Nguyên tử khối - Hs đọc SGK, nêu được: + Khối lượng nguyên tử quá nhỏ, không tiện dụng + Thực tế không cân được nguyên tử - Gv: để tiện dụng người ta đặt ra đơn vị cacbon để - Đơn vị ca[r]
Trang 1Tuần 3
Tiết 6 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Biết được nguyên tố Hóa học là gì, kí hiệu hoá học cho nguyên tố như thế nào,
ghi nhớ các kí hiệu
- Biết được khối lượng các nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là
nguyên tố phổ biến nhất
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hoá học, biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân
tích, tổng hợp, giải thích vấn đề
3 Giáo dục:
- Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
GV: Chuẩn bị tranh vẽ (hình 1.8 trang 19 SGK và bảng 1 trang 42), ống nghiệm chứa 1ml nước cất
HS: Xem lại phần NTử ở tiết trước
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nguyên tử là gì?
- Nêu Cấu tạo hạt nhân nguyên tử?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Trên nhãn hợp sữa có ghi thành phần canxi cao, thực ra phải nói trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học canxi Bài này giúp các em có một số hiểu biết về nguyên tố hoá học
b/ Triển khai bài.
30
Phú
t
Hoạt động 1:
GV: Cho HS nhắc lại khái niệm
nguyên tử
GV: Nhắc lại , lấy ví dụ: Nước tạo
I Nguyên tố hoá học là gì?
1 Định nghĩa:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp
những nguyên tử cùng loại có
Trang 2bởi H và O.
HS: Đọc thông tin trong Sgk để
khẳng định : Để có 1 gam nước có vô
số nguyên tử H và O
GV: Nhắc lại Đ/N
HS: Đọc định nghĩa
GV: Phân tích: Hạt nhân nguyên tử
tạo bởi p và n Nhưng chỉ có p là
quyết định Những nguyên tử nào có
cùng p thì cùng 1 nguyên tố hoá học
Vì sao phải dùng kí hiệu hoá học?
GV: Giải thích: Kí hiệu hoá học được
thống nhất trên toàn thế giới
Bằng cách nào có thể biểu diễn ký
hiệu hoá học của các nguyên tố?
GV: Hướng dẫn cách viết ký hiệu hoá
học (Dùng bảng ký hiệu của các
nguyên tố)
HS: Viết ký hiệu của một số nguyên
tố hoá học: 3 nguyên tử H, 5 nguyên
tử K, 6 nguyên tử Mg, 7 nguyên tử
Fe
Mỗi ký hiệu hoá học chỉ mấy nguyên
tử của nguyên tố?
Cho 2 HS làm bài tập 3(Sgk trang 20)
GV: bổ sung uốn nắn sai sót
cùng proton trong hạt nhân
- Số p là số đặc trưng của nguyên
tố hoá học
2.Kí hiệu hoá học :
Kí hiệu hoá học biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học
- Mỗi nguyên tố hoá học dược
biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái Trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa gọi là kí hiệu hoá học
Ví dụ1:
- KHHH của nguyên tố Hyđro: H.
- KHHH của nguyên tố Oxi là: O.
- KHHH của nguyêntố Natri là:
Na
- KHHH của nguyên tố Canxi là:
Ca
Ví dụ2:
3H , 5K, 6Mg , 7Fe
Quy ước;
Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ
1 nguyên tử của nguyên tố đó
4 Củng cố: (4 Phút)
- Đưa ra bảng để học sinh hoàn thành.
- Cho các tổ thảo luận và cho trả lời.
HH
5 Dặn dò: (1 Phút)
Trang 3- Xem trước nội dung phần II và trả lời các câu hỏi sau: Đơn vị cacbon là gì? Nguyên tử khối là gì?
- Bài tập về nhà: 1, 3, 4, 5 (SGK)
Tuần 4
Tiết 7 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: (Hs nắm được)
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên
tố hóa học
- Ký hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố hóa học
- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối
2 Kỹ năng
- Đọc được tên một số nguyên tố khi biết ký hiệu hóa học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngông ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán
II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Quan sát và nghiên cứu tài liệu
- Đàm thoại – tìm tòi
- Hợp tác (thảo luận nhóm)
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên
Tranh vẽ theo SGK
2 Chuẩn bị của Học sinh
Tìm hiểu trước nội dung của bài
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Nêu khái niệm nguyên tố hóa học ? Cách viết ký hiệu hóa học và ý nghĩa của nó? Áp dụng bài tập 3 trang 20 SGK ?
Trang 4- Đáp án:
3 Các hoạt động
- GV: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ nhưng cũng có
kích thước và khối lượng xác định Vậy làm thế
nào để đo được khối lượng nguyên tử Bài học hôm
nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này
HĐ1: Tìm hiểu đơn vị cacbon và nguyên tử khối
- Hs đọc SGK, nêu được:
+ Khối lượng nguyên tử quá nhỏ, không tiện
dụng
+ Thực tế không cân được nguyên tử
- Gv: để tiện dụng người ta đặt ra đơn vị cacbon để
“cân” các nguyên tử
+ Gán cho C có khối lượng 12 đơn vị
+ Lấy 1/12 khối lượng C làm đơn vị “cân”
nguyên tử gọi là đơn vị cacbon (viết tắt Đvc)
- Hs nêu khái niệm nguyên tử khối
- Gv kết luận
HĐ2: Luyện tập
- Hs đọc đề bài tập 5 trang 20 SGK
- Gv: muốn biết nguyên tử này nặng hay nhệ hơn
nguyên tử khác bao nhiêu lần ta là thế nào?
- Hs: ta so sánh nguyên tử khối bằng cách làm phép
toán chia
- Gv cho Hs làm bài tập
- Gv nhận xét, nêu đáp án
- Hs tự làm bài tập 6
- Gv nhận xét
III Nguyên tử khối
- Đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn
vị cacbon Vd: C = 12 đvc
Fe = 56 đvc
- Mỗi nguyên tố hóa học có nguyên tử khối riêng biệt
IV Luyện tập
BT5/20 a) Mg/C = 24/12 = 2
Mg nặng gấp 2 lần C b) Mg/S = 24/32 = ¾
Mg nặng bằng ¾ S c) Mg/Al = 24/27 = 8/9
Mg nhẹ bằng 8/9 Al
BT6/20
X = 2N = 2 x 14 = 28 Vậy X là Silic, ký hiệu Si
Trang 5- Gv hướng dẫn
+ Tính khối lượng bằng gam của 1 đvc
+ Lấy nguyên tử khối của nhôm nhân nhân với số
vừa tìm được ở trên
+ Đối chiếu với đáp án cho sẵn → kết quả
- Hs thực hiện:
+ Khối lượng bằng gam của 1 đvc:
1đvc = 112 = 112 1,9926.10-23 = 0,166.10-23g
+ Khối lượng bằng gam của nguyên tử nhôm:
Al = 27 đvc = 27.0,166.10-23g = 4,482.10-23g
+ Đáp án : C
- Hs làm và nhận xét
- Gv nhận xét, nêu đáp án
BT7/20 Khối lượng bằng gam của 1 đvc:
1đvc =
1
1 12
1,9926.10-23
= 0,166.10-23g Khối lượng bằng gam của nguyên tử nhôm:
Al = 27 đvc = 27.0,166.10-23g = 4,482.10-23g
Đáp án : C
BT8/20 Đáp án : D
- Làm các bài tập trang 20 SGK vào vở bài tập
- Tìm hiểu bài : “Đơn chất và hợp chất – Phân tử”