1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NOI DUNG KIẾN THỨC cơ bản địa lí LOP 11

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Dung Kiến Thức Cơ Bản Địa Lí Lớp 11
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 272 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU- Bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển.. * Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với tài ngu

Trang 1

Bài 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

- Bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển

* Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với tài nguyên môi trường, phát

triển kinh tế và chất lượng cuộc sống

2 Già hoá dân số

- Dân số thế giới có xu hướng già đi

- Biểu hiện:

+ Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm

+ Tỉ lệ người > 65 tuổi tăng

+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng

- Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già, nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân sốtrẻ

* Hậu quả:

- Thiếu lao động

- Chi phí lớn cho phúc lợi người già

II MÔI TRƯỜNG

- Khí thải từngành SX điện,ngành côngnghiệp sử dụngthan đốt

…SX

- Ảnh hưởng đếnsức khỏe, mùamàng, sinh vật

- Cắt giảm lượngkhí thải (CO2,

SO2, CH4… )trong sinh hoạt vàsản xuất

- Giảm lượngCFCs trong sinhhoạt và sản xuất

Trang 2

- Biển,đại dương bị

ô nhiễm

- Chất thảicông nghiệp,nông nghiệp vàsinh hoạt

- Việc vậnchuyển dầu vàcác sản phẩm từdầu mỏ

- Thiếu nguồnnước sạch, ảnhhưởng đến sứckhỏe

- Ảnh hưởngđến sinh vật thủysinh

- Tăng cườngxây dựng các nhàmáy xử lí chấtthải

- Đảm bảo antoàn hàng hải

Suy giảm đa

dạng sinh vật

- Nhiềuloài sinh vật

chủng

- Khai thácthiên nhiên quámức

- Mất đi nhiềuloài sinh vật,nguồn thực phẩm,nguồn thuốc chữabệnh…

- Mất cânbằng sinh thái

- Cấm khaithác quá mức,khai thác đi đôivới bảo vệ

- Xây dựngcác khu bảo tồnthiên nhiên

III MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC

- Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố → hoà bình thế giới.

- Hoạt động kinh tế ngầm ( buôn lậu vũ khí, rửa tiền, )tội phạm liên quan đến sản xuấtvận chuyển, buôn bán ma tuý

Bài 4: THỰC HÀNH TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA

ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

1 Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển

a Cơ hội (ô 1, 5, 6, 7)

b Thách thức (ô 2, 3, 4)

2 Trình bày báo cáo

Gợi ý dàn bài viết báo cáo

“ Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển”

1/ Đặt vấn đề:………

2/ Nội dung:………

- Cơ hội của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển

- Thách thức đối với các nước đang phát triển

3/ Kết luận:………

Trang 3

BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

+ Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên

+ Phát triển thủy lợi

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

Vấn đề

dân cư – xã hội Đặc điểm Ảnh hưởng

Dân cư

-Châu Phi dẫn đầu thế giới về:

+ Tỉ suất sinh thô (38%o)+ Tỉ suất tử thô (15%o)+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên(2,3%)

- Tuổi thọ trung bình rất thấp (52tuổi)

- Dân số tăng nhanh→ pháttriển kinh tế, chất lượng cuộcsống, bảo vệ môi trường

Xã hội

- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tụcchưa được xóa bỏ, nghèo đói phổbiến (HDI thấp nhất TG

- Diễn ra nhiều xung đột sắc tộc

- Vẫn còn nhiều bệnh tật đe dọa

- Đe dọa cuộc sống hàng trămtriệu người châu Phi

Trang 4

Tiết 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MỸ LA TINH

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

1 Tự nhiên

- Cảnh quan tiêu biểu: rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm

- Giàu tài nguyên khoáng sản: quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu → pháttriển công nghiệp nhiều ngành

- Đất đai, khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp

2 Dân cư – xã hội

- Dân cư còn nghèo đói

- Sự chênh lệch giàu nghèo rất lớn

- Hiện tượng đô thị hóa tự phát diễn ra trầm trọng

- Nợ nước ngoàicao

- Duy trì cơ cấu xã hộiphong kiến lâu dài

- Các thế lực bảo thủcủa Thiên Chúa giáocản trở

- Đường lối phát triểnkinh tế chưa đúng đắn

- Tình hình chính trịthiếu ổn định

- Phụ thuộc vào tư bảnnước ngoài

- Củng cố bộ máy nhànước

- Tăng cường và mởrộng buôn bán vớinước ngoài

Trang 5

Tiết 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á

I ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á

1 Khu vực Tây Nam Á

2 Khu vực Trung Á

Khu vực

Đặc điểm Khu vực Tây Nam Á Khu vực Trung Á

Vị trí địa lí Tây Nam châu Á Nằm ở trung tâm lục địa Á - Âu,

không tiếp giáp với đại dương

Diện tích lãnh

thổ

Khoảng 7 triệu km2 5,6 triệu km2

Số quốc gia 20 6 (5 quốc gia thuộc LB Xô Viếtcũ và Mông Cổ)Dân số Gần 313 triệu người Hơn 61,3 triệu người

Ý nghĩa của vị

trí địa lí

Tiếp giáp giữa 3 châu lục, ánngữ kênh đào Xuy-ê, có vị tríđịa - chính trị rất quan trọng

Có vị trí chiến lược quan trọng:Tiếp giáp với các cường quốclớn: Nga, Trung Quốc, Ấn Độ vàkhu vực Tây Nam Á đầy biếnđộng

Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đớilục địa, nhiều thảo nguyên vàhoang mạc

Nhiều loại khoáng sản, có trữlượng dầu mỏ khá lớn

- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi

3 Hai khu vực có cùng điểm chung:

- Cùng có vị trí địa – chính trị chiến lược

- Có nhiều dầu mỏ

- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao

- Đang tồn tại những mâu thuẫn dẫn tới các xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ

- Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới → nguyên nhân sâu xadẫn đến sự cạnh tranh ảnh hưởng của các thế lực khác nhau

2 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố

Trang 6

a Hiện trạng:

- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, các dân tộc, các tôn giáo,nạn khủng bố

b Nguyên nhân:

- Do tranh chấp quyền lợi: Đất đai, tài nguyên, môi trường sống

- Do khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử

- Do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi

c Hậu quả:

- Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia, trong khu vực và làm ảnh hưởng tới các khu vực khác

- Đời sống nhân dân bị đe doạ và không được cải thiện, kinh tế bị huỷ hoại và chậm pháttriển

- Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh tế của thế giới

Trang 7

B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

-… -Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

- Giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

- Giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh

Thuận lợi:

- Cho giao thông, mở rộng thị trường

- Phát triển kinh tế biển, ít bị cạnh tranh bởi các nước khác

- Không bị chiến tranh tàn phá

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Lãnh thổ Hoa Kì có sự phân hóa đa dạng

1 Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm trung tâm B c M phân hóa th nh 3 vùng t nhiênở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên ắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên ĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên ành 3 vùng tự nhiên ự nhiên

Đặc điểm vị trí

và địa hình

Gồm các dãy núi caotrung bình trên 2000m,chạy song song, hướngBắc Nam xen kẽ cóbồn địa và cao nguyên

-Phía bắc: gò đồithấp

-Phía nam: đồngbằng phù sa sôngMit-xi-xi-pi

-Dãy núi cổ Apalat-Các đồng bằng venĐại Tây Dương

Đặc điểm khí hậu Khí hậu khô hạn, phân

Trang 8

Tài nguyên phát

triển công nghiệp

-Nhiều kim loại màu:

vàng, đồng, chì, bôxit

-Tài nguyên nănglượng phong phú

-Than đá và quặngsắt ở phía bắc; dầu

mỏ, khí đốt ở phíanam

-Than đá, quặng sắtnhiều nhất

-Thuỷ năng phongphú

Tài nguyên phát

triển nông nghiệp

-Ven Thái Bình Dương

có các đồng bằng venbiển nhỏ, đất tốt

-Diện tích rừng lớn

Đồng bằng phù samàu mỡ thuận lợiphát triển nôngnghiệp

Đồng bằng phù saven biển diện tíchkhá lớn, phát triểncây trồng ôn đới

2 A-la-xca và Ha-oai

- A-la-xca: bán đảo rộng lớn, ở tây bắc của Bắc Mĩ, chủ yếu đồi núi, nhiều dầu mỏ và khí

tự nhiên

- Ha-oai: quần đảo giữa TBD → tiểm năng về hải sản và du lịch.

III DÂN CƯ HOA KÌ

1 Gia tăng dân số

- Đứng thứ 3 thế giới (sau TQ, Ấn Độ), tăng nhanh chủ yếu do nhập cư  đem lại trithức, nguồn vốn, lực lượng lao động lớn

- Có xu hướng già hoá

+ Thuận lợi: tạo nên nền văn hóa phong phú

+ Khó khăn: sự bất bình đẳng, phân biệt đối xử giữa các nhóm dân cư

3 Phân bố dân cư

- Phân bố không đều:

+ Đông đúc ở vùng Đông Bắc, ven biển đại Tây Dương; Nam và ven bờ Thái Bình Dương.+ Thưa thớt ở vùng trung tâm và vùng núi hiểm trở phía Tây

+ Dân thành thị chiếm 79% (2004) 91,8% dân tập trung ở các thành phố vừa và nhỏ hạnchế những mặt tiêu cực của đô thị

- Nguyên nhân: lịch sử khai phá lãnh thổ, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế…

Trang 9

Tiết 2: KINH TẾ

I QUY MÔ NỀN KINH TẾ

- Nền kinh tế đứng đầu thế giới

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2004: 2344,2 tỉ USD

- Chiếm 12% tổng kim ngạch ngoại thương thế giới

+ Thường xuyên nhập siêu

+ Năm 2004 nhập siêu 707, 2 tỉ USD

Giao thông vận tải

- Hiện đại nhất thế giới

+ Hàng không: nhiều sân bay nhất thế giới, 30 hãng hàngkhông, 1/3 tổng số hành khách so với thế giới

+ Đường bộ: 6,443 triệu km đường ôtô, 226,6 nghìn kmđường sắt

+ Vận tải biển và đường ống rất phát triển

Tài chính, thông tin

liên lạc, du lịch

- Tài chính:

+ Tổ chức ngân hàng: 600 000 tổ chức ngân hàng

+ Thu hút 7 triệu lao động

 Hoạt động: Có mặt trên toàn thế giới  nguồn thu lớn,nhiều lợi thế

- Thông tin liên lạc:

+ Rất hiện đại, cung cấp cho nhiều nước

+ Nhiều vệ tinh, thiết lập hệ thống định vị toàn cầu

- Du lịch:

+ Phát triển mạnh: 1,4 tỉ lượt người du lịch trong nước, hơn

46 triệu khách nước ngoài (2004)

+ Doanh thu năm 2004: 74,5 tỉ USD

Các ngành

Công nghiệp chế biến - Chiếm 82,4% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước

- Thu hút 40 triệu lao động (2004)

Công nghiệp điện lực - Gồm: nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử

Trang 10

- Các loại khác: điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời

Công nghiệp khai

thác

- Nhất thế giới: phốt phát, môlip đen

- Nhì thế giới: vàng, bạc, đồng, chì

- Ba thế giới: dầu mỏ

Sự thay đổi trong công nghiệp

Cơ cấu ngành - Giảm: dệt, luyện kim, đồ nhựa

- Tăng: công nghiệp hàng không, vũ trụ, điện tử

Chuyển dịch cơ cấu

Hình thức

tổ chức sản xuất

-Chiếm0.9% GDP

- Giảm: Giá trịhoạt động thuầnnông

- Tăng: giá trịdịch vụ nôngnghiệp

- Trang trại

-Số lượng:

giảm-Diện tích TB:

tăng

- Lớn nhất thế giới

- Lúa mì: 10 triệutấn

- Ngô: 61 triệu tấn

Đậu tương 17 18triệu tấn

Doanh thu 61.4 tỉUSD

Trang 11

Tiết 3: THỰC HÀNH

TÌM HIỂU SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ

1 Phân hoá lãnh thổ nông nghiệp

Nông sản chính

Khu vực

Cây lương thực

Cây công nghiệp

và cây ăn quả

Đỗ tương, bông,thuốc lá

Các bang phía

Nam

Lúa gạo Nông sản nhiệt đới Bò, lợn

Các ngành công

nghiệp truyền thống

Hoá chất, thựcphẩm, luyện kimđen, luyện kimmàu, đóng tàubiển, dệt, cơ khí

Đóng tàu, thựcphẩm, dệt

Đóng tàu,luyện kim màu

Các ngành công

nghiệp hiện đại

Điện tử viễnthông, sản xuấtôtô

Chế tạo máy bay,tên lửa, vũ trụ, hoádầu, điện tử, viễnthông, ôtô

Điện tử,viễn thông, chếtạo máy bay,ôtô

Trang 12

Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

Dân số : 459,7 triệu người Trụ sở : Bruc-xen

Tiết 1: EU - LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1 Sự ra đời và phát triển

- Lý do hình thành : tăng khả năng cạnh tranh, thúc đẩy kinh tế phát triển

+ 1967 : Cộng đồng Châu Âu (EC), được thành lập trên cơ sở hợp nhất một số tổ chứckinh tế (1967 - được coi là năm ra đời của EU)

+ 1993 : Với hiệp ước Maxtrich, Cộng đồng Châu Âu đổi tên thành Liên minh Châu Âu(EU)

- Quy mô : EU ngày càng mở rộng về số lượng các thành viên và phạm vi lãnh thổ

+ Từ 6 thành viên (1957) lên 27 thành viên (2007)

+ Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao

- Thể chế: Các cơ quan quan trọng nhất của EU là:

+ Hội đồng Châu Âu

+ Nghị viện Châu Âu

+ Hội đồng bộ trưởng EU

+ Ủy ban Liên minh Châu Âu

+ Tòa Án Châu Âu

+ Cơ quan kiểm toán

 Nhiều vấn đề quan trọng về kinh tế và chính trị của các nước thành viên do các cơ quancủa EU quyết định

II VỊ THẾ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

1 EU – trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- EU đứng đầu thế giới về:

+ GDP: 12690, 5 tỉ USD (2005)

+ Tỉ trọng XNK trong GDP 26.5% (2004)

+ Tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới 37.7% (2004)

 EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

- EU dẫn đầu thế giới về thương mại

- Bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển

Trang 13

Tiết 2: EU – HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN

I THỊ TRƯỜNG CHUNG CHÂU ÂU

+ Tự do lưu thông hàng hoá

+ Tự do lưu thông tiền vốn

- Ý nghĩa của tự do lưu thông:

+ Xoá bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế trên cơ sở thực hiện 4 mặt của tự do lưuthông

+ Thực hiện một chính sách thương mại với các nước ngoài liên minh Châu Âu

+ Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU đối với các trung tâm kinh

tế lớn trên thế giới

2 Euro (ơ-rô) - đồng tiền chung của EU

- Đồng tiền chung ơ-rô được sử dụng từ năm 1999 đến nay ở EU

- Lợi ích:

+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa châu Âu

+ Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ

+ Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU

+ Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia

II HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ

1 Sản xuất máy bay E-bơt

- Trụ sở: Tu-lu-dơ (Pháp)

- Cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sản xuất máy bay hàng đầu của Hoa Kì

2 Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ

- Hoàn thành vào năm 1994, là tuyến giao thông rất quan trọng ở Châu Âu  vận chuyển

hàng hoá thuận lợi từ Anh sang lục địa Châu Âu và ngược lại

III LIÊN KẾT VÙNG CHÂU ÂU

1 Khái niệm

- Khái niệm: Liên kết vùng châu Âu là khu vực biên biới ở Châu Âu mà ở đó các hoạt

động hợp tác liên kết về các mặt giữa các nước khác nhau được thực hiện và đem lại lợiích cho các thành viên tham gia

- Ý nghĩa:

+ Tăng cường liên kết và nhất thể hoá thể chế ở Châu Âu

+ Chính quyền và nhân dân vùng biên giới cùng thực hiện các dự án chung trong kinh tế,văn hoá, giáo dục, an ninh nhằm tận dụng lợi thế của mỗi nước

+ Tăng cường tính đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các nước trong khu vực biên giới

Trang 14

2 Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ

- Vị trí: Khu vực biên giới ba nước Hà Lan, Đức, Bỉ.

- Lợi ích: Tăng cường quá trình giao lưu liên kết giữa các nước EU trên nhiều lĩnh vực.

Tiết 3: THỰC HÀNH

TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

I Ý NGHĨA CỦA VIỆC HÌNH THÀNH MỘT EU THỐNG NHẤT

- Thuận lợi:

+ Tăng cường tự do lưu thông về người, hàng hoá, tiền tệ và dịch vụ

+ Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hoá EU về các mặt kinh tế – xã hội

+ Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn khối

+ Sử dụng đồng tiền chung có tác dụng thủ tiêu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạođiều kiện thuận lợi cho lưu chuyển vốn và đơn giản hoá công tác kế toán của các doanhnghiệp đa quốc gia

- Khó khăn: Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô có thể xảy tình trạng giá hàng tiêu dùng tăng

26% sản lượng ôtô của thế giới

37,7% xuất khẩu của thế giới

19,9% mức tiêu thụ năng lượng của toàn thế giới

Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu của thế giới và tỉ trọng xuất khẩu/GDP đứng đầu thếgiới, vượt xa Hoa Kì và Nhật Bản

+ Xét về nhiều chỉ tiêu, EU đứng đầu thế giới, vượt trên Hoa Kì và Nhật Bản

Trang 15

Bài 8 LIÊN BANG NGA

- Đất nước rộng lớn, diện tích lớn nhất thế giới (trên 17 triệu km2)

- Nằm ở cả hai châu lục Á, Âu (lãnh thổ trải dài ở phần Đông Âu và Bắc Á)

- Có đường biên giới chung với nhiều quốc gia (14 nước)

- Đường bờ biển dài

Thuận lợi: Giao lưu thuận tiện với nhiều nước trên biển và đất liền

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

- Địa hình: dòng sông Ê-nit-xây chia LB Nga thành 2 phần:

+ Phần phía tây: chủ yếu là đồng bằng và vùng trũng

Đồng bằng Đông Âu cao, màu mỡ

Đồng bằng Tây Xi-bia nhiều đầm lầy, nhiều dầu mỏ, khí đốt

Dãy U-ran giàu khoáng sản: than, dầu mỏ, quặng sắt, kim loại màu, thuận lợi cho pháttriển công nghiệp

+ Phần phía đông: phần lớn là núi và cao nguyên, giàu tài nguyên khoáng sản, lâm sản

- Khoáng sản: đa dạng và phong phú (than đá, dầu mỏ, vàng, kim cương, sắt, kẽm, thiếc,

vônfram ), trữ lượng lớn nhất nhì thế giới

- Rừng: có diện tích đứng đầu thế giới.

- Sông, hồ: nhiều sông lớn có giá trị về nhiều mặt nhất là thuỷ điện, hồ Baican - là hồ

nước ngọt sâu nhất thế giới.- Khí hậu: ôn đới lục địa chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ,

phía Bắc khí hậu hàn đới, phía Nam có khí hậu cận nhiệt, phía Tây có khí hậu ôn hòa hơnphía Đông

Tài nguyên tập trung ở miền núi hoặc vùng lạnh giá

III DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

1 Dân cư

- Dân số đông: 143 triệu người (2005), đứng thứ 8 thế giới

- Dân số ngày càng giảm do tỉ suất gia tăng tự nhiên có chỉ số âm và dân di cư ra nướcngoài  thiếu nguồn lao động

Trang 16

- Đa số dân sống ở thành phố (70%), chủ yếu tập trung ở miền Tây, trong khi miền Đông

có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên nhưng lại thiếu lao động

- Đa dân tộc (người Nga chiếm 80% dân số)

- Trình độ văn hóa của dân cư cao, thuận lợi cho phát triển kinh tế

Trang 17

Tiết 2: KINH TẾ

I QÚA TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 LB Nga đã từng là trụ cột của LB Xô Viết

Đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô thành siêu cường

2 Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 thế kỉ XX).

- Khủng hoảng kinh tế, chính trị, vị trí vai trò cường quốc giảm

- Tốc độ tăng trưởngkinh tế âm

- Nợ nước ngoài nhiều

- Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

3 Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc

a Chiến lược kinh tế mới

- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng

- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường

- Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á

- Nâng cao đời sống nhân dân

- Khôi phục lại vị trí cường quốc

b Thành tựu

- Sản lượng các ngành kinh tế tăng

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

Giá trị xuất siêu tăng liên tục

- Thanh toán xong nợ nước ngoài

- Nằm trong 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)

II CÁC NGÀNH KINH TẾ

1 Công nghiệp

- Vai trò: Là ngành xương sống của nền kinh tế

+ Các ngành công nghiệp truyền thống: Khai thác dầu khí, điện, khai thác kim loại, luyệnkim, cơ khí, đóng tàu biển, sản xuất gỗ

+ Khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn

+ Các ngành công nghiệp hiện đại: Điện tử, tin học, hàng không là cường quốc côngnghiệp vũ trụ

- Phân bố: Tập trung chủ yếu ở Đông Âu, Tây Xibia, Uran

2 Nông nghiệp

- Sản lượng nhiều ngành tăng, đặc biệt lương thực tăng nhanh

- Các nông sản chính: Lúa mì, khoai tây, củ cải đường, hướng dương, rau quả

3 Dịch vụ

- Cơ sở hạ tầng phát triển với đủ loại hình

- Kinh tế đối ngoại là ngành quan trọng; là nước xuất siêu

- Các trung tâm dịch vụ lớn nhất: Mat-xcơ-va, Xanh Pê-tec-pua

Trang 18

III MỘT SỐ VÙNG KINH TẾ QUAN TRỌNG

- Vùng Trung ương:

+ Phát triển nhất, tập trung nhiều ngành công nghiệp, sản xuất nhiều lương thực, thựcphẩm

+ Có thủ đô Mat-xcơ-va

- Vùng Trung tâm đất đen:

+ Đất đen thuận lợi phát triển nông nghiệp, phát triển mạnh công nghiệp, đặc biệt là côngnghiệp phục vụ nông nghiệp

- Vùng U- ran:

+ Giàu tài nguyên, Công nghiệp phát triển

+ Nông nghiệp còn hạn chế

- Vùng Viễn Đông:

+ Giàu tài nguyên

+ Phát triển công nghiệp khia thác khoáng sản, khai thác gỗ, đánh bắt và chế biến hải sản

IV QUAN HỆ NGA – VIỆT TRONG BỐI CẢNH KINH TẾ MỚI

- Quan hệ truyền thống ngày càng mở rộng, hợp tác toàn diện, Việt Nam là đối tác chiếnlược của LB Nga

Ngày đăng: 13/10/2021, 20:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ   chức   sản xuất - NOI DUNG KIẾN THỨC cơ bản địa lí LOP 11
Hình th ức tổ chức sản xuất (Trang 10)
I. Ý NGHĨA CỦA VIỆC HÌNH THÀNH MỘT EU THỐNG NHẤT - NOI DUNG KIẾN THỨC cơ bản địa lí LOP 11
I. Ý NGHĨA CỦA VIỆC HÌNH THÀNH MỘT EU THỐNG NHẤT (Trang 14)
2. Tình hình xuất, nhập khẩu của Đông Na mÁ - NOI DUNG KIẾN THỨC cơ bản địa lí LOP 11
2. Tình hình xuất, nhập khẩu của Đông Na mÁ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w