1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dap an hsg ly 1415 soc trang

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 42,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Lưu ý: Học sinh sử dụng các công thức thấu kính để giải, đúng vẫn cho điểm tối đa... * Ghi chú: - Thí sinh giải theo các cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa theo biểu điểm.[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Đề chính thức

Môn: Vât lý - Lớp 9

(Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề)

_

HƯỚNG DẪN CHẤM (Có 03 trang)

1(4điểm)

a) Tính AB, t :

15 phút = 0,25h; 27 phút = 0,45h

Ta có: AB=v1(t −0 , 25) (1)

AB=v2(t+0 , 45) (2)

Giải 2 phương trình, ta được : AB=15 , 75 km , t = 0,6h = 36 phút

b) Tính AC:

Ta có: ACv

1

+AB − AC

Giải phương trình, ta tìm được: AC=10 , 125 km

0,25x2 0,5 0,5 0,5x2

0,5 1,0

2(4điểm)

a) Đây là máy tăng thế vì n2 > n1 (hay U2 > U1)

b) Tính U 2 :

Có: U2

U1

=n2

n1

⇒ U2=U1.n2

n1

=13200(V )

c) Tính Php

106

¿2

¿

¿

Php=P2

U22 R=¿

d) Khi công suất hao phí giảm đi 25% thì

Php' =Php−0 ,25 Php=0 ,75 Php

U2

U2' ¿2=0 , 75

⇒ Php

'

Php=¿

⇒U2' 2

= U22

0 ,75 ⇒U2'

=√0 , 751 U2=2√3

3 U2 Vậy: Khi điện trở trên đường dây tải điện và công suất truyền đi không đổi,

muốn công suất hao phí trên đường truyền tải giảm đi 25% thì hiệu điện thế

phải tăng lên 2√3

3 lần.

0,5x2 0,5x2

0,5x2 0,5

0,5

3(5điểm) a)

* Vẽ hình đúng

Trang 2

Bài Đáp án Điểm

ΔBB' I ~ ΔOB ' F ': BB'

OB '=

BI

OF' ⇔ BO+OB'

OA

OF OB

OB' +1=

20

f

OB '=

20

ΔOAB ~ ΔOA ' B ' : OAOA '=AB

A ' B '=

OB

OB '=

1

3 (2)

Từ (2) ⇒OA '=3 OA=60 cm

Từ (1), (2) ta được: 20f −1=1

b) Đối với thấu kính hội tụ, khi d < f thì cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn

hơn vật Do đó, muốn có một ảnh ảo cao 3cm (vật cao 1cm) thì phải di

chuyển vật lại gần thấu kính

* Tính OA (sau khi di chuyển vật)

ΔBB' I ~ ΔOB ' F ' : BB' OB '=BI

OF'

⇔ OB ' − OB

OA OF

OB '=

OA

OB '=1−

OA

15 (1)

A ' B '=

OB

OB '=

1

3 (2)

Từ (1), (2) ta được: 1−OA

15 =

1

Vậy: để A’B’ = 3cm là ảnh ảo thì phải di chuyển vật lại gần thấu kính

và cách thấu kính 10cm

* Lưu ý: Học sinh sử dụng các công thức thấu kính để giải, đúng vẫn

cho điểm tối đa

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

0,5

0,5 0,5

4(5điểm) 1a) Tìm R 1 , R 2 , R 3

- Khi K1 mở, K2 đóng: R2 và R3 bị đoản mạch, dòng điện chỉ qua R1

Số chỉ của ampe kế: I1=U

R1=0,4 A⇒ R1=30 Ω

- Khi K1 đóng, K2 mở: R1 và R2 bị đoản mạch, dòng điện chỉ qua R3

Số chỉ của ampe kế: I3=U

R3=0,2 A ⇒ R3=60 Ω

- Khi K1 và K2 mở: R1, R2 và R3 mắc nối tiếp

R1+R2+R3=0,1 A⇒ R2=30 Ω

1b) Tìm I 4

Khi K1 và K2 đóng: R1, R2 và R3 mắc song song

Số chỉ của ampe kế: I4= U

Rtđ=U (

1

R1+

1

R2+

1

R3)=1 A

2 Tính t

0,5x2

0,5x2

0,5x2

Trang 3

Bài Đáp án Điểm

Khối lượng của 1,5 lít nước: m DV . 1000.1,5.1031,5kg

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 1,5 lít nước:

2 1

( ) 504000

Công dòng điện đã cung cấp để đun sôi nước là: A P t . 1000t

Ta có:

504000

1000

Q H

593

 

0,5x2

0,25

0,25 0,25 0,25

5

(2điểm)

Phương án đo R:

Mắc ampe kế nối tiếp với R0 vào nguồn, đọc số chỉ I1 của ampe kế:

U=I1(R0+R A) (1)

Mắc ampe kế nối tiếp với R vào nguồn, đọc số chỉ I2 của ampe kế:

U=I2(R+R A) (2)

Mắc ampe kế nối tiếp với R0 và R vào nguồn, đọc số chỉ I3 của ampe kế:

U=I3(R0+R+R A) (3)

Từ (1), (2) ⇒ I1(R0+R A)=I2(R+R A) , ta tìm được R A theo R

Từ (1), (3) ⇒ I1(R0+R A)=I3(R0+R+R A) (4)

Thay R A theo R vào (4), ta tính được R

0,5 0,5

0,5 0,5

* Ghi chú:

- Thí sinh giải theo các cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa theo biểu điểm.

-Thí sinh trình bày thiếu hoặc sai đơn vị ở đáp số mỗi câu sẽ bị trừ 0,25 điểm (toàn bài không trừ quá 1,0 điểm).

HẾT

Ngày đăng: 13/10/2021, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w