Kĩ năng : - Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về lễ độ trong giao tiếp, ứng xử - Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong cá tình huống giao tiếp -[r]
Trang 1TUẦN 5 Ngày soạn :17/09/2016
TIẾT 5 Ngày dạy: 19/09/2016
Bài 4: LỄ ĐỘ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là lễ độ
- Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người
2 Kĩ năng :
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về lễ độ trong giao tiếp, ứng xử
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong cá tình huống giao tiếp
- Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh
3 Thái độ :
- Dồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ với mọi người; không đồng tình với những hành vi
thiếu lễ độ
II CÁC KĨ NĂNG CẦN GIÁO DỤC:
- Kỹ năng tư duy phê phán
- Kỹ năng thu thập xử lí thông tin
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, SGV GDCD 6
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về lễ độ
2 Học sinh:
- SGK
- Vở ghi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp (1 phút)
Lớp 6A1…… …; Lớp 6A2…… …; Lớp 6A3…… …
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (1 phút) :
GV: - Trước khi đi học, ra khỏi nhà, việc đầu tiên em thường làm là gì?
- Đến trường, khi thầy cô giáo vào lớp, việc đầu tiên em làm là gì?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Những hành vi trên thể hiện điều gi?
HS: Những hành vi trên thể hiện đức tính lễ độ
Hoạt động 1: Khai thác truyện đọc: (10 phút)
GV: Gọi HS đọc truyện
GV: Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?
- Bạn Thuỷ giới thiệu khách với bà
- Nhanh nhẹn kéo ghế mời khách ngồi
- Mời bà và khách uống trà
- Xin phép bà nói chuyện
I TRUYỆN ĐỌC
“Em Thuỷ”
Trang 2- Vui vẻ kể chuyện học, các hoạt động ở lớp của
lên đội
- Thuỷ tiễn khách và hẹn gặp lại
GV: Khi anh Quang xin phép ra về, Thuỷ có
hành động gì? Em nói như thế nào
Thuỷ tiễn anh ra tận ngõ và nói : “Lần sau có
dịp mời anh đến nhà em chơi”
GV: Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của Thuỷ?
HS: Trả lời:
- Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách, biết
tôn trọng bà và khách
- Làm vui lòng khách, để lại ấn tượng tốt đẹp
- Thuỷ là một HS ngoan cư xử đúng mực, lễ
phép Đó chính là đức tính lễ độ trong con người
Thuỷ
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học (14
phút)
Thế nào là lễ độ?
*Thảo luận nhóm
GV chia HS thành nhóm nhỏ thảo luận theo nd
sau:
- Tìm hành vi thể hiện lễ độ và thiếu lễ độ, ở
trường, ở nhà, ở nơi công cộng
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung sau đó GV chốt lại
GV: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần
phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó không?
Vì sao?
GV: hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?
GV: trái với lễ độ là gì?
GV: Tìm những hành vi tương ứng với thái độ
- Vô lễ
- Lời ăn tiếng nói
thiếu văn hoá
- Ngông nghênh
- Cải lại bố mẹ
- Lời nói hành động cộc lốc,xấc xược, xâm phạm đến mọi người
- Cậy học giỏi, nhiều tiền của, học làm sang GV: Vì sao phải sống có lễ độ?
Liên hệ thực tế và rèn luyện đức tính lễ độ
? Theo em cần phải làm gì để trở thành người
sống có lễ độ?
GV: Ở trường chúng ta có câu “Tiên học lễ, hậu
học văn” Theo em lễ ở đây là gì ?
II NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Lễ độ là gì?
a Khái niêm:
Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác
b Biểu hiện:
- Đi xin phép, về chào hỏi, gọi dạ, bảo vâng.Nói năng nhẹ nhàng.Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Nói trống không, ngắt lời người khác.Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa
2 Ý nghĩa:
- Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn
- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ
3 Cách rèn luyện:
- Học hỏi các quy tắc ứng xử, cách cư xử có văn hoá
- Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân và có
Trang 3Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)
Bài tập c : Tiên học lễ hậu học văn
GV: yêu cầu HS: Nêu những câu ca dao, tục
ngữ, danh ngôn nói về lễ độ
- Đi hỏi về chào
- Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- Kính lão đắc thọ.
cách điều chỉnh phù hợp
- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ
III BÀI TẬP
4 Củng cố: (3 phút)
GV: Cho HS làm bài tập:
Đánh dấu (x) vào cột em cho là đúng
Biết chào hỏi, thưa gửi, xin lỗi, cảm ơn
Kính thầy yêu bạn
Chỉ tôn trọng người lớn
vui vẻ, hoà thuận
Nói tróng không, xấc xược
Lịch sự, có văn hoá
Nói leo trong giờ học
Không nói tục, chửi bậy
5 Đánh giá: (3 phút)
Em hãy nêu cách ứng xử thể hiện lễ độ của người học sinh
6 Hoạt động nối tiếp: (1 phút)
- Bài tập về nhà bài a,b trang 15
- Sưu tầm tục ngữ ,ca dao nói về lễ độ
7 Rút kinh nghiệm: ………
……….