GIỚI THIỆU CHUNGCung cấp kiến thức cơ bản về máy điện gồm máy biến áp và các loại máy điện quay: Nhận diện được từng loại máy điện trong thực tế, nắm được các thông số kỹ thuật cơ bản
Trang 1GIỚI THIỆU CHUNG
Cung cấp kiến thức cơ bản về máy điện (gồm máy biến
áp và các loại máy điện quay):
Nhận diện được từng loại máy điện trong thực tế, nắm được các thông số kỹ thuật cơ bản của từng loại máy và các mối quan hệ giữa các thông số đó.
Hiểu rõ cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy điện.
Phân tích các quá trình vật lý, các đặc tính tĩnh và động của máy điện ở các chế độ làm việc khác nhau.
Mô tả học phần
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG
Nhiệm vụ của sinh viên:
Dự lớp đầy đủ theo quy định.
Hoàn thành các bài tập được giao.
Đánh giá kết quả:
Điểm quá trình: trọng số 0.30
- Bài tập làm đầy đủ
- Làm thí nghiệm đầy đủ, có báo cáo và bảo vệ
- Kiểm tra giữa kỳ
Thi cuối kỳ (trắc nghiệm và tự luận): trọng số 0.7
Thông tin chung về môn học
GIỚI THIỆU CHUNG
Tài liệu tham khảo:
1 Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Thụ, Nguyễn Văn Sáu, Máy điện tập 1 & 2 , nhà xuất bản KHKT.
2 Stephen J.Chapman, Electric machinery fundamentals , Mc Graw Hill
3 A E Fitzgerald, Electric machinery , Mc Graw Hill
4 Ion Boldea, The induction machines design handbook , Mc Graw Hill.
5 D.P Kothari, Electric machines , Mc Graw Hill
6 Turan Gonen, Electrical machines with Matlab , CRC press
Thông tin chung về môn học
Trang 3MỞ ĐẦU
0.1 TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐIỆN
0.2 CÁC LOẠI VẬT LIỆU DÙNG TRONG MÁY ĐIỆN
NỘI DUNG
0.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÁY ĐIỆN
0.3 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU MÁY ĐIỆN
Động cơ điện so với động cơ đốt trong
Về sản xuất năng lượng điện
Trang 40.1 TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐIỆN
MỞ ĐẦU
Máy điện Máy điện tĩnh
Máy biến áp
Cuộn kháng điện
Máy điện quay
Máy điện xoay chiều Máy điện không đồng bộ Máy điện đồng bộ
Máy điện 1 chiều
0.2 CÁC ĐỊNH LUẬT DÙNG ĐỂ NGHIÊN CỨU MÁY ĐIỆN
MỞ ĐẦU
● Định luật cảm ứng điện từ
+/ Trường hợp từ thông Φ biến thiên xuyên qua vòng dây.
Khi từ thông Φ xuyên qua vòng dây biến thiên trong vòng dây sẽ cảm ứng sức điện động e Chiều của e xác định theo quy tắc vặn nút chai Sđđ cảm ứng trong vòng dây được tính theo công thức Maxwell:
dt
d dt
d w
w
Khi mô tả MBA
Trang 50.2 CÁC ĐỊNH LUẬT DÙNG ĐỂ NGHIÊN CỨU MÁY ĐIỆN
MỞ ĐẦU
● Định luật cảm ứng điện từ
+/ Trường hợp thanh dẫn chuyển động trong từ trường
Khi thanh dẫn chuyển động với vận tốc v vuông góc với đường sức từ trường, trong thanh dẫn cảm ứng sđđ có trị số là:
+
.
i
i l
a
b
c d
i : dòng điện chạy trong thanh dẫn [A]
l : chiều dài thanh dẫn [m]
B X C
Trang 60.2 CÁC ĐỊNH LUẬT DÙNG ĐỂ NGHIÊN CỨU MÁY ĐIỆN
MỞ ĐẦU
● Định luật toàn dòng điện:
Tích phân cường độ từ trường theo một đường khép kín bất kỳ quanh một số mạch điện bằng tổng dòng điện trong w vòng dây của các mạch.
H dl i i w F
i w
l (L)
0.3 CÁC LOẠI VẬT LIỆU DÙNG TRONG MÁY ĐIỆN
CHƯƠNG O: MỞ ĐẦU
● Vật liệu dẫn điện
Vật liệu dẫn điện dùng để chế tạo các bộ phận
dẫn điện Vật liệu dẫn điện thường dùng là đồng và
nhôm vì chúng có điện trở suất nhỏ, giá cả phải
chăng.
Đồng có điện trở suất nhỏ ρCU< ρAl, chịu gia
công cơ khí nhưng đắt và nặng hơn nhôm.
Trang 70.3 CÁC LOẠI VẬT LIỆU DÙNG TRONG MÁY ĐIỆN
MỞ ĐẦU
● Vật liệu dẫn từ
Vật liệu dẫn từ dùng để chế tạo mạch từ của
máy điện Có nhiều loại vật liệu dẫn từ khác nhau:
thép lá kỹ thuật điện, thép đúc, thép rèn…nhưng chủ
yếu là thép lá kỹ thuật điện dày 0,27÷0,5 mm có
+ Độ từ thẩm lớn
+ Tổn hao công suất nhỏ
pha thêm Silic (2 - 4.5%)
sơn cách điện Để tổn hao do dòng điện xoáy và từ trễTheo cách chế tạo thép kỹ thuật điện gồm 2 loại:
Trang 8● Vật liệu cách điện
Để cách điện giữa các phần mang điện với nhau và với các phần không mang điện của máy Vật liệu cách điện trong máy điện phải có cường độ cách điện cao, chịu nhiệt tốt, độ dẫn nhiệt tốt, chống ẩm và bền
Trang 9; P
P P
; U
U U
; I
I I
đm
* đm
* đm
* đm
18
0.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÁY ĐIỆN
MỞ ĐẦU
Việc nghiên cứu máy điện gồm các bước sau:
1 Nghiên cứu các hiện tượng vật lý xảy ra trong máy điện.
2 Lập mô hình toán, đó là hệ phương trình toán học mô tả sự làm việc của máy điện.
3 Từ mô hình toán thiết lập mô hình mạch, đó là sơ đồ thay thế của máy điện.
4 Từ mô hình toán và mô hình mạch, tính toán các đặc tính và nghiên cứu máy điện, khai thác sử dụng theo các yêu cầu cụ thể.
Z I E U
Z I E U
2 0 1
2 2 2 '
2
1 1 1 1
Trang 10BÀI GIẢNG
Máy điện cơ sở
EE3140
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
• VAI TRÒ VÀ CÔNG DỤNG CỦA MÁY BIẾN ÁP
• NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CƠ BẢN CỦA MÁY BIẾN ÁP
NỘI DUNG
• PHÂN LOẠI MÁY BIẾN ÁP
• CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐỊNH MỨC CỦA MÁY BIẾN ÁP
• CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP
• ĐỊNH NGHĨA MÁY BIẾN ÁP
Trang 11VAI TRÒ VÀ CÔNG DỤNG CỦA MÁY BIẾN ÁP
● Máy biến áp có vai trò quan trọng trong hệ thống điện, dùng để truyền tải
và phân phối điện năng Để dẫn điện từ nhà máy điện đến hộ tiêu thụ cần phải có đường dây tải điện.
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Ta có công suất truyền tải trên đường dây:
S = U.I
Nếu U thì I
tiết diện dây Sd
tổn thất năng lượng ∆P = I 2 R
tổn thất điện áp ∆U = I.R
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Trang 12VAI TRÒ VÀ CÔNG DỤNG CỦA MÁY BIẾN ÁP
● MBA sử dụng - trong các thiết bị lò nung: MBA lò
- trong hầm mỏ: MBA mỏ
- trong hàn điện: MBA hàn điện
- trong đo lường, thí nghiệm: máy biến điện áp…
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Mining transformers
Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện
từ, dùng để biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không thay đổi.
ĐỊNH NGHĨA MÁY BIẾN ÁP
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Cách ký hiệu các đại lượng, thông số sơ cấp và thứ cấp:
- Dây quấn sơ cấp: w1, U1, I1, P1
- Dây quấn thứ cấp: w2, U2, I2, P2
MBA 2 dây quấn ?
Dây quấn sơ cấp ?
Dây quấn thứ cấp ?
Trang 13ĐỊNH NGHĨA MÁY BIẾN ÁP
MBA dùng trong hệ thống điện lực gọi là MBA điện lực hay MBA công suất Ngoài ra còn có các loại MBA dùng trong các ngành chuyên môn như: MBA chuyên dùng cho các lò luyện kim, khai khoáng, MBA hàn…
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
MBA 3 dây quấn ?
Dây quấn thứ 3 với điện áp trung bình
Tùy vào số pha của cuộn dây có:
NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CƠ BẢN CỦA MÁY BIẾN ÁP
Xét 1 MBA một pha hai dây quấn CA và HA có sơ đồ nguyên lý:
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Đặt điện áp ~u1vào dây quấn sơ cấp
Có dòng điện trong dây quấn sơ cấp? dòng ~ i1?
Từ thông biến thiên trong mạch từ?
Khi nào xuất hiện suất điện động cảm ứng trong dây quấn? e1và e2
Trang 14NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CƠ BẢN CỦA MBA
Nếu cuộn thứ cấp nối với tải → i2 i2→ Φ2.
→ từ thông tổng Φ = Φ1+ Φ2
Nếu u1là hàm hình sin → Φ cũng sin: Φ = Φm.sint ; = 2f
Từ thông chính khép kín trong mạch từ móc vòng với cả hai dây quấn Theo định luật cảm ứng điện từ có:
) 2 t sin(
E 2 ) 2 t sin(
w
t cos w dt
d w e
1 m
1
m 1 1
E 2
e2 2
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CƠ BẢN CỦA MÁY BIẾN ÁP
Trong đó E1, E2là giá trị hiệu dụng của các sđđ dây quấn 1 và 2:
m 1 m
1 m
1
1 4 , 44 f w
2
w f.
2 2
w
m 2
E
2
1 2
1
Nếu bỏ qua điện áp rơi trên các dây quấn ta có :
2
2 1
1 2
1 2
1 2
1
w
U w
U U
U E
E w
w
k : số vôn_vòng
Điện áp cảm ứng trên mỗi vòng dây sơ cấp và thứ cấp bằng nhau.
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Kết luận gì?
Trang 15CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐỊNH MỨC CỦA MÁY BIẾN ÁP
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
12
CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐỊNH MỨC CỦA MÁY BIẾN ÁP
1 Dung lượng (công suất định mức): Sđm(VA hay kVA)
2 Điện áp định mức sơ cấp: U1đm= U1(V, kV)
3 Điện áp định mức thứ cấp: U2đm= U20(V hay kV)
4 Dòng điện định mức sơ cấp I1đmvà thứ cấp I2đm(A hay kA)
Đối với MBA một pha:
đm 2
đm đm 2 đm 1
đm đm
S I
; U
S
Đối với MBA ba pha:
đm 2
đm đm
2 đm 1
đm đm
S I
; U 3
S
5 Tần số định mức fđm(Hz) Thường fđm= 50Hz.
Ngoài ra trên nhãn MBA còn ghi các số liệu khác như: số pha m, sơ
đồ và tổ nối dây, điện áp ngắn mạch un%
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Trang 16PHÂN LOẠI MÁY BIẾN ÁP
• Theo kiểu máy biến áp dầu hay khô? Kiểu hở hay kiểu kín?
• Theo số pha 1-3 pha?
• Theo tần số?
• Theo cấp điện áp?
• Theo vị trí trong mạng truyền tải hay phân phối?
• Theo công dụng?
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
PHÂN LOẠI MÁY BIẾN ÁP
Theo công dụng:
1 MBA điện lực: để truyền tải và phân phối công suất trong hệ thống điện lực.
2 MBA chuyên dùng: sử dụng ở lò luyện kim, các thiết bị chỉnh lưu, MBA hàn
3 MBA tự ngẫu: dùng để mở máy động cơ không đồng bộ công suất lớn.
4 MBA đo lường: dùng để giảm các điện áp và dòng điện lớn đưa vào các đồng hồ đo tiêu chuẩn.
5 MBA thí nghiệm dùng để thí nghiệm điện áp cao.
MBA có nhiều cách phân loại và có rất nhiều loại song thực chất hiện tượng xảy ra trong chúng đều giống nhau Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, các phần sau ta xét MBA điện lực hai dây quấn một pha và ba pha.
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Trang 17CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Phần chính trong MBA gồm: phần tác dụng ( lõi thép và dây quấn) và phần kết cấu ( vỏ máy và các chi tiết khác)
16
CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP
● Lõi thép:
Lõi thép MBA là một mạch từ khép kín dùng để dẫn từ thông, đồng thời
là khung để quấn dây quấn Được chế tạo bằng các vật liệu dẫn từ tốt, thường là thép kỹ thuật điện có bề dày từ 0,35 mm, mặt ngoài các lá thép có sơn cách điện rồi ghép lại với nhau thành lõi thép.
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Trang 18Lõi thép có các loại kết cấu nào?
- Kiểu trụ: dây quấn bao quanh trụ thép
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Trang 19CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP
● Lõi thép:
- Kiểu bọc: lõi sắt bọc xung quanh dây quấn
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
20
CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP
● Lõi thép:
Các loại kết cấu lõi thép:
- Kiểu trụ - bọc: ở các MBA công suất lớn, để giảm chiều cao trụ thép, thuận tiện cho việc vận chuyển, mạch từ của MBA kiểu trụ được phân nhánh sang hai bên nên MBA có kết cấu vừa kiểu trụ, vừa kiểu bọc, gọi là MBA kiểu trụ bọc.
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Trang 20có bọc cách điện Xét MBA 2 dây quấn, mỗi pha có 2 dây quấn CA và HA Hai
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP
● Dây quấn
1 Dây quấn đồng tâm:
Có tiết diện ngang là những vòng tròn đồng tâm
Những kiểu dây quấn đồng tâm chính gồm:
a/ Dây quấn hình trụ: dùng cho cả dây quấn hạ áp và cao áp Với dòng điện nhỏ thì dùng dây tròn quấn thành nhiều lớp, với dòng điện lớn thì dùng dây dẹt quấn thành hai lớp.
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Trang 21CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP
● Dây quấn
1 Dây quấn đồng tâm:
b/ Dây quấn hình xoắn: thường dùng cho dây quấn hạ áp Gồm nhiều dây bẹt chập lại quấn theo đường xoắn ốc.
c/ Dây quấn hình xoáy ốc liên tục: chủ yếu dùng cho dây quấn CA Dây được quấn thành những bánh dây phẳng cách nhau bằng rãnh hở.
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
24
CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP
● Dây quấn
2 Dây quấn xem kẽ:
Các bánh dây CA và HA lần lượt xen kẽ nhau dọc theo trụ thép.
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Trang 221.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP
● Phần kết cấu:
1 Thùng MBA:
- Thùng MBA làm bằng thép, có tiết diện hình chữ nhật hoặc ôvan.
- Trong thùng MBA đặt lõi thép, dây quấn và dầu biến áp.
- Dầu biến áp làm nhiệm vụ tăng cường cách điện và tản nhiệt.
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Trang 23CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP
● Phần kết cấu:
2 Nắp thùng MBA: đậy trên thùng và có các bộ phận quan trọng như:
- Sứ ra của dây quấn CA và HA
- Bình dãn dầu (bình dầu phụ)
- Ống bảo hiểm
- Rơle hơi dùng để bảo vệ MBA.
- Bộ truyền động cầu dao đổi nối các đầu điều chỉnh điện áp của dây quấn cao áp.
1.1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
Trang 25• Các phương trình cơ bản của máy biến áp
• Quy đổi máy biến áp
• Sơ đồ mạch điện thay thế và đồ thị vector của
máy biến áp
• Xác định các tham số của máy biến áp bằng thí
nghiệm
Trang 26STĐ tổng từ thông chính Φ khép mạch qua lõi
thép móc vòng với cả dây quấn sơ và thứ.
e1 và e2:
3
dt
d dt
d w
d w
2
2
Các phương trình cơ bản của máy biến áp (2)
1, 2 là từ thông móc vòng với dây quấn sơ cấp và
thứ cấp ứng với từ thông chính Φ:
1= L 11 i 1 + L 21 i 2
2= L12.i1+ L22.i2
L11, L22: điện cảm của dây quấn sơ cấp và thứ cấp bởi
từ thông chính do dòng điện chính nó sinh ra.
L 12 , L 21 : điện cảm hỗ cảm giữa hai dây quấn sơ cấp và
thứ cấp bởi từ thông chính do dòng điện không phải
di L e
dt
di L dt
di L e
1 12
2 22 2
2 21
1 11 1
Trang 27d w e
dt
d dt
d w e
2 2
2 2
2
1 1
1 1
1 (hay t1 ) và 2 ( hay t1 ): từ thông tản móc vòng
với dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp.
2 2 2
1 1 1
dt
di L e
2 2 2
1 1 1
Các phương trình cơ bản của máy biến áp (4)
• Phương trình cân bằng điện áp:
Phương trình cân bằng điện áp dây quấn sơ cấp:
2 2
1 1 2 1
1 1
r i dt
di M dt
di L u
r i dt
di M dt
di L
u
r 1 , r 2 là điện trở của dây quấn sơ cấp và thứ cấp
L 1 = L 11 + L 1 là điện cảm toàn phần của dq sơ cấp
L 2 = L 22 + L 2 là điện cảm toàn phần của dq thứ cấp
- Phương pháp giải?
- Sử dụng trong trường hợp nào?
Trang 28Các phương trình cơ bản của máy biến áp (5)
• Phương trình cân bằng điện áp:
Nếu như điện áp, sđđ, dòng điện sin? phức hóa?
Sđđ cảm ứng bởi từ thông chính :
7
M I.
j L I.
j E
M I.
j L I.
j E
1 22 2 2
2 11 1 1
1 1 1 1 1
x I.
j L I.
j E
x I.
j L I.
j E
) jx r I E U
2 2 2 2 2
1 1 1 1 1
- Sử dụng trong trường hợp nào?
Các phương trình cơ bản của máy biến áp (6)
• Phương trình cân bằng sức từ động (dòng điện):
Từ phương trình cân bằng điện áp:
U 1 1 1 1 1
m 2
2 1 1 2 1 2
2 2 2
1 1 1
w i F i
w i F i
0 w i w i w
Khi i sin: I 0 w1 I1 w1 I 2 w2
2 1 2
1 1
2 2 1
k
1 I I w
w I I
Trang 29Các phương trình cơ bản của máy biến áp (7)
• Phương trình cân bằng sức từ động( dòng điện):
Ý nghĩa :
+/ i0là dòng từ hóa trong MBA, là dòng điện cần thiết
sinh ra công suất phản kháng để từ hóa lõi sắt MBA.
+/ Ta có i 0 = const
i 1 gồm 2 thành phần:
- Thành phần thứ 1 sinh ra dòng từ hóa i0 để từ
hóa lõi thép MBA
- Thành phần thứ 2 sinh ra dòng bù lại sự thay đổi
của dòng điện tải ( tỉ lệ với tải) để i 0 = const
9
) I ( I I I I
• Các phương trình cơ bản của máy biến áp
• Quy đổi máy biến áp
• Sơ đồ mạch điện thay thế và đồ thị vectơ của
máy biến áp
• Xác định các tham số của máy biến áp bằng thí
nghiệm
Trang 30Quy đổi máy biến áp (2)
Quy đổi một trong hai dây quấn về dây quấn kia ta có
hai kiểu quy đổi:
Quy đổi dây quấn thứ cấp về dây quấn sơ cấp
Quy đổi dây quấn sơ cấp về dây quấn thứ cấp
Thường quy đổi dây quấn thứ cấp về dây quấn sơ cấp
vì điện áp sơ cấp không đổi Quy đổi w2 w’2= w1
• Sức điện động và điện áp thứ cấp quy đổi E’2và U’2:
12
2 2 2
1 2 m
2 2
m 1 m
2
w
w E
w f.
44 ,
4
E
w f.
44 , 4 w f.
44 ,
E I.
2 2 2 2
2
Trang 31Quy đổi máy biến áp (3)
• Điện trở, điện kháng và tổng trở thứ cấp quy đổi:
13
• Mô hình toán sau khi quy đổi:
2
2 2 2
2 2 2
Z I E U
Z I E U
2 0
1
2 2 2
'
2
1 1 1 1
• Các phương trình cơ bản của máy biến áp
• Quy đổi máy biến áp
• Sơ đồ mạch điện thay thế và đồ thị vectơ của
máy biến áp
• Xác định các tham số của máy biến áp bằng thí
nghiệm
Trang 32Sơ đồ thay thế máy biến áp (1)
Mỗi dây quấn của mba được biểu diễn làm 2 phần:
Phần mô tả ngoài lõi sắt:
Sơ đồ thay thế máy biến áp (2)
E’ 2 = E 1 ? Khi chập 2 đầu dây quấn tương ứng?
i o ngược chiều e 1
Nhánh từ hóa Trong đó:
đặc trưng cho tổn hao sắt khi từ hóa
do dòng xoáy và từ trễ.
m 0
Fe
m m I.
p
r
Trang 33Sơ đồ thay thế máy biến áp (3)
điện kháng từ hóa, đặc trưng cho CSPK cần
thiết để từ hóa lõi sắt xm>> rm
I0rất nhỏ coi nhánh từ hóa hở mạch sơ đồ mạch
điện thay thế đơn giản:
Trang 34Đồ thị véctơ của máy biến áp (1)
• Hai trường hợp của tải: có tính cảm ( RL) và tính dung
• Các phương trình cơ bản của máy biến áp
• Quy đổi máy biến áp
• Sơ đồ mạch điện thay thế và đồ thị vectơ của
máy biến áp
• Xác định các tham số của máy biến áp bằng thí
nghiệm
Trang 35Xác định các tham số của MBA bằng TN (1)
• Thí nghiệm không tải:
Trang 36Xác định các tham số của MBA bằng TN (1)
• Thí nghiệm không tải:
0 0 0
2 0 m 1
I ) r r (
I
0
đm 1
x
20
đm 1 2
1
U
U w
w
k
o 1dm
o
0 U I
P cos 100
- Các thiết bị đo nào?
Trang 37n n n
2 n 2 1
2 n
P r r.
I ) r r (
I
2 n
2 n
r r r
2
x x x
n 2 1
n 2 1
Xác định các tham số của MBA bằng TN (3)
• Thí nghiệm ngắn mạch:
26
Từ thí nghiệm không tải x m , r m
Các mba thường cho
2 thành phần điện áp ngắn mạch:
Tp tác dụng: Unr= I1.rnlà điện áp rơi trên điện trở
Tp phản kháng:U nx = I 1 x n là điện áp rơi trên điện kháng
Tam giác ngắn mạch:
100
UU
%
U
đm 1
x ( arctg
) I , U arg(
n
n n
n n n
Trang 38• Giản đồ năng lượng của máy biến áp
• Độ thay đổi điện áp thứ cấp và các phương
pháp điều chỉnh điện áp của máy biến áp
• Tổn hao và hiệu suất của máy biến áp
Trang 39Giản đồ năng lượng của máy biến áp (1)
1 1
f 1 f 1
- Tổn hao trong lõi sắt: p Fe m I.20 r.m
- Công suất điện từ: Pđt P1 pcu1 pFe
Trang 40Giản đồ năng lượng của máy biến áp (2)
5
- Tổn hao đồng: pcu2 m I 22 r.2
- Công suất ở đầu ra của mba:
2 2
2 2
cu đt
f 1 f 1
2 1
1 2
sin
3 U I
q Q q Q
Giản đồ năng lượng của máy biến áp (3)
- Khi tải có tính cảm 2 > 0 → Q2> 0, lúc đó Q1> 0 công suất phản kháng truyền từ dq sơ cấp sang dq thứ cấp
- Khi tải có tính dung 2 < 0 → Q2< 0
Q1< 0: công suất phản kháng truyền từ dq thứ cấp sang dq sơ cấp
Q1> 0: MBA lấy công suất phản kháng từ phía sơ cấp