1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến tại kho bạc nhà nước ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng

126 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kiểm Soát Chi Thường Xuyên Ngân Sách Nhà Nước Trong Điều Kiện Ứng Dụng Dịch Vụ Công Trực Tuyến Tại Kho Bạc Nhà Nước Ngũ Hành Sơn, Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Thị Bích Vân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Cường
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 6,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trách nhiệm và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong việc quản lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến ....

Trang 1

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hữu Cường

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 2

6 Bố cục đề tài 3

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7

1.1.1 Tổng quan về ngân sách nhà nước 7

1.1.2 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước 7

1.1.3 Phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước 7

1.1.4 Đặc điểm chi thường xuyên 10

1.1.5 Vai trò của chi thường xuyên 10

1.2 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN 11

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước 11

1.2.2 Ứng dụng dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 15

Trang 5

1.2.3 Thủ tục kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến 18 1.2.4 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến 22 1.2.5 Nội dung công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến 23 1.2.6 Trách nhiệm và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong việc quản

lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến 24 1.2.7 Vai trò và sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến 26 1.2.8 Tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến 27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 29

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGŨ HÀNH SƠN 29 2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn 29 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn 30 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ

Trang 6

CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGŨ HÀNH SƠN,

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 32

2.2.1 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến 32

2.2.2 Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực truyến 62

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 66

2.3.1 Những kết quả đạt được 66

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 75

3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 75

3.1.1 Nâng cao năng lực, trình độ tin học, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho đội ngũ cán bộ Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành sơn 75

3.1.2 Tăng cường nghiên cứu hoàn thiện các ứng dụng trên chương trình dịch vụ công trực tuyến 76

Trang 7

3.1.3 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn 77 3.1.4 Hoàn thiện kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến 78 3.1.5 Hoàn thiện kiểm soát tính pháp lý của chữ ký điện tử của đơn vị sử dụng ngân sách 79 3.2 KIẾN NGHỊ 80 3.2.1 Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn cần nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, hiện đại hóa công nghệ thông tin 80 3.2.2 Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn cần phối hợp chặc chẽ với cơ quan tài chính, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan tham gia vào quá trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 81 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO86

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao)

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 (Bản sao)

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2 (Bản sao)

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Trang 8

TABMIS : Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

2.1

Số liệu công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN

Ngũ Hành Sơn trong điều kiện ứng dụng DVC trực

tuyến 2018 – 2019

63

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với quá trình hội nhập và phát triển của đất nước, công tác quản lý quỹ ngân sách nhà nước (NSNN) nói chung và công tác kiểm soát chi (KSC) thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) nói riêng đã có những bước chuyển mình tích cực Đặc biệt, kể từ năm 2018 khi mà hệ thống KBNN ứng dụng dịch vụ công (DVC) trực tuyến vào quá trình KSC NSNN qua KBNN thì lĩnh vực KSC thường xuyên đã nâng cao được chất lượng KSC cả về quy mô và chất lượng, ngày càng hiệu quả và khoa học hơn Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Ngũ Hành Sơn (Thành phố Đà Nẵng) vẫn còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế, kém hiệu quả Do cơ chế chính sách về KSC thường xuyên thay đổi và có những nội dung chồng chéo nhau giữa các văn bản chế độ nên có một số nội dung khó thực hiện làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác KSC NSNN qua KBNN Đặc biệt, trong điều kiện mới, khi ứng dụng DVC trực tuyến vào quá trình KSC NSNN qua KBNN, tính chủ động và phối hợp trong công tác của đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS) với KBNN vẫn chưa được phát huy cao Hiện tại, cán bộ công chức tại KBNN Ngũ Hành Sơn có trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn chưa đồng đều Trong đó, vẫn còn một số ít cán bộ công chức thể hiện sự lúng túng và thụ động mỗi khi ứng dụng chương trình mới vào trong quá trình thực hiện công việc KSC dẫn đến tăng thời gian tiếp cận với những thay đổi mới Điều này thực sự có ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác KSC tại đơn vị

Nhận thức được tình hình thực tế như trên, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn, thành

Trang 12

phố Đà Nẵng” để nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Luận văn được

thực hiện với mong muốn đóng góp một số giải pháp nhằm góp phần khắc phục những tồn tại, hạn chế, và nâng cao hiệu quả công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN và vấn đề ứng dụng DVC trực tuyến vào công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN, luận văn được thực hiện nhằm đạt được hai mục tiêu sau:

- Phân tích thực trạng KSC thường xuyên NSNN trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến tại KBNN Ngũ Hành Sơn

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN, đặc biệt là trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác KSC thường xuyên NSNN trong điều

kiện ứng dụng DVC trực tuyến

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động chi thường xuyên NSNN trong điều kiện

ứng dụng DVC trực tuyến tại KBNN Ngũ Hành Sơn giai đoạn từ năm 2018 đến quý 1 năm 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Thứ nhất, luận văn phân tích và đánh giá tình hình KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Ngũ Hành Sơn thông qua số liệu thực tế trong công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN từ năm 2018 đến quý 1 năm 2019 Thứ hai, trên cơ sở lý luận về KSC thường xuyên NSNN qua KBNN và

Trang 13

phân tích, đánh giá thực trạng của đơn vị, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN, đặc biệt trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến Các giải pháp đề xuất nhằm giúp cho đơn vị tiến tới mục tiêu cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện, hiện đại hóa công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Ngũ Hành Sơn và tạo điều kiện thuận lợi tối đa trong quá trình kiểm soát thanh toán, tận dụng được lợi thế của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và từng tiến tới mục tiêu KBNN điện tử từ năm 2020

6 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục những từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được kết cấu gồm ba chương với nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên

ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách

nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm

soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Công tác KSC NSNN qua KBNN, đặc biệt là công tác KSC thường xuyên NSNN, là vấn đề quan trọng và rất được chú ý vì có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Do vậy, đã có nhiều nghiên cứu có liên quan được thực hiện với các phạm vi không gian và thời gian khác nhau

Trang 14

Nguyễn Thị Bảo Ngọc (2014) đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách qua Kho bạc Nhà nước huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai” Trong nghiên cứu này, tác giả đã nêu được tầm quan trọng của NSNN cũng như tầm quan trọng của công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về KSC thường xuyên NSNN qua KBNN, trên cơ sở phân tích thực trạng để đưa ra các giải pháp thiết thực nhất để có thể áp dụng vào công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN tại KBNN huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai

Huỳnh Duy Trung (2015) đã thực hiện nghiên cứu “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk” Trong nghiên cứu này, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận

và thực tiễn về công tác KSC thường xuyên NSNN và đã đánh giá một cách tổng quát công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Từ đó, rút ra những hạn chế và đề xuất những giải pháp để hoàn thiện cơ chế KSC thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

Nguyễn Thị Thanh Vân (2015) đã thực hiện nghiên cứu “Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Sơn Tây, Hà Nội” Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN, phân tích thực trạng công tác KSC thường xuyên tại KBNN Sơn Tây Từ đó nhận diện được những tồn tại, bất cập

và đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên có hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường hội nhập quốc tế

Hà Thị Hạnh (2017) đã thực hiện nghiên cứu “Tăng cướng kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”

Hà Thị Hạnh (2017) đã nêu lên được tầm quan trọng của NSNN và chi NSNN Tác giả đã có cái nhìn tổng quan về chi NSNN và KSC NSNN qua

Trang 15

KBNN, từ đó phân tích thực trạng KSC NSNN tại đơn vị và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác KSC NSNN qua KBNN

Nguyễn Quốc Thắng (2017) đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk” Trong nghiên cứu này, tác giả đã hệ thống hóa cơ

sở lý luận về công tác KSC qua KBNN, đồng thời phân tích thực trạng KSC thường xuyên NSNN qua KBNN làm rõ những mặt tích cực, hạn chế cơ bản

và nhận diện nguyên nhân gây ra hạn chế đó Từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN

Trần Phạm Tuân (2017) đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông” Tác giả đã hệ thống hóa lý luận về công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN, phân tích đánh giá thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông nhằm rút ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Từ đó, đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn và khoa học nhằm hoàn thiện công tác KSC NSNN qua KBNN

Lê Thị Ngọc Quỳnh (2017) đã thực hiện nghiên cứu” Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đắc R’Lấp, tỉnh Đắk Nông” Lê Thị Ngọc Quỳnh (2017) đã nghiên cứu các vấn đề lý luận về KSC thường xuyên NSNN qua KBNN, đồng thời tìm hiểu thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đắc R’Lấp, tỉnh Đắk Nông Qua đó, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đắc R’Lấp, tỉnh Đắk Nông

Trần Thị Mỹ Vân (2018), đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng” Trong nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu các nội dung chi thường xuyên tại KBNN Đà Nẵng, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác KSC thường

Trang 16

xuyên ở KBNN Đà Nẵng Qua đó đảm bảo cho công tác KSC thường xuyên được chặc chẽ, đúng chế độ chính sách và hiệu quả hơn, nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính đối với các ĐVSDNS nhà nước qua KBNN Đà Nẵng Các luận văn trên là những nghiên cứu khoa học có giá trị cả về lý luận và thực tiễn Các tác giả đã nêu được những vấn đề quan trọng trong công tác KSC NSNN qua KBNN, đã đánh giá được những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế, khuyết điểm và đã đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Tuy nhiên, những nghiên cứu trên lại ở những thời điểm khác nhau, tại những đơn vị KBNN khác nhau, và đặc biệt là các nghiên cứu trên chưa gắn với điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến Hiện tại, tại KBNN Ngũ Hành Sơn chưa có công trình nào nghiên cứu về KSC thường xuyên NSNN qua KBNN trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến Mặt khác, điểm mới về ứng dụng DVC trực tuyến trong công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN trong giai đoạn hiện nay đang được chú trọng và theo tìm hiểu của tác giả thì vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu KSC thường xuyên NSNN qua KBNN trong điệu kiện mới này Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này là cần thiết

Trang 17

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ

CÔNG TRỰC TUYẾN

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Tổng quan về ngân sách nhà nước

Theo Luật NSNN số 85/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015, Ngân

sách Nhà nước được định nghĩa như sau: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Quốc hội, 2015)

1.1.2 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối và sử dụng vốn từ quỹ NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi của bộ máy quản lý nhà nước (QLNN) giúp bộ máy QLNN đảm bảo duy trì, vận hành và thực hiện nhiệm vụ của mình đồng thời đảm bảo chi cho các hoạt động sự nghiệp đáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế - xã hội

1.1.3 Phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Chi thường xuyên là nhóm chi đặc biệt quan trọng gồm nhiều khoản chi và bao quát trên nhiều lĩnh vực, đối tượng chi và tính chất chi tiêu Cụ thể như sau:

a Phân loại theo lĩnh vực chi trả

Theo Luật ngân sách số 85/2015/QH (Quốc hội, 2015) thì chi thường

Trang 18

xuyên NSNN bao gồm:

- Quốc phòng;

- An ninh và trật tự, an toàn xã hội;

- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

- Sự nghiệp khoa học và công nghệ

- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

- Sự nghiệp văn hóa thông tin;

- Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;

- Sự nghiệp thể dục thể thao; Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

- Các hoạt động kinh tế;

- Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;

- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

b Phân loại theo đối tượng chi trả, chi thường xuyên NSNN gồm các nội dung

Nếu phân loại theo đối tượng thì chi thường xuyên NSNN bao gồm (Hà Thị Hạnh, 2017):

- Các khoản chi cho con người thuộc các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, phúc lợi tập thể, y tế, học bổng cho học sinh, sinh viên,

Trang 19

- Các khoản chi về hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan hành chính, đơn vị

sự nghiệp công lập như: Các dịch vụ công cộng điện, nước, vệ sinh môi trường, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, sách, báo, tạp chí, dịch vụ viễn thông và thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, …

- Các khoản chi hỗ trợ và bổ sung nhằm thực hiện các chính sách đảm bảo xã hội, công tác người có công với cách mạng, và các chính sách khác của Nhà nước

- Các khoản chi trả lãi tiền vay trong và ngoài nước

- Chi nghiệp vụ chuyên môn: Là các khoản chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của ĐVSDNS Gồm: Chi văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, hàng hóa vật tư chuyên môn dùng cho từng ngành, bảo hộ lao động, trang phục, đồng phục, …

- Chi mua sắm, sửa chữa: Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng dùng cho công tác chuyên môn, tài sản thiết bị văn phòng và thiết bị CNTT, các tài sản khác; chi sửa chữa lớn tài sản cố định, …

- Các khoản chi khác: Các khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng, các khoản chi hoàn trả giữa các cấp ngân sách, …

Trang 20

1.1.4 Đặc điểm chi thường xuyên

Các khoản chi thường xuyên thường có những đặc điểm sau:

- Các khoản chi thường xuyên thường mang tính ổn định, đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của đơn vị

- Các khoản chi thường xuyên mang tính chất tiêu dùng

- Các khoản chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định hiệu quả một cách cụ thể Hiệu quả của chi thường xuyên không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị - xã hội, thức đẩy sự phát triển bền vững của đất nước

1.1.5 Vai trò của chi thường xuyên

Chi thường xuyên có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của NSNN, chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy nhà nước duy trì hoạt động bình thường

để thực hiện tốt chức năng QLNN, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo

sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chi thường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi cho đầu

tư phát triển, thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của nhà nước

Chi thường xuyên là công cụ Nhà nước thực hiện mục tiêu ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh, thực hiện các chính sách xã hội, kích thích phát triển và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Chi thường xuyên có tác động trực tiếp đến vệc thực hiện các chức năng của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội, là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả của bộ máy QLNN

Trang 21

1.2 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG DỊCH

VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước

a Chức năng của Kho bạc Nhà nước

KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính có các chức năng sau (Thủ tướng Chính phủ, 2015a):

- KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính QLNN về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật

- KBNN có tư cách pháp nhân, con dấu có hình quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội

b Nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước

Theo quy định hiện hành (Thủ tướng Chính phủ, 2015a), thì KBNN thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của KBNN

-Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định về dự thảo thông tư

Trang 22

và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của KBNN, kế hoạch hoạt động hàng năm của KBNN

- Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của KBNN

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của KBNN sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý của KBNN

- Quản lý quỹ NSNN, quỹ tài chính nhà nước được giao theo quy định của pháp luật gồm: Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN các khoản tiền do các

tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống KBNN; thực hiện hạch toán số thu NSNN cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật NSNN và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN

và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật Quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của NSNN, định kỳ công bố tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu chi NSNN bằng ngoại tệ Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước do KBNN quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Quản lý tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN

- Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại KBNN để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theo quy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ

Trang 23

các điều kiện theo quy định của pháp luật

- Tổ chức thực hiện kế toán NSNN gồm: Tổ chức hạch toán kế toán NSNN, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi NSNN cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật Tổng hợp, lập quyết toán NSNN hàng năm trình Bộ Tài chính để trình Chính phủ theo quy định của pháp luật

- Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước bao gồm các công việc như: Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước theo quy định của pháp luật Tổng hợp thông tin tài chính nhà nước

về tình hình tài sản nhà nước; nguồn vốn và nợ phải trả của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi NSNN; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước Lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

- Tổ chức thực hiện công tác thống kê KBNN và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật

- Tổ chức quản lý, điều hành ngân quỹ nhà nước tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống như: Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản đối với tổ chức, cá nhân có quan

hệ giao dịch với KBNN Mở tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại để thực hiện các nghiệp

vụ thu, chi, thanh toán của KBNN theo quy định của pháp luật Được sử dụng ngân quỹ nhà nước để tạm ứng cho NSNN theo quy định của pháp luật Xây dựng và phát triển hệ thống các công cụ, nghiệp vụ quản lý hiện đại theo nguyên tắc đảm bảo an toàn và hiệu quả ngân quỹ nhà nước

Trang 24

- Tổ chức huy động vốn cho NSNN và đầu tư phát triển thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ

- Tổ chức quản trị và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc

- Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi QLNN của KBNN; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật

- Hiện đại hóa hoạt động KBNN bao gồm các hoạt động như: Xây dựng

cơ chế, chính sách và quy trình nghiệp vụ phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn của Việt Nam Tổ chức quản lý, ứng dụng CNTT, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại hóa cơ sở vật chất của hệ thống KBNN

- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực KBNN theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật

- Thực hiện công tác tổ chức và cán bộ bao gồm: Xây dựng tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực bảo đảm yêu cầu cải cách về cơ chế, chính sách và hiện đại hóa công nghệ quản lý Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của KBNN theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật

- Quản lý kinh phí do NSNN cấp và tài sản được giao theo quy định của pháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

- Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình

Trang 25

cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính

giao và theo quy định của pháp luật

1.2.2 Ứng dụng dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

a Khái niệm về dịch vụ công trực tuyến

DVC trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng (Chính phủ, 2011) DVC trực tuyến gồm có bốn mức độ:

- Thứ nhất, DVC trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy

đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định

và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ

- Thứ tư, DVC trực tuyến mức độ 4: là DVC trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng

Trang 26

b Các dịch vụ được cung cấp thông qua dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Thông báo tham gia hệ thống DVC trực tuyến của KBNN

- Đăng ký mở, sử dụng tài khoản tại KBNN và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký thông qua DVC trực tuyến

- Kê khai, giao nhận hồ sơ và trả kết quả KSC, kê khai yêu cầu thanh toán thông qua DVC trực tuyến

- Đăng ký rút tiền mặt với KBNN

c Nguyên tắc thực hiện

Việc giao dịch điện tử đối với các DVC tực tuyến của KBNN phải phù hợp với quy định của Luật giao dịch điện tử, Nghị định hướng dẫn Luật giao dịch điện tử, và các quy định khác của Pháp luật có liên quan

Các quy định về mở tài khoản tại KBNN được thực hiện theo quy định tại Thông tư 61/2014/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính (Bộ Tài chính, 2014) hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc; Các quy định về KSC, kiểm soát cam kết chi qua KBNN được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành

Các đơn vị tham gia giao dịch điện tử KBNN phải tuân theo các quy định kỹ thuật, nghiệp vụ theo quy định của KBNN Hồ sơ, chứng từ điện tử của các đơn vị gửi KBNN phải đảm bảo tính pháp lý của chứng từ điện tử, cụ thể (Bộ Tài chính, 2015):

- Hình thức thể hiện, việc gửi, nhận, lưu trữ và giá trị pháp lý của chứng

từ điện tử được thực hiện theo quy định của Luật giao dịch điện tử;

- Hồ sơ, chứng từ điện tử gửi trên các DVC phải đáp ứng đủ các nội dung, yêu cầu về QLNN, phù hợp với quy định của pháp luật quy định hiện hành;

Trang 27

- Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử sang hồ sơ, chứng từ giấy hoặc ngược lại, hủy và tiêu hủy chứng từ điện tử được thực hiện theo quy định của Luật giao dịch điện tử, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính;

- Các hồ sơ pháp lý ở dạng giấy được chuyển sang dạng chứng từ điện tử

và đáp ứng đủ các điều kiện sau: Phản ánh toàn vẹn nội dung của tài liệu giấy;

Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển tài liệu từ dạng giấy sang thông điệp dữ liệu điện tử; Có chữ ký số và họ tên của người có thẩm quyền thực hiện chuyển từ tài liệu giấy sang thông điệp dữ liệu điện tử; Khi tài liệu giấy không còn giá trị pháp lý thì những nội dung liên quan tại thông điệp dữ liệu giao dịch điện tử cũng không còn giá trị pháp lý

d Điều kiện để tham gia dịch vụ công trực tuyến

Các đơn vị tham gia dịch vụ công trực tuyến phải đáp ứng các điều kiện sau (Bộ Tài chính, 2015):

- Có máy tính kết nối với mạng Internet, có địa chỉ thư điện tử giao dịch với KBNN để nhận thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng DVC và một số thông báo khác của KBNN trong quá trình sử dụng DVC của KBNN

- Có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị cấp, trừ trường hợp đơn vị tham gia DVC để khai báo thông tin giao nhận hồ

sơ để hệ thống DVC sẽ hỗ trợ việc thông báo kết quả xử lý cho đơn vị

- Đã được KBNN cấp tài khoản đăng nhập và sử dụng các DVC của KBNN

e Thời gian nộp và tiếp nhận hồ sơ

Bộ Tài chính có quy định cụ thể về thời gian nộp và tiếp nhận hồ sơ (Bộ Tài chính, 2015) quy định cụ thể như sau:

Đơn vị gửi hồ sơ, chứng từ điện tử qua DVC của KBNN 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết; Còn KBNN

Trang 28

tiếp nhận hồ sơ trên DVC của đơn vị trong ngày làm việc Trường hơp hồ sơ của đơn vị gửi qua DVC trong ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết KBNN sẽ tiếp nhận vào ngày làm việc tiếp theo

f Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện dịch vụ công

Bộ Tài chính có quy định cụ thể về việc xử lý sự cố như sau (Bộ Tài chính, 2015):

Trường hợp gặp sự cố trong quá trình thực hiện các thủ tục trên DVC của KBNN, đơn vị liên hệ với KBNN giao dịch trực tiếp để được hướng dẫn,

hỗ trợ và giải quyết kịp thời

Trường hợp chưa khắc phục được sự cố hạ tầng kỹ thuật, đơn vị thực hiện giao dịch trực tiếp tại các đơn vị KBNN (nộp hồ sơ, chứng từ bằng giấy trực tiếp tại các KBNN)

1.2.3 Thủ tục kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến

a Hồ sơ kiểm soát chi và yêu cầu thanh toán trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến

- Thứ nhất, hồ sơ KSC gồm: Hồ sơ cam kết chi quy định tại Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính (Bộ Tài chính, 2008b) hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN; Thông tư

số 40/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính (Bộ Tài chính, 2016c) sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 113/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN Hồ sơ gửi lần đầu và hồ sơ gửi từng lần tạm ứng, thanh toán quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính (Bộ Tài chính, 2012b) quy định về kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN; Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng

03 năm 2016 (Bộ Tài chính, 2016b) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

Trang 29

tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định về kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN

- Thứ hai, yêu cầu thanh toán gồm: Bảng kê chứng từ thanh toán mẫu số

01 theo Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 03 năm 2016 (Bộ Tài chính, 2016b) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định về kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Chứng từ thanh toán theo quy định tại Thông tư 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính (Bộ Tài chính, 2017b)

- Phương thức gửi qua DVC trực tuyến (Kho bạc Nhà nước, 2015):

+ Hồ sơ KSC đơn vị thực hiện quét (scan) từ tài liệu bản giấy (bản chính) thành file điện tử định dạng pdf, ký số gửi qua DVC

+ Đối với yêu cầu thanh toán, đơn vị truy cập vào DVC thực hiện lập

theo mẫu trên DVC, ký số gửi KBNN

b Quy định về hồ sơ kiểm soát chi và yêu cầu thanh toán gửi qua dịch

- Các yêu cầu thanh toán lập qua DVC của KBNN phải đầy đủ các chữ

ký số của người phụ trách kế toán (hoặc người ủy quyền) và của Chủ tài khoản (hoặc người ủy quyền) trước khi gửi KBNN

c Thủ tục thực hiện gửi hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ công

KBNN có quy định về thủ tục này như sau (Kho bạc Nhà nước, 2015):

- Đơn vị lập hồ sơ KSC và yêu cầu thanh toán trên DVC thực hiện ký số

Trang 30

theo quy định gửi tới KBNN;

- Hệ thống DVC tự động gửi thông báo ghi nhận hồ sơ và yêu cầu thanh toán đã được gửi tới KBNN;

- KBNN tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ KSC theo quy định, trường hợp hồ

sơ không hợp lệ thì KBNN gửi trả và nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu thanh toán (nếu có) cho đơn vị;

- KBNN kiểm soát hồ sơ đề nghị, điều chỉnh, hủy cam kết chi và hợp đồng theo quy định và thực hiện ghi nhận trạng thái phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt cam kết chi trên DVC gửi đơn vị;

- KBNN kiểm soát hồ sơ KSC và trả kết quả điện tử:

+ Trường hợp KBNN chấp nhận thanh toán, KBNN gửi đơn vị chứng từ báo Nợ (có chữ ký số) xác nhận đã thực hiện thanh toán Đơn vị in 01 liên chứng từ báo Nợ để hạch toán và lưu trữ tại đơn vị

+ Trường hợp KBNN từ chối thanh toán, KBNN cập nhật lý do từ chối thanh toán cho đơn vị

- Thời gian KBNN xử lý hồ sơ (tính từ thời điểm KBNN tiếp nhận hồ sơ): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính (Bộ Tài chính, 2012b) quy định về kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)

d Thủ tục đăng ký mở và sử dụng tài khoản qua dịch vụ công Kho bạc Nhà nước

Thủ tục này được KBNN quy định cụ thể như sau (Kho bạc Nhà nước, 2015):

- Về hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản: Cũng giống như thủ tục đăng ký mở và sử dụng tài khoản đã thực hiện trước đây mà không qua DVC

Hồ sơ mở tài khoản vẫn theo quy định tại Thông tư số 61/2014/TT-BTC của

Trang 31

Bộ Tài chính ngày 12 tháng 5 năm 2014 (Bộ Tài chính, 2014) hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc

- Phương thức gửi hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản qua DVC: Hồ

sơ pháp lý gửi qua DVC đăng ký mở và sử dụng tài khoản tại KBNN phải được Chủ tài khoản ký số trước khi gửi KBNN Riêng đối với trường hợp đơn

vị đăng ký mở và sử dụng tài khoản lần đầu tại KBNN (trước đây đơn vị chưa

mở tài khoản tại KBNN): đơn vị thực hiện lập, gửi hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản đến KBNN (bản giấy) theo quy định tại Thông tư số 61/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 12 tháng 5 năm 2014 (Bộ Tài chính, 2014), không thực hiện đăng ký mở và sử dụng tài khoản qua DVC KBNN

- Thủ tục thực hiện gửi hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản qua DVC: Đơn vị truy cập vào DVC, thực hiện kê khai thông tin đăng ký mở và

sử dụng tài khoản tại KBNN, thực hiện ký số hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản theo quy định và gửi KBNN Thời gian KBNN xử lý hồ sơ là trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày KBNN tiếp nhận hồ sơ đăng ký mở và

sử dụng tài khoản đầy đủ và hợp lệ:

+ Trường hợp KBNN chấp nhận hồ sơ: KBNN gửi đơn vị thông báo tài khoản của đơn vị mở tại KBNN, đơn vị thực hiện in phục hồi 01 bản thông báo, trình Chủ tài khoản ký và thực hiện lưu trữ vào hồ sơ mở tài khoản tại đơn vị

+ Trường hợp KBNN từ chối hồ sơ, KBNN cập nhật lý do từ chối gửi đơn vị

e Đăng ký rút tiền mặt qua dịch vụ công trực tuyến

Các đơn vị đăng ký rút tiền mặt qua dịch vụ công phải tuân thủ quy định của Bộ Tài chính (Bộ Tài chính, 2017c):

- Tại ĐVSDNS: Mọi thông báo kê khai đăng ký rút tiền mặt qua DVC trực tuyến KBNN trước khi gửi đến KBNN phải được Chủ tài khoản hoặc người ủy quyền ký số

Trang 32

- Tại KBNN: KBNN tiếp nhận và xử lý hồ sơ Sau đó thông báo kết quả

xử lý hồ sơ cho ĐVSDNS

1.2.4 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến

Quy trình xử lý giao nhận hồ sơ và chứng từ YCTT, ĐVQHNS có ký số dành cho phòng kế toán

Đơn vị giao dịch Cán bộ Kế toán Kế toán trưởng

Hồ sơ không YCTT

5 Giao diện và xử lý chứng

từ YCTT trên hệ thống TABMIS

7 Gửi báo nợ chứng từ cho

kế toán trưởng

6 Cập nhật trạng thái chứng từ YCTT trên DVC Sau khi xử lý trên TABMIS

Không chấp nhận

K

(Nguồn: Tài liệu tập huấn nghiệp vụ KBNN)

Sơ đồ 1.1 Quy trình KSC thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN

trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến

Mô tả quy trình:

- Bước 1: Đơn vị kê khai và gửi hồ sơ cho KBNN

- Bước 2: Cán bộ kế toán tại KBNN truy cập vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cán bộ kế toán tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ: Cán bộ kế toán từ chối và gửi trả lại hồ sơ cho ĐVQHNS Chuyển tới bước 1

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:

Trang 33

Trường hợp hồ sơ không có chứng từ yêu cầu thanh toán: Chuyển tới bước 3

- Bước 3: Đơn vị giao dịch nhận thông báo đã hoàn thành giao nhận

- Bước 4: Cán bộ kế toán hiệu chỉnh (các) chứng từ yêu cầu thanh toán Chuyển tới bước 5

- Bước 5: Cán bộ kế toán viên giao diện và xử lý chứng từ yêu cầu thanh toán trên hệ thống TABMIS Chuyển tới bước 6

Lưu ý: Cán bộ kế toán sẽ tiếp tục thực hiện xử lý chứng từ yêu cầu thanh

toán trên hệ thống TABMIS

- Bước 6: Cán bộ kế toán viên cập nhật trạng thái chứng từ yêu cầu thanh toán trên hệ thống DVC

+ Trường hợp chấp nhận thanh toán: Chuyển tới bước 7

+ Trường hợp không chấp nhận thanh toán: Chuyển tới bước 11

- Bước 7: Cán bộ kế toán gửi chứng từ cho KTT báo nợ Chuyển tới bước 8

- Bước 8: KTT kiểm tra chứng từ

+ Trường hợp không chấp nhận báo nợ: Chuyển tới bước 9

+ Trường hợp chấp nhận báo nợ: Chuyển tới bước 10

- Bước 9: KTT từ chối báo nợ chứng từ và gửi trả lại chứng từ cho cán

bộ chuyên quản Chuyển tới bước 6

- Bước 10: KTT ký số phê duyệt báo nợ chứng từ yêu cầu thanh toán Chuyển tới bước 11

- Bước 11: Đơn vị nhận thông báo xử lý chứng từ yêu cầu thanh toán của KBNN

1.2.5 Nội dung công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến

KSC thường xuyên NSNN được tiến hành theo ba nội dung cơ bản sau:

Trang 34

- Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chi

- Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định

- Kiểm tra tồn quỹ NSNN của các cấp ngân sách tương ứng với khoản chi Nội dung chi thường xuyên NSNN qua KBNN được thể hiện qua ba giai đoạn kiểm soát: kiểm soát trước khi chi, kiểm soát trong khi chi và kiểm soát sau khi chi

- Kiểm soát trước khi chi: là việc tiếp nhận và kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ gửi đầu năm, hồ sơ KSC mà ĐVSDNS gửi tới KBNN theo quy định

- Kiểm soát trong khi chi: là việc kiểm soát các khoản chi đảm bảo các khoản chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và thỏa mãn các điều kiện chi NSNN theo quy định

- Kiểm soát sau khi chi: là việc KBNN thực hiện kiểm soát tồn quỹ tiền mặt, kiểm soát tiền gửi KBNN, kiểm soát các nguồn thu khác của đơn vị và cách đơn vị sử dụng các nguồn thu đó Kiểm tra việc đối chiếu số liệu sử dụng dự toán của ĐVSDNS với KBNN

1.2.6 Trách nhiệm và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong việc quản lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến

Trách nhiệm và quyền hạn của KBNN được quy định tại Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính (Bộ Tài chính, 2012b) Cụ thể:

Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định;

Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan QLNN có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng,

số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các ĐVSDNS tại KBNN

Trang 35

KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau:

- Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định

- Không đủ các điều kiện chi theo quy định

KBNN không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy định không phải gửi đến KBNN để kiểm soát

KBNN có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp quy định

KBNN không chịu trách nhiệm kiểm soát quy trình, hình thức lựa chọn nhà thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Đấu thầu

Cán bộ công chức KBNN không tuân thủ thời gian quy định về KSC hoặc cố tình gây phiền hà đối với đơn vị sử dụng NSNN thì tùy theo tính chất

và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật

Riêng trong trường hợp kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN thì trách nhiệm của KBNN trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến thì được

quy định chi tiết hơn, cụ thể hơn tại Quyết định 2704/QĐ-BTC ngày

17/12/2015 của Bộ Tài chính về việc quy định thí điểm thủ tục giao dịch điện

tử đối với dịch vụ công trên Cổng thông tin Kho bạc Nhà nước (Bộ Tài chính, 2015) Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước được quy định như sau:

Xây dựng, quản lý, vận hành cổng thông tin điện tử đảm bảo an toàn, an ninh, bảo mật

Hướng dẫn, hỗ trợ đơn vị trong việc thao tác, sử dụng các DVC

Tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu thanh toán của đơn vị và thực hiện trả kết quả

Trang 36

điện tử trên DVC

Ngừng cung cấp DVC đối với đơn vị vi phạm an toàn, an ninh hệ thống DVC của KBNN, vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan

Chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan

1.2.7 Vai trò và sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến

a Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

KBNN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác KSC NSNN, là người gác cổng NSNN đảm bảo cho quá trình quản lý, sử dụng NSNN được chặc chẽ; đảm bảo quá trình chi tiêu thường xuyên của ĐVSDNS đúng chế

độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Nhà nước, nhằm tránh thất thoát, lãng phí quỹ NSNN

b Sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Do yêu cầu công cuộc đổi mới: Đổi mới về cơ chế quản lý tài chính và

cơ chế quản lý NSNN đòi hỏi mọi khoản chi phải tiết kiệm và hiệu quả

Do hạn chế về cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN: Cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN tuy đã có nhiều đổi mới, thường xuyên được hoàn thiện, sửa đổi Tuy nhiên vẫn còn nhiều kẽ hở mà một số cá nhân, đơn vị đã lợi dụng kẽ hở để trục lợi, tham ô, tư lợi cá nhân gây lãng phí tài sản và công quỹ nhà nước

Do ý thức của ĐVSDNS: Đơn vị thường tìm cách để sử dụng hết kinh phí NSNN cấp mà không quan tâm đến việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng, dự toán được duyệt, lập hồ sơ chứng từ chi sai chế độ, không đúng tiêu chuẩn định mức, không có trong dự toán được giao Vì vậy, cần phải có cơ

Trang 37

quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN nhằm đảm bảo mọi khoản chi thường xuyên NSNN được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả

1.2.8 Tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng dịch vụ công trực tuyến

a Tiêu chí đánh giá về khối lượng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Kinh phí chi thường xuyên NSNN qua KBNN

- Số lượng đơn vị giao dịch tại KBNN

- Số lượng tài khoản được mở tại KBNN

b Tiêu chí đánh giá về chất lượng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- KBNN thực hiện đúng quy trình và nghiệp vụ KSC thường xuyên NSNN qua KBNN

- Phát hiện và xử lý kịp thời, các khoản chi chưa đúng hồ sơ thủ tục, sai chế độ, tiêu chuẩn, và định mức của Nhà nước

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương này, Luận văn đã trình bày được những vấn đề lý luận cơ bản về KSC thường xuyên NSNN qua KBNN trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến Tác giả đã nêu lên được các vấn đề tổng quan về NSNN và chi thường xuyên NSNN Trong đó, tác giả đã nêu rõ được tổng quan về NSNN, khái niệm về chi thường xuyên NSNN, phân loại, vai trò, đặc điểm của chi thường xuyên NSNN Đồng thời, tác giả cũng nêu được các lý luận về KSC thường xuyên NSNN trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến như khái niệm về DVC trực tuyến, thủ tục, nội dung, quy trình KSC thường xuyên NSNN trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến, … Đặc biệt, tác giả đi sâu phân tích, làm rõ về thủ tục và quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến Đây sẽ là cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến tại KBNN Ngũ Hành Sơn ở Chương 2 và đề

ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN trong điều kiện ứng dụng DVC trực tuyến tại KBNN Ngũ Hành Sơn ở Chương 3

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGŨ HÀNH SƠN,

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGŨ HÀNH SƠN

2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

KBNN Ngũ Hành Sơn là đơn vị trực thuộc KBNN Đà Nẵng, được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 04 năm 1997; thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của Tổng Giám đốc KBNN KBNN Ngũ Hành Sơn hiện nay có 13 công chức Trong đó, ban lãnh đạo có hai công chức; bộ phận giao dịch có tám công chức; và bộ phận bảo vệ có ba công chức

Trang 40

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

a Chức năng của Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

KBNN Ngũ Hành Sơn là tổ chức trực thuộc KBNN Đà Nẵng có chức năng thực hiện nhiệm vụ của KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật KBNN Ngũ Hành Sơn có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật

b Nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Ngũ Hành Sơn

- Tổ chức thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của KBNN cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Quản lý quỹ NSNN và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược,

ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật như: Tập trung và phản ánh đầy

đủ, kịp thời các khoản thu NSNN; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại KBNN cấp huyện; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật Quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN cấp huyện

- Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt và các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại KBNN cấp huyện

- Thực hiện công tác kế toán NSNN gồm: Hạch toán kế toán về thu, chi NSNN, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc tại KBNN cấp huyện theo quy định của pháp luật Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi NSNN cho cơ quan tài chính

Ngày đăng: 13/07/2021, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[28] Hà Thị Hạnh (2017), Tăng cướng KSC Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ Kinh doanh và quản lý, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cướng KSC Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Hà Thị Hạnh
Năm: 2017
[33] Nguyễn Thị Bảo Ngọc (2014), Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên ngân sách qua Kho bạc Nhà nước huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên ngân sách qua Kho bạc Nhà nước huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai
Tác giả: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Năm: 2014
[35] Lê Thị Ngọc Quỳnh (2017), Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Đắc R’Lấp, tỉnh Đắk Nông, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Đắc R’Lấp, tỉnh Đắk Nông
Tác giả: Lê Thị Ngọc Quỳnh
Năm: 2017
[36] Huỳnh Duy Trung (2015), KSC thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk, Luận văn thạc sĩ Kinh tế phát triển, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: KSC thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Huỳnh Duy Trung
Năm: 2015
[37] Nguyễn Quốc Thắng (2017), Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Nguyễn Quốc Thắng
Năm: 2017
[40] Trần Phạm Tuân (2017), Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
Tác giả: Trần Phạm Tuân
Năm: 2017
[41] Trần Thị Mỹ Vân (2018), Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kế toán, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Trần Thị Mỹ Vân
Năm: 2018
[1] Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng (2004), Thông tư liên tịch số 23/2004/TTLT/BTC-BQP ngày 26 tháng 03 năm 2004 của Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán NSNN và quản lý tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng Khác
[2] Bộ Tài chính và Ban tài chính quản trị (2004), Thông tư số 216/2004/TTLT/BTCQT-BTC ngày 29 tháng 03 năm 2004 hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Đảng Khác
[3] Bộ Tài chính và Bộ Công an (2004), Thông tư liên tịch số 54/2004/TTLT/BTC-BCA ngày 10 tháng 06 năm 2004 của Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán NSNN và quản lý tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh Khác
[4] Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06 tháng 09 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Khác
[5] Bộ Tài chính (2008b), Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN Khác
[6] Bộ Tài chính (2008a), Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm Khác
[7] Bộ Tài chính (2009), Thông tư số 172/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính sửa đổi một số Điểm của Thông tư số 81/2006/TT-BTC Khác
[8] Bộ Tài chính (2010), Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 1 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội Khác
[9] Bộ Tài chính (2012a), Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí Khác
[10] Bộ Tài chính (2012b), Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua kho bạc Nhà nước Khác
[11] Bộ Tài chính (2014), Thông tư 61/2014/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc Khác
[12] Bộ Tài chính (2015), Quyết định 2704/QĐ-BTC ngày 17/12/2015 của Bộ Tài chính về việc quy định thí điểm thủ tục giao dịch điện tử đối với dịch vụ công trên Cổng thông tin Kho bạc Nhà nước Khác
[13] Bộ Tài chính (2016a), Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm