự biến động lớn của khách hàng: lúc thì rất đông, lúc lại bình thường do đó gây ra sự thiếu nhân sự gay gắt Việc tổng kết chậm( hàng tuần) và không phân tích kịp nhu cầu người dùng nên không thỏa mãn nhiều nhu cầu mà khách hàng mong muốn
4 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ở quán café
Những vấn đề đặt ra bên trên cho thấy, cần có một giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của quán
để tăng doanh thu và đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách tốt nhất
Một trong các phương pháp để nâng cao hiệu quả là tin học hóa các hoạt động quản lý và vận hành trong điều kiện trang thiết bị cho phép Từ nghững vấn đề phát hiện ta có thể có những giải pháp tương ứng sau đây:
o Thanh toán dự vào phần mềm đẽ Chương II: Phân tích hệ thống quản lý
Trang 31 Xây dựng mô hình thực thể liên kết
Tên được chính
xác của các đặc
trưng
Viết gọn tên đặc trưng
Đánh dấu loại đi ở mỗi bước
A.Nhóm sản
phẩm
B.Danh mục sản
phẩm
C.Hóa đơn
Thành tiền Thành
tiền
x
2 Xác định các thực thể, thuộc tính định danh
Thuộc tính tên gọi
tìm được
Thực thể tương ứng
Thuộc tính Định danh
Tên nhóm SP
Tên SP Giá
3 Xác định mối quan hệ và thuộc tính giữa chúng
3.1 Các mối quan hệ tương tác
Động từ tìm được LẬP
Trang 4Câu hỏi cho
động từ
LẬP
Thực thể Thuộc tính
Lập cái gì? HÓA ĐƠN
3.2 Các mối quan hệ phụ thuộc
Xét từng cặp thực thể Mối quan hệ Thuộc tính
4 Vẽ mô hình quan hệ thực thể liên kết
Chương III Thiết kế logic về hệ thống cơ sở dữ liệu
1 Chuyển ERD sang mô hình quan hệ
- NHÓM SP( Mã nhóm SP, Tên nhóm SP) <1>
- SP( Mã SP, Mã nhóm SP ,Tên SP, Giá) <2>
Trang 5- HÓA ĐƠN(Mã HĐ , Mã SP,Ngày lập,Số lượng, ĐVT)
<3>
Chuẩn hóa <5>
- HÓA ĐƠN(MÃ HĐ, Mã NV, Số KH, Ngày lập) <3>
- CHI TIẾT HÓA ĐƠN(Mã HĐ, Mã SP, Tên SP,ĐVT, SL, Đơn giá) <4>
2 Lập bảng xác định liên kết
Thuộc
tính
khóa
<1> <2> <3> <4
>
Liên kết
Mã
nhóm
SP
>-<2
>
>-<4
>
Mã
>-<4
>
Mã
HĐ,
Mã SP
Dòn
g loại
3 Vẽ
Trang 6I Bảng cơ sở dữ liệu
Tên bảng: nhommon
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Ghi chú (ý nghĩa)
not null, auto_increment
Mã nhóm
Trang 72 Bảng Thực đơn
Tên bảng: thucdon
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Ghi chú (ý nghĩa)
not null, auto_increment
Mã món
3 Bảng Hóa đơn
Tên bảng: hoadon
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Ghi chú (ý nghĩa)
not null
Mã hóa đơn
đơn
toán hay chưa thanh toán
4 Bảng Chi tiết hóa đơn
Tên bảng: cthoadon
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Ghi chú (ý nghĩa)
khóa ngoại, not null
Mã hóa đơn
not null
Mã món
Trang 8TenMon VARCHAR 45 not null Tên món
check
Số lượng
check
Đơn giá