TIẾN TRÌNH LÊN LỚP... RÚT KINH NGHIỆM.[r]
Trang 1Tuần 05 Ngày soạn: 16/09/2016
CHƯƠNG 2: RỄ
BÀI 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây
- HS phân biệt được 2: rễ cọc và rễ chùm
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền miền
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát so sánh, vẽ hình
- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm
3 Thái đô : Có ý thức bảo vệ thực vật
II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
1 Giáo viên:
- Một số cây có rễ
- Mô hình cấu tạo các miền của rễ
2 Học sinh:
- Chuẩn bị các cây có rễ
Tên cây
Đặc điểm chung của rễ
Đặt tên
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:
6A1:
6A2:
6A5:
2 Kiểm tra ba ̀i cu : Sự phân chia tế bào diễn ra như thế nào ?
3 Hoạt đông dạy - học:
Mở bài: Rễ thuộc cơ quan nào? Vị trí? Vai trò của rễ đối với cây? -> Rễ là cơ quan sinh dưỡng,
nằm dưới thân giúp cho cây mọc được trên đất, hút nước và muối khoáng hòa tan
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các loại rễ.
- Yêu cầu HS đặt mẫu vật lên giấy để trên bàn, GV
kiểm tra mẫu vật của HS
- Yêu cầu HS xắp xếp các cây có rễ có đặc điểm
giống nhau vào mỗi nhóm
- GV hướng dẫn HS ghi phiếu học tập, quan sát các
nhóm thảo luận
- GV gọi HS báo cáo kết quả
- HS đặt mẫu vật lên bàn
- Các nhóm quan sát các loại rễ và xắp xềp vào 2 nhóm , HS trao đổi thống nhất ý kiến
- 1 HS đại diện cho nhóm báo cáo kết quả nhóm khác bổ sung
Trang 2- GV cho HS đối chiếu với mẫu vật để tìm đáp án
đúng
- Yêu cầu HS làm bài tập 3 Sau đó gọi nhóm trình
bày rút ra đặc điểm chung của rễ cọc và rễ chùm
- Yêu cầu HS làm bài điền từ vào chỗ trống SGK
tr.29
+ Rễ cọc và rễ chùm khác nhau ở điểm nào? (vị trí,
kích thước các rễ, ví dụ)
- Yêu cầu HS quan sát H9.2, ghi tên cây có rễ cọc
và cây có rễ chùm
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức
-> HS đối chiếu sửa sai
- HS làm bài tập 3 trong sách: Tìm ra đặc điểm chung của rễ cọc và rễ chùm
+1 Rễ cọc, 2 rễ chùm, 3 rễ cọc, 4 rễ chùm
- HS trả lời + Cây có rễ cọc: cây cải, bưởi, hồng xiêm + Cây có rễ chùm: tỏi tây, lúa
Tiểu kết:
Có 2 loại rễ: Rễ cọc có rễ cái to khoẻ đâm thẳng, nhiều rễ con mọc xiên, từ rễ con mọc nhiều rễ nhỏ hơn VD: rễ của cà phê, mít Rễ chùm gồm nhiều rễ to gần bằng nhau mọc ra từ gốc thân thành chùm VD: rễ lúa, ngô…
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của từng miền.
- GV cho HS tự nghiên cứu SGK tr.30, hướng
dẫn HS quan sát H 9.3
+ Rễ có mấy miền ? Hãy kể tên ?
- GV đưa mô hình các miền của rễ Yêu cầu HS
chỉ trên mô hình các miền của rễ
+ Nêu chức năng của từng miền ?
- Yêu cầu HS vẽ h.9.3 vào vở
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK xác định các miền của rễ, quan sát hình
+ HS kể tên 4 miền của rễ
- HS xác định các miền của rễ trên mô hình
+ Chức năng của rễ như bảng thông tin SGK/tr.30
- HS vẽ hình
Tiểu kết:
Rễ có 4 miền:
- Miền trưởng thành có chức năng dẫn chuyền
- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng
- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1 Củng cố : Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK, kể 10 cây có rễ cọc và 10 cây có rễ chùm
Đánh dấu X vào ô trống cho câu trả lời đúng nhất: Miền có chức năng dẫn truyền là:
a Miền trưởng thành
b Miền hút
c Miền sinh trưởng
d Miền chóp rễ
2 Dặn dò:
- Đọc mục “ em có biết ” Học bài trả lời câu hỏi 1, 2
- Đọc bài tiếp theo “cấu tạo miền hút của rễ”
V RÚT KINH NGHIỆM.
……….