+ Nửa cầu Nam: lệch về bên trái.- Nguyên nhân: Do Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông đã sinh ra một lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất.. + Khi
Trang 1Phần một ĐỊA L Í TỰ NHIÊNChương I
BẢN ĐỒ
Bài 1 CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
I PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ
1 Khái niệm phép chiếu hình bản đồ
- Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng
- Phép chiếu hình bản đồ là cách biểu thị mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng để mỗi
điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng
2 Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
a Phép chiếu phương vị b Phép chiếu hình nón c Phép chiếu hình trụ
- Là phương pháp thể hiện
mạng lưới kinh vĩ tuyến trên
quả địa cầu lên mặt chiếu là
mặt phẳng
- Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của
mặt phẳng với quả cầu có
- Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của
mặt phẳng với quả cầu cócác phép chiếu hình nónkhác nhau:
Phép chiếu hình nónđứng
Phép chiếu hình nónngang
Phép chiếu hình nónnghiêng
- Là phương pháp thể hiệnmạng lới kinh vĩ tuyến trênquả cầu lên mặt chiếu hìnhtrụ
- Tuỳ theo vị trí tiếp xúc củamặt phẳng với quả cầu cócác phép chiếu hình trụ khácnhau:
Phép chiếu hình trụđứng
Phép chiếu hình trụngang
Phép chiếu hình trụnghiêng
- Hình nón tiếp xúc với quả
cầu tại một vòng vĩ tuyến
- Kinh tuyến là những đoạn
thẳng đồng quy tại đỉnh hìnhnón Vĩ tuyến là những cungtròn đồng tâm là đỉnh hìnhnón
- Hình trụ tiếp xúc với quả
cầu theo vòng xích đạo
- Kinh tuyến và vĩ tuyến đều
là những đường thẳng songsong và thẳng góc nhau
Trang 2MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
1.Phương pháp
ký hiệu
2.Phương pháp đường chuyển động
3.Phương pháp chấm điểm
4.Phương pháp bản đồ biểu đồ
Đối tượng
biểu hiện
- Các đối tượngphân bố theonhững điểm cụ thểnhư: các trung tâmcông nghiệp, các
mỏ khoáng sản…
-Sự di chuyểncủa các hiệntượng tự nhiên(hướng gió,dòng biển) vàcác hiện tượngkinh tế – xã hội(các luồng didân, vận chuyểnhàng hóa) trênbản đồ
-Các đối tượngphân bố phântán, lẻ tẻ nhưcác điểm dân
cư, cơ sở chănnuôi
-Giá trị tổngcộng của mộthiện tượng địa lítrên một đơn vịlãnh thổ (đơn vịhành chính)
Cách thể
hiện
-Những ký hiệuđược đặt chính xácvào vị trí phân bốcủa đối tượng trênbản đồ
- Có 3 dạng kí
hiệu: Hình học,
Chữ và tượng hình
-Sự di chuyểncác hiện tượngđược thể hiệnbằng các mũitên chỉ hướng dichuyển
-Các đối tượngđược thể hiệntrên bản đồbằng các điểmchấm, mỗi điểmchấm có một giátrị nào đó
-Sử dụng cácbiểu đồ đặt vàophạm vi các đơn
vị lãnh thổ đó
Bài 3
Trang 3II SỬ DỤNG BẢN ĐỒ, ATLAT TRONG HỌC TẬP
1 Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lí trên cơ sở bản đồ
- Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu
- Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỷ lệ và ký hiệu trên bản đồ
- Biết xác định phương hướng trên bản đồ
2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trong bản đồ , trong Atlat
- Giải thích một sự vật và một hiện tượng địa lý chúng ta cần tìm hiểu các bản đồ có nộidung có liên quan
- Cần tìm hiểu đặc điểm, bản chất của một đối tượng địa lý, sau đó so sánh bản đồ cùngloại với khu vực khác
Bài 4 THỰC HÀNH
Trang 4XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ
Tên bản đồ Nội dung
bản đồ
Phương pháp biểu hiện
Tên phương pháp biểu hiện
Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện Hình 2.2
-Kí hiệu điểm
-Kí hiệu đường
-Nhà máy nhiệtđiện, nhà máy thủyđiện, nhà máy thủyđiện đang xâydựng, trạm biếnáp…
- Đường dây220KC,
500KV,biên giớilãnh thổ
-Tên,vị trí, quy
mô, chất lượng đốitượng
-Tên,vị trí, chấtlượng đối tượng
Hình 2.3
Gió và bão
Việt Nam
Đặc điểm gió,bão ở ViệtNam
chuyển động-Kí hiệu đường
-Hình dạng đườngbiên giới, bờ biển,phân bố mạng lướisông ngòi
-Vị trí thủ đô HàNội,tp Hồ ChíMinh
-Phương phápchấm điểm
-Kí hiệu điểm
-Kí hiệu đường
-Dân cư
-Các đô thị đôngdân
-Vị trí các đô thịđông dân ở ChâuÁ
-Hình dạng đườngbiên giới, bờ biển,các con sông
Chương II
VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 5Bài 5
VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT.
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT
I KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
1 Vũ Trụ
- Vũ Trụ là khoảng không gian vô tận, chứa các thiên hà.
- Thiên hà là một tập hợp nhiều thiên thể cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ
- Thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó được gọi là Dải Ngân Hà
2-3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời:
- Trái Đất là hành tinh ở vị trí thứ 3 (theo thứ tự xa dần Mặt Trời) trong Hệ Mặt Trời
- Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời
II HỆ QUẢ CỦA VẬN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI
1 Sự luân phiên ngày và đêm:
- Trái Đất có hình cầu : ½ được Mặt Trời chiếu sáng là ngày, ½ không được Mặt Trờichiếu sáng là đêm
- Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông → hiện tượng luân phiên ngày đêm
2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
*Giờ trên Trái Đất
+ Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ
khác nhau
+ Giờ múi: Các địa điểm nằm trong cùng một múi sẽ thống nhất một giờ.
+ Giờ quốc tế: múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT ( có đường kinh tuyến
gốc đi qua đài thiên văn Greenwich)
*Đường chuyển ngày quốc tế: kinh tuyến 180o đi qua giữa múi giờ số 12 được lấy làmđường chuyển ngày quốc tế
Qui ước:
+ Nếu đi từ Đông sang Tây qua kinh tuyến 180o: lùi lại một ngày lịch
+ Nếu đi từ Tây sang Đông qua kinh tuyến 180o: tăng thêm một ngày lịch
3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Biểu hiện: So với hướng chuyển động thì:
+ Nửa cầu Bắc: lệch về bên phải
Trang 6+ Nửa cầu Nam: lệch về bên trái.
- Nguyên nhân: Do Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông đã sinh ra một lực làm
lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
Bài 6
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
I CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN HẰNG NĂM CỦA HỆ MẶT TRỜI
- Hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là chuyển động có thể nhìn thấy bằng mắt thườngnhưng không có thật của Mặt Trời
II CÁC MÙA TRONG NĂM
- Mùa: là một phần thời gian trong một năm, nhưng có những đặc điểm riêng về thời tiết
và khí hậu
- Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam và bán
cầu Bắc lần lượt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo
- Sự phân mùa:
+ Một năm có 4 mùa: xuân, hạ, thu và đông
+ Mùa ở 2 bán cầu trái ngược nhau
III NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA VÀ THEO VĨ ĐỘ
1 Ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Biểu hiện:
+ Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn
+ Mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài
+ Ngày 21/3 và 23/9: ngày dài bằng đêm
- Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh
Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất mà ngày đêm dài ngắn theo mùa
2 Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ:
- Biểu hiện:
+ Ở xích đạo: độ dài ngày và đêm bằng nhau
+ Càng xa xích đạo về 2 cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch
+ Từ vòng cực về cực, có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ
+ Tại 2 cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm
- Nguyên nhân: Do trục của Trái Đất không trùng với đường phân chia sáng tối.
Chương III
CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.
Trang 7CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
Bài 7 CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN.
THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
I CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
+ Tầng granit: gồm đá granit và các loại đá nhẹ
+ Tầng bazan: gồm đá bazan và các loại đá nặng
2 Lớp Manti ( 82% thể tích và 68,5% khối lượng Trái Đất)
- Độ dày: từ vỏ Trái Đất đến độ sâu 2900 km, - Cấu tạo: gồm 2 tầng
+ Tầng Manti trên: có trạng thái quánh dẻo
+ Tầng Manti dưới: có trạng thái rắn
3 Nhân Trái Đất (17% thể tích; 31% khối lượng)
- Độ dày: 3470 km, thành phần chủ yếu là niken và sắt (còn gọi là nhân Nife)
- Cấu tạo: gồm 3 lớp
+ Nhân ngoài: từ 2900-> 5100km, ở trạng thái lỏng
+ Nhân trong: từ 5100-> 6370 km, ở trạng thái rắn
* Thạch quyển: là lớp vỏ cứng ở ngoài cùng của Trái Đất được cấu tạo bởi các loại đá
khác nhau bao gồm cả vỏ Trái Đất và phần trên lớp Manti (độ sâu đến 100km)
II THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
- Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ: 1- Mảng Thái BìnhDương; 2- Mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a; 3- Mảng Âu – Á; 4- Mảng Phi; 5- Mảng Bắc Mĩ; 6-Mảng Nam Mĩ; 7; Mảng Nam Cực
- Các mảng luôn di chuyển một cách chậm chạp trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc lớpManti trên
- Trong khi di chuyển các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau gây ra các hiệntượng kiến tạo, động đất và núi lửa
Bài 8 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I NỘI LỰC
Trang 8- Khái niệm: Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.
- Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất
II TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC
1 Vận động theo phương thẳng đứng
2 Vận động theo phương nằm ngang
Khái niệm
Là những vận động nânglên, hạ xuống của vỏ TráiĐất, xảy ra rất chậm vàtrên một diện tích lớn
là hiện tượng vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vựcnày, tách giãn ở khu vực kia → hiện tượnguốn nếp, đứt gãy
Hệ quả
Làm cho một bộ phận lụcđịa được nâng lên (biểnthoái), một bộ phận lụcđịa khác hạ xuống (biểntiến)
a.Hiện tượng uốn nếp
b Hiện tượng đứt gãy
- Hiện tượng uốn nếp
là hiện tượng các lớp
đá uốn thành nếpnhưng không phá vỡtính liên tục của nó
- Hệ quả: hình thànhcác miền núi uốn nếp
- Hiện tượng đứt gãyxảy ra do sự dịchchuyển ngược hướngnhau của các lớp đátại những vùng đácứng,
- Hệ quả: tạo ra cáchẽm vực, thung lũng,địa hào, địa luỹ
BÀI 9 TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I NGOẠI LỰC
Trang 9- Khái niệm: Ngoại lực có nguồn gốc bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
- Nguyên nhân: chủ yếu là do nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời.
II TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC
1 Qúa trình phong hoá
- L quá trình phá h y v l m bi n à quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật ủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật à quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật à quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật ến đổi các loại đá và khoáng vật đổi các loại đá và khoáng vật.i các lo i á v khoáng v t.ại đá và khoáng vật đ à quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật ật
khoáng vật, hóa học của đá
- Do thay đổi nhiệt độ,đóng băng hay tác động
ma sát va đập của gió,sóng…
- Đá bị rạn nứt,
vỡ thành tảng vàmảnh vụn
Hóa
học
- Là quá trình phá hủylàm biến đổi thành phần,
tính chất hóa học của đá và
khoáng vật
- Do các hợp chất hòatan trong nước, khícacbonic, ôxy và axit hữu
cơ của sinh vật…
- Tạo thànhnhững dạng địa hìnhkhác nhau trên mặtđất và ở dưới sâu(quá trình Cacxtơ)
Sinh
học
- Là sự phá hủy đá vàkhoáng vật dưới tác động
của sinh vật
- Do sự lớn lên của rễcây, sự bài tiết của sinh vật,
các vi khuẩn, nấm…
- Do sự lớn lên của rễcây, sự bài tiết của sinhvật, các vi khuẩn, nấm…
- Đá và khoángvật bị phá hủy vềmặt cơ giới và hóahọc
2 Quá trình bóc mòn
- Khái niệm: Quá trình bóc mòn là quá trình các tác nhân của ngoại lực làm các sản phẩm
phong hóa dời khỏi vị trí ban đầu của nó
a Xâm thực b Thổi mòn c Mài mòn
Tác nhân Do tác động của nước
chảy trên bề mặt địa
hình
Do tác động xâm thựccủa gió
Do tác động của sóngbiển
Hình thành các dạng địahình: bậc thềm sóng vỗ,hàm ếch sóng vỗ, váchbiển
3 Qúa trình vận chuyển 4 Quá trình bồi tụ
Khái niệm
Quá trình vận chuyển là qúa trình
di chuyển vật liệu từ nơi này đếnnơi khác
Quá trình bồi tụ là qúa trình tích tụcác vật liệu bị phá huỷ
Hình thức Có 2 hình thức vận chuyển: Có 2 hình thức bồi tụ
Trang 10+ Vật liệu nhỏ, nhẹ được độngnăng của các tác nhân ngoại lựccuốn đi.
+ Vật liệu lớn, nặng thì lăn trênmặt đất dốc
+ Khi động năng giảm dần thì vậtliệu sẽ tích tụ dần trên đường dichuyển theo thứ tự kích thước vàtrọng lượng của vật liệu giảm dần.+ Khi động năng giảm đột ngộtthì tất cả vật liệu tích tụ lại một chổ vàphân lớp theo trọng lượng (vật liệunặng ở dưới, vật liệu nhẹ bên trên)
Kết quả Tạo nên các dạng địa hình bócmòn Tạo nên các dạng địa hình bồi tụ
Bài 10 THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT,
NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ
1 Xác định trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa; các vùng núi trẻ.
- Các vành đai động đất: kéo dài từ Địa Trung Hải→ Tây Nam Á→Nam Á→Đông Nam
Á→Nhật Bản→Khu vực bắc TBD→tây châu Mĩ; dọc sống núi ngầm Địa Tây Dương
- Vành đai lửa: Thái Bình Dương, Địa Trung Hải…
- Vùng núi trẻ: Himalaya, Coocdie, Andet…
2 Nhận xét về sự phân bố các vành đai núi lửa, động đất và các vùng núi trẻ.
- Có sự trùng hợp về vị trí các vùng có nhiều động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ
- Các vành đai núi lửa, động đất và các vùng núi trẻ thường phân bố ở nơi tiếp xúc của cácmảng kiến tạo Cụ thể:
+ Himalaya (Ấn Độ - Autralia + Á - Âu)
+ Vành đai lửa tây TBD (TBD + Á - Âu)
+ Vành đai động đất Địa Trung Hải ( Phi + Á – Âu)
Bài 11 KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
I KHÍ QUYỂN: Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất
2 Các khối khí
Trang 11- Nguyên nhân: Không khí tầng đối lưu, tùy theo vĩ độ và bề mặt Trái đất là lục địa hay
đại dương mà hình thành các khối khí khác nhau
- Tính chất của các khối khí:
+ Khối khí bắc cực và nam cực: rất lạnh (A)
+ Khối khí ôn đới: lạnh (P)
+ Khối khí chí tuyến: rất nóng (T)
+ Khối khí xích đạo: nóng ẩm (E)
- Mỗi khối khí chia thành kiểu hải dương (ẩm, kí hiệu là m) và kiểu lục địa (khô, kí hiệu là
c) Riêng khối khí xích đạo chỉ có một là khối khí hải dương (Em)
3 Frông
- Khái niệm: Frông là mặt ngăn cách giữa hai khối khí có sự khác biệt nhau về nhiệt độ vàhướng gió
- Mỗi bán cầu có hai frông cơ bản:
+ Frông địa cực (FA): ngăn cách giữa khối khí cực và ôn đới
+ Frông ôn đới (FP): ngăn cách giữa khối khí ôn đới và chí tuyến
- Ở Xích đạo chỉ tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai nữa cầu
- Các khối khí, frông không đứng yên một chỗ, mà luôn di chuyển, làm biến đổi thời tiếtnơi nó đi qua
II SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
1 Bức xạ và nhiệt độ không khí
- Bức xạ Mặt Trời là nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho Trái Đất
- Nhiệt cung cấp chủ yếu ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốtnóng
2 Sự phân bố nhiệt độ không khí:
a Phân bố theo vĩ độ địa lý:
- Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao)
- Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao)
b Phân bố theo lục địa và đại dương:
- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa
- Đại dương có biên độ nhiệt năm nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt năm lớn
c Phân bố theo địa hình:
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sừơn núi
Bài 12
SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
I.SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất
1 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
Trang 12- Mỗi bán cầu có 4 đai khí áp:
+ Áp thấp xích đạo
+ Áp cao chí tuyến
+ Áp thấp ôn đới
+ Áp cao địa cực
- Các đai áp cao, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo
2 Nguyên nhân thay đổi của khí áp
a Độ cao: Càng lên cao khí áp càng giảm do không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ.
b Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi làm khí áp giảm và ngược lại.
c Độ ẩm: Khí áp giảm khi không khí chứa nhiều hơi nước (độ ẩm không khí tăng)
II MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
1 Gió Tây ôn đới 2 Gió Mậu dịch 3 Gió mùa
Nguyên nhân
Do sự chênh lệch khí
áp giữa áp cao chítuyến và áp thấp ônđới
Do sự chênh lệchkhí áp giữa áp caochí tuyến và áp thấpxích đạo
Do sự nóng lên vàlạnh đi không đềugiữa lục địa và đại
dương theo mùa.
Đặc
điểm
Phạm vi
hoạt động
Thổi từ áp cao cậnnhiệt về áp thấp ônđới
Thổi từ hai cao ápcận chí tuyến về khuvực áp thấp xíchđạo
Nam Á, Đông Nam
Á, Đông Nam HoaKì…
Thời gian
hoạt động
hướng gió hai mùangược chiều nhau
Hướng
Tây (BBC lệch hướngTây nam, NBC lệchhướng Tây bắc)
Đông bắc ở BCB vàđông nam ở BCN
Tính chất
mưa nhiều
Gió đông bắc: lạnhkhô
4 Gió địa phương
a Gió đất, gió biển: b Gió fơn (phơn)
Nguyên nhân Do sự hấp thu nhiệt khác nhau
giữa biển và đất liền
Gió mát và ẩm thổi vượt qua một dãynúi, bị núi chặn lại
Đặc điểm + Hình thành ở vùng ven biển
+Thay đổi hướng theo ngày vàđêm: Ban ngày gió từ biển thổi
+ Sườn đón gió hơi nước ngưng tụ,gây mưa
+ Sườn khuất gió có gió khô, rất
Trang 13vào đất liền (gió biển) và ngượclại (gió đất)
nóng
Bài 13 NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN MƯA
I NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN
II.NH NG NHÂN T NH HỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA ƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯANG ĐẾN LƯỢNG MƯAN LƯỢNG MƯANG M AƯ
Nhiều Ít
Trang 141 Khí áp
Khu vực áp thấp: Hút gió, đẩy không khí ẩm lên cao
sinh ra mây, mây gặp nhiệt độ thấp sinh ra mưa X
Khu vực áp cao: Không khí ẩm không bốc lên được,
2 Frông Do sự tranh chấp giữa khối không khí nóng và khốikhông khí lạnh nên gây nhiễu loạn thời tiết. X
Miền có frông và dải hội tụ nhiệt đới đi qua X
3 Gió
Những vùng nằm sâu trong lục địa không có gió từ
4 Dòng biển Ở ven bờ các đại dương
Nơi có dòng biển nóng đi
III SỰ PHÂN BỐ MƯA TRÊN TRÁI ĐẤT
1 Theo vĩ độ
Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ:
- Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất
- Hai khu vực chí tuyến: mưa ít
- Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều
- Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất
2 Theo đại dương
Mưa nhiều hay ít phụ thuộc vào vị trí gần hay xa đại dương và dòng biển nóng hay lạnhchảy ven bờ
Bài 14 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU
1 Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất
a Xác định phạm vi từng đới khí hậu trên bản đồ
Trang 15- Các đới khí hậu trên Trái Đất: Từ Xích đạo về cực có 7 đới khí hậu:
- Đới khí hậu xích đạo
- Đới khí hậu cận xích đạo
- Đới khí hậu nhiệt đới
- Đới khí hậu cận nhiệt
- Đới khí hậu ôn đới
- Đới khí hậu cận cực
- Đới khí hậu cực
b Đọc bản đồ, tìm hiểu sự phân hóa khí hậu ở một số đới
Các kiểu khí hậu ở các đới:
- Đới khí hậu ôn đới: Kiểu khí hậu ôn đới lục địa và kiểu khí hậu ôn đới hải dương.
- Đới khí hậu cận nhiệt đới: Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa, cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt
Địa trung Hải
- Đới khí hậu nhiệt đới: Kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa và nhiệt đới gió mùa.
→ Sự phân hóa của các kiểu khí hậu ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới ôn hòa chủ yếutheo kinh độ
2 Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu
Đọc bản đồ
Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội).
Biểu đồ khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải (Palecmô).
Biểu đồ khí hậu
ôn đới hải dương (Valenxia)
Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa (U-pha)
Đới khí hậu Nhiệt đới Cận nhiệt Ôn đới Ôn đới
Nhiệt độ
tháng thấp
nhất
Khoảng 180C,nhiệt độ thángcao nhất 300C
Khoảng 110C ,nhiệt độ caonhất khoảng
220C
Khoảng 70C,nhiệt độ cao nhấtkhoảng 150C
Khoảng -70C,nhiệt độ caonhất khoảng
692mm/năm,mưa nhiều vàothu đông (10-4)
1416 mm/năm,mưa nhiều quanhnăm, nhất là mùađông
584 mm/ năm,mưa nhiều vàomùa hạ(5-9)
Bài 15 THUỶ QUYỂN MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT
I THỦY QUYỂN
1 Khái niệm: lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên
lục địa và hơi nước trong khí quyển
Trang 162 Tuần hoàn của nước trên Trái Đất
a Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước biển và đại dương dưới tác dụng của nhiệt Mặt Trời bốc lêncao tạo thành mây, mây gặp lạnh tạo thành mưa rơi xuống biển, tiếp tục vòng tuần hoàn
b Vòng tuần hoàn lớn:
- Nước biển bốc hơi lên cao tạo thành mây, mây được gió đưa sâu vào trong lục địa gặplạnh tạo thành mưa (đối với vùng vĩ độ thấp và núi thấp) Đối với vùng vĩ độ cao và núicao mây gặp lạnh thành tuyết
- Nước do băng tuyết tan và nước rơi xuống lục địa:
+ Một phần bốc hơi ngay lên khí quyển
+ Một phần tạo thành nước mặt ao, hồ, sông suối
+ Một phần thấm qua các tầng đá không thấm nước tạo thành dòng nước ngầm
- Các dòng chảy ngầm và trên mặt cuối cùng lại đưa nước về biển và đại dương
II MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG
1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm:
- Ở miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới nguồn cung cấp nước cho
sông chủ yếu là nước mưa nên chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa
- Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước củasông
- Ở miền ôn đới lạnh và những miền núi cao, nguồn cung cấp nước cho sông ngòi là băngtuyết tan nên sông nhiều nước vào mùa xuân
2 Địa thế thực vật và hồ đầm:
- Độ dốc của địa hình làm tăng tốc độ dòng chảy, qua trình tập trung lũ khiến nước dângnhanh
- Thực vật có tác dụng điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, giảm lũ lụt
- Hồ, đầm có tác dụng điều hoà nước sông
+ Khi nước sông dâng cao một phần chảy vào hồ đầm
+ Khi nước sông hạ thấp nước ở hồ đầm chảy ra làm cho sông đỡ cạn
III MỘT SỐ CON SÔNG LỚN TRÊN THẾ GIỚI
Tên
sông
Nơi bắt nguồn
Diện tích lưu vực (km 2 )
Chiều dài (km) Vị trí
Nguồn cung cấp nước chính
Khu vực xíchđạo, cận xíchđạo,cận nhiệt;
châu Phi
Mưa và nướcngầm
Trang 17Khu vực xíchđạo, Châu Mỹ
Mưa và nướcngầm
Iênitxâ
Khu vực xíchđạo, Châu Mỹ
Băng, tuyết tan
Bài 16 SÓNG THUỶ TRIỀU DÒNG BIỂN
I SÓNG BIỂN
- Sóng biển là một hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
-> Nguyên nhân: chủ yếu tạo nên sóng là do gió
- Sóng thần là sóng có chiều cao khoảng 20 - 40 km truyền theo chiều ngang với tốc độ
400 – 800 km/h
-> Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do động đất, núi lửa ngầm dưới đáy biển và
do bão
II THUỶ TRIỀU
- Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên của các khối nước trong các biển và đại
CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG
I THỔ NHƯỠNG
- Thổ nhưỡng (đất): Là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
- Thổ nhưỡng quyển: Là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp nằm ở bề mặt các lục địa
Trang 18II CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
1 Đá mẹ
Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần khóang vật, thành phần
cơ giới và ảnh hưởng trực tiếp tới các tính chất lý, hóa của đất
- Ở nơi bằng phẳng: quá trình bồi tụ là chủ yếu nên tầng đất dày và màu mỡ
- Độ cao khác nhau hình thành các vành đai đất khác nhau
5 Thời gian
- Thời gian hình thành đất là tuổi của đất.
- Tuổi của đất là nhân tố biểu thị thời gian và cường độ tác động của các yếu tố hình thànhđất dài hay ngắn, mạnh hay yếu
6 Con người
Hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp của con người có thể làm biến đổi tính chấtcủa đất, làm tăng hoặc giảm độ phì của đất
Bài 18 SINH QUYỂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
CỦA SINH VẬT
I SINH QUYỂN
- Khái niệm: Sinh quyển là quyển chứa toàn bộ các sinh vật sinh sống
Trang 19- Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủthổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa
II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
1 Khí hậu
Ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật qua các yếu tố:
- Nhiệt độ: mỗi loài sinh vật chỉ thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
- Nước và độ ẩm: Quyết định sự sống và phát triển của sinh vật.
- Ánh sáng: quyết định quá trình quang hợp của thực vật.
SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT
Thảm thực vật (TTV): Là toàn bộ các loài thực vật khác nhau của một vùng rộng lớn.
I SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT THEO VĨ ĐỘ
Một số thảm thực vật và nhóm đất chính:
Trang 20Môi trường
địa lí Kiểu khí hậu chính
Kiểu thảm thực vật
chính Nhóm đất chính
Đới ôn hòa
-Ôn đới lục địa (lạnh)-Ôn đới hải dương
-Ôn đới lục địa (nửa khô hạn)-Cận nhiệt gió mùa-Cận nhiệt địa trung hải-Cận nhiệt lục địa
-Rừng lá kim-Rừng lá rộng và rừnghỗn hợp
- Thảo nguyên-Rừng cận nhiệt ẩm
-Rừng và cây bụi lá cứngcận nhiệt
- Hoang mạc và bánhoang mạc
-Pôtdôn-Nâu và xám-Đen
-Đỏ vàng cận nhiệtẩm
-Xavan-Rừng nhiệt đới ẩm-Rừng xích đạo
-Đỏ, nâu đỏ-Đỏ vàng (Feralit)-Đỏ vàng (Feralit)
Nguyên nhân :
- Sự phân bố sinh vật và đất trong tự nhiên chịu ảnh hưởng chủ yếu của khí hậu, vì vậymới mỗi kiểu khí hậu sẽ có kiểu thảm thực vật và nhóm đất tương ứng
II SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT THEO ĐỘ CAO
- Ở vùng núi, khí hậu có sự thay đổi theo độ cao
- Chính sự thay đổi về nhiệt và ẩm khi lên cao đã tạo nên các vành đai thực vật và đất khácnhau theo độ cao
Chương IV
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
Bài 20 LỚP VỎ ĐỊA LÍ QUY LUẬT THỐNG NHẤT
VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
I LỚP VỎ ĐỊA LÍ (lớp vỏ cảnh quan)
Trang 21- Khái niệm: Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và
- Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định
lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lý.
- Nguyên nhân: là do tất cả những thành phần của lớp vỏ địa lý đều đồng thời chịu tác
động trực tiếp hay gián tiếp của nội lực và ngoại lực
2 Biểu hiện
- Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần tự nhiên ảnh hưởng qualại và phụ thuộc nhau Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thànhphần còn lại và toàn bộ lãnh thổ
3 Ý nghĩa thực tiễn
- Quy luật thống nhất và hòan chỉnh của lớp vỏ địa lí cho thấy cần phải nghiên cứu kĩ càng
và toàn diện điều kiện địa lý của bất cứ lãnh thổ nào trước khi sử dụng chúng
Bài 21 QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
I QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI II QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
1 Khái
niệm
Là sự thay đổi có quy luật
của tất cả các thành phầnđịa lí và cảnh quan địa lýtheo vĩ độ
Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tínhchất phân bố theo địa đới của các thành phần địa
lý và cảnh quan
2.Nguyên Do dạng hình cầu của Do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất sự
Trang 22Trái Đất và sự thay đổicủa bức xạ Mặt Trời từxích đạo cực
phân chia bề mặt Trái Đất thành: lục địa, đạidương và địa hình núi cao
3 Biểu
hiện của
quy luật
- Sự phân bố của các vòngđai nhiệt trên Trái Đất
- Sự phân các đai khí áp
và các đới gió chính trênTrái Đất
- Sự phân bố các đới khíhậu trên Trái Đất
- Sự phân bố các kiểuthảm thực vật và cácnhóm đất chính trên TráiĐất
a Quy luật đai cao
b Quy luật địa ô
Khái niệm
Sự thay đổi cóquy luật của cácthành phần tựnhiên theo độcao của địa hình
Là sự thay đổi cóquy luật của cácthành phần tựnhiên và các cảnhquan theo kinh độ
Nguyên nhân
Do sự thay đổikhí hậu theo độcao
Do sự thay đổicủa khí hậu theokinh độ (Đông Tây)
Biểu hiện Sự phân bố các
vành đai thựcvật theo độ cao
Sự thay đổi củacác thảm thực vậttheo kinh độ
I DÂN SỐ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI
Trang 231 Dân số thế giới
- Năm 2005, dân số thế giới là 6477 triệu người
- Quy mô dân số giữa các nước khác nhau:
+ Có 11 nước đông dân với trên 100 triệu người mỗi nước (chiếm 61% dân số thế giới)
+ Có 17 nước chỉ có số dân thấp hơn 0,1 triệu người mỗi nước (chiếm khoảng 0,18% dân
số thế giới)
2 Tình hình phát triển dân số trên thế giới
- Quy mô dân số thế giới tăng nhanh
- Thời gian dân số tăng thêm một tỷ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rútngắn lại
II GIA TĂNG DÂN SỐ
1 Gia t ng t nhiênăng tự nhiên ự nhiên
a Tỷ suất sinh thô b Tỷ suất tử thô c Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên
Khái niệm
Tỷ suất sinh thô là tươngquan giữa số trẻ em đượcsinh ra trong năm so với
số dân trung bình cùngthời điểm Đơn vị tính là o/
oo
Tỷ suất tử thô là tươngquan giữa số ngườichết trong năm so với
số dân trung bình cùngthời điểm Đơn vị tính
là o/oo
Tỷ suất gia tăng dân
số tự nhiên được xácđịnh bằng hiệu sốgiữa tỷ suất sinh thô
và tỷ suất tử thô.Đơn vị tính là %
*Ý nghĩa: Tỷ suất
gia tăng dân số tựnhiên được coi làđộng lực phát triểndân số
*Công thứcGTDSTT=TSS-TST
(Đơn vị: %)
Công thức
SinhTSS = x 1000
Số dân
(Đơn vị: %)
TửTSS = x 1000
+Trình độ phát triển kinh
tế – xã hội
+Chính sách phát triểndân số của từng nước
+Kinh tế– xã hội: chiếntranh, bệnh tật, đóikém
+Thiên tai: động đất,núi lửa, sóng thần, bãolụt
d Hậu quả của gia tăng dân số
- Dân số tăng nhanh gây sức ép lên sự phát triển KT – XH, chất lượng cuộc sống và tàinguyên môi trường
2 Gia tăng cơ học
- Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận xuất cư và nhập cư Sự sự chênh lệch giữa số ngườixuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học
- Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới, nhưng lại có ýnghĩa quan trọng đối với từng khu vực và quốc gia, làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấutuổi, giới và các hiện tượng kinh tế xã hội
Trang 24*Công thức
N - X
TSS = x 100 (Đơn vị: %)
Số dân TB
3 Gia tăng dân số
- Thể hiện bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (tình bằng
%)
*Công thức: GTDS = GTTN + GTCH
Bài 23
CƠ CẤU DÂN SỐ
I CƠ CẤU SINH HỌC
1 Cơ cấu dân số theo giới 2 Cơ cấu dân số theo tuổi
Khái niệm Cơ cấu dân số theo giới biểu thị sự
tương quan giữa giới nam so vớigiới nữ hoặc so với tổng số dân(đơn vị %)
Là tập hợp những nhóm người được sắpxếp theo những lứa tuổi nhất định
Đặc điểm - Cơ cấu dân số theo giới có sự
biến động theo thời gian và khônggian
- Cách phân chia:
+ Theo nhóm tuổi:
Nhóm dưới tuổi lao động: 0 – 14 tuổi
Trang 25- Cơ cấu dân số theo giới ảnhhưởng tới sự phân bố sản xuất, tổchức đời sống xã hội và hoạchđịnh chiến lược phát triển KT -XH.
Nhóm tuổi lao động: 15 – 59 tuổi
Nhóm trên tuổi lao động: 60 tuổi (hoặc
II CƠ CẤU XÃ HỘI CỦA DÂN SỐ
1 Cơ cấu dân số theo lao động 2 Cơ cấu dân số theo trình
- Có 2 tiêu chí phân chia:+Tỉ lệ người biết chữ ( từ 15tuổi trở lên)
+Số năm đi học của nhữngngười từ 25 tuổi trở lên
- Khái niệm: Là bộ phận
dân số từ 15 tuổi trở lên có
khả năng tham gia lao
Bài 24 PHÂN BỐ DÂN CƯ
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
I PHÂN BỐ DÂN CƯ
1 Khái niệm: Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một
lãnh thổ nhất định
Số người trên lãnh thổ
MĐDS = (Đơn vị: người/ km 2)
Diện tích lãnh thổ