1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Lich Su lop 10

25 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 24,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC : 1.về kiến thức: Học sinh cần nắm được : + Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh t[r]

Trang 1

LỊCH SỬ 10 SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI

ĐẦY ĐỦ CHI TIẾT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH THPT

(Dựng cho cỏc cơ quan quản lớ giỏo dục và giỏo viờn , ỏp dụng từ năm học 2012-2013)

Lịch Sử Lớp 10 Cả năm: 37 tuần (52 tiết) Học kì I: 19 tuần (18 tiết) Học kì II: 18 tuần (34 tiết)

học kì I Phần một lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ,

cổ đại và trung đại

Chương I Xó hội nguyờn thuỷ (2 tiết)

Bài 1 Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyờn thuỷ

Bài 2 Xó hội nguyờn thuỷ

Chương II Xó hội cổ đại (4 tiết)

Bài 3 Cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng

Bài 4 Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy - Hi Lạp và Rụ - ma

Chương III Trung Quốc thời phong kiến (2 tiết)

Bài 5 Trung Quốc thời phong kiến

Chương IV Ấn Độ thời phong kiến (2 tiết)

Bài 6 Cỏc quốc gia Ấn và văn hoỏ truyền thống Ấn Độ

Bài 7 Sự phỏt triển lịch sử và nền văn hoỏ đa dạng của Ấn Độ

Kiểm tra viết (1 tiết)

Chương V Đụng Nam Ấ thời phong kiến (2 tiết)

Bài 8 Sự hỡnh thành và phỏt triển cỏc vương quốc chớnh ở Đụng Nam Á

Bài 9 Vương quốc Campuchia và Vương quốc Lào

Chương VI Tõy õu thời trung đại (4 tiết)

Bài 10 Thời kỡ hỡnh thành và phỏt triển của chế độ phong kiến ở Tõy Âu (thế kỉ V đến

thế kỉ XIV)

Bài 11 Tõy Âu thời hậu kỡ trung đại

Bài 12 ụn tập lịch sử thế giới nguyờn thuỷ, cổ đại và trung đại

Kiểm tra học kỡ I (1 tiết)

Trang 2

Học kì II Phần hai lịch sử việt nam

từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ xix

Chương I Việt Nam từ thời nguyên thuỷ đến thế kỉ X (4 tiết)

Bài 13 Việt Nam thời nguyên thuỷ

Bài 14 Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam

Bài 15 Thời Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỉ II TCN

đến đầu thế kỉ X)

Bài 16 Thời Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (tiếp theo)

Chương II Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV (4 tiết)

Bài 17 Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến (từ thế kỉ X đến

thế kỉ XV)

Bài 18 Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X-XV

Bài 19 Những cuộc chiến đấu chống ngoại xâm ở các thế kỉ

X-XV

Bài 20 Xây dựng và phát triển văn hoá trong các thế kỉ X-XV

Chương III Việt Nam trong các thế kỉ XVI-XVIII (4 tiết)

Bài 21 Những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỉ XVI-XVIIIBài 22 Tình hình kinh tế ở các thế kỉ XVI-XVIII

Bài 23 Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc cuối

thế kỉ XVIII

Bài 24 Tình hình văn hoá ở các thế kỉ XVI-XVIII

Chương IV Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX (2 tiết)

Bài 25 Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá dưới triều Nguyễn (nửa đầu thế kỉ

XIX)

Bài 26 Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân

dân

Lịch sử địa phương (1 tiết)

Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX (2 tiết)

Bài 27 Quá trình dựng nước và giữ nước

Bài 28 Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến

Kiểm tra viết (1 tiết)

Phần ba lịch sử thế giới cận đại

Chương I Các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến nửa cuối thế kỉ

XVIII) (4 tiết)

Bài 29 Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

Bài 30 Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở

Bắc Mĩ

Bài 31 Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

Chương II Các nước Âu-Mĩ (từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) (6 tiết)

Bài 32 Cách mạng công nghiệp ở châu Âu

Bài 33 Hoàn thành cách mạng tư sản ở châu Âu và Mĩ giữa thế kỉ XIX

Bài 34 Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

Bài 35 Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ và sự bành trướng thuộc địa

Chương III Phong trào công nhân (từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) (5 tiết)

Bài 36 Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân

Trang 3

Bài 37 Mác và Ăng-ghen Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

Bài 38 Quốc tế thứ nhất và Cơng xã Pa-ri 1871

Bài 39 Quốc tế thứ hai

Bài 40 Lê-nin và phong trào cơng nhân Nga đầu thế kỉ XX

Kiểm tra học kì II (1 tiết)

Ngày soạn : Chương I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Tiết : 01 Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI

VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Về kiến thức : Giúp HS hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài , phấn

đấu qua hàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thâncon người

2.Về thái độ : Giáo dục cho học sinh thấy được vai trò và tác dụng của lao động trong

tiến trình phát triển của xã hội loài người

3.Về kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng trình bày nội dung lịch sử , sử dụng SGK, kỉ năng

phân tích , đánh giá và tổng hợp về đặc điểm tiến hóa của loài người

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1.Chuẩn bị của thầy:

-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

2.Chuẩn bị của trò:

-Bản đồ thế giới

-Biểu đồ thời gian về người tối cổ

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1.Ổn định tổ chức :

Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập

2.Giới thiệu bộ môn :

Khái quát về chương trình lịch sử lớp 10 , và phương pháp học tập bộ môn

3.Giảng bài mới:

Con người và xã hội loài người tồn tại và phát triển cách đây hàng triệu năm.Với bàn tay lao động vàsức sáng tạo không ngừng , con người đã làm nên những điềukỳ diệu của thế giới Vậy loài người từ đâu sinh ra? Quá trình phát triển của họ đượcđánh dấu bởi những mốc thời gian và thành tựu cơ bản nào? Bài học hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu điều đó

Trang 4

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM

15’

GV : Con người đã có mặt

trên trái đất này từ rất xa xưa

Tuy nhiên , việc giải thích về

nguồn gốc con người có nhiều

quan điểm khác nhau Em hãy

cho biết hiểu biết của mình về

nguồn gốc của con người như

thế nào?

GV: nêu một số mẩu chuyện

của các nước và Việt Nam

Những câu chuyện trên có ý

nghĩa gì ?

GV nhận xét bổ sung và chốt

ý : Câu chuyện trên đã phản ánh từ

xa xưa con người muốn lí giải về

nguồn gốc của mình , nhưng chưa đủ

cơ sở khoa học nên đã gởi gắm điều

đó vào sự thần thánh

Vậy con người do đâu mà có?

Cơ sở nào cho chúng ta

khẳng định điều đó?

Trong quá trình chuyển biến

từ vượn thành người, yếu tố

nào quyết định sự chuyển

biến đó ?

-> Giáo dục HS nhận thức

đúng đắn về lao động

GV phân công nhóm

+Nhóm 1 : Thời gian tìm thấy

dấu tích Người tối cổ ? Địa

điểm ? Tiến hóa trong cấu

tạo cơ thể ?

GV sử dụng bản đồ chỉ rõ các

Hoạt động 1 : làm việc cá nhân

HS phát biểu ý kiến qua sựhiểu biết , tranh luận với nhau

HS trả lời theo SGK:

- Con người do một loài vượngiống người chuyển biến thành,nhờ quá trình lao động và trảiqua một chặng đường khá dàikhoảng 6 triệu năm trước -Ngày nay khoa học phát triểnđặc biệt là khảo cổ học, cổ sinhhọc đã tìm được bằng cứ nóilên sự phát triển lâu dài củasinh giới ,từ đv bậc thấp -> đvbậc cao mà đỉnh cao là sự biếnchuyển từ

- Con người do một loàivượn giống người chuyểnbiến thành, nhờ quá trìnhlao động và trải qua mộtchặng đường khá dàikhoảng 6 triệu năm trước

Trang 5

vị trí

+Nhóm 2 : Đời sống vật chất

và quan hệ xã hội của Người

tối cổ ?

GV đánh giá tầm quan trọng

của việc phát minh ra lửa:

“Lần đầu tiên nó giúp con

người chi phối được lực lượng

tự nhiên và tách hẳn con

người ra khỏi thế giới động

vật” Eng ghen

GV sử dụng biểu đồ thời gian

để củng cố thêm về người tối

cổ

+Nhóm 1 :Thời đại người

tinh khôn bắt đầu xuất hiện

vào thời gian nào ? Bước

hoàn thiện về hình dáng và

cấu tạo cơ thểra sao?

+Nhóm 2 : Sự sáng tạo của

người tinh khôn được thể

hiện như thế nào?

Đông Phi, Gia- Va, Bắc Kinh,Thanh Hóa…

-Đặc điểm: Đi đứng bằng haichân , đôi tay tự do sử dụngcông cụ để kiếm ăn, trán thấpvà bợt ra sau, u mày nổi cao,hộp sọ lớn hơn so với vượn cổ

dùng tới chỗ biết tạo ra lửa + Kiếm sống bằng lao động tập thể với phương thức hái lượmvà săn bắt

_ Quan hệ quần thể của Ngườitối cổ được gọi là Bầy ngườinguyên thủy

GV : Người tối cổ được coi làngười vì đã biết chế tác và sửdụng công cụ .(mặc dù cònthô )

Về hình dáng không còn làvượn

Hoạt động 1:Thảo luận nhóm

+Chế tạo cung tên

-Đời sống vật chất:

+Biết chế tạo công cụ laođộng bằng đá

+Phát minh ra lửa+Hái lượm săn bắt-Quan hệ xã hội : Sốngthành từng bầy -> Bầyngười nguyên thuỷ

2) Người tinh khôn và óc sáng tạo

_ Khoảng 4 vạn Nămtrước đây Người tinh khônxuất hiện Hình dáng vàcấu tạo cơ thể hoàn thiệnnhư người ngày nay _ “Óc sáng tạo” là sựsáng tạo của người tinhkhôn trong việc cải tiếncông cụ đồ đá và biết chếtác thêm nhiều công cụmới

+ Công cụ đá : Đá cũ ->đá mới (ghè – mài nhẵn –đục lỗ tra cán )

Trang 6

Thời kì đá mới bắt đầu vào

thời gian nào ?

Đá mới là công cụ đá có điểm

khác như thế nào so với công

cụ đá cũ ?

GV nhận xét :

Đá mới là công cụ đá được

ghè sắc, mài nhẵn, tra cán

dùng tốt hơn Đồng thời sử

dụng cung tên thuần thục

Sang thời đại đá mới cuộc

sống vật chất của con người

có biến đổi như thế nào ?

GV chốt ý :

Như vậy , cuộc sống con

người đã no đủ hơn , đẹp hơn

và vui hơn, bớt lệ thuộc vào

thiên nhiên

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

và cá nhân HS:

+ Khoảng 1 vạn Năm trước đâythời kì đá mới bắt đầu

+Đá mới là công cụ đá đã đượcghè sắc , mài nhẵn, tra cán dùngtốt hơn, người ta còn sử dụngcung tên thuần thục

HS: Cuộc sống con người thờiđá mới đã có những thay đổi lớnlao , người ta biết :

+ Trồng trọt , chăn nuôi + Làm sạch tấm da thú để che thân, đồ trang sức

+ Làm nhạc cụ ( như sáo = ống xương, đàn đá… )

+ Công cụ mới : Lao,cung, tên

3) Cuộc cách mạng thời đá mới :

-Khoảng 1 vạn Năm trướcđây thời kì đá mới bắtđầu

-Cuộc sống con người thờiđá mới đã có những thayđổi lớn lao , người ta biết : + Trồng trọt , chăn nuôi + Làm sạch tấm da thúđể che

thân, đồ trang sức + Làm nhạc cụ ( như sáo

= ống xương, đàn đá… )

4 ) Củng cố kiến thức :( 5phút)

Sử dụng biểu đồ thời gian với các mốc 4 tr năm,1 tr năm, 4 vạn năm , 1 vạn năm Hướng dẫn họcsinh nêu những nội dung cần thiết tương ứng từng cột mốc

5) Dặên dò – Ra bài tập về nhà :

-Nắm bài cũ , trả lời các câu hỏi ở cuối bài

-Chuẩn bị bài mới

- Bài tập về nhà : Lập bảng so sánh :

Nội dung Thời kì đá cũ Thời kì đá mới

Thời gian

Chủ nhân

Kĩ thuật chế tạo

IV.RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

………

………

Trang 7

………

Ngày soạn

Tiết : 02 Bài 02 : XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Về kiến thức: Giúp HS hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc , mối quan hệ

trong tổ chức xã hội đầu tiên của loài người Mốc thời gian quan trọng của quá trình

xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của công cụ kim loại

2 Về tư tưởng:

-Củng cố nhận thức về vai trò của lao động , công cụ lao động đối với sự phát triển xã

hội

-Giaó dục cho học sinh nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng – xây dựng một thế giới đại

đồng trong văn minh

3.Về kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị

tộc, bộ lạc Kỹ năng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại – nguyên

nhân – hệ quả của chế độ tư hữu ra đời

II.THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC :

1.Tài liệu tham khảo:

-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những con người cuối cùng của thời kỳ đồ đá- Tạp chí thế giới kỳ diệu, số 7

-Một số bộ tộc mà thế giới mới biết đến – Tạp chí khoa học phổ thông số 264

2.Đồ dùng dạy học:

-Biểu đồ thời gian

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :

1) Ổn định tổ chức :

Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập

2) Kiểm tra bài cũ :

Loài người có nguồn gốc từ đâu ? Bằng chứng nào khẳng định điều đó ? Nêu đời sống

vật chất và xã hội của Người tối cổ ?

3) Giới thiệu bài mới : Bài học vừa rồi cho chúng ta biết quá trình tiến hoá và tự hoàn

thiện của con người về tổ chức hợp quần xã hộiđầu tiên và đời sống vật chất của con

người lúc đó.Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được :

+Tổ chức thị tộc, bộ lạc

+Sự ra đời của công cụ kim khí và hệ quả xã hội của nó

4)Tổ chức hoạt động dạy học:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM

Trang 8

15’

GV dẫn dắt : Khi người

nguyên thuỷ xuất hiện họ

quần tụ trong một tổ chức

gọi là bầy người nguyên

thuỷ Trong quá trình phát

triển tổ chức này dần dần bị

tan rã nhường chỗ cho một

tổ chức xã hội cao hơn , đó

là thị tộc Vậy: Thế nào là

thị tộc

Mối quan hệ trong thị tộc ?

GV nhận xét và chốt ý

phân tích thêm về vấn đề

“hợp tác lao động” và kể

chuyện minh hoạ

nguyên tắc vàng trong cuộc

sống của thị tộc là bình

đẳng làm chung hưởng

chung , của cải laà của

chung -> Giáo dục ý thức

về một thế giới đại đồng

GV trong một vùng sing

sống thuan lợi thường

không chỉ có thị tộc mà còn

có bô5 lạc Vậy:

Thề nào là bộ lạc .Điểm

giống và khác nhau giữa thị

tộc và bộ lạc ?

GV phân tích thêm sự khác

nhau giữa thị tộc và bộ lạc :

Quan hệ giữa các thị tộc

trong bộ lạc là gắn bó , giúp

đỡ nhau chứ không có hợp

tác lao động kiếm ăn như

3 thế hệ già trẻ và có chungdòng máu

-Quan hệ trong thị tộc rất côngbằng , bình đẳng cùng làmcùng hưởng Lớp trẻ tôn kínhcha mẹ, ông bà và cha mẹ yêuthương chăm sóc tất cả concháu của thị tộc

Hoạt động 2 :Cả lớp và cá

nhân

- Bộ lạc là tập hợp một số thịtộc sống cạnh nhau và có cùng

một nguồn gốc tổ tiên

-Bộ lạc lớn hơn thị tộc

Hoạt đọng 1 :làm việc theo

nhóm Các nhóm thảo luận và trả lời

Nhóm 1: Con người tìm và sử

dụng kim loại : + Khoảng 5500 năm trước đây-đồng đỏ

1) Thị tộc và bộ lạc : a) Thị tộc :

-Thị tộc là nhóm người cókhoảng hơn 10 gia đình, gồm2-3 thế hệ già trẻ và có chungdòng máu

-Quan hệ trong thị tộc rất côngbằng , bình đẳng cùng làmcùng hưởng Lớp trẻ tôn kínhcha mẹ, ông bà và cha mẹ yêuthương chăm sóc tất cả concháu của thị tộc

b) Bộ lạc :

- Bộ lạc là tập hợp một số thịtộc sống cạnh nhau và có cùng

một nguồn gốc tổ tiên

-Quan hệ giữa các thị tộc trongbộ lạc là gắn bó , giúp đỡ nhau

2) Buổi đầu của thời đại kim khí

*Quá trình tìm và sử dụng kim loại :

-Con người tìm và sử dụng kimloại :

+ Khoảng 5500 năm trướcđây- đồng đỏ

+ Khoảng 4000 năm trướcđây- đồng thau

+ Khoảng 3000 năm trước đây– sắt

* Hệ quả :

Năng suất lao động tăng

Trang 9

Người ta đã tìm thấy và sử

dụng kim loại từ lúc nào?

Vì sao có sự chênh lệch về

thời gian như vậy?

Nhóm 2:

Sự xuất hiện công cụ kim

loại có tác dụng như thế

nào đối với sản xuất?

GV cho học sinh nhắc lại

nguyên tắc vàng trong thị

tộc Sau đó: Công cụ kim

loại ra đời -> NSLĐ tăng ->

Sản phẩm thừa thường

xuyên -> chiếm đoạt Hỏi:

Vậy ai là người chiếm đoạt

sản phẩm thừa Việc chiếm

đoạt sản phẩm thừa có tác

động như thế nào đến đời

sống xã hội ?

GV phân tích : Khả năng

lao động của mỗi gia đình

cũng khác nhau

-> Giàu nghèo => giai cấp

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồngtrọt

- Thêm nhiều nghành nghềmới

Hoạt động cá nhân và tập thể

HS:

Người lợi dụng chức quyềnchiếm của chung làm của riêng-> tư hữu xuất hiện

-Gia đình phụ hệ ra đời thaythế cho thị tộc

-Xã hội phân chia thành giàu –nghèo, giai cấp xuất hiện

Khai thác thêm đất đai trồngtrọt

-Thêm nhiều nghành nghềmới

3) Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp :

-Người lợi dụng chức quyềnchiếm của chung làm củariêng -> tư hữu xuất hiện

-Gia đình phụ hệ ra đời thaythế cho thị tộc

-Xã hội phân chia thành giàu– nghèo, giai cấp xuất hiện

Trang 10

=> Công xã thị tộc rạn vỡ

đưa con người bước sang

thời đại có giai cấp đầu tiên

– thời cổ đại

4) Củng cố bài :( 5 phút)

_ Thế nào là thị tộc – bộ lạc

_ Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất – quan hệ xã hội của thời đại kim khí

5) Dặn dò – Bài tập về nhà :

_ Trả lời câu hỏi :

+ So sánh điểm giống – khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc

+ Do đâu mà tư hữu xuất hiện ? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thếnào ?

_ Đọc bài tiếp theo (bài 3) : Các quốc gia cổ đại phương Đông

6) Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngày soạn : Chương II : XÃ HỘI CỔ ĐẠI

Tiết : 03 Bài 03 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Về kiến thức: Học sinh cần nắm được :

+ Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và sựphát triển ban đầu của các ngành kinh tế Từ đó, thấy được ảnh hưởng của điều kiệntự nhiên đến nền tảng kinh tế và quá trình hình thành nhà nước , cơ cấu xã hội, thểchế chính trị… ở khu vực này như thế nào

+ Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HScần hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại

+ Những thành tựu lớn về văn hóa của các dân tộc phương Đông

2.Về tư tưởng : Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương

Đông , trong đó có Việt nam

3.Về kĩ năng : Rèn luyện cho HS biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi ,

khó khăn và vai trò của điều kiện địa lí ở các quốc gia cổ đại phương Đông

II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

1.Tài liệu tham khảo:

Trang 11

-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999

2.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ thế giới

-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :

1.Ổn định tổ chức :

Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tạp

2.Kiểm tra bài cũ :

Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy ? Biểu hiện ? ( 5phút)

3.Giới thiệu bài mới:

Trên cơ sở của sự phát triển về mặt tư liệu sản xuất ( công cụ lao động và đối tượng

lao động) cùng với điều kiện tự nhiên phù hợp với việc canh tác nông nghiệp và chăn

nuôi nên trên lưu vực các con sông lớn ở Châu Á và Châu Phi từ thiên niên kỷ IV

TCN cư dân ở đây đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai

cấp đầu tiên , sự hình thành và phát triển , thể chế chính trị , thành tựu văn hóa, văn

minh … như thế nào ta vào bài

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM

Trang 12

GV treo bản đồ “ Các quốc gia

cổ đại” trên bảng Giới thiệu

các quốc gia cổ đại phương

Đông chỉ các quốc gia nào

Hỏi:

Các quốc gia cổ đại phương

Đông có những thuận lợi và

khó khăn gì về điều kiện tự

nhiên ?

Các quốc gia cổ đại phương

Đông nằm ở đâu, có những

thuận lợi và khó khăn gì ?

GV nhấn mạnh nét chung về

đặc điểm tự nhiên, liên hệ với

Việt Nam cho học sinh rõ

Từ điều kiện tự nhiên như vậy

, cư dân ở đây sinh sống chủ

yếu bằng nghề gì?

Liên hệ đến Việt Nam

Với khó khăn đó, muốn bảo

vệ mùa màng và cuộc sống, cư

dân phương Đông phải làm

gì ?

Nhóm1:

Cơ sở nào dẫn đến sự ra đời

sớm của các nhà nước cổ đại

phương Đông ?

GV bổ sung thêm

Hoạt động 1 : Làm việc cá

nhân

HS:

+Thuận lợi : Đất đai phù samàu mỡ, mềm xốp nên côngcụ gỗ, đá đều tác dụng được ,lại gần nguồn nước tưới phùhợp cho sản xuất và sinh sống

+Khó khăn : Dễ bị lũ lụt, gâymất mùa , ảnh hưởng đến đờisống của nhân dân

HS:

-Sự phát triển của các ngànhkinh tế : Nông nghiệp tướinước là gốc, ngoài ra cònchăn nuôi và làm thủ côngnghiệp

HS: muốn bảo vệ mùa màngvà cuộc sống của mình, ngaytừ đầu cư dân phương Đôngđã phải đắp đê, trị thủy, làmthủy lợi

Hoạt động 1: Theo nhóm

Cho HS thảo luận sau đó mờiđại diện từng nhóm trả lời,các em khác bổ sung cho bạn

Nhóm 1: Do điều kiện tựnhiên thuận lợi, sản xuất pháttriển mà không cần đợi đến

1) Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế :

- Điều kiện tự nhiên :+Thuận lợi : Đất đai phù samàu mỡ, mềm xốp nên côngcụ gỗ, đá đều tác dụng được ,lại gần nguồn nước tưới phùhợp cho sản xuất và sinhsống

+Khó khăn : Dễ bị lũ lụt, gâymất mùa , ảnh hưởng đến đờisống của nhân dân

-Sự phát triển của các ngành kinh tế : Nông nghiệp tưới

nước là gốc, ngoài ra còn chănnuôi và làm thủ công nghiệp.-Do nhu cầu sản xuất và trịthủy, làm thủy lợi nên người tađã sống quần tụ thành nhữngtrung tâm quần cư lớn và gắnbó với nhau trong tổ chức côngxã Nhờ đó nhà nước sớmhình thành

2) Sự hình thành các quốc gia cổ đại :

-Cơ sở hình thành : Sự pháttriển của sản xuất dẫn tới sựphân hóa giai cấp, từ đó nhànước ra đời

-Các quốc gia cổ đại đầu tiênxuất hiện ở Ai Cập, LưỡngHà, Ấn Độ, Trung Quốc, vàokhoảng thiên niên kỷ thứ IV –

Ngày đăng: 13/10/2021, 05:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w