1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 19 Quyen tu do ngon luan

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình […] Không ai được lạm dụng q[r]

Trang 1

Bài 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN Tuần 29 tiết 29

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được thế nào là quyền tự do ngôn luận

- Nêu được những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận

- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được tự do ngôn luận đúng đắn với lợi dụng tự do ngôn luận để làm việc xấu

- Thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận

3 Thái độ:

- Tôn trọng quyền tự do ngôn luận của mọi người

- Phê phán những hiện tượng vi phạm quyền tự do ngôn luận

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK; giáo án; Điều 25 Hiến pháp 2013; Điều 20 luật bảo vệ, chăm sóc và

giáo dục trẻ em; Luật báo chí; bảng phụ; máy chiếu

2 Học sinh: SGK, xem bài, đồ dùng học tập khác

III Phương pháp: Đàm thoại vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, kích thích tư duy

IV Tiến trình giờ dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (1’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới: (39’)

Hoạt động 1: Đặt vấn đề (13’)

- GV gọi 1 HS đọc phần đặt vấn đề

+ HS đọc phần đặt vấn đề SGK

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ

câu hỏi sau (GV chiếu câu hỏi lên)

? Những việc làm nào dưới đây thể hiện

quyền tự do ngôn luận ? Vì sao ?

a Học sinh thảo luận bàn về biện pháp

giữ gìn vệ sinh trường lớp

b Tổ dân phố họp bàn về công tác trật

tự an ninh của địa phương

c Gửi đơn kiện đòi quyền thừa kế

d Góp ý kiến vào dự thảo Pháp luật và

Hiến pháp

+ HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện

trình bày

- GV nhận xét – kết luận

? Việc làm c không phải là quyền tự do

ngôn luận, đó là quyền gì?

I Đặt vấn đề:

1 Đọc vấn đề

2 Xác định quyền tự do ngôn luận

Việc làm ở các câu a, b, d thể hiện quyền

tự do ngôn luận vì người phát biểu ý kiến, bàn bạc vào công việc chung

Trang 2

+ HS giải thích: Việc làm ở câu c là

quyền khiếu nại

- GV khẳng định lại

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ:

Thế nào là quyền khiếu nại? Từ đó em

hiểu thế nào là ngôn luận, thế nào là

quyền tự do ngôn luận?

+ HS trả lời theo hiểu biết cá nhân

- GV kết luận lại

• Ngôn luận: Dùng lời nói (ngôn) để diễn

đạt công khai ý kiến, suy nghĩ, của

mình nhằm bàn một vấn đề (luận)

• Tự do ngôn luận: Là tự do phát biểu ý

kiến bàn bạc công việc chung

Hoạt động 2: Nội dung bài học (20’)

? Thế nào là quyền tự do ngôn luận

+ HS trả lời cá nhân

- GV chốt lại

- GV chốt lại

- GV cho HS nêu VD phân

+ HS nêu: Tự do ngôn luận trong trường,

trong lớp

o Góp ý phương hướng hoạt động của

lớp trong năm học

o Nhận xét việc thực hiện nội quy của

các bạn trong lớp

o Tham gia phát biểu ý kiến đại hội Chi

đội, đại hội Liên đội

- GV: Trong các cuộc họp ở xóm, ấp

thường phát biểu những vấn đề gì ?

+ HS trả lời:

o Phát triển kinh tế ở địa phương

o Góp ý giữ gìn an ninh trật tự ở địa

phương

o Phòng, chống tệ nạn xã hội

- GV chốt lại các ví dụ, nhận xét và bổ

sung (nếu cần)

? Nêu được những quy định của pháp

luật về quyền tự do ngôn luận

+ HS trao đổi đôi phát biểu ý kiến

- GV ghi bảng tất cả các ý kiến của HS,

sau đó chọn lọc những ý kiến phù hợp và

hoàn chỉnh nội dung trên bảng chính

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là quyền tự do ngôn luận?

Là quyền của công dân tham gia bàn bạc, thảo luận góp ý kiến vào những vấn

đề chung của đất nước, xã hội

2 Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận:

- Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự

do báo chí, có quyền thông tin theo quy định của pháp luật

Trang 3

? Trong các vấn đề sau, vấn đề nào thể

hiện quyền tự do ngôn luận?

a Xây dựng đoàn kết xóm giềng

b Góp ý kiến dự thảo Hiến pháp 2013

c Làm việc của gia đình

d Tham gia tuyền truyền phòng chống

các tệ nạn xã hội

+ HS trả lời

(Dự kiến HS trả lời: a, b, d)

- GV hướng dẫn HS tranh luận giải thích

các câu hỏi sau:

? Dựa trên cơ sở nào để phân biệt tự do

ngôn luận và lợi dụng tự do ngôn luận để

phục vụ mục đích xấu ?

? Em hãy kể những hành vi thể hiện

quyền tự do ngôn luận và tự do ngôn

luận trái pháp luật

+ HS kể theo sự hiểu biết

o Tự do ngôn luận đúng pháp luật:

 Chất vấn đại biểu quốc hội

 Góp ý về dự thảo văn bản pháp luật

 Góp ý các cuộc họp cơ sở bàn về kinh

tế, chính trị

o Tự do ngôn luận trái pháp luật:

 Viết thư nặc danh để vu cáo, nói xấu

cán bộ vì lợi ích cá nhân

 Lợi dụng quyền tự do ngôn luận để

xuyên tạc đường lối, chủ trương của

Đảng và chính sách, pháp luật Nhà nước

- GV nhận xét và kể thêm một số hành vi

thể hiện quyền tự do ngôn luận và tự do

ngôn luận trái pháp luật

- HS nghe

? Nhà nước đã tạo điều kiện cho công

dân thực hiện quyền tự do ngôn luận

bằng cách nào

- Sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuộc họp ở cơ sở trên các phương tiện thông tin đại chúng, kiến nghị với đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân, góp

ý vào các dự thảo cương lĩnh, chiến lược,

dự thảo văn bản luật, bộ luật quan trọng

- Sử dụng quyền tự do ngôn luận theo quy định của pháp luật để phát huy quyền làm chủ của công dân, góp phần xây dựng nhà nước, quản lý xã hội

3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân

Trang 4

+ HS suy nghĩ – nêu.

- GV khẳng định lại

- GV cho HS liên hệ trách nhiệm bản

thân mình và công dân nói chung

+ HS phát biểu ý kiến

- GV giới thiệu:

 Hiến pháp 2013: Điều 25 Công dân có

quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí,

tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu

tình Việc thực hiện các quyền này do

pháp luật quy định

 Luật báo chí:

Điều 2 Bảo đảm quyền tự do báo chí,

quyền tự do ngôn luận trên báo chí

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công

dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền

tự do ngôn luận trên báo chí và để báo

chí phát huy đúng vai trò của mình […]

Không ai được lạm dụng quyền tự do báo

chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí

để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập

thể và công dân

 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em: Điều 20 Quyền được tiếp cận thông

tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động

xã hội

1 Trẻ em có quyền được tiếp cận thông

tin phù hợp với sự phát triển của trẻ em,

được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về

những vấn đề mình quan tâm

+ HS lắng nghe

Hoạt động 3: Bài tập (6’)

- GV đưa bảng phụ ghi bài tập 1 SGK

? Tình huống nào thể hiện quyền tự do

ngôn luận của công dân

+ HS hoạt động cá nhân, trả lời

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận,

tự do báo chí phát huy vai trò của mình

4 Trách nhiệm của bản thân học sinh, công dân

Sử dụng quyền tự do ngôn luận theo

quy định của pháp luật, không lợi dụng tự

do ngôn luận để phát biểu lung tung, vu khống, vu cáo người khác hoặc xuyên tạc

sự thật, phá hoại, chống lại lợi ích Nhà nước, nhân dân

Sử dụng quyền tự do ngôn luận nhằm xây dựng và bảo vệ lợi ích chung của trường lớp, cộng đồng, đất nước

III Bài tập

Bài tập 1:

Đáp án đúng b, d

Trang 5

HS khác nhận xét.

- GV nhận xét, chốt lại đáp án

- GV cho HS thảo luận nhóm bài tập 2

+ HS các nhóm giải quyết vấn đề

Đại diện nhóm trả lời

HS các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, chuẩn lại đáp án

Bài tập 2:

- Trực tiếp phát biểu tại các cuộc họp lấy

ý kiến đóng góp của công dân vào dự thảo luật

- Viết thư đóng góp ý kiến gửi cơ quan soạn thảo

4 Củng cố: (3’)

GV sử dụng sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết học

? Em nêu vài chuyên mục mà công dân tham gia góp ý trên báo, đài, truyền hình

5 Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Học bài

- Làm bài tập còn lại ở SGK

- Tìm hiểu các quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận

- Chuẩn bị bài: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 12/10/2021, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w