1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc

106 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào Phủ Chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 193,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX có Cho HS lên thuyết trình hai sự kiện lớn: bài làm ở nhà của mình về + Chế độ phong kiến khủng hoảng, Nguyễn Huệ lập nội dung yêu nước [r]

Trang 1

Tiết 1+2:

Đọc văn:VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH Trích Thượng kinh kí sự - Lê Hữu Trác

Ngày soạn: 08/08/10

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS thấy được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ

và tấm lòng của một danh y qua việc việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạtnơi phủ Chúa Trịnh

2 Kĩ năng: Đọc hiểu tác phẩm văn Trung đại

3 Thái độ: Sống bình dị, có nhân cách đẹp

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

- Tổ chức cho HS đọc, phát hiện và trả lời câu hỏi, thảo luận

- SGK, SGV,Thiết kế bài học,chuẩn kĩ năng kiến thức 11

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

Kể tên và nội dung các tác

phẩm tiêu biểu của Lê

1 Cách sống xa hoa đầy uy quyền ở phủ Chúa:

- Quang cảnh ở phủ Chúa cực kì tráng lệ, lộng lẫykhông đâu sánh bằng

- Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa Trinh với lễnghi, khuân phép, cách nói năng, người hầu kẻ hạ…cho thấy sự cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộcsống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộngquyền của nhà Chúa

Trang 2

Tiết 2:

Tác giả có thái độ như thế

nào với cuộc sống ở phủ

Chúa?

Tìm những chi tiết miêu tả

tâm trạng của tác giả khi

vào xem mạch cho thế tử?

Khái quát nội dung và

nghệ thuật của đoạn trích?

 Quang cảnh và những sinh hoạt của phủ Chúa đãđược ghi chép khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát củangười thầy thuốc lần đầu đến với nơi đây

2 Thái độ của tác giả:

- Không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng thụnơi phủ Chúa và dửng dưng trước những quyến rũ vậtchất nơi đây

- Qua tâm trạng và cảm nghỉ của Lê Hữu Trác khi bắtmạch cho thái tử, ta thấy ông không chỉ là một thầythuốc giỏi, già dặn kinh nghiệm, có y đức cao, mà còn

là người xem thường lợi danh quyền quý, yêu thích tự

do và nếp sống thanh đạm, giản dị

3 Nghệ thuật:

- Quan sát tinh tế, ghi chép chân thực, tỉ mỉ, sắc sảo

- Nhiều chi tiết nhỏ nhưng “đắt” gây ấn tượng sâusắc

III Tổng kết: Ghi nhớ SGK trang 9.

4 Củng cố: Qua việc tìm hiểu đoạn trích trên, em có thể khái quát đặc điểm của thể

3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn

và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

B Chuẩn bị bài học:

1.Giáo viên:

-Nêu câu hỏi hướng dẫn HS thảo luận, trả lời

- Phương tiện: SGV, SGK, Thiết kế bài học

2 Kiểm tra bài cũ: Thái độ của Tác giả khi vào phủ chúa?

3 Giới thiệu bài mới

1 Ngôn ngữ tài sản chung của xã hội:

- Muốn giao tiếp để hiểu biết nhau, dân tộc, cộngđồng, xã hội phải có một phương tiện chung Phương

Trang 3

ngôn ngữ là tài sản chung

của xã hội?

Tính chung của ngôn ngữ

được thể hiện như thế

Kể tên các kiểu câu mà

em biết và nêu quy tắc cấu

tạo của chúng?

Gọi HS đọc phần II SGK

Lời nói cá nhân là gì?

Lời nói cá nhân được biểu

hiện qua các phương diện

nào?

Lấy VD cho từng phương

diện em vừa tìm được?

Lời nói cá nhân nếu được

khai thác sử dụng hợp lý,

đạt đến đỉnh cao có thể

gọi là gì?

VD: Phong cách: Nguyễn

Khuyến: Thâm thuý, uyên

bác Tú Xương: sâu cay,

mạnh mẽ

Gọi HS đọc yêu cầu BT1

Cho HS chia 4 nhóm thảo

luận

HS đại diện nhóm trả lời,

3 nhóm còn lại nhận xét

bổ sung

Gọi HS đọc yêu cầu BT2

Cho HS chia 4 nhóm thảo

xã hội mới tạo ra sự thống nhất Vì vậy ngôn ngữ làtài sản chung

* Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện qua các yếu tố:

- Các âm và các thanh: Nguyên âm, phụ âm, thanhđiệu

+ Các nguyên âm: VD: i, e, ê, u, ư, o ô, ơ ă, â…

+ Sáu thanh: Không (ngang) (không dấu); Huyền (\);Hỏi (?); Ngã (~); Sắc (/); Nặng (.)

- Các tiếng (âm tiết) tạo bởi các âm và thanh

- Các từ có nghĩa

- Các từ cố định

- Các phương thức chuyển nghĩa từ

- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu

2 Lời nói sản phẩm riêng của cá nhân:

- Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đóvừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mangsắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân

- Các phương tiện biểu hiện của lời nói cá nhân:+ Giọng nói cá nhân

+ Vốn từ cá nhân

+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung,quen thuộc

+ Việc tạo ra các từ mới

+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung,phương thức chung

 Việc sử dụng ngôn ngữ cá nhân đạt đến đỉnh cao thì

sẽ hình thành phong cách ngôn ngữ cá nhân

II Luyện tập:

1 Bài tập 1: “Thôi” được dùng với nghĩa mới: Theo

nghĩa chung nó dùng để chỉ sự chấm dứt kết thúc mộthành động, ở đây Nguyễn Khuyến dùng để chấm dứtkết thúc một cuộc đời, một cuộc sống  Là lời nói cánhân của Nguyễn Khuyến

2 Bài tập 2: Cách sắp đặt của Hồ Xuân hương có sự

Trang 4

VD cụ thể.

4 Củng cố:

- Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội? Tính chung đó được thể hiện nhưthế nào?

- Lời nói cá nhân là gì? Các phương diện biểu hiện lời nói cá nhân?./

5 Dặn dò: - Soạn bài: Bài viết số 1 - Nghị luận xã hội.

Tiết 4:

Làm văn: BÀI VIẾT SỐ 1 - NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Ngày soạn: 15/08/10

A Mục tiêu bài học: Giúp HS:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn nghị luận

2.Kĩ năng: Viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung hợp với thực tế cuộc sống

- Soạn bài mới, học bài cũ

-SGK,vở ghi, vở soạn, giấy làm bài

C Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2.Bài mới:

a Thể loại: Nghị luận xã hội

b.Yêu cầu: Làm tại lớp

Trang 5

- Soạn bài mới, học bài cũ.

- SGK, vở ghi, vở soạn

C.Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao nói lời nói là sản phẩm cá nhân?

3 Giới thiệu bài mới

Goi HS đọc tiểu dẫn SGK

Nêu vài nét chính về cuộc

đời của Hồ Xuân Hương?

Em hiểu như thế nào về

“Cố Nguyệt Đường” “Cổ

Nguyệt” triết tự của “Hồ”

Nêu vài nét về sự nghiệp

sáng tác của HXH?

Nội dung chủ yếu trong

thơ Hồ Xuân Hương?

- Bố cục: + 4 câu trên: Nỗi

lòng trong cảnh cô đơn

khát vọng hạnh phúc lứa

đôi

+ Thái độ bứt phá vùng

vẫy  rơi vào tuyệt vọng

trong cảnh cô đơn lẻ mọn

Khái quát chủ đề bài thơ

thông qua nội dung bố

cục?

Gọi HS đọc 4 câu thơ đầu

GV nhắc lại hai câu thơ

đầu

Khuya: Nửa đêm  sáng

- Dồn: Thúc giục, gấp gáp

- Trơ: Trơ trọi

- Hồng nhan: tuổi xuân

của người phụ nữ

Tìm những hình ảnh đáng

chú ý ở hai câu thơ này?

Khái quát nội dung hai câu

- Bà là con gái cụ đồ Hồ Phi Diễn, Bà là con của vợ

lẽ, có một ngôi nhà riêng ở Hồ Tây lấy tên là CổNguyệt Dường

- Dường tình duyên lận đận, hai lần lấy chồng đềulàm lẽ

- Cuối đời bà đi nhiều nơi, gặp nhiều danh sẽ

b Sự nghiệp sáng tác:

- Ngoài trên 40 bài thơ Nôm tương truyền của HồXuân Hương, bà còn để lại tập thơ Lưu Hương Kíđược phát hiện 1964 với 26 bài thơ chữ Nôm và 24bài thơ chữ Hán

- Thơ Hồ Xuân Hương mang phong cách riêng rấtđộc đáo Nhà thơ viết về người phụ nữ vừa tràophúng vừa trữ tình vừa mang đậm phong cách dângian

- Nội dung chính thơ Hồ Xuân Hương là sự cảmthông, sự khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt và khát vọnghạnh phúc của người phụ nữ

- Ngôn ngữ trong thơ bà nhiều khi táo bạo tinh tế

2 Văn bản:

a Thể loại: Đây là bài thơ Nôm Đường luật được làm

theo thể thơ thất ngôn bát cú

b Bố cục: 2 phần: 4 câu trên - 4 câu dưới.

c Chủ đề:Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn lẻ

mọn, khao khát hạnh phúc tuổi xuân Đồng thời thểhiện thái độ bứt phá, vùng vẫy muốn vươn lên giànhhạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng, buồn chán

II Đọc hiểu:

1 Nỗi thương mình trong cảnh cô đơn lẻ mọn:

- Thời gian “Đêm khuya”  sự thao thức chờ đợi

Âm thanh “Trống canh dồn”  tiếng trống của tâmtrạng thể hiện sự khắc khoải thoảng thốt chờ đợi trong

vô vọng

- Thân phận “Trơ cái hồng nhan” trơ trọi, cô đơn,buồn tủi  đáng thương  Câu thơ không chỉ là lời tự

Trang 6

hai câu thơ này còn thể

+ Không gian, đêm khuya

+ Âm thanh văng vẳng…

Qua câu 5, 6 em thấy thái

độ của Hồ Xuân Hương

với tình cảnh của bản thân

bộc lộ như thế nào?

Theo em 2 câu thơ cuối tác

giả muốn thể hiện điều gì?

tình, bộc lộ sự khao khát cháy bỏng về hạnh phúc vàtuổi xuân mà còn là sự đồng cảm với người cùngcảnh ngộ  mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc

- Nàng mượn rượu để tiêu sầu nhưng càng uống thìcàng tỉnh, càng cảm thấy xót xa khi đêm sắp tàn, tuổixuân sắp qua mà ân ái hạnh phúc vẫn không đến

 Với cách sử dụng từ ngữ tinh tế, giàu sắc thái biểucảm và sự sử dụng phép đối giữa câu 3, 4 đã làm rõ bikịch giữa khát vọng hạnh phúc tuổi xuân và sự thậtphũ phàng của người phụ nữ

2 Thái độ của nhà thơ:

- Phép đối: Nghệ thuật đảo ngữ ở hai câu 5, 6 thể hiệnmạnh mẽ thái độ bứt phá, vùng vẫy, không cam chịucủa Hồ Xuân Hương Một tâm trạng bị dồn nén tứctối muốn đập phá để thoát khỏi nỗi cô đơn uất ức, tủihờn

- Hai câu cuối là lời than thân, trách phận của ngườiphụ nữ phải làm lẽ mọn trong xã hội phong kiến bạc

ác Đây là tiếng nói đồng cảm với người đồng cảnhngộ và là lời kết án xã hội tàn ác đề nặng kiếp ngườiphụ nữ

III Tổng kết: Với giọng điệu ngậm ngùi xót xa và

vốn từ thuần Việt giàu hình ảnh về màu sắc đườngnét Bài thơ diễn tả tâm trạng cô đơn, khao khát hạnhphúc, sự dồn nén bứt phá của người phụ nữ lẽ mọntrong xã hội phong kiến

4 Củng cố: - Hãy khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

- Theo em để giải quyết, tấm bi kịch của người phụ nữ lẽ mọn trong XHPK cần cóđiều kiện gì?

 Yêu cầu giải phóng phụ nữ chỉ có thể đặt ra dựa trên cơ sở của điều kiện lịch sử xãhội

5 Dặn dò: Soạn bài Câu cá mùa thu – Thu điếu./.

+ Cảnh thu của làng quê Việt Nam nhất là đồng bằng Bắc Bộ

+ Tấm lòng yêu thiên nhiên, đất nước của Nguyễn Khuyến

2.Kĩ năng: Nghệ thuật sử dụng tiếng Việt trong tả cảnh ngụ tình

3 Thái độ:Lòng yêu thiên nhiên, đất nước

Trang 7

- Soạn bài mới, học bài cũ.

- SGK, vở ghi, vở soạn

C.Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài Tự tình II?

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và

Gọi HS đọc phần tiểu dẫn

SGK

Nêu nét chính về cuộc đời

nhà thơ Nguyễn Khuyến?

Tại sao Nguyễn Khuyến

lại có tên hiệu là “Tam

Nguyên Yên Đổ”?

Khái quát về sự nghiệp

thơ ca Nguyễn Khuyến?

Nội dung chính của thơ

Theo em bài thơ được

sáng tác trong khoảng thời

gian nào trong cuộc đời

Nguyễn Khuyến?

Nêu bố cục bài thơ?

Gọi HS đọc lại bài thơ

Em có nhận xét gì về bức

tranh thiên nhiên được tác

giả tái hiện trong bài?

- Nguyễn Khuyến học giỏi thông minh (đỗ đầu 3 kỳthi: thi Hương, thi Hội, thi Đình) Ông sinh ra trongmột gia đình có truyền thống Nho học

- Ông làm quan 14 năm Năm 1884 cáo quan về làngdạy học, sống thanh bạch

- Nguyễn Khuyến là người có tài năng, cốt cách,thanh cao, chia sẻ, đồng cảm với người dân quê ông.Ông còn có tấm lòng yêu nước, bất hợp tác với thựcdân Pháp

b Sự nghiệp sáng tác:

- Nguyễn Khuyến viết cả chữ Hán lẫn chữ Nôm

- Hiện còn 800 bài thơ, văn, câu đối

- Thơ Nguyễn Khuyến thể hiện tình yêu quê hương,đất nước, bạn bè, phản ánh cuộc sống của người dânnghèo Đồng thời tỏ thái độ châm biếm đả kích tầnglớp thống trị, bọn thực dân tay sai

- Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến là thơ viết vềlàng quê, thơ trào phúng và ngôn ngữ thơ Nôm

 Tam Nguyên yên Đổ được mệnh danh là nhà thơ củalàng quê Bắc Bộ

2 Văn bản:

- Ví trí: Được trích trong chùm thơ Thu

- Hoàn cảnh sáng tác: được sáng tác sau khi tác giảcáo quan

- Loại trừ bố cục truyền thống, bài thơ này còn có bố

cụ theo 2 – 4 – 2

II Đọc hiểu:

1 Cảnh thu: Bằng sự quan sát của mình tác giả đã mô

tả lại đồng bằng Bắc Bộ với màu xanh đặc trưng củamùa thu: xanh trời, xanh sóng, xanh tre Màu xanh đó

có một màu vàng khẽ khàng đâm ngang Âm thanhmùa thu cũng rất tĩnh lặng, gió thổi nhẹ, sóng hơi gợn,

lá khẽ lìa cành Không gian thu cũng vắng lặng bởingười làng đi làm cả

Trang 8

Em có suy nghĩ gì về tâm

trạng nhân vật trữ tình

trong bài thơ

 Đây là bức tranh thu mang đặc điểm của nông thônđồng bằng rất tĩnh lặng

2 Nỗi lòng của Nguyễn Khuyến: Đó là tấm lòng thiết

tha gắn bó với quê hương làng cảnh Việt Nam Mộttấm lòng yêu nước thầm kín sâu sắc và mãnh liệtnhưng gợi chút buồn Nỗi buồn của ông là bi kịch củangười trí thức Nho học

3 Nghệ thuật: Nghệ thuật xây dựng ngôn từ đặc sắc

từ cách lựa chọn hình ảnh, thêu dệt màu xanh, âmthanh đến cách gieo vần “eo” gợi sự hé nhỏ, vắnglặng

4 Củng cố: GV liên hệ với 2 bài thơ còn lại trong chùm thơ thu của Nguyễn

Khuyến để thấy được bức tranh đồng bằng Bắc Bộ và tình yêu nước kín đáo, nỗi bikịch của người trí thức Nho học trong con người và thơ Nguyễn Khuyến

5 Dặn dò: Soạn bài “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”.

Tiết 7:

Ngày soạn: 19/08/10

Làm văn: PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận từ

đó áp dụng vào bài tự luận của mình

2 Kĩ năng: Biết cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

3 Thái độ: Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

2 Kiểm tra bài cũ: Tâm trạng của Nguyễn Khuyến qua bài Câu cá mùa thu

3 Giới thiệu bài mới

a Khái niệm: Phân tích đề văn là chỉ ra những yêu

cầu về nội dung, thao tác chính và phạm vi dẫn chứngcủa đề

b Yêu cầu phân tích đề: Qua 3 thao tác:

Trang 9

luận gồm mấy phần?

Yêu cầu của việc lập dàn

ý bài văn nghị luận?

Gọi HS đọc yêu cầu BT1

Hãy phân tích đề vừa đọc?

Nội dung của đề?

Để giải quyết đề này cần

b Yêu cầu: + Sử dụng kết quả phân tích đề.

+ Huy động vốn hiểu biết về cuộc sống, về văn học.+ Kết hợp với những thao tác của văn nghị luận đểtrình bày các ý theo một trật tự lôgíc và thành nhữngluận điểm, luận cứ và luận chứng

c Sắp xếp:

- Mở bài: Giới thiệu triển khai vấn đề

- Thân bài: Sắp xếp luận điểm, luận cứ

- Kết bài: Tóm nội dung, khơi gợi suy nghĩ cho ngườiđọc

3 Bài học: Ghi nhớ SGK trang 24.

II Luyện tập:

1 Phân tích đề: - Nội dung:

+ Cuộc sống xa hoa, phù phiếm của Chúa Trịnh.+ Trịnh Cán điển hình cho sự suy đồi, ốm yếu của tậpđoàn phong kiến Đằng Ngoài

- Thao tác: Phân tích + chứng minh + bình luận

- Phạm vi dẫn chứng: Đoạn trích “Vào Phủ ChúaTrịnh”

b Lập dàn ý:

- Mở bài: Giới thiêu sơ nội dung đoạn trích

- Thân bài:+ Cuộc sống xa hoa, phù phiếm + Chân dung ốm yếu, bệnh tật của Trịnh Cán

+ Ý nghĩa: Tố cáo, phê phán sự xa hoa, suy đồi, ốmyếu của chế độ phong kiến suy thoái của giai cấpthống trị

- Kết bài: Khái quát vấn đề, rút ra bài học

1 Kiến thức: Nắm được mục tiêu bài học, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

2 Kĩ năng: Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học

3 Thái độ: Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

Trang 10

2 Kiểm tra bài cũ: Các thao tác của phân tích đề và lập dàn ý?

3 Giới thiệu bài mới

1 Khái niệm: Lập luận phân tích là chia nhỏ đối

tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét rồi kháiquát phát hiện bản chất của đối tượng

2 Mục đích của phân tích: Mục đích của phân tích là

làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc vàcác mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng(sự vật, hiện tượng)

3 yêu cầu của phân tích: Khi phân tích: Cần chia,

tách đối tượng thành các yếu tố theo tiêu chí, quan hệnhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng,quan hệ nhân quả, quan hệ giữa đối tượng với các đốitượng liên quan, quan hệ giữa người phân tích với đốitượng phân tích…)

4 Cách phân tích: Phân tích cần đi sâu vào từng yếu

tố, từng khía cạnh, song cần đặc biệt lưu ý đến quan

hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn,thống nhất

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, trân trọng củatác giả dành cho vợ

2 Kĩ năng:Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ sử dụng tiếng Việt giản dị,

tự nhiên, giàu biểu cảm; vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ Văn học dân gian

3 Thái độ: Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

Trang 11

- SGK, vở ghi, vở soạn.

C.Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:Trình bày mục đích, yêu cầu và cách phân tích?

3 Giới thiệu bài mới

Gọi HS đọc bài thơ

Nêu chủ đề bài thơ

Ông Tú có thái độ như thế

nào trước sự hy sinh của

bà Tú?

- Duyên: Duyên gặp gỡ;

theo quan niệm xưa, vợ

chồng gặp nhau là do

duyên nợ nhiều kiếp

- Dám quản công: Không

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: - Tú Xương (1870-1907) quê ở Vị Xuyên,

Mĩ Lộc, Nam Định nay là phố hàng Nâu, thành phốNam Định

- Tuy chỉ sống 37 năm nhưng Tú Xương đã để lại 150bài thơ chủ yếu bằng chữ Nôm, đủ các thể loại: Thơluật, thơ lục bát, văn tế

- Thơ Tú Xương xuất phát từ cái tâm của mình toả ra

2 nhánh trào phúng và trữ tình

2 Văn bản:

- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ này được tác giả sángtác dành cho vợ mình là bà Phạm Thị Mẫn (HảiDương) Bà Tú có cửa hàng gạo ở mom sông Bà là đềtài quen thuộc của ông Tú

- Bố cục: Dược chia làm 2 phần: 4/4

- Chủ đề: Bài thơ tái hiện hình ảnh bà Tú chịu thương,chịu khó, tần tảo, đảm đang Đồng thời, là lời tri âncủa ông Tú với vợ

II Đọc hiểu:

1 Hình ảnh bà Tú:

- Quanh năm: Sự tuần hoàn của thời gian, ngày nàyqua ngày khác, năm này qua năm khác thể hiện sự vấtvả

- Mom sông: Mô đất nhỏ nhô ra ven sông nói lên sựnguy hiểm

- Nuôi đủ 5 con với 1 chồng: Gánh nặng đè lên đôi vai

bà Tú, qua đó thấy được sự đảm đang, tần tảo, cả đời

hy sinh vì chồng con của bà

- Lặn lội, cánh cò: Nói lên sự vất vả, chịu thương,chịu khó

- Đò đông, eo sèo: Công việc vất vả, nguy hiểm

* Kết lại: Phép đối kết hợp sử dụng sáng tạo hình ảnh

con cò của ca dao khắc hoạ rõ nét hình ảnh một bà Tútảo tần, đảm đang, chịu thương, chịu khó, suốt đời hysinh cho chồng con

2 Tình cảm của ông Tú dành cho vợ:

- Ông nhận thức được nỗi vất vả, sự đảm đang quánxuyến của người vợ tảo tần

- “Một duyên….quản công”: Dường như ông Tú đanghoá thân vào bà Tú để an ủi vợ vì ông nhận ra sự camchịu của vợ bởi “duyên” thì ít mà “nợ” lại nhiều

Trang 12

dám kể công, không dám

than vãn

- Bạc: Mỏng thiếu thuỷ

chung

- Thói đời: Đời sống phơi

bày những gì xấu xa

Khái quát nội dung, ý

nghĩa của hai câu thơ

Khái quát nội dung và

nghệ thuật bài thơ?

- Hai câu cuối là tiếng chửi đời và chửi chính mìnhcủa Tú Xương Ông nhận ra sự chểnh mảng, vô tìnhđến đểnh đoảng của mình Ông thương vợ đến nỗi bật

ra tiếng chửi và đó cũng là tiếng thở dài bất lực bởi xãhội quá “bạc” với người phụ nữ

Người có lỗi nhận ra lỗi của mình trong xã hội khôngphải là người xấu, trong xã hội cũ thì lại càng đángquý hơn Qua đó ta thấy được nhân cách trong conngười Tú Xương Ông hiểu được sự vất vả, tảo tầncủa người vợ và luôn tri ân đối với vợ

4 Củng cố: - Hình ảnh bà Tú hiện ra trong “Thương vợ” như thế nào?

- Nhận xét về nhân cách của ông Tú qua tình cảm ông ấy dành cho vợ?

5 Dặn dò: - Học thuộc bài thơ.

- Soạn bài đọc thêm: Khóc Dương Khuê - Vịnh khoa thi hương

Tiết 10+11:

Bài đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ - VỊNH KHOA THI HƯƠNG

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:Cảm nhận được tình cảm của nhân vật trữ tình trong hai bài thơ

2 Kĩ năng:Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ sử dụng tiếng Việt giản dị,

tự nhiên, giàu biểu cảm; vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ

3 Thái độ: Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

2 Kiểm tra bài cũ:Tình cảm của ông Tú với vợ?

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và

HS

Nội dung cần đạt

Tiết 1:

Gọi HS đọc bài thơ

Bài thơ có thể chia thành

mấy phần, nội dung của

I Khóc Dương Khuê:-Nguyễn khuyến

1 Tiểu dẫn: SGK.

2 Đọc hiểu:

a Bố cục: - Bài thơ chia 3 phần

- Hai câu đầu: Tác giả dùng biện pháp nói giảm nói

Trang 13

Khái quát nội dung và

nghệ thuật bài thơ?

Tìm một số bài thơ, câu

thơ nói về tình bạn mà em

biết?

Tiết 2

Gọi HS đọc bài thơ

Khái quát nội dung hai

câu thơ đầu?

Khung cảnh trường thi

được tác giả miêu tả như

thuật nào được tác giả thể

hiện trong bài thơ?

Khái quát chủ đề của tác

- 16 câu còn lại là nỗi đau của tác giả được thể hiệndưới nhiều cung bậc khác nhau: Lúc bộc phát, khingậm ngùi nuối tiếc, khi lại sâu lắng của tác giả Nỗiđau đó triền miên, bất tận chi phối cả tuổi già của tácgiả

b Chủ đề: Với tài năng và tấm lòng cao đẹp của

mình, nhà thơ dân tộc Nguyễn Khuyến đã để lại tácphẩm “Khóc Dương Khuê”; một viên ngọc quý vềtình bạn gắn bó chân thành trong vườn hoa văn họcnước nhà

II VỊNH KHOA THI HƯƠNG:Trần Tế Xương

- Hai câu thực: Miêu tả cảnh hỗn loạn ở trường thithông qua hình ảnh sĩ tử và quan trường

- Hai câu luận: Thể hiện sự thay đổi và bộ mặt thậtcủa xã hội Phép đối trong hai câu thơ càng làm tăngthêm nỗi đau, nỗi nhục của người mất nước

- Hai câu kết: Là lời nhắn nhủ, là tâm trạng đau đớncủa Tú Xương trước thực trạng đất nước

b Chủ đề: Qua việc tái hiện quang cảnh của kỳ thi

Hương, tác giả nói lên thực trạng hỗn loạn của đấtnước Đồng thời bày tỏ nỗi đau đớn, xót xa của người

dân mất nước.:

4.Củng cố: Tình cảm chung của Nguyễn Khuyến và Tú Xương qua hai bài thơ?

5 Dặn dò: Soạn bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.

Trang 14

2 Kĩ năng: Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, nănglực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ.

3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn

và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

B Chuẩn bị bài học:

1.Giáo viên:

-Nêu câu hỏi hướng dẫn HS thảo luận, trả lời

- Phương tiện: SGV, SGK, Thiết kế bài học

2 Kiểm tra bài cũ:

-Nêu nội dung chính của bài thơ: Khóc Dương Khuê?

-Nêu nội dung chính của bài thơ: Vịnh khoa thi Hương?

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và

Gọi HS đọc SGK

Ngôn ngữ chung và lời nói

cá nhân có quan hệ như

thế nào với nhau?

Phương thức chuyển nghĩa

của Nguyễn Du trong câu

“Mặt trời” trong các câu

thơ sau được dùng theo

nghĩa gì, với phương thức

chuyển hoá như thế nào?

I.Tìm hiểu chung: Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và

lời nói cá nhân

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ralời nói của mình, đồng thời để lĩnh hội lời nói cá nhânkhác

- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoánhững yếu tố chung.Đồng thời lời nói cá nhân cónhững biến đổi và chuyển hoá góp phần hình thành vàxác lập những cái mới trong ngôn ngữ góp phần thúcđẩy ngôn ngữ phát triển

II Luyện tập:

1 Bài tập 1:

-“Nách” trong câu thơ của Nguyễn Du chỉ góc tường

- Dùng theo phương thức chuyển nghĩa(Vị trí giaonhau của 2 bức tường)

- Ngôn ngữ cá nhân của ND được tạo theo phươngthức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt.( phươngthức ẩn dụ)

- “Xuân” trong thơ HCM:

+ Xuân 1: mùa đầu tiên trong năm

+ Xuân 2: sức sống mới tươi đẹp

3 Bài tập 3

Trang 15

+ Mặt trời 1: dùng theo nghĩa gốc.

+ Mặt trời 2: chỉ đứa con chính là niềm vui, niềmhạnh phúc của người mẹ

2 Kĩ năng:Nắm được đặc điểm của thể hát nói

3 Thái độ: Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

2 Kiểm tra bài cũ: Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân?

3 Giới thiệu bài mới

- Từ nhỏ đến 1819 sống nghèo khổ, tham gia sinhhoạt hát ca trù

- 1819, ông thi đỗ giải nguyên, được bổ làm quan.Con đường làm quan của ông cũng thăng giáng thất

Trang 16

Bài hát nói đựơc sáng tác

trong hoàn cảnh nào?

Nêu bố cục của bài hát

nói?

Gọi HS đọc bài hát nói

Hai câu thơ đầu NCTrứ

Tác giả có thái độ như thế

nào trước sự được-mất,

khen –chê ở đời?

Câu thơ cuối trong bài có

ý nghĩa như thế nào?

Khái quát nội dung, nghệ

thuật bài thơ?

thường( 1832 là Tổng đốc Hải An nhưng cũng có khilàm lính biên thuỷơ Quảng Ngãi)

- NCT là người có tài năng, tâm huyết trên nhiều lĩnhvực như văn hoá, kinh tế, quân sự, có công khai khẩnđất lấn biển

- Về sự nghiệp văn chương: NCT sáng tác chủ yếubằng chữ Nôm và theo thể loại hát nói, một điệu catrù.NCT là người có công đem đến cho hát nói nộidung phù hợp

- Câu cuối: Khẳng định phong cách sống

II Đọc hiểu

1 Sáu câu đầu:

- Tác giả giới thiệu tài năng, danh vị xã hội của mình.Ông khẳng định tài năng và lí tưởng trung quân,ý thứctrách nhiệm của kẻ sĩ

- Tự khẳng định, tự nói về tài năng của mình do xuấtphát từ thái độ “ngất ngưởng” của NCT.Ngất ngưởng

là kiểu sống khác đời, bất chấp mọi người.Đây là kiểungười thách thức, đối lập với xung quanh

2 Mười hai câu tiếp theo:

- Nhà thơ thể hiện thái độ sống theo ý chí và sở thích

cá nhân, một phẩm chất vượt lên trên thói tục

- Ông tỏ ra bình thản với sự được mất ở đời, đượckhẳng định hay phủ định trong cuộc sống

 Phía sau hình tượng có ý vị trào phúng là quan niệmnhân sinh quan mang màu sắc hiện đại vì nó khẳngđịnh đề cao cá tính, ý thức về cái “tôi” đã được trỗidậy khi nền văn học dang thủ vtiêu nó bằng quanniệm hàng ngàn năm

3 Câu thơ cuối: tác giả khẳng định lần nữa thái độ

sống “ngất ngưởng” của một nhân cách cứng cỏi, mộttài năng, một phẩm giá của một danh sĩ nửa đầu Thế

kỉ XIX

III Tổng Kết:

- Tác giả tự giới thiệu về tài năng và dang vị xã hộicùng phong cách sống và bản lĩnh trước sự chìm nổicủa mình Đồng thời khẳng định phong cách ấy

- Bài thơ được làm theo thể hát nói có sự kết hợp giữanhạc và thơ, có tính chất tự do phóng khoáng, thích

Trang 17

hợp để thể hiện con người cá nhân.

ra lối thoát trên đường đời

2 Kĩ năng:Hiểu được đặc điểm của bài thơ cổ thể và các biểu tượng của bài thơ

3 Thái độ: Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

2 Kiểm tra bài cũ: Thái độ và nhân cách của Nguyễn Công Trứ?

3 Giới thiệu bài mới:

*14 tuổi thi Hương đậu nhưng đến

9 năm sau thi Hội vẫn không đậu

Năm 23 tuổi ông làm quan tạp sự ở

Bộ Lễ ông từng dùng muội than

chữa bài thi nên bị bắt giam, đi đày,

thải hồi sau đó trở về là giáo thụ,

lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa và hy

sinh

Nêu sự nghiệp sáng tác của Cao

Bá quát?

Nêu hoàn cảnh sáng tác, bố cục,

chủ đề của bài thơ?

*Hình tượng con đường là hình

tượng khá phổ biến trong thơ ca cổ

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Cao Bá Quát (1809-1855) hiệu Chu Thần, quê

ở Bắc Ninh (nay là Hà Nội)

- Ông là nhà thơ có tài năng và bản lĩnh Thơvăn ông phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiếnnhà Nguyễn bảo thủ, lạc hậu ông để lại 1400bài thơ, 20 bài văn xuôi

2 Văn bản:

- Hoàn cảnh sáng tác: ông sáng tác trong lúc thiHội hoặc trong thời gian tập sự ở Bộ Lễ

- Bố cục: Chia 3 phần: 4 – 6 - còn lại+ 4 câu đầu: Tâm trạng của người đi đường.+ 6 câu tiếp theo: Thực tế cuộc đời và tâmtrạng chán ghét trước phường danh lợi

+ Còn lại: Đường cùng của kẻ sĩ và tâm trạng

bi phẫn

- Chủ đề: Miêu tả đường đi bằng cát, tượng

Trang 18

nhưng ý nghĩa của nó thì khác

nhau Có khi “lộ, đồ” thể hiện

đường đời gian nan (Hành lộ nan –

Người đi đường trong bài thơ là

biểu tượng của ai?

Trên con đường đời, đường danh

lợi tác giả đã gặp những ai?

Thái độ của tác giả với đường

danh lợi ra sao?

Tác giả suy nghĩ gì về con đường

mà mình đang đi?

*Một số câu thơ nói về con đường

của Nguyễn Du:

Cùng đồ lân nhữ dao tương kiến

(Quỳnh Hải nguyên tiêu)

Nhân đáo cùng đồ vô hảo mộng

vô nghĩa của lối học khoa cử, con

đường công danh theo lối cũ

kẻ sĩ không tìm thấy lối thoát cho mình

II Đọc hiểu:

1 đường đi trên cát:

- Cuộc đời là một bãi cát dài vô tận, một sa mạcmênh mông Đây cũng là đường đời của những

kẻ sĩ Đó là con đường dài vô tận nên xa xôi,mịt mờ, đầy gian khổ; kẻ sĩ đi mãi, càng đicàng thấy xa xôi không có điểm dừng

2 Người đi đường:

- Người đi đường, đi trên bãi cát dài cũng làngười đi tìm chân lí của cuộc đời mù mịt

- Trên con đường đời, người đi gặp đầy bọndanh lợi chen chúc, chúng mưu sinh hưởng thụsay sưa trong hơi men danh lợi

- Người đi tỏ thái độ khinh thường danh lợi,không hoà mình với phường danh lợi và thấymình quá cô độc trên con đường “Cát”

- Trước tình cảnh ấy, người đi đường tự đặt racâu hỏi nên đi tiếp hay dừng lại và quyết định

đi tiếp để vươn đến khát vọng sống cao đẹp,xông pha trên con đường tìm lý tưởng đầy giannan

3 Sự bế tắc của người đi đường:

- Người đi đường nhận ra con đường mìnhđang đi không chỉ gian nan mà còn là “đườngcùng” Người đi đường đành đứng trôn chântrên bãi cát

4 Nghệ thuật:

*Bài thơ tạo được:

- Từ hay, ý lớn khi dựng lên biểu tượng của conđường trên cát và hình ảnh người đi đường Đó

là kẻ sĩ đang trên đường đời đi tìm lý tưởng

- Cách xưng hô ta, khách, anh tạo điều kiện chonhân vật trữ tình bộc lộ nhiều tâm trạng khácnhau

- Âm điệu: Bi tráng, buồn nhưng ẩn chứa sựphản kháng Nó báo hiệu sự thay đổi tất yếutrong tương lai Thơ Cao Bá Quát thật sâu sắc,cứng cỏi

- Nhịp điệu: Trắc trở, gập ghềnh như bước đitrên cát, như con đường công danh đáng chánghét

4 Củng cố :

Trang 19

- Theo em, tại sao Cao Bá Quát lại khởi nghĩa chống triều đình nhà Nguyễn trongkhi ông là một kẻ sĩ?

5 Dặn dò: Soạn bài “Luyện tập thao tác lập luận phân tích”.

Tiết 16

Ngày soạn: 03/09/10

Làm văn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố và nâng cao kiến thức về lập luận phân tích

2 Kĩ năng: Viết được bài lập luận phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học

3 Thái độ: Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

2 Kiểm tra bài cũ: Quan niệm, tư tưởng, nhân cách của Cao Bá Quát?

3 Giới thiệu bài mới:

Nhóm 1: Khái niệm tự ti

Nhóm 2: Biểu hiện của tự

Mỗi nhóm đều thảo luận

thêm câu: “Thái độ sống

+ Không nhận ra cái sai

+ Không được mọi người yêu mến

+ Không nâng cao được trình độ, năng lực bản thân

c Thái độ sống thích hợp:

+ Đánh giá đúng bản thân

Trang 20

viết đoạn văn: Đoạn văn

viết theo kiểu gì? Hãy

khái quát dàn ý đoạn văn?

- Định hướng triển khai đoạn văn: Tổng-phân hợp.+ Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích.+ Triển khai phân tích cụ thể từng nghệ thuật

+ Nêu cảm nghĩ về cách thi cử

4.Củng cố : Gọi HS đọc hai đoạn văn trong SGK.

5 Dặn dò Soạn bài “Lẽ ghét thương”.

Tiết 17:

Trích “Truyện Lục Vân Tiên” - Nguyễn Đình Chiểu

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt, xuất phát

từ tấm lòng thương dân sâu sắc của tác giả Từ đó rút ra những bài học yêu ghétchân chính

2 Kĩ năng: Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu

3 Thái độ: Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của GV và

Gọi HS đọc tiểu dẫn SGK

Tác phẩm Truyện Lục

Vân Tiên được sáng tác

trong hoàn cảnh nào? Hãy

khái quát nội dung, thể

I Tìm hiểu chung:

1 Tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên”

- Hoàn cảnh sáng tác: Khi NĐC đã bị mù cả hai mắt

về bốc thuốc chữa bệnh ở Gia Định

- Nội dung: truyện xoay quanh xung đột giữa cái thịên

và cái ác.Đề cao tinh thần nhân nghĩa, thể hiện khátvọng về một xã hội tốt đẹp

Trang 21

loại của tác phẩm này?

xét “Thơ văn Đồ Chiểu

không phải là vẻ đẹp của

cây lúa xanh, uốn mình

2 Văn bản:

- Vị trí:

+ Ông Quán chỉ là nhân vật phụ nhưng lại là biểutượng cho yêu ghét phân minh trong sáng của quầnchúng nhân dân

+ Đoạn trích này là lời của ông Quán nói với bốnchàng Nho sinh: Vân Tiên, Tử Trực, Trịnh Hâm, BùiKiệm khi họ cùng uống rưọu làm thơ ở quán ôngtrước khi vào trường thi

- Bố cục:

+ Đoạn 1: từ đầu đến “dối dân”: lẽ ghét

+ Đoạn còn lại: Thương những bậc hiền tài chịu sốphận lận đận, chí lớn không thành, không được đờitrọng dụng

- Chủ đề: Đoạn trích thể hiện thái độ ghét thương rõnét của nhân dân đối vo8í vua chúa bạo ngược vànhững người hiền chịu số phận không may

II Đọc hiểu

1 Thái độ yêu ghét phân minh của ông Quán

- Ông Quán là người bán hàng, ngay cái tên cũngmang lập trường nhân dân Ông là người phát ngôncho đạo lí, hành động của nhân dân

- Ông ghét những triều đại có những vị vua bạongược, vô đạo, hoang dâm, chia rẽ bè phái thôn tínhlẫn nhau khiến dân phải chịu cảnh lầm than cơ cực

- Tác giả đứng về phía nhân dân, theo đạo lí của nhândân để lên án các triều đại bạo ngược Từ đó liênhệvới triều đại nhà Nguyễn thối nát cuối thế kỉ XIX ởViệt Nam

- Ông Quán thương những bậc hiền tài, chịu số phậlậnđận, chí lớn không thành

- Cơ sở ghét thương của ông Quán chính là lòng yêunước thương dân vừa sâu sắc vừa mãnh liệt của ĐồChiểu Ông đã đứng trên lập trường chính nghĩa, đạo

lí dân tộc để lên án kẻ bạo ngựơc, thương người hiềntài bất hạnh Ông dùng ngòi bút, thơ văn để bảo vệchính nghĩa, đạo lí

2 Bút pháp trữ tình của Nguyễn Đình Chiểu

- Ngôn ngữ thơ mộc mạc không cầu kì trau chuốt làmrung động lòng người thể hiện nét đặc trưng ngôn ngữthơ Đồ Chiểu

- Nghệ thuật điệp từ, bố cục chặt chẽ kết hợp giọngđiệu trng nghiêm, thống thiết tạo nên nét đặc trưngcủa thơ trữ tình Nguyễn Đình Chiểu

III Tổng Kết: (ghi nhớ SGK)

Trang 22

4.Củng cố :Dựa vào cảm xúc của tác giả trong đoạn trích, hãy giải thích ý nghĩa câu

thơ “ Vì chưng hay ghét cũng là hay thương” của ông

5 Dặn dò: Soạn bài Đọc thêm: Chạy giặc và bài ca phong cảnh Hương Sơn.

2 Kiểm tra bài cũ:Lập trường, tư tưởng của Nguyễn Đình Chiểu về lẽ ghét thương?

3 Giới thiệu bài mới

Gọi HS đọc bài thơ

Bài thơ được sáng tác

trong hoàn cảnh nào?

Khái nội dung hai câu đề?

Khái nội dung hai câu

thực?

Khái nội dung hai câu

luận?

Khái nội dung hai câu kết?

Nêu nghệ thuịât độc đáo

của bài thơ?

Nêu chủ đề bài thơ?

I Bài thơ “ Chạy giặc” của Nguyễn Đình Chiểu

2 Đọc hiểu nội dung chính:

- Hai câu đề: Hoàn cảnh lịch sử đất nước khi thực dânPháp xâm lược nước ta.Chỉ một bước tính sai mà thựcdân Pháp đã để mất nước

- Hai câu thực: Cuộc sống, sự hoảng sợ, nỗi bất hạnhcủa người dân mất nước

- Hai câu luận: Sự tàn phá của chiến tranh, những mấtmát, tổn thất do chiến tranh gây ra

- Hai câu kết: Tiếng kêu cứu của tác giả và cũng làcủa những người dân Nỗi đau, sự thất vọng trướcthực cảnh đất nước của tác giả

Trang 23

Khái quát nội dung chính

của bài hát nói?

Bài hát nói có nghệ thuật

đặc sắc nào?

Nêu chủ đề tác phẩm?

4 Chủ đề: Qua việc miêu tả thực tế cuộc sống của

người dân khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, tácgiả cho ta thấy nỗi đau của người dân mất nước vàlòng yêu nước thiết tha của Đồ Chiểu

II Bài ca phong cảnh Hương Sơn của chu Mạnh Trinh.

1 Hoàn cảnh sáng tác: khi tác giả được cử đi tu sửa

b Nghệ thuật:

- So sánh: Tôn lên màu sắc rực rỡ của cảnh vật

- Đại từ phiếm chỉ “ai”: Biểu hiện những rung độngtinh tế của tâm hồn nhà thơ trước cảnh đẹp

- Ngôn ngữ giao tiếp dùng nhiều từ ngữ chỉ trỏ nhưđang tâm sự cùng bạn đọc

c Chủ đề: Miêu tả, ca ngợi cảnh đẹp của non sông đấtnước Qua đó nói lên lòng yêu quê hương đất nướcthầm kín của tác giả.Ta thấy Chu Mạnh Trinh là mộttrong những nhà thơ miêu tả tài hoa về phong cảnhđất nước

4.Củng cố: Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài hát nói “ Cảnh đẹp Hương

Sơn” và “Chạy giặc”

5 Dặn dò: Soạn bài Trả bài Viết số 1, ra đề bài viết số 2.

Tiết 20:

Ngày soạn: 07/09/10

Làm Văn: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1, RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 2

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:Giúp HS phát hiện và sửa lỗi sai, làm tốt hơn ở bài viết số 2

2 Kĩ năng:Viết được bài văn nghị luận văn học về một tác phẩm, có sử dụng thaotác lập luận phân tích

3 Thái độ: Áp dụng kiến thức đã học vào sửa lỗi sai, làm tốt hơn ở bài viết số 2

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

-GV hướng dẫn HS đọc, thảo luận, trả lời câu hỏi

- SGK, SGV, Thiết kế bài học, bài kiểm tra của học sinh

2 Học sinh:

- Soạn bài mới, học bài cũ

- SGK, vở ghi, vở soạn, giấy làm kiểm tra

C.Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Trang 24

Hoạt động của GV và

GV nhận xét chung về bài

làm của HS

GV đưa ra một số lỗi của

HS mắc phải trong bài

Lớp trưởng trả bài cho HS

GV gọi điểm vào sổ để

kiểm tra điểm số

- Diễn đạt nhìn chung chưa tốt

- Còn nhiều bài sai về cách dùng từ, đặt câu, mắc lỗichính tả, lỗi dùng số…

2 Đưa ra đáp án dự kiến:

a Đề 1: Kết hợp giữa phân tích và bình luận:

- Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác luôn diễn da

- Cái thiện trải qua khó khăn, thử thách cuối cùngchiến thắng cái ác là điều tất yếu

- Cái ác xưa chỉ đơn giản là hành động hại người

- Cái ác thời nay tồn tại ở mọi nơi, mọi lúc và tinh vihơn

b Đề 2: Kết hợp giữa giải thích và bình luận:

- Trung thực là gì, trung thực trong thi cử là gì

- Biểu hiện của trung thực, thiếu trung thực, hiệntrạng thiếu trung thực ngày nay

- Kết quả của trung thực? Hậu quả của việc thiếutrung thực

- Biện pháp khắc phục

3 Đọc 2 bài viết tốt nhất của HS

4 Trả bài và kiểm tra điểm số.

II Ra đề bài viết số 2:

1 Đề 1: Hãy chứng minh phẩm chất cao quý của nhà

Nho chân chính Nguyễn Công Trứ qua tác phẩm Bài

ca ngất ngưởng của ông

2 Đề 2: Phân tích hình ảnh người phụ nữ trong

XHPK qua các tác phẩm Tự tình II của Hồ XuânHương và Thương vợ của Tú Xương

4.Củng cố - dặn dò: Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

2 Kĩ năng:Hiểu về đặc điểm của văn tế

3 Thái độ: Thấy được vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Đình Chiểu

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

-GV hướng dẫn HS đọc, thảo luận, trả lời câu hỏi

- SGK, SGV, Thiết kế bài học

Trang 25

Em hãy khái quát về cuộc

đời Nguyễn Đình Chiểu?

*GV liên hệ cuộc đời của

Nguyễn Đình Chiểu với

nhân vật Lục Vân Tiên

trong tác phẩm Truyện

Lục Vân Tiên Có thể xem

đây là tự truyện của ông

Em có nhân xét gì về con

người của Nguyễn đình

Chiểu qua cuộc đời và

nhân cách của ông?

Nguyễn Đình Chiểu sáng

tác những nội dung chính?

Kể tên một số tác phẩm

Nguyễn Đình Chiểu sáng

tác trước khi thực dân

Pháp xâm lược nước ta

Nêu khái quát nội dung

I Cuộc đời: Nguyễn Đình Chiểu sinh ngày 01/7/1822

tại Gia Định; mất 03/7/1888 tại Bến Tre; quê cha ởThừa Thiên Huế, quê mẹ ở Gia Định

- Nguyễn Đình Chiểu tên chữ là Mạnh Trạch hiệuTrọng Phủ, khi mù lấy hiệu là Hối Trai

- Năm 1843 đỗ tú tài

- Năm 1846 ra Huế thi, nghe tin mẹ mất (1849), ông

về chịu tang mẹ, khóc thương mẹ bị mù hai mắt, bịbội hôn, nhưng ông không chịu đầu hàng trước sốphận, vươn lên sống có ích cho mọi người Ông mởtrường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh, sáng tác thơvăn

- Năm 1859 thực dân Pháp đánh chiếm Gia Định,Nguyễn Đình Chiểu rời về Cần Giuộc và Bến Trephục vụ cuộc kháng chiến của đồng bào Nam Bộ

- Ông sống bất hợp tác với thực dân Pháp, khước từmọi ân huệ, tiền tài, danh vọng của Pháp

Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương sáng về nhân cách

và nghị lực Ông đã vượt qua mọi bất hạnh để trởthành một nhà giáo mẫu mực, một lương y, một nhàvăn nhà thơ yêu nước

II Sự nghiệp văn chương:

1 Nội dung:

a Bảo vệ chính nghĩa, ca ngợi đạo đức truyền thống:

- Nêu cao đạo đức nhân nghĩa, ca ngợi những conngười trọng nghĩa (Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga,Ông Tiều, Hớn Minh, Tử Trực, Tiểu Đồng)

- Kết án bọn bất nhân phi nghĩa (Thái Sư, Võ Công,Trịnh Hâm, Bùi Kiệm)

b Yêu nước chống Pháp:

- Phơi bày thảm hoạ đất nước “Bỏ nhà…bay”

- Tố cáo tội ác của giặc “Bến Nghé…mầu mây”

- Nguyền rủa bọn bán nước cầu vinh “Sống làm chi…thêm khổ”

- Biểu dương những anh hùng hy sinh cứu nước (Văn

tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Điếu Phan Tòng)

- Tinh thần bất hợp tác với giặc “Thà cho…quânthân”

Trang 26

Gọi HS đọc SGK?

Nêu quan điểm sáng tác

của Nguyễn Đình Chiểu?

Thơ văn Nguyễn Đình

- Văn chương phải tỏ rõ sự khen chê công bằng:

Học theo ngòi bút chí côngTrong thi cho ngụ tấm lòng xuân thu

- Văn chương phải là những sáng tạo nghệ thuật độcđáo để phát huy giá trị tinh thần:

Văn chương ai chẳng muốn nghePhun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần

- Đậm đà sắc thái Nam Bộ, góp phần làm phong phú

đa dạng nền văn học nước nhà

4 Củng cố : Theo em quan niệm sáng tác nào của Nguyễn Đình Chiểu là quan trong

1 Kiến thức:Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của người nghĩa sĩ nông dân,

đó là bức tượng đài có 1 không 2 trong lịch sử văn học và tiếng khóc cao cả củaNguyễn Đình Chiểu

2 Kĩ năng:Nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhânvật, sự kết hợp giữa trữ tình và hiện thực

3 Thái độ: Thấy được vẻ đẹp của bức tượng người nghĩa sĩ nông dân

3 Giới thiệu bài mới:

Trang 27

Bố cục của bài Văn tế?

Nội dung từng phần của bài Văn

Nội dung của từng phần?

Gọi HS đọc bài Văn tế:

Nội dung hai câu đầu?

Súng giặc/ lòng dân

đất / trời, âm thanh lan toả: rền /

tỏ  khẳng định ý nghĩa cái chết

của người nghĩa sĩ

Người nghĩa sĩ có xuất thân như

Lòng yêu nước căm thù giặc được

thể hiện như thế nào?

So sánh bức tượng đài người

nghĩa sĩ với hình ảnh người lính

trong các tác phẩm văn học khác?

I Tìm hiểu chung:

1 Đặc điểm của thể loại Văn tế:

- Tế là loại văn thời cổ có nguồn gốc từ TrungQuốc Thể loại này dùng vào nhiều mục đích:Mừng, tế thần, tế ma

- Kết: Phần còn lại: Ca ngợi linh hồn bất tử

II Đọc hiểu:

1 Bức tượng đài người nghĩa sĩ nông dân:

- Mở đầu bài Văn tế là hiện thực đau thươngcủa đất nước và tấm lòng của người dân Nam

Bộ với quê hương “Súng giặc….trời tỏ”

- Người nghĩa sĩ có xuất thân từ tầng lớp nôngdân

+ Cuộc sống nghèo khổ, thầm lặng “Côi cút…nghèo khó”

+ Chăm chỉ, cần cù trong lao động

+ Hiền lành, xa lạ với chiến tranh

- Có lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc.+ Căm giận kẻ thù đóng quân trên đất nước.+ Đau đớn, xót xa khi Tổ quốc bị giày xéo

- Có tinh thần tự nguyện, dũng cảm, kiêncường

+ Dù không phải lính chuyên nghiệp, khôngđược tập luyện võ nghệ binh thư, không cótrang bị vũ khí của triều đình họ vẫn đứng lênđánh giặc với vũ khí thô sơ, vật dụng hàngngày

+ Họ đứng lên đánh giặc với một tinh thần tựnguyện, với lòng dũng cảm phi thường, bấtchấp vũ khí tối tân của giặc, lập được nhiềuchiến công hiển hách

+ Họ kết thúc trận chiến với tinh thần xả thân

vì nghĩa lớn thật đáng khâm phục

Lần đầu tiên trong lịch sử văn học, hình tượngngười nông dân yêu nước, kiên cường đã đivào văn học với tư thế đàng hoàng, xứng đángvới vai trò quan trọng của họ trong sự nghiệp

Trang 28

* “Ngang lưng thì giắt dao vàng

Đầu dội nón dấu, vai mang súng

dài

Một tay thì cắp hoả mai

Một tay cắp giáo, quan sai xuống

Tác giả có thái độ như thế nào

trước sự hy sinh của nghĩa sĩ?

Nguyễn Đình Chiểu khóc thương

bảo vệ Tổ quốc Đây là bức tượng đài tập thể

vô danh, tiêu biểu cho những người nông dânNam Bộ yêu nước trong những năm đầuchống Pháp

2 Thái độ của tác giả:

- Tác giả xót thương, cảm phục những ngườinông dân bình thường, mến nghĩa đã tựnguyện đứng lên chiến đấu

- Ông không chỉ khóc thương cho sự hy sinhcủa họ mà còn khóc thương cho những ngườithân đang chịu bật hạnh vì sự hy sinh của họ.Đồng thời tác giả còn khóc thương cho quêhương đất nước và mong muốn được trả thùcho quê hương

tế có sức biểu cảm lớn, giá trị thẩm mĩ cao

- Giọng văn bi tráng sâu lắng; hình ảnh sốngđộng

4 Củng cố : Khái quát nội dung, nghệ thuật bài Văn tế.

5 Dặn dò: Soạn bài thực hành về Thành ngữ, điển cố.

Trang 29

2 Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa hình tượng người nghĩa sĩ nông dân?

3 Giới thiệu bài mới:

Ba thu là gì? Ba thu trong

câu thơ này có nghĩa là

- Năm nắng mười mưa: Nỗi vất vả gian truân của bà

Tú như những người nông dân tay lấm, chân bùn

2 Bài tập 2:

- Đầu trâu mặt ngựa: Biện pháp vật hoá chi bọn sainha khi vào nhà Thuý Kiều vơ vét, cướp bóc tài sản

- Cá chậu, chim lồng: Cuộc sống mất tự do

- Đội trời, đạp đất: Khí phách của anh hùng Từ Hải

3 Bài tập 5:

a - Ma cũ bắt nạt ma mớiLấy cũ bắt nạt mới

- Chân ướt, chân ráoLặn lội

b Cưỡi ngựa xem hoaQua loa

Sử dụng thành ngữ làm cho câu văn giàu hình ảnh

và mang giá trị hàm súc cao hơn

4 Bài tập 6:

- Tôi chỉ mong cho nó được mẹ tròn, con vuông

- Mày thì trứng khôn hơn vịt

- Anh ta ngày đêm nấu sử sôi kinh

- Bọn chúng lòng lang dạ thú (sói)

- Anh bày đặt phú quý sinh lễ nghĩa

- Tao đi guốc trong bụng mày ấy

- Nói với mày như nước đổ đầu vịt

- Tôi với anh dĩ hoà vi quý nhé

- Mày bỏ ngay cái tính con nhà lính tính nhà quan đi

- Nó thấy người sang bắt quàng làm họ đấy

2 Bài tập 4:

- Ba thu: Chỉ tâm trạng buồn nên một ngày tưởngchừng như ba tháng, ba năm

Trang 30

Nội dung chín chữ trong

câu thơ?

*Ý nghĩa của chín chữ:

Sinh thành, nâng đỡ, vuốt

ve, cho bú, nuôi lớn, dạy

dỗ, trông nom, xem tính

nết mà dạy bảo, che chở.

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Liễu Chương Đài: Người xưa đi làm quan viết thư

về hỏi vợ: Cây liễu ở Chương Đài còn không hay bịbẻChỉ nỗi nhớ của Kiều về Kim Trọng

- Mắt xanh: Sự tinh tế khi lựa chọn người đón tiếp củaKiều

- Mày coi chừng gã sở khanh đó

4.Củng cố : Hoàn thành các bài tập còn lại.

5.Dặn dò: Soạn bài Chiếu Cầu Hiền.

Tiết 25 + 26:

Đọc văn: CHIẾU CẦU HIỀN Ngô Thì Nhậm

A Mục tiêu bài học:

- Giúp HS hiểu được chủ trương của Quang Trung trong việc tập hợp trí thức

- Nhận thức đúng đắn vai trò, trách nhiệm của người trí thức đối với công cuộc xâydựng đất nước

- Nghệ thuật thuyết phục trong bài Chiếu và cảm xúc của người viết

B Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn HS đọc sáng tạo, thảo luận, trả lời câu hỏi

C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Tiến trình bài học:

1 Kiểm tra bài cũ: Thành ngữ là gì? Điển cố là gì? Cho ví dụ?

2 Giới thiệu bài mới:

1 Tác giả: - Ngô Thời Nhậm (1746-1803) người làng

Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai (nay là huyện ThanhTrì, Hà Nội)

- Năm 1775 đỗ Tiến sĩ ở tuổi 29

- Năm 1788 giữ chức Đốc đồng trấn Kinh Bắc

- Sau khi Lê-Trịnh sụp đổ, ông theo Tây Sơn và đượcphong làm làm Lại bộ Tả thị lang, sau thăng chứcBinh bộ Thượng thư

2 Văn Bản:

a Hoàn cảnh sáng tác:

- Chiếu cầu hiền được viết vào khoảng 1788-1789 khitập đoàn Lê-Trịnh hoàn toàn tan rã Một số sĩ phu, trithức chưa tin vào triều đình mới

b Mục đích: + Thuyết phục trí thức quan lại cũ ra

cộng tác với Tây Sơn

Trang 31

Nêu bố cục của bài Chiếu,

nội dung của từng phần?

Theo tác giả thì người

hiền phải có thái độ như

thế nào với Vua?

Đối tượng chính của bài

Chiếu là ai?Họ có thái độ

như thế nào?

Thái độ của Quang Trung

khi viết bài Chiếu này?

Sự mong mỏi của Quang

Trung xuất phát từ cái gì?

Nghệ thuật lập luận của

đoạn 1 và đoạn 2?

Quang Trung đưa ra

những con đường cầu hiền

nào?

Nội dung cần hiền là gì?

Ý nghĩa của lời cầu hiền?

Với người có tài, có tâm

với nước thì Chiếu cầu

hiền có tác dụng gì?

Qua đó em thấy Quang

Trung là người như thế

+ Còn lại:Con đường cầu hiền của Nguyễn Huệ

d Chủ đề.

II Đọc hiểu:

1 Mối quan hệ của người hiền và thiên tử:

- Người hiền phải quy thuận về với Vua Vì vậyngười hiền không nên giấu mình ẩn tiếng, không đểđời dùng thì không đúng với ý trời và phụ lòng người

- Đối tượng của bài Chiếu là các nho sĩ Bắc Hà, quanlại trí thức trong chiều Lê-Trịnh Hầu hết họ là nhữngngười có thái độ tiêu cực, cố chấp vì một chữ trungvới triều đình cũ mà đi ở ẩn, làm quan thì không hếttrách nhiệm, thậm trí tự vẫn

- Nguyễn Huệ đã rất thành tâm, chân thực, giãi bàytâm sự tỏ vẻ khiêm nhường để thể hiện sự mong mỏichờ đợi hiền tài

- Mong mỏi của Nguyễn Huệ xuất phát từ quyền lợicủa dân, ý thức trách nhiệm của mình

- Cách nói ngắn gọn, giàu hình ảnh, đưa ra luận đềhợp lí đã tác động rất lớn, giàu tính thuyết phục

2 Con đường cầu hiền của vua Quang Trung:

- Biện pháp cầu hiền: 3 cách+ Dâng thư tỏ bày công việc

Tốt thì dùng, chưa tốt không phạtkhuyến khích

+ Các quan tiến cử người tài nghệ

+ Tự tiến cử

Thời vận tốt cho người hiền ra giúp nước

- Nội dung: Vừa cụ thể vừa tác động tới mọi đốitượng Đây là thái độ của người đứng đầu đất nước.Lời cầu hiền là lời tâm huyết, mang tư tưởng tiến bộ

Nó mở ra con đường để những bậc hiền tài thi thố tàinăng lo giúp đời, giúp nước

- Quang trung là vị vua có cái nhìn xa rộng và đúngđắn, hết lòng vì dân vì nước, có tư tưởng tiến bộ.+ Biết trân trọng kẻ sĩ, người hiền, hướng họ vào mụcđích xây dựng đất nước

+ Giữ nước chống ngoại xâm

+ Phát hiện nhân tài, không phân biệt tầng lớp

+ Chân thành bày tỏ tấm lòng mình

*Củng cố - dặn dò: - Khái quát nội dung về nghệ thuật của bài Chiếu.

Trang 32

- Soạn bài Xin lập khoa luật.

B Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời câu hỏi.

C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Tiến trình bài học:

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu con đường và ý nghĩa việc cầu hiền của Quang Trung?

2 Giới thiệu bài mới:

Nhóm 1 thảo luận câu 1

Nhóm 2 thảo luận câu 2

Nhóm 3 thảo luận câu 3,4

Nhóm 4 thảo luận câu 5

Đại diện nhóm lên bảng

trình bày phần thảo luận

a Câu 1: Theo Nguyễn Trường Tộ:

- Luật bao gồm những phép tắc làm nên trật tự xã hộimang quyền lực uy nghiêm được xây dựng từ chínhsách và pháp lệnh Luật có đủ Tam cương Ngũthường và công việc hành chính của sáu Bộ

- Ở phương tây, những người làm ở Bộ hình, thựchiện việc điều tra, xét hỏi rất được coi trọng Họ cóquyền xử án, quyết định hình phạt chứ không phảiVua

b Câu 2: Theo tác giả Vua, Quan, dân đều phải biếtluật, hiểu luật và thực thi luật Vua biết luật để trị dân,nước không có luật thì không thể an dân, không thể trịđược dân

c Câu 3: Nho học truyền thống thiếu tôn trọng luậtpháp

d Câu 4: Luật pháp chính là gốc rẽ của đạo đức

2 Nghệ thuật: - Lập luận chặt chẽ.

- Ngôn ngữ chọn lọc

*Củng cố - dặn dò: Soạn bài Thực hành về nghĩa của từ sử dụng.

Tiết 28:

THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG

A Mục tiêu bài học: - Nâng cao nhận thức về nghĩa của từ trong sử dụng, hình

tượng chủ nghĩa của từ, quan hệ giữa các từ đồng nghiã

- Có ý thức và kĩ năng chuyển nghĩa từ, lựa chọn từ trong số từ đồng nghĩa để sửdụng thích hợp trong mỗi hoàn cảnh giao tiếp

B Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời câu hỏi.

C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Tiến trình bài học:

1 Kiểm tra bài cũ: Tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trường Tộ?

2 Giới thiệu bài mới:

Trang 33

a “Lá” trong câu thơ Nguyễn Khuyến được dùng

theo nghĩa gốc chỉ chiếc lá cây chuyển màu vàngđang rơi nhẹ trong gió

b Các trường hợp chuyển nghĩa:

- Lá gan, lá phổi, lá mỡ, lá lách: Chỉ bộ phận riêngtrong cơ thể người và động vật

- Lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá phiếu, lá bài: Chỉ hiện vậtbằng giấy có nội dung khác nhau thể hiện tình cảm,quan hệ, hành chính, thú chơi

- Lá cờ, lá buồm: Chỉ hiện vật, phương tiện

- Lá tôn, lá đồng, lá vàng: Vật bằng kim loại mỏng

 Cơ sở chuyển nghĩa: Dựa vào phương thức hoán dụ,lấy tên gọi của đối tượng này để chỉ đối tượng khác

2 Bài tập 2:

- Năm cái đầu lố nhố đi ra từ bụi cây

- Chúng không thể chặn được bàn chân của dân tộcanh hùng

- Miệng kẻ sang có gang có thép

- Cái óc nó ngu quá đi

- Anh ấy là bàn tay vàng của tổ

- Chia nửa tim mình cho đất nước

Đời thường rũ sạch những lo toan

3 Bài tập 3:

- Ngọt: Nó nói ngọt như đường

- Mặn: Đời cha nó ăn mặn, nó phải trả giá thôi

- Cay: Tôi cay với câu nói ấy lắm

- Chua: Tôi chưa thấy ai chua ngoa thế

- Đắng: Tình yêu chứa đựng sự ngọt ngào và cayđắng

4 Bài tập 4: - Cậy: Nhờ, chứa đựng sự tin tưởng.

- Chịu lời: Đồng ý, bằng lòng, nhận lời

Dùng cậy, chịu lời chứa đựng sức nặng của việc đượcnhờ, buộc người nghe phải nhận lời

5 Bài tập 5:

a Canh cánh: Bộc lộ được nội dung, tâm trạng củangười viết

b Liên can: Hợp ý nghĩa

c Bạn bè: Hợp ý nghĩa văn cảnh, thể hiện được tìnhcảm gắn bó

*Củng cố - dặn dò: - Hoàn tất các phần bài tập chưa hoàn thành.

- Soạn bài: Ôn tập văn học Trung Đại Việt Nam

Tiết 29+30:

Đọc văn: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

Trang 34

B Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời câu hỏi.

C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Tiến trình bài học:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới:

GV phân tích thêm nội

dung yêu nước trong một

số tác phẩm tiêu biểu: Bài

ca phong cảnh Hương

Sơn, Văn tế nghĩa sĩ Cần

Giuộc, Bài ca ngắn đi trên

bãi cát, Xin lập khoa luật

Vì sao trào lưu nhân đạo

lại xuất hiện ở văn học

Trung đại Việt Nam từ thế

kỉ XVIII đến XIX?

Nội dung chủ yếu của cảm

hứng nhân đạo giai đoạn

này?

Gọi HS lên bảng trình bày

bài thuyết trình đã chuẩn

1 Câu 1:- Cảm hứng yêu nước là một đặc điểm lớn

của văn học Trung đại Nó rất phong phú mang âmhưởng hào hùng khi chiến đấu và chiến thắng ngoạixâm; bi hùng khi nước mất nhà tan; thiết tha khi đấtnước thái bình

- Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX cóhai sự kiện lớn:

+ Chế độ phong kiến khủng hoảng, Nguyễn Huệ lậptriều Tây Sơn sau đó Nguyễn Ánh khôi phục chế độphong kiến chuyên chế

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, Việt Nam trởthành nước thực dân nửa phong kiến nên văn học chịuảnh hưởng nhiều của văn học phương tây

- Nội dung yêu nước:

+ Biết ơn, ca ngợi người hy sinh vì đất nước

+ Lòng căm thù giặc sâu sắc

+ Yêu thiên nhiên, quê hương, ca ngợi cảnh đẹp củađất nước

+ Ý thức được trách nhiệm của cá nhân với đất nướcngay cả khi đất nước trong tình cảnh ngặt nghèo, vớicảm hứng u hoài bi tráng

2 Câu 2: Trào lưu nhân đạo của văn học Trung đại

Việt Nam từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX:

- Nguyên nhân:

+ Lịch sử có nhiều biến động, chế độ phong kiếnkhủng hoảng, suy thoái, thịnh trị, loạn lạc

+ Ảnh hưởng của văn học truyền thống

- Nội dung: Khẳng định quyền sống con người là cơbản; lòng thương người, khẳng định đề cao con người

về tài năng và phẩm chất; thể hiện khát vọng sốngchính đáng, quyền sống, quyền tự do, quyền hạnhphúc; ca ngợi thái độ đối xử tốt đẹp, nguyên tắc đạo

lý, phê phán các thế lực tàn bạo

- Tác phẩm tiêu biểu: Cung oán ngâm, Chinh phụngâm, Truyện Kiều, Thơ Hồ Xuân Hương, TruyệnLục Vân Tiên…

Trang 35

Gọi HS lên bảng trình bày

bài thuyết trình đã chuẩn

bị trước

GV nhận xét, rút ra kết

luận

Trình bày nội dung thơ

văn của Đồ Chiểu?

So sánh hình ảnh người

nông dân trong thơ văn

Nguyễn Đình Chiểu với

các sáng tác trước đó?

3 Câu 3: Giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm

Thượng kinh kí sự:

- Cảnh sống xa hoa quá mức

- Uy quyền của nhà chúa

- Chân dung thế tử Cán: Ốm yếu, bệnh tật như chính

xã hội Đàng ngoài

Đó là những điều mắt thấy tai nghe

4 Câu 4: Nội dung thơ văn Đồ Chiểu:

- Ca ngợi đạo đức truyền thống, cách cư xử tốt đẹpcủa con người

- Ca ngợi những con người dũng cảm hy sinh, đứnglên đánh giặc vì nghĩa quên mình

- Hình ảnh quê hương trong những ngày giặc chiếmđóng

- Niềm tin tưởng vào tương lai đất nước

*Chỉ đến thơ văn Nguyễn Đình Chiểu người nông dânmới được bước vào thơ văn xứng với tầm vóc lịch sửcủa họ Qua hình tượng người nghĩa sĩ nông dân,Nguyễn Đình Chiểu đã dựng lên bức tượng đài tập thể

vô danh, đây là lần đầu tiên người nông dân bước vào

vũ đài lịch sử thơ văn Việt Nam

*Củng cố - dặn dò: - Trình bày một số khái niệm về các thể loại văn học đã học

trong chương trình văn học Trung đại Việt Nam từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX

- Soạn bài: Trả bài viết số 2

Tiết 31:

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2

A Mục tiêu bài học: Giúp HS rút kinh nghiệm cho bài viết sau.

B Cách thức tiến hành: Thảo luận, thực hành.

C Phương tiện thực hiện: SGK, bài viết của HS, thiết kế bài dạy.

cho HS thảo luận: Với đề

như trên, chúng ta phải

1 Nhận xét chung: Bài làm có tiến bộ hơn so với bài

viết số 1 Bài về nhà nên có sự chuẩn bị kỹ lưỡng Đaphần bài viết sạch sẽ, rõ ràng

2 Đáp án dự kiến: Gợi ý:

a Đề 1:

- Giải thích thái độ ngất ngưởng của Nguyễn CôngTrứ

- Biểu hiện của thái độ ngất ngưởng ấy

- Cốt cách thanh cao, tự khẳng định mình của tác giả

- Nghệ thuật: Hát nói tự do về số tiếng, số câu, dễdàng truyền tải suy nghĩ , tâm trạng của nhân vật trữtình

b Đề 2:

Trang 36

Lớp trưởng phát bài ra.

GV cho HS gọi điểm vào

sổ để kiểm tra điểm số,

+ Ca dao, thành ngữ được sử dụng sáng tạo

+ Nghệ thuật đảo ngữ kết hợp với ngôn ngữ độc đáogóp phần thể hiện, nhấn mạnh nội dung

- Chưa đọc kĩ đề, lan man, lạc đề

4 Đọc bài tiêu biểu, trả bài viết.

* Củng cố - dặn dò: Soạn bài thao tác lập luận so sánh.

Tiết 32:

THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

A Mục tiêu bài học: Giúp HS hiểu rõ vai trò của thao tác so sánh trong bài văn

nghị luận

- Biết vận dụng thao tác so sánh khi viết một đoạn, một bài văn nghị luận

B Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn HS thảo luận, thực hành, trả lời câu hỏi.

C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài dạy.

Cung Oán Ngâm, Truyện

Kiều, Văn chiêu hồn để

Trang 37

quan điểm của người viết.

II Luyện tập: - Tác giả đã so sánh Bắc-Nam ở các

mặt: Văn hiến, lãnh thổ, phong tục, tập quán, anhhùng hào kiệt của hai nước

- Từ sự so sánh đó ta thấy được niềm tự hào dân tộccủa Nguyễn Trãi, không ai có thể chèn ép, buộc dântộc khác phải theo mình Nó khích lệ tinh thần, ý thứcdân tộc trong mỗi người

- Sức thuyết phục:

+ Thể hiện lập trường dân tộc, cơ sở của lẽ phải, niềmtin chân lý chính nghĩa

+ Lập luận so sánh chặt chẽ, có sự kết hợp giữa sosánh tương đồng và so sánh tương phản

*Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến CMT8 1945

- Chuẩn bị bài thuyết trình:

+ Tổ 1+2: Nội dung của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến CMT8 1945

+ Tổ 3+4: Nghệ thuật của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến CMT8 1945

Tiết 33+34:

Đọc văn: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG 8 1945

A Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Thấy được một số nét nổi bật về tình hình xã hội

và văn hoá Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX

- Nắm được những đặc điểm cơ bản và thành tựu chủ yếu của Văn học Việt Nam từđầu thế kỉ XX đến CMT8 1945

- Có kĩ năng vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc hiểu những tác phẩm cụ thể

B Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn HS thảo luận, thực hành, trả lời câu hỏi.

C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài dạy.

Nêu những biến đổi của xã

hội Việt Nam từ đầu thế kỉ

1 Văn học đổi mới thei hướng hiện đại hoá:

* Nguyên nhân: - Đầu thế kỉ XX thực dân Pháp khaithác thuộc địa tại Việt Nam đã làm xã hội Việt Namphân hoá sâu sắc

+ Nhiều giai cấp mới xuất hiện, văn học cũng phải đổimới cho phù hợp với nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân.+ Tư tưởng, văn hoá phương Tây ảnh hưởng nhiềuđến văn nghệ sĩ nhất là tầng lớp Tây học

- Chữ quốc ngữ ra đời phục vụ trong nnhiều lĩnh vựcquan trọng

- Công nghệ in ấn, kinh doanh sách báo phát triển,nghề văn trở thành một nghề kiếm sống

Trang 38

ai khởi xướng?

Quá trình hiện đại hoá văn

học trải qua mấy thời kỳ?

Nội dung, nghệ thuật chủ

yếu của văn học trong giai

Nội dung, nghệ thuật chủ

yếu của văn học trong giai

đoạn 2?

Kể tên một số tác giả, tác

phẩm tiêu biểu của thời kỳ

này?

Nêu điểm hạn chế của giai

đoạn văn học này?

Lực lượng sáng tác đặc

biệt nào có mặt trong giai

đoạn văn học này?

Kể tên một số tác giả, tác

phẩm tiêu biểu của thời kỳ

1930-1945?

*Tự lực văn đoàn: Hồn

bướm mơ tiên, nửa chừng

xuân, đoạn tuyệt…

Tiểu thuyết: Số đỏ, Thời

thơ ấu, Chí Phèo, Tắt đèn,

Dế mèn phiêu lưu kí

Truyện ngắn: Đồng hào có

ma, Hai đứa trẻ, Chữ

người tử tù

Thơ ca rất phong phú, mỗi

nhà thơ đều có phong cách

a Từ đầu thế kỉ XX đến 1920: - Quá trình hiện đại

hoá bắt đầu bằng sự hình thành các thể văn xuôi quốcngữ tuy chất lượng chưa cao (Hoàng Tố Anh hàm oan1910-Thiên Trung)

- Dịch thuật phát triển (Thơ Trung Quốc, kịch pháp)

- Những cây bút Hán học tiêu biểu: Phan Bội Châu,Phan Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền, Ngô Đức Kế

- Nội dung: Chủ yếu là thơ ca tuyên truyền cáchmạng

- Nghệ thuật: Có sự đổi mới về tư tưởng chính trị,quan điểm văn hoá nhưng chưa đổi mới về tư tưởngthẩm mĩ

b Đầu những năm 1920-1930: - Đạt được nhiều

thành tựu quan trọng

+ Văn xuôi: Hồ Biểu Chánh, Hoàng Ngọc Phách,Nhất Linh, Khái Hưng, Nguyễn Bá Học, Tương Phố,Đông Hồ, Phạm Quỳnh…

+ Thơ: Tản Đà, Trần Tuấn Khải

+ Kịch: Vũ Đình Long, Nam Xương, Nguyễn ÁiQuốc

- Hạn chế: Vẫn còn chịu ảnh hưởng của lối viết cũ

- Văn học có sự đóng góp của các nhà cách mạngđang hoạt động ở nước ngoài

c Đầu những năm 1930-1945: Có sự đổi mới sâu sắc

- Kịch: Vũ Huyền Đắc, Đoàn Phú Tứ

- Phê bình văn học là một thể loại rất mới

2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phá triển.

Trang 39

Kể tên các tác phẩm, tác

giả tiêu biểu của các bộ

phận văn học giai đọan

Cho HS lên bảng trình bày

bài thuyết trình đã chuẩn

Nguyễn Công Hoan

b Bộ phận văn học không công khai: Thơ ca cách

mạng, thơ ca trong tù của các chí sĩ yêu nước(Nguyễn Ái Quốc, Tố Hữu, Sóng Hồng…)

3 Văn học phát triển với nhịp độ hết sức nhanh chóng:

+ Sự thích tỉnh của cái tôi cá nhân

+ Tiếng Việt và văn chương Việt là phương tiện biểuhiện có sức sống tiềm tàng

II Thành tựu:

1 Nội dung: - Phát huy truyền thống yêu nước, tinh

thần nhân đạo, tinh thần dân chủ

- Nội dung mới: Tinh thần dân chủ sâu sắc

- Yêu nước gắn liền với thương dân, gắn liền với lýtưởng XHCN

- Thể hiện khát vọng giải phóng con người, hạnh phúc

- Ngôn ngữ giàu phong cách

- Bức tranbh đời sống được khái quát rộng

- Mọi thể loại đều phong phú về số lượng và chấtlượng

- Đề 1: Phân tích tâm trạng của chị Liên trong “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam

- Đề 2: Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn “Chữ người tử

tù” của Nguyễn Tuân

*Củng cố - dặn dò:

Trang 40

- Soạn bài Hai đứa trẻ của Thạch Lam.

Tiết 37+38+39:

HAI ĐỨA TRẺ Thạch Lam

A Mục tiêu bài học: - Cảm nhận được tình cảm xót thương của Thạch Lam đối với

những người nghèo khổ, quẩn quanh, sự cảm thông trân trọng của Thạch Lam trướcmong ước của họ

- Thấy được nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam qua tác phẩm

B Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn HS đọc sáng tạo, trả lời câu hỏi và thảo

cuộc đời của Thạch Lam?

Nêu xuất xứ của truyện

ngắn Hai Đứa Trẻ?

Nêu chủ đề của tác phẩm?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: - Thạch Lam (1910-1942) tại Hà Nội, tên

khai sinh Nguyễn Tường Vinh sau đổi là NguyễnTường Lân

- Sinh ra trong một gia đình công chức gốc quan lại

- Nhỏ sống ở Hai Dương, sau đó theo cha sang tỉnhThái Bình, Ông học ở Hà Nội

 Hết tú tài ông viết văn, làm báo

- Thạch Lam tính tính đôn hậu, có quan niệm về vănchương rất lành mạnh, tiến bộ

- Văn Thạch Lam giản dị, trong sáng rất thâm trầmsâu sắc

- Tác phẩm tiêu biểu: Tiểu thuyết Ngày mới (1939)+ Các tập truyện ngắn: Gió đầu mùa (1937), Nắngtrong vườn (1938), Sợi tóc (1942)

+ Tập tiểu luận: Theo dòng (1941)

+ Tuỳ bút: Hà Nội ba sáu phố phường (1943),

Hai đứa trẻ là truyện ngắn in trong tập Nắng trongvườn

- Đoạn 2: Tiếp đó đến: “Có những cảm giác mơ hồkhông hiểu” Tâm trạng của Liên trước cảnh đêm ởphố huyện

- Đoạn 3: Còn lại: Thể hiện tâm trạng của Liên trướccảnh chuyến tàu đêm đi qua

c Chủ đề: Miêu tả khung cảnh phố huyện, cuộc sống

Ngày đăng: 12/10/2021, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Kiến thức:Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, trân trọng của tác giả dành cho vợ. - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
1. Kiến thức:Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, trân trọng của tác giả dành cho vợ (Trang 10)
B. Chuẩn bị bài học: - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
hu ẩn bị bài học: (Trang 20)
+ Nghệ thuật sử dụng từ giàu hình tượng, cảm xúc: Lôi thôi, ậm oẹ. - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
gh ệ thuật sử dụng từ giàu hình tượng, cảm xúc: Lôi thôi, ậm oẹ (Trang 20)
2.Kĩ năng:Nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp giữa trữ tình và hiện thực. - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
2. Kĩ năng:Nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp giữa trữ tình và hiện thực (Trang 26)
2. Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa hình tượng người nghĩa sĩ nông dân? 3. Giới thiệu bài mới: - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
2. Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa hình tượng người nghĩa sĩ nông dân? 3. Giới thiệu bài mới: (Trang 29)
GV cho từng HS lên bảng đặt   câu   với   từng   thành ngữ. - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
cho từng HS lên bảng đặt câu với từng thành ngữ (Trang 30)
Cho 3 HS lên bảng làm 3 câu a, b, c. - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
ho 3 HS lên bảng làm 3 câu a, b, c (Trang 33)
Gọi HS lên bảng trình bày bài  thuyết  trình  đã  chuẩn bị trước về tác phẩm Bài ca   ngất   ngưởng,   Thương vợ, Tự tình II. - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
i HS lên bảng trình bày bài thuyết trình đã chuẩn bị trước về tác phẩm Bài ca ngất ngưởng, Thương vợ, Tự tình II (Trang 34)
So sánh hình ảnh người nông   dân   trong   thơ   văn Nguyễn   Đình   Chiểu   với các sáng tác trước đó? - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
o sánh hình ảnh người nông dân trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu với các sáng tác trước đó? (Trang 35)
A.Mục tiêu bài học :- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao, đồng - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
c tiêu bài học :- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao, đồng (Trang 43)
B. Cách thức tiến hành: GV nêu vấn đề, hướng dẫn HS thảo luận và trả lời câu hỏi. C. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học. - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
ch thức tiến hành: GV nêu vấn đề, hướng dẫn HS thảo luận và trả lời câu hỏi. C. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học (Trang 51)
- Hiểu được điển hình hoá miêu tả tâm lý nhân vật, cách kể và kết thúc truyện của Nam Cao. - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
i ểu được điển hình hoá miêu tả tâm lý nhân vật, cách kể và kết thúc truyện của Nam Cao (Trang 51)
A.Mục tiêu bài học :- Giúp HS nắm được yêu cầu về nội dung, hình thức của bản - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
c tiêu bài học :- Giúp HS nắm được yêu cầu về nội dung, hình thức của bản (Trang 56)
VD: Hình như có …. nho nhỏ. - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
Hình nh ư có …. nho nhỏ (Trang 69)
GV viết đề bài lên bảng. Dự kiến đề bài: - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
vi ết đề bài lên bảng. Dự kiến đề bài: (Trang 70)
Gọi HS lên bảng đặt câu (lấy điểm cộng vào điểm miệng nếu   đặt   câu   và   phân   tích đúng). - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
i HS lên bảng đặt câu (lấy điểm cộng vào điểm miệng nếu đặt câu và phân tích đúng) (Trang 74)
những hình ảnh táo bạo, đầy cảm giác được nhìn nhận qua lăng kính của tình yêu, đôi mắt của tuổi trẻ. - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
nh ững hình ảnh táo bạo, đầy cảm giác được nhìn nhận qua lăng kính của tình yêu, đôi mắt của tuổi trẻ (Trang 77)
- Những hình ảnh nhỏ bé: Thuyền, nước, cành củi, hàng bèo gợi lên nỗi buồn hiện tại, nỗi sầu nhân thế của kiếp người - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
h ững hình ảnh nhỏ bé: Thuyền, nước, cành củi, hàng bèo gợi lên nỗi buồn hiện tại, nỗi sầu nhân thế của kiếp người (Trang 79)
- Ý nghĩa hình tượng nhân vật Chí Phèo + Nguyên nhân dẫn đến tha hóa. - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
ngh ĩa hình tượng nhân vật Chí Phèo + Nguyên nhân dẫn đến tha hóa (Trang 82)
B. Chuẩn bị bài học: - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
hu ẩn bị bài học: (Trang 86)
5.Dặn dò:Soạn bài Đặc điểm loại hình tiếng Việt. Tiết  92                                             Ngày soạn:27/ 01/11 - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
5. Dặn dò:Soạn bài Đặc điểm loại hình tiếng Việt. Tiết 92 Ngày soạn:27/ 01/11 (Trang 90)
2.Kĩ năng:Nắm được nghệ thuật tác phẩm: Biểu tượng, nhân vật điển hình, cách kể chuyện … - Tuan 6 Van te nghia si can Giuoc
2. Kĩ năng:Nắm được nghệ thuật tác phẩm: Biểu tượng, nhân vật điển hình, cách kể chuyện … (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w