Hành vi giúp sức là hành vi tạo điều kiện thuận lợi cho người thực hành thực hiện tội phạm nên hành vi giúp sức phải được thực hiện trước hoặc trong khi người thực hành thực hiện tội phạ
Trang 1ĐỀ THI SỐ 24 I/ Nhận định
1 Hành vi giúp sức trong đồng phạm có thể được thực hiện sau khi tội phạm đã hoàn thành (1.5 điểm)
Nhận định đúng Hành vi giúp sức là hành vi tạo điều kiện thuận lợi cho người thực hành thực hiện tội phạm nên hành vi giúp sức phải được thực hiện trước hoặc trong khi người thực hành thực hiện tội phạm Do đó, điều kiện của hành vi giúp sức là phải được tiến hành trước khi tội phạm kết thúc Tức là, hành vi giúp sức vẫn có thể được thực hiện ngay cả khi tội phạm đã hoàn thành nhưng chưa kết thúc Ví dụ: A lẻn vào nhà B để cướp tài sản, A bóp cổ B chết nhưng không biết B để tài sản ở đâu Sau đó A gọi điện thoại cho C hỏi xem B thường để tài sản ở đâu thì C chỉ cho A biết chỗ để lấy tài sản (C khi này biết hành vi phạm tội của A) Như vậy hành vi này là giúp sức trong khi tội phạm đã hoàn thành nhưng chưa kết thúc
2 Mọi trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà phạm tội mới đều bị coi
là tái phạm (1.5 điểm)
Nhận định sai Điều kiện để được coi là tái phạm là đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà phạm tội mới với lỗi cố ý đối với mọi loại tội phạm hoặc phạm tội với lỗi vô ý đối với tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng Như vậy nếu đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà phạm tội mới nhưng đây là tội phạm ít nghiêm trọng với lỗi vô ý thì không phải là tái phạm
CSPL: Khoản 1 Điều 53 BLHS
II/ Bài tập
Bài tập 1 (3 điểm)
A và B yêu nhau đã được 2 năm Khi phát hiện A bị nghiện ma túy, B quyết định chia tay với A Sau nhiều lần thuyết phục B hàn gắn quan hệ tình cảm nhưng không được A nảy sinh ý định tạt axit vào B Vào lúc 21 giờ ngày 22/11, A pha sẵn một bình axit loãng đến nhà
B để thực hiện ý định của mình (Biết rằng hành vi tatk axit của A thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 134 BLHS)
Anh (chị) hãy xác định:
1 Nếu B vắng nhà nên A không thực hiện được hành vi tạt axit thì A có được coi là
tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội không? Tại sao? (1,5 điểm)
Trang 2A không được coi là tự ý nửa chừng chấp dứt việc phạm tội Điều kiện để được coi là
tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là: thực iện hành vi ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội và phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành; Tự nguyện (do động lực bên trong, không phải do nguyên nhân bên ngoài chi phối); Dứt khoát (từ bỏ hẳn ý định phạm tội)
Trong trường hợp này, do B vắng nhà , đây là lí do khách quan, không thỏa mãn điều kiện của tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
2 Giả sử C (em của B) ra mở cửa, do nhầm lẫn nên A đã tạt axit vào C Hành vi của A thuộc loại sai lầm nào? Nêu rõ ảnh hưởng của nó đối với trách nhiệm hình sự của A? (1,5 điểm)
Hành vi của A thuộc loại sai lầm về đối tượng Bởi vì sai lầm về đối tượng tác động của tội phạm là sai lầm của chủ thể về đối tượng tác động khi thực hiện tội phạm Ở đây do
A đã nhầm lẫn C là B nên A đã tạt axit vào C
Sai lầm về đối tượng không ảnh hưởng gì đến trách nhiệm hình sự của người phạm tội, tức là, A vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình
Bài tập 2 (4 điểm)
A (15 tuổi) phạm tội giết người theo Khoản 1 Điều 123 BLHS và tội cướp tài sản quy định tại Khoản 1 Điều 168 BLHS A bị đưa ra xét xử về hai tội này cùng một lúc A bị Tòa
án tuyên phạt 12 năm tù và 2 năm quản chế về tội giết người, 7 năm tù về tội cướp tài sản
1 Quyết định hình phạt của Tòa án đối với A là đúng hay sai? Tại sao? (1 điểm)
Quyết định hình phạt của Tòa án đối với A là sai Bởi vì:
- Mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại Khoản 1 Điều 123 BLHS là tử hình
A (15 tuổi) phạm tội giết người theo Khoản 1 Điều 123 BLHS, căn cứ theo Khoản 2 Điều
năm tù về tội giết người là đúng
- Mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại Khoản 1 Điều 168 BLHS là 10 năm
tù A 15 tuổi phạm tội này, căn cứ theo khoản 2 Điều 101 BLHS mức hình phạt tuyên về tội
án tuyên phạt A 7 năm tù về tội cướp tài sản là sai
- Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại Khoản 6 Điều 91 BLHS thì không được phép áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội Mà hình phạt quản chế
A 2 năm quản chế về tội giết người là sai
Trang 32 Mức hình phạt thấp nhất mà Tòa án có thể áp dụng cho A về tội giết người nếu
có cơ sở áp dụng Điều 54 BLHS? Chỉ rõ căn cứ pháp lý? (1.5 điểm)
- A phạm tội giết người theo khoản 1 Điều 123 BLHS có mức hình phạt từ 12 năm tù, chung thân hoặc tử hình
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 54 BLHS thì Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật, tức khoản 2 Điều 123 BLHS (có khung hình phạt là 7 năm đến
12 năm tù)
- Tuy nhiên, do A 15 tuổi là người chưa thành niên phạm tội nên căn cứ theo Khoản 2 Điều 101 BLHS thì khi này sẽ nhân ½ với mức hình phạt mà điều luật quy định
3 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội cướp tài sản do A thực hiện
là bao lâu và tính từ thời điểm nào? Chỉ rõ căn cứ pháp lý? (1.5 điểm)
Mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội cướp tài sản theo khoản 1 Điều 168 BLHS là 10 năm tù Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 BLHS thì đây là loại tội phạm rất nghiêm trọng
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 BLHS thì thời hiệu truy cứu TNHS đối với tội cướp tài sản mà A đã thực hiện là 15 năm và tính từ ngày tội cướp tài sản được A thực hiện
CSPL: khoản 1 Điều 168 BLHS , điểm c khoản 1 Điều 9 BLHS , điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 27 BLHS
…………BắcBun…………
- Đáp án mang tính chất tham khảo
- Trong quá trình giải có thể có sơ sót vì một vào lý do như nhớ người yêu, nhìn cơ sở pháp lý lại nhớ đến cân nặng của người yêu, Nếu phát hiện sai sót, mong nhận được chỉ giáo của quý vị
- Chúc quý vị một kỳ học mới thuận lợi, hiệu quả và điểm số cao nhé