1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN GDDD HOC SINH

23 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 40,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và không phải bây giờ chúng ta mới nghe nhắc đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt , mà nó đã trở thành vấn đề bức xúc của ngành giáo dục , của từng đơn vị trường học và toàn xã[r]

Trang 1

MỤC LỤCNỘI DUNG Trang Lời mở đầu

4 Danh mục tham khảo tài liệu……… 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

Phần A: MỞ ĐẦU LỜI MỞ ĐẦU

Lĩnh vực Giáo dục đào tạo được Đảng và Nhà nước ta xác định là “Quốc sách hàng đầu” Muốn có chất lượng học tập thật tốt , trước hết phải chú ý đến giáo dục đạo đức cho các em học sinh thật tốt Trong việc giáo dục đạo đức các

em cần quan tâm đến việc giáo dục những học sinh cá biệt Có nhiều khâu, nhiều việc cần phải nghiên cứu, tiến hành một cách đồng bộ, khoa học và có hiệu quả

Và không phải bây giờ chúng ta mới nghe nhắc đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt , mà nó đã trở thành vấn đề bức xúc của ngành giáo dục , của từng đơn vị trường học và toàn xã hội trong nhiều năm qua.Trường chúng tôi cũng không ngoại lệ, còn nhiều khó khăn cần phải tháo gỡ, các giải pháp chưa được thực hiện nhịp nhàng, đồng bộ, chưa có tính đột phá cao từ đó dẫn đến chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt chưa thật sự có hiệu quả , làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập của các em học sinh cũng như

nề nếp cả trường

Là một giáo viên của trường Tiểu học, tôi không chấp nhận với kết quả

hiện tại Tôi muốn thông qua đề tài này để có thể tiếp cận được nhiều giải pháp

hay nhằm từng bước tạo được nề nếp , đạo đức của học sinh cho thật tốt cũng như góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của trường.

Rất mong nhận được sự góp ý chân thành và chia sẽ kinh nghiệm từ quý thầy cô hướng dẫn và quý đồng nghiệp Xin cám ơn.!

Trang 3

PHẦN INHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I BỐI CẢNH CỦA ĐỀ TÀI:

Chủ tich Hồ Chí Minh đã khẳng định tầm quan trọng của công tác giáodục như sau:

“Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”.

Bất kỳ xã hội nào, nền văn hóa nào thì chuẩn mực đạo đức con người cũngluôn được chú trọng, giáo dục đạo đức con người luôn là một việc cần thiết vàquan trọng trong mọi xã hội và mọi giai cấp Trong giai đoạn hiện nay nhiệm vụcủa chúng ta là đào tạo những con người toàn diện có cả đức lẫn tài Từ đó vấn

đề giáo dục đạo đức cho học sinh đang trở nên cấp bách và cần thiết Ngay từ lứatuổi học sinh học tiểu học Giáo dục đạo đức lại càng phải quan tâm và coi trọng,

nó là một nhân tố quyết định đến nhân cách con người, là luân thường đạo lý củacon người Đạo đức gắn liền với nền văn hoá của xã hội Có thể nói đạo đức gắnliền với tâm hồn con người tạo nên lời ăn tiếng nói, cách cư xử với cộng đồng xãhội … khiến cho mọi người xung quanh vui vẻ, hạnh phúc Đạo đức là các tốt,cái đúng của mỗi con người được chuyển hoá thành lời nói và hành vi tốt đẹp.Con người phải có nhận thức đúng đắn và theo chiều hướng tích cực về một sựvật, hiện tượng nào đó để từ đó có lời nói, hành vi tốt về sự vật hiện tượng đó

Như Bác Hồ nói “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà

nên”.

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh là một phần không thể thiếu đểhinh thành và phát triển đạo đức, nhân cách của học sinh Trong bối cảnh đấtnước đang hội nhập toàn cầu, đang cần những con người có tài có đức, là nhữngngười vừa hồng vừa chuyên mới có thể góp phần xây dựng đất nước vững mạnhgiàu đẹp Vì vậy vấn đề giáo dục đạo đức cho những mầm non của đất nước rấtcần thiết và thiết thực

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức là người vô dụng,

có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Do đó việc xây dựng đạo đức,lối sống cho các em ngay khi đang ngồi trên ghế nhà trường là vấn đề vô cùngquan trọng, đây cũng chính là thước đo để đánh giá một con người Bộ GD-ĐTcũng thường xuyên chỉ đạo các trường học cần tập trung: “Giáo dục đạo đứctrong nhà trường là nhiệm vụ rất cấp bách hàng đầu không thể thiếu được củacác trường học”

Trang 4

Trường học là môi trường giáo dục và rèn luyện cho thế hệ trẻ về cả đứclẫn tài Vì vậy với vai trò của một giáo viên bản thân tôi cần phải làm thế nào đểgiáo dục các em trở thành con ngoan trò giỏi với một nhân cách hoàn thiện làđiều quan trọng.

Xuất phát từ những lý do nêu trên cùng với mong muốn nâng cao hiệu quảcông tác giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường, tôi quyết định chọn đề tài :

“Một số biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt trong trường Tiểu học”.

2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Học sinh cá biệt trường Tiểu học “Đ” Kiến Thành trong 2 năm học

2012 – 2013 và 2013 - 2014 và Trường Tiểu học “A” Kiến Thành năm họcmới 2014 – 2015

Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt của trường Tiểuhọc “Đ” Kiến Thành trong 2 năm học 2012 – 2013 và 2013 - 2014 vàTrường Tiểu học “A” Kiến Thành năm học mới 2014 – 2015

3 ĐIỂM ĐỔI MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

Rèn cho các em học sinh với những thói quen trong giao tiếp biết tự traodồi phẩm chất đạo đức, nhân cách của người học sinh

Khảo sát thực trạng phẩm chất đạo đức, nhân cách của học sinh cá biệttrường Tiểu học “Đ” Kiến Thành và “A” Kiến Thành hiện nay

Đề xuất một số biện pháp trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh cábiệt ở trường Tiểu học Tiểu học “Đ” Kiến Thành và “A” Kiến Thành hiệnnay

Phần B: NỘI DUNG CHÍNH

Trang 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Khái niệm chung.

Chúng ta xác định rằng :

Học sinh cá biệt là học sinh chưa ngoan, hay trêu chọc, phá phách bạn

bè, ít chịu học tập,… Không có phản ứng tích cực trong hoạt động học tập,thường không vâng lời thầy cô và rất hay nghỉ học Các em thích làm việc mìnhthích và ít nghĩ đến hậu quả…

Cơ sở lí luận:

Thực hiện lời dạy của Bác Hồ “Dù khó khăn đến đâu cũng phải tiếp tụcthi đua dạy tốt và học tốt”, trong từng giai đoạn ngành Giáo dục đã phát độngnhiều phong trào thi đua Cùng với cuộc vận động “Nói không với tiêu cực vàbệnh thành tích trong giáo dục” từ năm 2006 và “Mỗi thầy giáo, cô giáo là mộttấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” từ năm 2007 ; ngày 15 tháng 5 năm

2008 tại Trường THCS Vạn Phúc, Hà Đông, Phó Thủ tướng chính phủ, BộTrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo GS Nguyễn Thiện Nhân đã phát động phongtrào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong cáctrường phổ thông giai đoạn 2008-2013 Mục tiêu của phong trào thi đua là huyđộng sức mạnh tổng hợp của lực lượng trong và ngoài nhà trường để xây dựngmôi trường giáo dục an toàn ,thân thiện, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địaphương và đáp ứng nhu cầu xã hội; hình thành, phát huy tính chủ động, tích cực,

sự sáng tạo của học sinh trong học tập và trong các hoạt động xã hội Để sớm

khắc phục những tồn tại về “ đạo đức của học sinh, nhất là học sinh cá

biệt…”-

Như vậy , để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt

có hiệu quả– ngành đã phát động nhiều phong trào thi đua, nhiều cuộc vận động.Xuyên suốt trong các hướng hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở giáo dục cũngnhư Phòng giáo dục đào tạo đều thể hiện đầy đủ tinh thần của các cuộc vận độngnày Đặc biệt với năm học này nhiệm vụ chủ yếu của ngành giáo dục và đào tạo

An Giang là “ Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và thực hiện đồng bộ các giảipháp để nâng cao chất lượng giáo dục, nhằm mục tiêu giáo dục toàn diện cho học

Trang 6

sinh” Là giáo viên cần phải quán triệt sâu sắc tinh thần đĩ và biến nĩ thànhnhững giải pháp cụ thể để từng bước nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức chohọc sinh , nhất là các em cá biệt của đơn vị mình.

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ Ở LỨA TUỔI HỌC SINH TIỂU HỌC 2.1 Đặc điểm về nhận thức của học sinh tiểu học

Trên thực tế, học sinh tiểu học là lứa tuổi từ 6 đến 11 tuổi Tuổi họcsinh tiểu học cĩ những biến đổi cực kỳ quan trọng trong các điều kiện sống

và hoạt động của trẻ, do đĩ đặc điểm tâm lý nĩi chung và đặc điểm nhậnthức của các em cũng thay đổi cơ bản

2.2 Đặc điểm nhận thức cảm tính

Trẻ đến trường đã cĩ những quá trình nhận thức riêng lẻ khá pháttriển, nhất là thị giác và thính giác phát triển mạnh Nhưng trẻ chỉ mới biếtnhận gọi tên, hình dạng, màu sắc của sự vật, xác định mối quan hệ gần vàngắn về khơng gian và thời gian

Học sinh lớp 1-2 cịn cĩ nhiều điểm giống trẻ mẫu giáo, tri giác của các emcịn đượm màu sắc cảm xúc(quan sát những đồ vật cĩ màu sắc sặc sỡ, hấpdẫn, số lượng các chi giác ít) Trẻ chú ý đến các chi tiết ngẫu nhiên, chưa cĩkhả năng tổng hợp, chưa cĩ khả năng quan sát tinh tế, việc tự giác cịn thiếumục đích, kế hoạch rõ ràng Học sinh lớp 3-4 đã biết tìm dấu hiệu đặc trưngcủa sự vật, phân biệt được sắc thái của các chi tiết để đi đến so sánh tổnghợp, thấy rõ được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, cĩ khả năng trigiác sự vật hiện tượng như một chỉnh thể Cĩ tính mục đích và phươnghướng rõ ràng cĩ khả năng quan sát nhạy bén, tinh tế, tìm ra được những nétđặc thù của đối tượng

2.3 Đặc điểm nhận thức lý tính

a) Khả năng tư duy

Các em cĩ khả năng tư duy chuyển dần từ tính cụ thể trực quan vàtưởng tượng sang trừu tượng, khái quát Ở lớp 1-2 hình thức tư duy phân tíchtổng hợp nội dung, hình thức cịn mang vết tích ở lứa tuổi mẫu giáo, căn cứvào dấu hiệu bên ngồi; cịn lớp 3, lớp 4 trẻ đã cĩ khả năng tính nhẩm trongđầu, học thuộc bài khơng cần đọc to; lên lớp 4-5 các em đã tự biết dựa

Trang 7

vào các dấu hiệu bản chất bên trong những dấu hiệu chung của hàng loạt sựvật hiện tượng để khái quát hình thành khái niệm Khả năng phán đoán suyluận của học sinh lớp 1 theo một chiều, dựa vào một dấu hiệu duy nhất, họcsinh lớp 3-4-5 đã nhìn thấy một sự vật, hiện tượng, sự vật có thể diễn biếntheo nhiều hình thức, một hiện tượng có thể có nhiều nguyên nhân Các em

đã có khả năng lập luận cho các phán đoán của mình

Tóm lại, khả năng tư duy ở học sinh tiểu học, tính trực quan cụ thểđược thể hiện rõ ở các lớp đầu cấp và chuyển dần sang tính khái quát, trừutượng

b) Khả năng tưởng tượng

Khả năng tưởng tượng của trẻ tiểu học đã phát triển và phong phú hơn

so với trẻ mẫu giáo Song quá trình tưởng tượng của trẻ còn tản mạn và ít có

tổ chức Hình ảnh tưởng tượng chưa được gọt dũa, còn hay thay đổi chưa bềnvững; đến lớp 4-5 tính trực quan trong hình ảnh tưởng tượng giảm dần, các

em đã có khả năng sáng tạo vì biết dựa vào ngôn ngữ để xây dựng các hìnhảnh tưởng tượng mang tính trừu tượng khái quát cao hơn

c) Khả năng ngôn ngữ

Ngôn ngữ của học sinh tiểu học phát triển mạnh về cả ngữ âm và ngữpháp và từ ngữ Các lớp cuối cấp các em đã nắm được ngữ âm Các em đãbiết sử dụng ngôn ngữ dưới hai hình thức ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.Qua hoạt động giao tiếp rộng rãi với người xung quanh và được tiếp thu cáctri thức qua các môn học mà vốn từ ngữ của các em càng phong phú , chínhxác và giàu hình ảnh

Tuy nhiên trong quá trình phát triển về tâm lí không phải trẻ nào cũngnhư nhau Nó còn tùy thuộc vào các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể Giốngnhư “gần mực thì đen gần đèn thì sáng vậy” Sự phát triển còn chịu sự chiphối rất lớn từ hoàn cảnh sống Phần lớn các em học sinh cá biệt đều xuấtthân từ những gia đình cha mẹ ít quan tâm dạy dỗ, đôi khi do được cha mẹchiều chuộng quá các em cũng trở nên ngang bướng ỷ lại

2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:

-Thực tế giảng dạy từ nhiều năm qua, tôi đã lưu ý và quan sát được nguyênnhân học sinh chưa ngoan là do cha mẹ các em ít quan tâm hoặc quá nuông chiều

Trang 8

dẫn đến các em ỷ lại và hành động sai, số khác do tác động từ phim ảnh, các tròchơi game có nội dung không phù hợp,… Những tác động xấu từ xã hội đã làmcho tôi luôn trăn trở, luôn lo nghĩ đó là trong nhà trường vẫn còn một số ít họcsinh cá biệt như: học sinh nói năng ngang bướng, hay chọc phá bạn bè, nói tụcgây gổ, đánh nhau, không mặc đồng phục đến trường , đầu tóc nhuộm màu, thậmchí có em vô lễ với thầy cô, người lớn, không tuân thủ nội quy nhà trường,…

Từ những cử chỉ và việc làm chưa tốt như nêu trên đã làm ảnh hưởngchung đến việc giáo dục các học sinh khác Là giáo viên của nhà trường, màkhông có biện pháp giáo dục những em cá biệt, chắc chắn sẽ chịu ảnh hưởng đếnchất lượng học tập của những em này và đồng thời ít nhiều ảnh hưởng tác độngđến chất lượng học tập của từng lớp

Trước tình hình như thế, đã thôi thúc bản thân tôi tìm ra biện pháp để giúp

đỡ, giáo dục các em cá biệt trong thời gian qua xem như khá thành công

Thuận lợi: Được sự quan tâm giúp đỡ của các đoàn thể, sự ủng hộ từ

phía gia đình của học sinh Cùng đội ngũ giáo viên tâm huyết với học sinh

Là học sinh ở cấp Tiểu học tuổi đời các em còn nhỏ, những vi phạmcác em mắc phải không quá nghiêm trọng so với các học sinh ở THCS hayTHPT Các em vẫn còn trẻ con và vẫn có thể uốn nắn dạy bảo nhẹ nhàng

Phần lớn gia đình các em là người địa phương nên cũng tiện cho việclui tới động viên hợp tác giáo dục các em

Khó khăn: Một phần do cha mẹ các em phải làm ăn xa ( các em ở nhà

với ông bà lớn tuổi) khó quản lí được các em về giờ giấc chơi và học

Gần trường vẫn tồn tại một số tụ điểm vui chơi chưa lành mạnh như:Tiệm game online, bàn bida, rút số ăn tiền… làm các em bị chi phối

Tâm lí các em vẫn mê chơi nhiều hơn là học ( Một phần do bị mấtkiến thức học tập kém đâm ra chán nản )

BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT

1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG:

Trang 9

- Trường Tiểu học “A” Kiến Thành nằm trên địa bàn xã Kiến Thànhdân cư phần lớn làm nghề nông, buôn bán nhỏ hoặc làm thuê,… Đời sốngcòn ít nhiều khó khăn

- Trường có đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, đủ trình độnắm bắt được việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học các môn học.Nhiều giáo viên có kinh nghiệm ,tay nghề cao và nhiệt tình giảng dạy

- Sự lãnh đạo kịp thời của Sở ,Phòng , Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân địaphương

- Hội cha mẹ học sinh phát huy tác dụng tốt và phối hợp chặt chẽ vớinhà trường

Bảng 1: Thống kê số lượng học sinh hiện nay:

Khối lớp Tổng số

Tuyển mới

Huy động

Học sinh lưu ban

Biên chế lớp

55 64 80 72 72

// ///

128////

02//01 /

66665

 Cơ sở vật chất trường:

Trang 10

- Trường có 25 phòng học: Bố trí 29 lớp học, 12 lớp học 2 haibuổi/ngày

- Có đầy đủ trang thiết bị cần phục vụ học tập, (sách giáo khoa, sáchtham khảo, đồ dùng dạy học…)

Bảng 3: Thống kê chất lượng giáo dục ( Trường TH “Đ” Kiến Thành)

Giỏi SL

Khá SL

Trung bình SL

Yếu SL

1/ Tìm hiểu , xác định đối tượng :

- Ngay từ khi những ngày đầu năm học, sau khi các lớp đã ổn định, tôi liên

hệ với giáo viên chủ nhiệm từng lớp để nắm rõ học sinh của các lớp nào có dạng

cá biệt, thậm chí tôi tìm hiểu thêm những em này cá biệt vấn đề gì để có biệnpháp giáo dục đúng từng đối tượng học sinh

- Mặt khác, tôi nghiên cứu sổ trực cờ đỏ để xem những học sinh lớp nào

thường xuyên bị ghi nhận và hay vi phạm lỗi nào ?

- Nghiên cứu hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh sống của học sinh cá biệt

(60% học sinh chưa ngoan, cá biệt là do ảnh hưởng từ gia đình)

- Nghiên cứu hồ sơ học sinh: thông tin lý lịch về bản thân, sở thích, ước

mơ, nguyện vọng, Qua đó nắm bắt được những đặc điểm tâm sinh lý của họcsinh

- Nghiên cứu kết quả học tập rèn luyện của học sinh qua những năm

học trước đó

Trang 11

- Nghiên cứu qua những nhận xét, đánh giá của bạn bè đặc biệt là

người thân

- Nghiên cứu hoạt động giao tiếp giữa giáo viên với học sinh để hiểu biết

về tâm lý, tính cách, nhận thức của học sinh

Qua tìm hiểu tôi đã nắm tình hình một số đối tượng như sau:

lực

Hoàn cảnh gia đình Biểu hiện vi phạm

01 Trần Văn Nông 1A TB Cha mẹ làm ăn xa

Thường xuyên nghỉ học, tới lớp không chịu học…

02 Huỳnh Văn Đức 2C Yếu Sống với ông ngoại

đã lớn tuổi

Nghỉ học, hay chửi thề, không viết bài…

03 Huỳnh thị Tỏ 3A TB Cha mẹ đi làm xa

Ngại tiếp xúc với thầy cô, bạn bè, hay

lo lắng,…

04 Nguyễn Phong

Gia đình ít quan tâm, hay la mắng,

Mê game, không học bài, không viết bài,…

05 Nguyễn Ngọc

Gia đình ít quan tâm, hay la mắng,

Mê chơi,nghỉ học, hay chửi thề,…

06 Nguyễn Thanh

Gia đình ít quan tâm, cha mẹ làm xa

Hay đánh bạn, chửi thề,không học bài,…

07 Quách Lê Duy 4C Yếu Cha mẹ ít chú ý đến

việc học của con

Hay quên sách vở, không học bài,…

08 Phạm Minh Chiến 5B TB Cha mẹ thiếu quan Hay tụ tập đánh nhau,

Ngày đăng: 13/10/2021, 00:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Đặc điểm tình hình nhà trường………………………………………10 - 12 2. Các biện pháp thực hiện……………………………………………...13 -18 3 - SKKN GDDD HOC SINH
1. Đặc điểm tình hình nhà trường………………………………………10 - 12 2. Các biện pháp thực hiện……………………………………………...13 -18 3 (Trang 1)
Bảng 1: Thống kê số lượng học sinh hiện nay: - SKKN GDDD HOC SINH
Bảng 1 Thống kê số lượng học sinh hiện nay: (Trang 9)
Bảng 3: Thống kê chất lượng giáo dụ c( Trường TH “Đ” Kiến Thành) - SKKN GDDD HOC SINH
Bảng 3 Thống kê chất lượng giáo dụ c( Trường TH “Đ” Kiến Thành) (Trang 10)
Qua tìm hiểu tơi đã nắm tình hình một số đối tượng như sau: - SKKN GDDD HOC SINH
ua tìm hiểu tơi đã nắm tình hình một số đối tượng như sau: (Trang 11)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc. - SKKN GDDD HOC SINH
Bảng ph ụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w