Tuần 6. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩn...
Trang 1PHẦN II TÁC PHẨM
(Nguyễn Đình Chiểu)
GV: Hồ Phương Ny
Trang 2Việc Tay vốn
quen làm
từng ngó
Liệt kê, đối: là những người nông dân thuần túy -
sống bình dị, nghèo khổ, siêng năng và nhân ái.
b) Nguồn gốc của người nghĩa quân: (câu 3, 4, 5)
CuốcCàyBừaCấy
1 Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:
a) Bối cảnh thời đại: (câu 1,2)
>< KhiênSúng
MácCờ
Trang 5Nhóm 3: Tìm hiểu những chuyển biến về tư tưởng của
người nông dân khi có giặc ngoại xâm
Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa; mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan ;
ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ
Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật nguyệt chói lòa, đâu dung lũ treo dê bán chó
Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình;
chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ
hổ
Trang 6- Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ
Trắng lốp Đen sì
Mùi tinh chiên vấy vá
So sánh, màu sắc đối lập gay gắt, mùi vị khó chịu
- Trông tin quan như trời hạn trông mưa
Chờ đợi, trông ngóng triều đình dấy binh nhưng
vô vọng , không hồi âm
c) Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: (câu 6,7, 8, 9)
Trang 7Căm thù giặc theo kiểu nông dân.
Chờ đợi, trông ngóng triều đình dấy binh nhưng
vô vọng , không hồi âm.
Trang 8c) Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: (câu 6,7, 8, 9)
Căm thù giặc theo kiểu nông dân.
Chờ đợi, trông ngóng triều đình dấy binh nhưng
vô vọng , không hồi âm.
Quyết tâm chiến đấu đến cùng với giặc, không đòi hỏi điều kiện – quyền lợi gì cả.
Trang 9Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ
Nhóm 4: Tìm hiểu vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải
trong trận nghĩa đánh Tây.
Trang 10- Chuẩn bị:
+ không quân trang, quân phục
+ không được rèn luyện võ nghệ
+ vũ khí là những vật dụng
hằng ngày: dao phay, rơm…
+ đầy đủ quân trang quân phục+ là lính chuyên nghiệp
+ vũ khí không thiếu bất cứ cái gì: đạn to, đạn nhỏ; tàu thiếc, tàu đồng…
Hồn kinh, khiếp vía, dẫm lên nhau mà chạy
d) Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận công đồn:
Vũ khí thô sơ, đơn giản,
thiếu sự chuẩn bị chu đáo.
Trang 11Thực dân Pháp mới đến Việt Nam
Trang 15- Tấn công:
+ đốt nhà dạy đạo
+ chém rớt đầu quan hai
+ đạp rào lướt tới
+ xô cửa xông vào
+ đâm ngang, chém ngược
+ nhà dạy đạo bị đốt+ quan hai bị chém rớt đầu+ mã tà ma ní hồn kinh
+ bọn hè trước+ lũ ó sau
Hèn nhác, dẫm lên nhau mà chạy
Nhịp điệu dồn dập; động từ mạnh, tăng tiến; đối lập giữa
ta và địch: ta chiến thắng vì nghĩa lớn, vì lòng yêu nước;
giặc thất bại vì hèn nhác, tham sống sợ chết.
d) Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận công đồn:
Gan dạ, anh dũng, sẵn
sàng xả thân vì đất nước
Trang 16a) Bối cảnh thời đại: (câu 1,2)
b) Nguồn gốc của người nghĩa quân: (câu 3, 4, 5)
c) Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: (câu 6,7, 8, 9)
d) Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận công đồn:
(câu 10, 11, 12, 13, 14, 15)
2 Tiếng khóc cho những người nông dân nghĩa sĩ, cho thời đại đau thương quật khởi:
Trang 17Cả bài văn tế là tiếng khóc
chứng minh điều đó qua bài văn tế.
Trang 182 Tiếng khóc cho những người nông dân nghĩa sĩ, cho thời đại đau thương quật khởi:
- “Hỡi ôi”… “Nhớ linh xưa”… “Ôi thôi thôi”,…
Người viết văn tế khóc, già trẻ gái trai chợ Trường Bình
khóc, mẹ già khóc, vợ yếu khóc, chùa Tông Thạnh khóc,
cỏ cây khóc, sông Cần Giuộc khóc…
Trang 19Theo em, tại sao tiếng
khóc của bài văn tế có đau xót, bi thương mà không
Trang 202 Tiếng khóc cho những người nông dân nghĩa sĩ, cho thời đại đau thương quật khởi:
- Hi sinh để bảo vệ “tấc đất, ngọn rau ơn chúa”
“Thà thác mà đặng câu địch khái”
“Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc”
Uất ức tiếc hận; căm hờn kẻ thù; tự hào đối với những
người nông dân: truyền cho người sống ý chí phục thù, cứu nước cứu nòi, kiên cường.
Bi thương mà không bi lụy
Trang 21Em hãy khái quát
những nét chính về nội dụng
và nghệ thuật của bài “Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.
Trang 22I Tìm hiểu chung:
II Đọc – hiểu văn bản:
III Tổng kết: ghi nhớ/sgk
sĩ nông dân lần đầu tiên xuất hiện trong văn học Việt Nam.
nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực; ngôn ngữ bình
dị , trong sáng, sinh động.