1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi Luật hình sự bán trắc nghiệm

9 6,8K 78
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi bán trắc nghiệm
Chuyên ngành Luật hình sự
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 251 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu thành tội phạm được quy định tại Khoản 2 Điều 104 là cấu thành tội phạm tăng nặng của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác.. Người chuẩn bị phạm tội

Trang 1

TT CÂU HỎI BÁN TRẮC NGHIỆM

1.

BLHS Việt Nam

2

trên đường bay quốc tế thì không phải chịu TNHS theo BLHS Việt Nam

2

bị toà án tuyên phạt 3 năm tù, nên tội của A là tội ít nghiêm trọng

3

15 Tội ít nghiêm trọng là tội gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức hình phạt cao

19 Cấu thành tội phạm được quy định tại Khoản 2 Điều 104 là cấu thành tội phạm tăng nặng của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

4

20 Cấu thành tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 138 là cấu thành tăng nặng của tội trộm

21 Dấu hiệu hành vi khách quan của tội phạm chỉ được phản ánh trong cấu thành tội

phạm của các tội có cấu thành tội phạm hình thức

4

22 Mối quan hệ giữa tội phạm và cấu thành tội phạm là mối quan hệ giữa một khái niệm

pháp lý và một hiện tượng xã hội

4

30 Người 15 tuổi có thể bị truy cứu TNHS về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại

Trang 2

37 Người mắc bệnh tâm thần có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về thiệt hại đã gây ra cho XH 7

38 Người mắc bệnh tâm thần khi thực hiện hành vi gây thiết hại cho xã hội thì không bị

39 Người phạm tội trong tình trạng say do dùng chất kích thích mạnh được giảm nhẹ

trách nhiệm hình sự

7

41 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội đặc biệt nghiêm trọng

7

45 Chỉ trong trường hợp lỗi cố ý gián tiếp, người phạm tội không mong muốn hậu quả

47 Khi thực hiện tội phạm với lỗi vô ý vì quá tự tin, người phạm tội không thấy trước

48 Người gây thiệt hại lớn cho xã hội nhưng không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra thì không phải chịu TNHS

8

49 Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhưng có sự hiểu lầm về những tình tiết

50 Trong lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội có thể không mong muốn hậu quả nguy hiểm cho xã hội xảy ra

8

51 Trong lỗi vô ý phạm tội vì quá tự tin, người phạm tội không thấy trước được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình

8

52 Trong trường hợp sự kiện bất ngờ, người đã gây hậu quả nguy hại cho xã hội có thể

53 Trong trường hợp vô ý phạm tội vì cẩu thả, người phạm tội thấy trước hành vi của

mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội

8

56 Người chuẩn bị phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự vì hành vi chuẩn bị, chưa gây ra hậu quả của tội phạm

9

58 Người có hành vi chuẩn bị phạm tội phá huỷ các công trình, phương tiện quan trọng về ANQG thì phải chịu TNHS về hành vi đó

9

59 Người phạm tội chưa đạt không phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp chưa gây ra hậu quả nguy hiểm

9

64 Phạm tội chưa đạt vô hiệu là trường hợp phạm tội chưa đạt do người phạm tội đã sử

65 Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng TNHS của một trong số những người đồng phạm có thể được áp dụng đối với những người đồng phạm khác

10

Trang 3

phạm tội không tố giác tội phạm

72 Trong đồng phạm chỉ có người thực hành mới có thể thực hiện tội phạm bằng không hành động

10

73 Trong đồng phạm, người có hành vi giúp sức bằng lời hứa hẹn trước chỉ phải chịu

TNHS khi đã thực hiện lời hứa đó

10

74 Trong đồng phạm, những người cùng thực hiện tội phạm có thể có các mục đích phạm tội khác nhau

10

81 Nội dung của phòng vệ chính đáng là hành vi phòng vệ phải nhằm gây thiệt hại cho chính người có hành vi tấn công

11

84 Trong phòng vệ chính đáng, thiệt hại do người phòng vệ gây ra phải nhỏ hơn thiệt hại

do người tấn công đã gây ra hoặc đe doạ gây ra

11

89 Khi có nhiều tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 46 BLHS, Toà án có thể miễn hình phạt đối với người phạm tội

12

92 §èi víi mçi téi ph¹m, ngêi ph¹m téi chØ bÞ ¸p dông mét h×nh ph¹t chÝnh vµ cã thÓ bÞ

¸p dông mét hoÆc mét sè h×nh ph¹t bæ sung

13

95 Cải tạo không giam giữ và án treo giống nhau ổ chỗ đều là hình phạt không tước tự do của người bị kết án

13

98 Hình phạt cải tạo không giam giữ có thể được áp dụng đối với người phạm tội nghiêm trọng 13

100 Hình phạt tù chung thân không áp dụng đối với phụ nữ có thai khi phạm tội hoặc khi bị xét xử

13

101 Hình phạt tù có thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội có mức tối thiểu là 3

102 Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người phạm tội nếu tội phạm được họ thực hiện khi chưa đủ 18 tuổi

13

103 Mỗi người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung

13

105 Tử hình là hình phạt có thể áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội nếu gây ra 13

Trang 4

hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

106 A bị kết án 7 năm tù về tội giết người theo khoản 2 Điều 93 BLHS Sau khi chấp hành xong hình phạt, chưa được xoá án tích, A lại phạm tội vô ý làm chết người theo khoản

2 Điều 98 BLHS Trường hợp phạm tội của A được coi là tái phạm nguy hiểm

14

107 Điều kiện để Toà án quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của BLHS là người phạm

110 Đối với trường hợp tổng hợp hình phạt chính khác loại, Toà án phải chuyển đổi các

111 Giết người thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm là trường hợp người phạm tội đã bị kết án về tội giết người, chưa được xoá án tích lại phạm tội giết người

14

112 Khi có 2 tình tiết giảm nhẹ TNHS trở lên thì toà án có thể QĐHP nẹ hơn quy định của BLHS

14

113 Khi QĐHP toà án có thể nêu thêm các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng

114 Khi QĐHP, toà án không được coi các tình tiết khác ngoài những tình tiết đã nêu tại

Điều 48 BLHS, là tình tiết tăng nặng TNHS

14

115 Khi quyết định hình phạt, toà án có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ

116 Khi quyết định hình phạt, Toà án có thể coi các tình tiết khác ngoài những tình tiết

được quy định tại khoản 1 Điều 46 BLHS là tình tiết giảm nhẹ TNHS

14

117 Khi quyết định hình phạt, Toà án có thể coi những tình tiết khác ngoài những tình tiết quy định tại khoản 1 Điều 48 BLHS là tình tiết tăng nặng TNHS

14

118 Một tình tiết đã được BLHS quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt

120 Người phạm tội đã bị kết án về tội giết người lại phạm tội cướp tài sản thì bị coi là tái phạm nguy hiểm

14

121 Tái phạm nguy hiểm là trường hợp đã tái phạm, chưa được xoá án tích người phạm tội lại phạm tội mới

14

122 Tội cướp tài sản thuộc trường hợp “tái phạm nguy hiểm” là trường hợp người phạm tội

130 Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và miễn thời gian thử thách cho người đó

15

135 Án đã tuyên đối với người chưa thành niên phạm tội không được tính để xác định tái phạm hay tái phạm nguy hiểm

16

Trang 5

136 Án đã tuyên đối với người chưa thành niên phạm tội thì không lấy đó làm căn cứ để

tính tái phạm, tái phạm nguy hiểm

16

137 Án đã tuyên đối với người chưa thành niên phạm tội thì không tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm

16

138 Hình phạt tiền có thể được áp dụng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm

142 Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ phải chịu mức phạt tù có thời hạn không quá

12 năm

16

Trang 6

145 Lỗi của người phạm tội phá rối an ninh có thể là cố ý gián tiếp 17

146 Người đã nhận làm gián điệp có hành vi tự thú với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì có thể được miễn TNHS

17

147 Người đã nhận làm gián điệp nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao tự thú thì

148 Người đã nhận làm gián điệp nhưng thành khẩn khai báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì được miễn TNHS

17

150 Hành vi huỷ hoại tài sản của cơ quan nhà nước với mục đích chống chính quyền theo

sự chỉ đạo của tổ chức phản động trong nước không cấu thành tội gián điệp

17

153 Thu thập các tin tức không thuộc tài liệu bí mật nhà nước nhằm bán cho nước ngoài có thể cấu thành tội gián điệp

17

157 Hành hạ người khác làm nạn nhân tự sát thì phải chịu TNHS về tội hành hạ người khác

158 Hành vi cố ý tước đoạt sinh mạng nạn nhân theo yêu cầu của người đó là hành vi

khách quan của tội giúp người khác tự sát

18

162 Hành vi mua bán người không cấu thành tội mua bán người nếu người bị mua bán đồng ý cho người khác mua bán mình

18

164 Mọi hành vi cố ý gây thương tích gây hậu quả chết người đều bị xử lý theo quy định

166 Mọi trường hợp đồng phạm hiếp dâm đều bị xử theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều

168 Mọi trường hợp giao cấu với trẻ em đều phạm tội hiếp dâm trẻ em và người phạm tội

171 Người có hành vi cố ý tước đoạt sinh mạng người khác theo yêu cầu của họ thì không

173 Người có hành vi giao cấu với trẻ em có thể bị truy cứu TNHS về tội hiếp dâm trẻ em

174 Người cố ý không cứu giúp người bị tai nạn lao động đang ở trong tình trạng nguy

hiểm đến tính mạng không bị truy cứu TNHS nếu nạn nhân không chết do được người khác cứu giúp kịp thời

18

Trang 7

178 Nữ giới có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng dâm 18

187 Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng luôn được thực hiện dưới hình thức phạm tội đơn lẻ

18

188 Tội xúi giục người khác tự sát có thể được thực hiện dưới dạng không hành động phạm tội 18

189 Trẻ em nam từ đủ 14 tuổi trở lên giao cấu với trẻ em nữ dưới 13 tuổi thì không bị coi

là phạm tội hiếp dâm

18

190 Trong vụ đồng phạm giản đơn của tội hiếp dâm, tất cả những người đồng phạm phải

191 Mọi hành vi cố ý gây thương tích gây hậu quả chết người đều bị xử lý theo quy định tại điều 104 khoản 4

18

192 Hành vi mua bán người trong trường hợp người đó đồng ý để người khác đem bán thì

194 Anh trai giết em ruột của mình nhằm hưởng trọn di sản thừa kế sau này là phạm tội

195 Đối tượng tác động của tội chiếm giữ trái phép tài sản là tài sản đang có người sở hữu hoặc quản lý

20

196 Dùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản của người khác mà chưa chiếm đoạt đoạt được tài sản thì tội phạm được coi là hoàn thành

20

197 Gian dối là đặc trưng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng không phải mọi hành vi gian dối đều là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

20

198 Hành vi chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của tội cưỡng đoạt tài sản

20

201 Hành vi trộm cắp tài sản từ năm lần trở lên lểptường hợp phạm tội trộm cắp có tính chất chuyên nghiệp

20

203 Người phạm tội trộm cắp tài sản có hành vi hành hung để tẩu thoát và gây thiệt hại cho người bắt giữ từ 11% trở lên thì bị xử lý thêm tội cố ý gây thương tích cho người khác (Điều 104 BLHS)

20

205 Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản được coi là hoàn thành khi người phạm tội có hành vi bắt cóc người khác làm con tin

20

206 Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản hoàn thành khi người phạm tội có hành vi chiếm đoạt tài sản

20

208 Tội bắt cócnhằm chiếm đoạt tài sản được coi là hoàn thành khi người phạm tội có hành

vi bắt người khác làm con tin

20

209 Tội chiếm giữ trái phép tài sản được coi là hoàn thành khi người phạm tội không trả lại tài sàn cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có

20

Trang 8

trách nhiệm

211 Tội trộm cắp tài sản được coi là hoàn thành khi người phạm tội có hành vi chiếm đoạt tài sản 20

213 Hành vi tội trộm cắp tài sản người khác từ năm lần trở lên được coi là trường hợp trộm

214 Hành vi chiếm đoạt được tài sản là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của tội cưỡng đoạt tài sản

20

216 Hành vi buôn bán hàng cấm qua biên giới có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội buôn lậu

22

217 Mọi trường hợp buôn bán hàng giả đều là phạm tội buôn bán hàng giả theo quy định

218 Tội buôn lậu và tội vận chuyển trái phép hành hoá, tiền tệ qua biên giới được phân biệt chủ yếu ở dấu hiệu mục đích phạm tội

22

219 Mọi trường hợp buôn bán hàng giả đều cấu thành tội buôn bán hàng giả theo Điều 156 BLHS

22

220 Hành vi mua bán chất ma tuý nhằm bất cứ mục đích gì đều bị xử lý về tội mua bán trái phép chất ma tuý

24

222 Hành vi mua chất ma tuý nhằm bất cứ mục đích gì đều bị xử lý về tội mua bán trái phép chất ma tuý

24

223 Hành vi giao cấu với trẻ em có thể bị truy cứu TNHS về tội mua dâm người chưa

thành niên (Điều 256 BLHS)

25

224 Hành vi lén lút tháo trộm thanh giằng cột điện cao thế 500KV để bán lấy tiền là phạm

225 Hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, có thể cấu thành tội chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

25

226 Hành vi vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ chỉ cấu

227 Hành vi vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ thì cấu thành tội phạm quy định tại điều 202 BLHS

25

228 Lỗi của người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường

bộ có thể là lỗi cố ý

25

229 Người có hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có phải chịu trách nhiệm

230 Hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có có thể cấu thành tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

25

231 Chỉ người có chức vụ quyền hạn trong quản lý tài sản mới có thể bị truy cứu TNHS về

234 Mọi trường hợp đưa hối lộ từ 2 triệu đồng trở lên đều phải chịu trách nhiệm hình sự

về tội đưa hối lộ

27

235 Người có chức vụ quyền hạn có thể bị truy cứu TNHS về tội nhận hối lộ ở giai đoạn

237 Người không có chức vụ quyền hạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội tham ô tài sản

27

Trang 9

238 Người không có chức vụ, quyền hạn có thể phải chịu TNHS về tội nhận hối lộ 27

Ngày đăng: 04/01/2014, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w