1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 6. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

29 329 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 562 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 3: Tìm hiểu những chuyển biến về tư tưởng của người nông dân khi có giặc ngoại xâm Nhóm 4: Tìm hiểu vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây... Nhóm 3: Tìm

Trang 1

PHẦN II TÁC PHẨM

(Nguyễn Đình Chiểu)

GV: Hồ Phương Ny

Trang 2

I Tìm hiểu chung:

(Nguyễn Đình Chiểu)

II Đọc – hiểu văn bản:

Trang 3

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC

Giọng đọc chậm, mang âm hưởng bi thương, đau xót

-Phần lung khởi: đọc với giọng trang trọng

- Phần thích thực: giọng đọc hồi tưởng, bồi hồi khi dựng

lại chân dung người nghĩa sĩ có nguồn gốc nông dân

Đoạn văn miêu tả bức tranh công đồn cần đọc với

giọng nhanh, dồn dập, tự hào, nhấn mạnh vào các động từ

- Phần ai vãn và kết trở về với âm điệu lâm li, chậm và

thành kính, trang nghiêm.

Trang 4

THẢO LUẬN

Nhóm 1: Tìm hiểu tình thế, bối cảnh thời đại mà Nguyễn Đình

Chiểu xây dựng hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.

Nhóm 2: Tìm hiểu về nguồn gốc của người nghĩa sĩ trong bài

văn tế.

Nhóm 3: Tìm hiểu những chuyển biến về tư tưởng của người

nông dân khi có giặc ngoại xâm

Nhóm 4: Tìm hiểu vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải

trong trận nghĩa đánh Tây.

Trang 5

THẢO LUẬN

Nhóm 1: Tìm hiểu tình thế, bối cảnh thời đại mà Nguyễn Đình

Chiểu xây dựng hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.

Nhóm 2: Tìm hiểu về nguồn gốc của người nghĩa sĩ trong bài

văn tế.

Nhóm 3: Tìm hiểu những chuyển biến về tư tưởng của người

nông dân khi có giặc ngoại xâm

Nhóm 4: Tìm hiểu vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải

trong trận nghĩa đánh Tây.

Trang 6

Hỡi ôi!

Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.

Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.

Nhóm 1: Tìm hiểu tình thế, bối cảnh thời đại mà Nguyễn

Đình Chiểu xây dựng hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.

Trang 7

1 Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:

a) Bối cảnh thời đại: (câu 1,2)

- Súng giặc đất rền Lòng dân trời tỏ

Thế lực vật chất xâm lược tàn bạo Ý chí, nghị lực đánh giặc cứu nước

Tình thế căng thẳng

- Mười năm công vỡ ruộng

danh nổi như phao

Một trận nghĩa đánh Tâytiếng vang như mõ

Ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn.

Thời kì đau thương, “khổ nhục nhưng vĩ đại”.

II Đọc – hiểu văn bản:

Trang 8

Nhớ linh xưa:

Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó.

Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết

ruộng trâu, ở trong làng bộ.

Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.

Nhóm 2: Tìm hiểu về nguồn gốc của người nghĩa sĩ trong bài

văn tế.

Trang 9

Việc Tay vốn

quen làm

Tập Mắt chưa

từng ngó

Liệt kê, đối: là những người nông dân thuần túy -

sống bình dị, nghèo khổ, siêng năng và nhân ái.

b) Nguồn gốc của người nghĩa quân: (câu 3, 4, 5)

CuốcCàyBừaCấy

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:

a) Bối cảnh thời đại: (câu 1,2)

>< KhiênSúng

MácCờ

Trang 12

Nhóm 3: Tìm hiểu những chuyển biến về tư tưởng của

người nông dân khi có giặc ngoại xâm

Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa; mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ

Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan ;

ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ

Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật nguyệt chói lòa, đâu dung lũ treo dê bán chó

Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình;

chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ

hổ

Trang 13

- Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ

Trắng lốp Đen sì

Mùi tinh chiên vấy vá

So sánh, màu sắc đối lập gay gắt, mùi vị khó chịu

- Trông tin quan như trời hạn trông mưa

Chờ đợi, trông ngóng triều đình dấy binh nhưng

c) Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: (câu 6,7, 8, 9)

><

Căm thù giặc theo kiểu nông dân

1 Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:

a) Bối cảnh thời đại: (câu 1,2)

b) Nguồn gốc của người nghĩa quân: (câu 3, 4, 5)

Trang 14

Quyết tâm chiến đấu đến cùng với giặc, không đòi

c) Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: (câu 6,7, 8, 9)

Căm thù giặc theo kiểu nông dân.

Chờ đợi, trông ngóng triều đình dấy binh nhưng

vô vọng , không hồi âm.

Trang 15

1 Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:

c) Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: (câu 6,7, 8, 9)

Căm thù giặc theo kiểu nông dân.

Chờ đợi, trông ngóng triều đình dấy binh nhưng

vô vọng , không hồi âm.

Quyết tâm chiến đấu đến cùng với giặc, không đòi hỏi điều kiện – quyền lợi gì cả.

Trang 16

Nhóm 4: Tìm hiểu vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải

trong trận nghĩa đánh Tây.

Trang 17

- Chuẩn bị:

+ không quân trang, quân phục

+ không được rèn luyện võ nghệ

+ vũ khí là những vật dụng

hằng ngày: dao phay, rơm…

+ đầy đủ quân trang quân phục+ là lính chuyên nghiệp

+ vũ khí không thiếu bất cứ cái gì: đạn to, đạn nhỏ; tàu thiếc, tàu đồng…

Hồn kinh, khiếp vía, dẫm lên nhau mà chạy

d) Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận công đồn:

Vũ khí thô sơ, đơn giản,

thiếu sự chuẩn bị chu đáo.

1 Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:

Trang 19

Tàu chiến của Pháp

Trang 22

- Tấn công:

+ đốt nhà dạy đạo

+ chém rớt đầu quan hai

+ đạp rào lướt tới

+ xô cửa xông vào

+ đâm ngang, chém ngược

+ nhà dạy đạo bị đốt+ quan hai bị chém rớt đầu+ mã tà ma ní hồn kinh

+ bọn hè trước+ lũ ó sau

nhau mà chạy

Nhịp điệu dồn dập; động từ mạnh, tăng tiến; đối lập giữa

ta và địch: ta chiến thắng vì nghĩa lớn, vì lòng yêu nước;

d) Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận công đồn:

Gan dạ, anh dũng, sẵn

sàng xả thân vì đất nước

Trang 23

1 Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:

a) Bối cảnh thời đại: (câu 1,2)

b) Nguồn gốc của người nghĩa quân: (câu 3, 4, 5)

c) Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người nông dân: (câu 6,7, 8, 9)

d) Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận công đồn:

(câu 10, 11, 12, 13, 14, 15)

2 Tiếng khóc cho những người nông dân nghĩa sĩ, cho thời đại đau thương quật khởi:

Trang 24

Cả bài văn tế là tiếng khóc

chứng minh điều đó qua bài văn tế.

Trang 25

1 Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:

2 Tiếng khóc cho những người nông dân nghĩa sĩ, cho thời đại đau thương quật khởi:

- “Hỡi ôi”… “Nhớ linh xưa”… “Ôi thôi thôi”,…

Người viết văn tế khóc, già trẻ gái trai chợ Trường Bình

khóc, mẹ già khóc, vợ yếu khóc, chùa Tông Thạnh khóc,

cỏ cây khóc, sông Cần Giuộc khóc…

Trang 26

Theo em, tại sao tiếng

khóc của bài văn tế có đau

Trang 27

1 Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:

2 Tiếng khóc cho những người nông dân nghĩa sĩ, cho thời đại đau thương quật khởi:

- Hi sinh để bảo vệ “tấc đất, ngọn rau ơn chúa”

“Thà thác mà đặng câu địch khái”

“Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc”

Uất ức tiếc hận; căm hờn kẻ thù; tự hào đối với những

người nông dân: truyền cho người sống ý chí phục thù, cứu nước cứu nòi, kiên cường.

Bi thương mà không bi lụy

Trang 28

Em hãy khái quát

những nét chính về nội dụng

và nghệ thuật của bài “Văn

tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.

Trang 29

(Nguyễn Đình Chiểu)

I Tìm hiểu chung:

II Đọc – hiểu văn bản:

III Tổng kết: ghi nhớ/sgk

sĩ nông dân lần đầu tiên xuất hiện trong văn học Việt Nam.

nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực; ngôn ngữ bình

dị , trong sáng, sinh động.

Ngày đăng: 12/12/2017, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN