1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dia 9 tuan 13 tiet 2526

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 17,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3:Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội của vùng *Phương pháp dạy học : Giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ, pp sử dụng số liệu thống kê và biểu đồ, tự học,… * Kỹ thuật dạy học: KT[r]

Trang 1

Tuần 13 Ngày soạn: 11/11/2016 Tiết 25 Ngày dạy: 14/11/2016

I MỤC TIÊU:Qua bài học, HS cần đạt được:

1 Kiến thức:

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển của vùng

- Biết được đây là vùng thiên tai thường xuyên xảy ra, gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân

2 Kĩ năng :

- Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng, các trung tâm công nghiệp của vùng

- Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên, Atlat Địa lí Việt Nam để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ

3 Thái độ:

- Học sinh biết chia sẻ những khó khăn với mọi người không may gặp những tai họa do BĐKH gây ra

− Có biện pháp phòng chống và ứng phó với thiên tai

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, …

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ tự nhiên Bắc Trung Bộ

- Tranh ảnh các dân tộc ít người của vùng Bắc Trung Bộ

2 Chuẩn bị của học sinh: Átlát địa lí VN.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Ổn định : Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp

9A1 , 9A2 ,

9A3 , 9A4 ,

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tiến trình bài học:

Khởi động: Bắc Trung Bộ là vùng có nhiều tài nguyeenthieen nhiên nhưng cũng gặp không ít

khó khăn Để tìm hiều về các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư chúng ta cùng nghiên cứu trong tiết học này

Bài 23 VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Trang 2

Hoạt động 1: Hs xác định vị trí, giới hạn lãnh

thổ, ý nghĩa vị trí địa lí của vùng

*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, giải quyết

vấn đề, pp sử dụng bản đồ, tự học,…

* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, …

Bước 1:

- GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Bắc Trung Bộ

- Em hãy xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ

của vùng Bắc Trung Bộ trên bản đồ?

- HS lên bảng xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ

- GV chuẩn kiến thức

Bước 2:

- Hãy cho biết ý nghĩa vị trí địa lí của Vùng Bắc

Trung Bộ ?

- HS trả lời.GV chuẩn xác kiến thức, nói rõ thêm

về hành lang Đông – Tây

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, thuận lợi và

khó khăn của điều kiện tự nhiên và TNTN

*Phương pháp dạy học :Giải quyết vấn đề, pp

sử dụng bản đồ, thảo luận, tự học,…

* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học

tập hợp tác, …

Bước 1:

GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

Nhóm 1 + 3: Tìm hiểu đặc điểm tài nguyên thiên

nhiên

- Địa hình ( phía tây, phía đông)

- Khí hậu

- Tài nguyên

Nhóm 2 + 4: Trình bày thuận lợi , khó khăn của

điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên,ví

dụ?

Bước 2:

- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm 1,3 lên bảng

trình bày trên bản đồ

- Nhóm khác bổ sung ý kiến

- Đại diện nhóm 2,4 đứng dậy trình bày

- GV chuẩn kiến thức trên bản đồ

− Thiên tai thường xuyên xảy ra, gây nhiều khó

khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân.

-Quan sát một số hình ảnh về thiên tai em có thái

độ, tình cảm như thế nào những người dân ở đây?

− Cần có biện pháp phòng chống và ứng phó với

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.

- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ:

+ có lãnh thổ hẹp ngang + Phía bắc giáp Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng

+ Phía tây giáp CHDCND Lào

+ Phía nam giáp Nam Trung Bộ

+ Phía đông giáp biển

- Ý nghĩa : là cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam, cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông và ngược lại, cửa ngõ hành lang Đông – Tây của Tiểu vùng sông Mê Công

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1 Đặc điểm:

Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc và phía nam dãy Hoành Sơn, từ đông sang tây (từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển)

2 Thuận lợi:

Có một số tài nguyên quan trọng: khoáng sản (sắt, thiếc, crôm,đá vôi ) ,rừng, biển, du lịch

3 Khó khăn:

- Thiên tai thường xảy ra :bão, lũ, hạn hán, gió nóng tây nam, cát bay

Trang 3

thiên tai

Hoạt động 3:Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã

hội của vùng

*Phương pháp dạy học : Giải quyết vấn đề, pp

sử dụng bản đồ, pp sử dụng số liệu thống kê và

biểu đồ, tự học,…

* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, …

Bước 1:

- Quan sát Bảng 23.1 hãy cho biết những khác

biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía

đông và phía tây của Bắc Trung Bộ?( HS yếu)

HS: Quan sát Bảng 23.1 nêu sự khác biệt về dân

cư giữa phía đông và phía tây

- Dựa vào bảng 23.2, nhận xét về sự chênh lệch

các chỉ tiêu của vùng so với cả nước?

Bước 2:

- Dựa vào sgk em hãy cho biết thuận lợi và khó

khăn của dân cư – xã hội vùng Bắc Trung Bộ?

- HS trả lời

- GV chuẩn kiến thức

III Đặc điểm dân cư, xã hội

1 Đặc điểm:

- Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc

- Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ đông sang tây:

+ Dân tộc kinh (Việt) ở phía đông, hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất lương thực, công nghiệp và dịch vụ

+ Dân tộc khác ở phía tây hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghịêp

2 Thuận lợi:

- lực lượng lao động dồi dào,

- có truyền thống lao động, cần cù, giàu nghị lực

và kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên

3.Khó khăn:

- mức sống chưa cao

- cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết

- Gọi hs lên bảng xác định lại vị trí, giới hạn lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng Bắc Trung Bộ - Trả lời câu hỏi 1 trong sgk/trang 85 2 Hướng dẫn học tập :

Yêu cầu hs về nhà ôn bài, trả lời câu hỏi trong sgk, tìm hiểu trước các ngành kinh tế ở Bắc Trung Bộ V PHỤ LỤC VI RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

………

Tuần 13 Ngày soạn: 13/11/2016 Tiết 26 Ngày dạy: 16/11/2016

Trang 4

I MỤC TIÊU :Qua bài học, HS cần đạt được:

1 Kiến thức:

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở Bắc Trung Bộ

- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm

- Biết tầm quan trọng của việc trồng rừng và bảo vệ rừng , bảo vệ môi trường

2 Kĩ năng

- Phân tích các bảng thống kê để hiểu và trình bày tình hình phát triển một số ngành kinh tế của vùng

- Xác định được trên bản đồ, lược đồ các trung tâm công nghiệp của vùng

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ kinh tế Bắc Trung Bộ

- Hình ảnh nông nghiệp vùng BTB

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, Átlát địa lí Việt nam

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Ổn định : Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp

9A1 , 9A2 , 9A3 , 9A4 ,

2 Kiểm tra bài cũ :

- Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng ?

3 Tiến trình bài học:

Khởi động: Bắc Trung Bộ tuy còn gặp nhiều khó khăn về thiên tai, nhưng đang đứng trước

những triển vọng lớn nhờ phát huy các thế mạnh của vùng Vậy tình hình phát triển kinh tế của vùng ra sao các em cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu ngành nông nghiệp

*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng,

giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ, tự học,…

* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, …

Bước 1:

- HS dựa vào hình: 24.1, 24.3 , tranh ảnh , kết hợp

kiến thức đã học:

- So sánh bình quân lương thực đầu người của

vùng Bắc Trung Bộ với cả nước? Giải thích ( thấp

hơn bình quân cả nước do diện tích canh tác ít, đất

IV Tình hình phát triển kinh tế

1 Nông nghiệp

- Lúa: năng suất và bình quân lương thực theo

Bài 24 VÙNG BẮC TRUNG BỘ (tt)

Trang 5

xấu, thường bị thiên tai)

- Xác định nơi phân bố của cây công nghiệp?

- Xác định trên bản đồ các vùng nông - lâm kết

hợp trên H24.3? Tên một số sản phẩm đặc

trưng?

- Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung

Bộ? (nâng cao giá trị kinh tế, bảo vệ môi

trường, )

*Bước 2:

- HS trả lời (kết hợp chỉ bản đồ)

- GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2 Tìm hiểu tình hình phát triển

công nghiệp

*Phương pháp dạy học : Giải quyết vấn đề, pp

sử dụng bản đồ, thảo luận, tự học,…

* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học tập

hợp tác, …

Bước 1:

Dựa vào hình 24.1 và 24.3 :

- Nhận xét về sự gia tăng giá trị sản xuất công

nghiệp ở Bắc trung Bộ? ( HS yếu)

Bước 2:

- Cho biết ngành nào là thế mạnh của Bắc Trung

Bộ? Vì sao?

- Xác định vị trí trên lược đồ các cơ sở khai thác

khoáng sản: thiếc, crôm, titan, đá vôi.( HS yếu)

- Xác định trên lược đồ các trung tâm công

nghiệp, các ngành chủ yêu của từng trung tâm,

nhận xét sự phân bố các trung tâm công nghiệp

của vùng?

- Vùng cần phải sử dụng các nguồn tài nguyên

như thế nào để phát huy thế mạnh của mình?

( sử dụng hợp lí, tiết kiệm,…)

Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình phát triển và

phân bố ngành dịch vụ.

*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, giải quyết

vấn đề, pp sử dụng bản đồ, thảo luận, tự học,…

* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học tập

hợp tác, …

Bước1:

HS dựa vào hình 24.3, Atlat địa lí Việt Nam, tranh

ảnh, kết hợp vốn hiểu biết:

- Xác định vị trí quốc lộ 7, 8, 9, và tầm quan trọng

của các tuyến đường này

- Kể tên một số điểm du lịch nổi tiếng của vùng

Bước 2:

đầu người ở mức thấp so với cả nước

Phân bố chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng ven biển như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh

- Cây công nghiệp hàng năm (lạc, vừng, ) phân

bố ở các vùng đất cát pha duyên hải

- Cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả phân bố

ở vùng đồi gò phía Tây

- Triển khai các vùng nông lâm kết hợp

- Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản phân bố vùng ven biển phía đông

2 Công nghiệp.

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng liên tục

- Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng phát triển

+ Khai thác khoáng sản: sắt Thạch Khê, crôm

Cổ Định, thiếc Quỳ Hợp, đá vôi Thanh Hóa… + Sản xuất vật liệu xây dựng: Thanh Hóa, Quảng Bình,…

3 Dịch vụ.

- Là địa bàn trung chuyển một khối lượng lớn hàng hóa và hành khách trong nước và nước ngoài (Lào, Thái Lan )

- Du lịch bắt đầu phát triển: bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Phong Nha-Kẽ Bàng, Cố đô

Trang 6

- HS trả lời, xác định trên bản đồ, GV chuẩn kiến

thức

Hoạt động 4 HS xác định các trung tâm kinh tế

và chức năng của từng trung tâm.

*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, pp sử dụng

bản đồ, tự học,…

* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, …

Bước 1:

- HS xác định trung tâm kinh tế và chức năng của

từng trung tâm vùng Bắc Trung Bộ?

Bước 2

- GV chuẩn xác kiến thức

Huế…

V Các trung tâm kinh tế

- Thanh Hoá: trung tâm công nghiệp lớn phía bắc của vùng

- Vinh: hạt nhân để hình thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ

- Huế: trung tâm du lịch

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết :

- Gọi học sinh lên xác định trên bản đồ nơi phân bố của nơi sản xuất lúa, cây công nghiệp, trung tâm công nghiệp, các địa điểm du lịch

- Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi sgk

2 Hướng dẫn học tập :

- Yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk

- Nghiên cứu trước bài 25: Xác định vị trí, giới hạn , các điều kiện tự nhiên, dân cư xã hội Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ

V.PHỤ LỤC:

VI RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 13/10/2021, 00:31

w