1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DEMO TIỂU LUẬN NHẬP môn LOGIC

7 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 102,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Phán đoán là hình thức của tư duy trên cơ sở liên kết các khái niệm để khẳng định hay phủ định về sự tồn tại của đối tượng, có hay không có thuộc tính quan hệ nào đó về đôi tượng.. -Phá

Trang 1

DEMO TIỂU LUẬN NHẬP MÔN LOGIC

Nội dung tiểu luận: Phân tích cấu trúc các loại phán đoán đơn A,I,E,O Vẽ sơ đồ

và lấy ví dụ để chứng minh các loại phán đoán đó

Định nghĩa về phán đoán.

-Phán đoán là hình thức của tư duy trên cơ sở liên kết các khái niệm để khẳng định hay phủ định về sự tồn tại của đối tượng, có hay không có thuộc tính quan hệ nào đó về đôi tượng

-Phán đoán là hình thức cơ bản của tư duy trù tượng

-Phán đoán là cách thức liên hệ giữa các khái niệm, phản ánh mối liên hệ giữa các sự vật,hiện tượng trong ý thức của con người

-Phán đoán là sự phản ánh các thuộc tính, nhưng mối liên hệ của sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan, sự phản ánh đó có thể hợp hoặc khônng phù hợp với bản than thế giới khách quan Vì vậy mỗi phán đoán

có thể đúng hoặc sai, không có phán đoán nào không đúng cũng không sai và không có phán đoán nào vừa đúng vừa sai

VD:

-Mọi kim loại đều dẫn điện

-Trái đất quay xung quay Mặt Trời

 Các phán đoán trên là các phán đoán đúng, vì nó phù hợp với thức tế khách quan

-Mèo đẻ ra trứng

-Nguyễn Trãi là tác giả của truyện Kiều

 Các phán đoán trên là các phán đoán sai, vì nó không phù hợp với thức

tế khách quan

Cấu trúc và đặc trưng của phán đoán của một phán đoán.

Mỗi phán đoán bao gồm hai thành phần cơ bản: Chủ từ và vị từ

-Chủ từ của phán đoán chỉ nội dung của tư tưởng

Kí hiệu là: S

-Vị từ của phán đoán là những thuộc tính mà ta gán cho đối tượng

Kí hiệu: P

-Chủ từ và vị từ của phán đó được gọi là các thuật ngữ của phán

đoán.Giữa chủ từ và vị từ là một liên từ làm nhiện vụ liên kết hai thành phần cảu phán đoán Các liên từ của phán đoán thường gặp là: LÀ,

KHÔNG PHẢI LÀ, KHÔNG MỘT NÀO LÀ ,

VD:

-Trường điện từ là một dạng của vật chất( S là P)

Trang 2

(Là chủ từ) (liên từ) (vị từ)

-Một số tri thức không phải là giáo viên (S không phải là P)

(Là chủ từ) (liên từ) (vị từ)

Đặc trưng của phán đoán

Đặc trưng của phán đoán qui định về chất, lượng và giá trị logic

-Chất của phán đoán có thể khẳng định hay phủ định(thừa nhận

hay không thừa nhận) một thuộc tính hay quan hệ nào đó của đối tượng

-Lượng của phán đoán là phạm vi ngoại diên của khái niệm Lượng

của phán đoán có hai loại: lượng toàn thể_kí hiệu là  (All) và lượng bộ phận có kí hiệu là  (Exist)

-Giá trị logic của phán đoán chỉ nhận thức, nhận định, dự báo của

con người về đối tượng, giá trị phán đoán của logic có thể chân thật hoặc giả dối

VD: Đồng là kim loại không dẫn điện(chất là: phủ định, lượng là: toàn thể, giá trị logic là: giả dối)

 Phán đoán đơn

 Định nghĩa và cấu trúc của phán đoán đơn

Định nghĩa: phán đoán đơn là phán đoán chỉ có một chủ từ và vị

từ được tạo thành từ sự liên kết các khái niệm

VD: Việt Nam là nước xã hội chủ nghĩa

 Cấu trúc logic của phán đoán đơn

-Chủ từ là khái niệm về đối tượng của tư tưởng mà ta đang tư

duy về nó, kí hiệu là S(Subjectum)

-Vị từ là khái niệm chỉ thuộc tính hay dấu hiệu của đối tượng thể

hiện nội dung tư duy của con người về đối tượng, kí hiệu là

P(Praedicatum)

-Liên hệ từ là từ nối giữa S và P phản ánh quan hệ giữa đối tượng

và thuộc tính của đối tượng, nó biểu thị bằng các từ như: là, không là, thực chất là, không phải là,

-Lượng từ gồm có lượng từ toàn thể và lượng từ bộ phận để chỉ

phán đoán có liên quan đến toàn bộ hay liên quan đến một phần ngoại diên của khái niệm biểu thị chủ từ

Công thức tổn quát của phán đoán đơn là: , S là ( không phải

là ) P

Phân loại phán đoán đơn

 Căn cứ theo nội hàm cử vị từ

Trang 3

-Phán đoán thuộc tính

VD: cô gái này đẹp

-Phán đoán quan hệ

VD: Bạn A học giỏi hơn bạn B

-Phán đoán tồn tại

VD: Ngày nay vẫn còn tồn tại những kẻ giết người

 Căn cứ vào tính chất của quan hệ từ

-Phán đoán khẳng định

VD: Sông Hồng có nhiều phù sa

-Phán đoán phủ định

VD: Đa số sinh viên không phải là đảng viên

 Căn cứ vào mức độ hiểu biết về mối liên hệ giữ đối tượng và thuộc tính đối tượng

-Phán đoán khả năng

VD: Trên sao Hỏa có thể có sự sống

-Phán đoán thực

VD: Vệ tinh VINASAT đang bay

-Phán đoán tất yếu

VD: Nước sôi ở 100 độ

 Căn cứ vào cách kết hợp giữa chất và lượng

-Phán đoán khẳng đinh chung là phán đoán khẳng định, thừa nhạn toàn bộ lớp đối tượng có cung thuộc tính nào đó

Kí hiệu là A (hoặc a) viết tắt của rừ afirmo-khẳng định

Công thức: Mọi S là P (SaP)

Lượng hóa theo ngôn ngữ logic: x ( S(x)P(x) )

VD: Mọi người dân Việt Nam đều yêu lao động

-Phán đoán khẳng định bộ phận (khẳng định riêng) là phán đoán phản ánh 1 nhóm,

một bộ phận lớp đối tượng có chung một thuộc tính nào đó

Kí hiệu là I(i)

Công thức: S là P (SiP)

Lượng hóa theo ngôn ngữ logic vị từ: x ( S(x) ^ P(x) )

VD: Đại bộ phận người Việt Nam đều yêu lao động

-Phán đoán phủ định chung là phán đó toàn ánh toàn bộ lớp đối tượng không có thuộc tính nào đó

Kí hiệu là E(e)

Công thức: Mọi S không là P (SeP)

Lượng hóa theo ngôn ngữ vị từ: x ( S(x) ~ P(x) )

VD: Tất cả các cuốn sách đêif không hay

Trang 4

-Phán đoán phủ định bộ phận (phủ đinh riêng ) là phán đoán phản một nhóm, một bộ phận lớp đối tượng không có thuộc tính nào đó

Kí hiệu là O(o)

Công thức: Một số S không là P (SoP)

Lượng hóa theo ngôn ngữ logic: x ( S(x) ^~ P(x) )

VD: Đa số sinh viên không phải là nhà thơ

Tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán đơn

-Tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán là khi trong phán đoán

có đề cập trực tiếp hoặc gián tiếp đến tất cả các đối tượng thuộc ngoại diên của thuật ngữ ấy trong mối quan hệ với thuật ngữ còn lại của phán đoán

-Thuật ngữ chu diên có kí hiệu là dấu (+) Ngược lại, nếu thuật ngữ chỉ

đề cập tới một phần đối tượng thuộc ngoại diên khái niệm ấy trong mối quan hệ với thuật ngữ còn lại của phán đoán thì thuật ngữ đó không chu diên Thuật ngữ không chu viên kí hiệu là (-)

 Đối với phán đoán A

Quan hệ giữa S và P tồn tại hai quan hệ là quan hệ bao hàm và quan hệ thống nhất

 Quan hệ thống nhất: S+P+

VD: Sông Hồng là sông lớn nhất miền Bắc Việt Nam

 Quan hệ bao hàm: S+P

-VD: Tất cả động vật có vú đều là đông vật

 Đối với phán đoán loại I

Quan hệ giữa S và P tồn tại hai quan hệ là quan hệ giao nhau và quan hệ bao hàm

 Quan hệ giao nhau:S-P

-VD: Một số giáo viên là anh hùng lao động

 Quan hệ bao hàm: S-P+

VD: Một số cuộc chiến tranh là chiến tranh chính nghĩa

 Đối với phán đoán E

Quan hệ giữa S và P tồn tại quan hệ tách rời:S+P+ VD: Mọi quả ớt đều không cay

 Đối với phán đón O

Quan hệ giữa S và P tồ tại hai quan hệ đó là giao nhao và quan hệ bao hàm

 Quan hệ giao nhau: S-P+

VD: Một số quả ớt không cay

Trang 5

 Quan hệ bao hàm: S-P+

VD: Một số động vật là động vật ăn cỏ

Mối quan hệ giữa các phán đoán đơn cơ bản (xét trong tập hợp các phán đoán đơn có cùng chủ từ và vị từ)

Phán đoán A,O,I,E có mối quan hệ như sau:

 Quan hệ mâu thuẫn

-Là quan hệ giữa các phán đoán khác nhau cả về chất và cả về lượng của các phán đoán A với O,E và I

-Qui tắc chung là không cùng đúng và không cùng sai

-Đặc trưng giá trị logic là từ tính chân thực của phản đoán này suy ra phán đoán kia giả dối và ngược lại

VD:

1/Tất cả trẻ em đều hồn nhiên (A(đ))

2/Một số trẻ em là không hồn nhiên (O(s))

3/Mọi thanh niên đều không hút thuốc (E(s))

4/Một số thanh thiên có hut thuốc (I(đ))

 Quan hệ lệ thuộc

-Là quan hệ giữa các phán đó khác nhau và lượng nhưng giống nhau

về chất của các phán đoán A với I, E với O

-Qui tắc chung là trên đúng thì dưới đúng và trên sai(lượng) dưới đúng, trên sai(chất) dưới sai

-Đặc trưng cảu giá trị logic là từ tính chân thực của phán đoán chi phối (A,E) suy ra tính chân thực của phán đoán lệ thuộc(I,O) và tính giả dối của phán đoán lệ thuộc (I,O) suy ra tính giả dối của phán đoán chi phối(A,E) Và ngược lại, tính giả dối của phán đoán chi phối(A,E)

Trang 6

suy ra phán đoán lệ thuộc (I,O) có thế chân thực hoặ giả dối, và từ tính chân thực của phán đoán lệ thuộc (I,O) suy ra phán đó chi phối (A,E) có thể chân thực hoặ gải dối

A(đ)  I(đ)

E(đ)  O(đ)

VD:

1/Mọi kim loại đều dẫn điện(A-chân thực) 1/Mọi loài cá đều sống

dưới nước (A(đ)) Cá chép, cá rô đều sống dưới nước(I(đ))

2/Tất cả loài người yêu chuộng hòa bình đều ghét chiến tranh

(E(đ)) Nhân dân Việt Nam ghét chiên tranh (I(đ))

3/Tất cả các vận độn viên đều cao (A(s)) Một số vận động viên cao

(I(đ))

 Quan hệ đối chọi

 Là quan hệ giữa các phán đoán khác nhau về chất, giống nhau về lượng

 Của các phán đóan A với E gọi là quan hệ đối chọi trên

o Qui tắc chung là không cùng đúng nhưng cùng sai về lượng

o Đặc trưng giá trị logic là từ tính chân thực của phán đoán này suy ra tính giả dốic của phán đoán kia, từ tính giả dối (về lượng) của phán đoán này suy ra phán đoán kia cũng giả dối, từ tính giả dối (về chất) cảu phán đoán này suy ra tính chân thực của phán đoán kia

VD: 1.a/Mọi tam giác đều có 3 góc (A(đ))

b/Mọi tam giác đều không cod 3 góc (E(s))

2.a/Mọi công dân đều tuân thủ pháp luật(A(s))

b/Mọi công dân đều không tuân thủ pháp luật (E(s))

 Của các phán đoán I với O gọi là quan hệ đối chọi dưới

o Qui tắc chung là không cùng sai nhưng cùng đúng

về lượng

Trang 7

o Đặc trưng giá trị logic là tính giả dối của phán đoán này suy ra được tính chân thật của phán đoán kia,

từ tính chân thực (về lượng) của phán đoán này suy ra tính chân thực của phán đoán kia, từ tính chân thực(về chất) của phán đoán này suy ra sự giả dối cảu phán đoán kia

VD: 1.Một số người nghiện rượu (I(đ))

2.Một số người không nghiện rượu (O(đ))

3.a/ Một số phụ nữ có thai ở dạ dày (I(s))

b/ Mọi phụ nữa không có thai ở dạ dày (O(đ))

c/ Bà A không có thai ở dạ dày (O(đ))

Ngày đăng: 13/10/2021, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w