Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC TT III - Nguyên tử khối Như các em đã biết nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá nhỏ không tiện sử dụng... Các giá trị khối lượn
Trang 1BÀI 6: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (TT)
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Bài tập
a/ Các cách viết 2O, 5H, 3N lần lượt
chỉ ý gì ?
b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau :
- Ba nguyên tử canxi
- Bốn nguyên tử photpho
- Năm nguyên tử natri
Trang 3a/ 2 O chỉ 2 nguyên tử Oxi.
5 H chỉ 5 nguyên tử Hiđro
3 N chỉ 3 nguyên tử Nitơ
b/ - Ba nguyên tử canxi : 3Ca
- Bốn nguyên tử photpho: 4P
- Năm nguyên tử natri: 5Na
Trang 4Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (TT )
III - Nguyên tử khối
Như các em đã biết nguyên tử có khối lượng vô
cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá nhỏ không tiện sử dụng.
→ Th ực nghiệm cho biết khối lượng của 1 nguyên
tử C (tính bằng gam) c ó giá trị là 1,9926.10 -23 g)
Người ta quy ước: Lấy 1/12 khối lượng nguyên
tử C làm đơn vị đo khối lượng nguyên tử gọi là
đơn vị cacbon, viết tắt là : đvC
Trang 5Gi á trị bằng g của 1 đvC được tính như sau: 1đvC = 1/12 khối lượng ngưyên tử C
Mà khối lượng nguyên tử C = 1,9926.10-23g
1đvC = = 0.16605.101,9926.10 -23 -23g
12
Bằng cách qui ước như vậy người ta đã
tính được khối lượng của các nguyên tố
theo đvC như bảng 42 1
Trang 6Ví dụ:
H = 1 đvC
C = 12 đvC
O = 16 đvC
Trong các nguyên tử trên, nguyên tử nào nhẹ nhất? Nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử O?Nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H?
Các giá trị khối lượng này cho biết sự nặng nhẹ giữa các
nguyên tử.
Trang 7Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử Người
ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối
Vậy nguyên tử khối là gì?
Trang 8Tra bảng 1 SGK/42 để biết nguyên tử khối của các nguyên
tố.
Có nhận xét gì về nguyên tử khối
của các nguyên tố?
Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt
Trang 9Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (TT)
III - Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
12
1
- Một đơn vị cacbon bằng khối lượng của
nguyên tử C.
1đvC=
- Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng
biệt.
Ví dụ: Ca = 40 đvC
Fe = 56 đvC
) 10
6605.
0,1 )
( 10 9926.
1,
12
g
g
-23
(
Trang 10Bài 7 (sgk/20).
a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học, hãy tính xem: một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam?
b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C, hay D?
A 5,342 10-23g
B) 6,023 10-23g
C) 4,482 10-23g
D) 3,990 10-23g
Củng cố
Trang 11a) Một đơn vị cacbon tương ứng với :
1 đ vC = 1/12 1,9926 10-23 = 1,6605 10-24g b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử
nhôm là:
27 1,6605 10-24 = 4,482 10-23g
Chọn đáp án C
Trang 12Luyện tập
Bài tập 2 : Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp
14 lần nguyên tử hiđro Hãy cho biết :
- Nguyên tử R là nguyên tố nào?
- Số p, số e trong nguyên tử.
NTK R = 14.NTK H NTK R = 14.1
NTK R = 14 Vậy R là Ni tơ
Số p là 7, số e là 7
Giải
Trang 13Bài tập 3: Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p trong hạt nhân Hãy cho biết:
- Tên và kí hiệu của X
- Số e trong nguyên tử của nguyên tố X.
- Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử oxi
Giải
-X là nguyên tố lưu huỳnh (S)
-Số e trong nguyên tử là 16
16
NTKS
NTKO = 32 = 2
Vậy nguyên tử S nặng gấp 2 lần nguyên tử oxi.
NTK S = 32 đvC
NTK O = 16 đvC
Trang 14DẶN DÒ
DẶN DÒ
- Học bài và làm các bài tập trong SGK
- Xem trước bài 6