Xưng “đế “ là tự xếp mình bằng vai với hoàng đế phương B¾c Tự hào, hiên ngang khẳng định độc lập chñ quyÒn cña m×nh m×nh hoµn toµn lµm chủ đất nước mình, không lệ thuộc vào nước lớn [r]
Trang 1Ngày soạn : 20/09/2009
Ngày giảng7A:
7B:
Tuần: 05 - Tiết: 17
Sông núi nước nam Phò giá về kinh
A- Mục tiêu cần đạt:
- HS cảm nhận !"# tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ
B- Chuẩn bị :
- GV : SGK + SGV + bài soạn
- HS: SGK + Bài soạn + Vở ghi
C- Tổ chức các hoạt động dạy-học
*HĐ1- Khởi động
1- Tổ chức lớp
- 7A : Có mặt…….HS ; Vắng mặt… HS(……….)
- 7B : Có mặt…….HS ; Vắng mặt… HS(……….)
2- Kiểm tra bài cũ:
+ Câu hỏi:
Gợi ý:
cũ
Câu 2: Hình ảnh những con vật: Con cò, con kiến, con cuốc, con hạc !"# sử
dụng trong các bài ca dao than thân chủ yếu để nói lên điều gì?
Gợi ý:
+ Nhận xét: 7A………
3- Bài mới( Giới thiệu): Đây là hai bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân tộc đã
thoát khỏi ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, đang trên đường vừa bảo vệ, vừa củng cố, vừa xây dựng một quốc gia tự chủ rất mực hào hùng, đặc biệt là trong trường hợp có giặc ngoại sâm …
* HĐ2- Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Yêu cầu : Đọc giọng chậm, chắc,
đanh thép, hào hùng
- Đọc chú thích * ? Cho biết đặc điểm
của thơ cận đại Việt Nam ?
( GV nói thêm về tác giả )
sông núi nước nam I- Tiếp xúc văn bản
1, Đọc:
2, Chú thích:
- Thể thơ trung đại Việt Nam ( chữ Hán, chữ Nôm ) có nhiều thể thơ (…) thất ngôn
cú “ Nam quốc sơn hà “ ; thể thơ thất ngôn
Trang 2- Cho biết số câu, số chữ trong mỗi
dòng?
- Thể thơ ?
- Đọc câu thơ đầu, theo em chữ nào là
quan trọng nhất ? Tác dụng của nó đối
với việc thể hiện bài thơ ?
- Câu thơ muốn khẳng định điều gì ?
GV: quan niệm U"/ đất đai ở mặt đất
ứng với các vùng sao trên trời ( trời đã
phân định ): thiêng liêng, không thể
xâm phạm
- Nội dung 2 câu thơ đầu?
- Đọc 2 câu cuối, em thấy có gì đặc
sắc ?
- Tác giả gọi bọn xâm %"# là gì ?
Thái độ của tác giả trong cách gọi ấy ?
độc lập đầu tiên của dân tộc ta viết
bản tuyên ngôn độc lập ?
tứ tuyệt D"/ rõ tác giả là ai ? !"# coi là bài thơ “ thần “
ý nghĩa
II- Phân tích văn bản:
1, Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt
- Số câu: 4 câu ( tứ tuyệt )
- Số chữ: 7 chữ ( thất ngôn )
- Hiệp vần : chứ cuối các câu 1,2, 4( "' "
"J
2, Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên:
a Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước
“ Nam quốc … đế " “ Câu thơ chân chất, đơn giản ngời lên 2 chữ :
“quốc, đế “
Bắc
Tự hào, hiên ngang khẳng định độc lập chủ quyền của mình ( mình hoàn toàn làm
Tiệt nhiên định phận tại thiên " ( câu khẳng định )
Lập luận chặt chẽ rõ ràng, dứt khoát chân lý, là trời định Những câu thơ ngắt
chân ký
Tóm lại: 2 câu đầu tác giả khẳng định sự
có chủ quyền có độc lập ( có quốc thổ rõ ràng, ranh giới !"# xác định ở sách trời Niềm tự hào )
b Không thế lực nào được xâm phạm
- " hà… xâm phạm?
Câu hỏi, hỏi trực tiếp quân giặc ( 1 chân lý
phạm?
- Khẳng định " thế của ta: " thế của lẽ phải, của chính nghĩa
" đẳng ….bại "6
Trang 3( TNĐL: Lời tuyên bố về chủ quyền
thế lực nào có thể xâm phạm )
- Theo em bài thơ có bộc lộ !"# cảm
xúc không ?
- Đó là cảm xúc gì và bộc lộ bằng
cách nào ? ( lộ rõ, ẩn kín )
- Đọc ghi nhớ ( SGK – 65 )
- Đọc bài thơ theo yêu cầu
- Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm
?
- Thể thơ này có gì giống và khác với
thể thất ngôn tứ tuyệt ?
( Giống: số câu: 4
Khác: Số tiếng: 5-7
và cách hợp vần: 2,4, quan/san )
- Đọc hai câu thơ đầu ? Nhận xét về
trật tự các địa danh chiến thắng mà tác
giả nhắc đến?
- Dụng ý của tác giả ?
- Nhận xét về lời thơ ở hai câu thơ
đầu ?
Lời cảnh cáo đanh thép : giặc sẽ thất bại thảm hại về trái đạo trời vì hành động phi nghĩa của chúng chiến thắng của ta là không có gì ngăn nổi
thất bại của địch và chiến thắng của ta
Bài thơ là 1 văn bản nghị luận chính trị, ( dùng lý lẽ để nói về một việc trọng đại của
niềm tin vững vàng về một chân lý, một lẽ phải, niềm tin về chiến thắng tất yếu của
DT )
* Ghi nhớ ( SGK – 65 )
Phò giá về kinh
( Trần Quang Khải )
I- Tiếp xúc văn bản
1, Đọc :
- Nhịp 2/3, giọng phấn chấn, hào hùng, hào khí Đông A
2, Chú thích
- Tác giả: Trần Quang Khải – nhà thơ- nhà quân sự tài ba
- Tác phẩm: Bài thơ ra đời khi ông đón 2 vua Trần về kinh
II- Phân tích văn bản:
1, Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt
- Số câu : 4
- Số chữ :5
- Cách hợp vần: Tiếng cuối dòng; 2/4
2, Hào khí chiến thắng và khát vọng thịnh trị của dân tộc.
A, Hào khí chiến thắng:
Hàm tử bắt quân thù
sống trong tâm trạng hân hoan của chiến thắng ấy sau đó mới gợi nhớ lại chiến thắng Hàm tử cách đó hai tháng
- Lời thơ gắn gọn, dồn nén, xúc tích mỗi trận thắng chỉ nêu một công nổi bật
địch : Hàm Tử bắt !"# tù binh – Toa Đô
Trang 4- Tâm trạng của tác giả trong hai câu
thơ này ?
- Hai câu cuối tác giả gửi gắm mong
muốn, suy nghĩ gì ?
- Em đã gặp thể thơ này ở văn bản nào
đã học ? ( Truyền thuyết Hồ >"5 )
- Hai bài thơ có những nét nghệ thuật
nào giống nhau ?
- Nội dung của hai bài thơ ?
bị giết )
- Sử dụng những ĐT mạnh : đoạt, cầm – thế và lực của ta là tấn công và áp đảo
- Tâm trạng : phấn chấn, vui mừng, hân công đầu trong hai chiến thắng
b, Khát vọng thái bình thịnh trị
- Thái bình ….ngàn thu cảnh hoà bình và niềm tin vào sự bền vững
III- Tổng kết – ghi nhớ
Chữ Hán )
2, Nội dung; Hai bài thơ thể hiện bản lĩnh,
khí phách của dân tộc ta Một bài nêu chân lý vĩnh viễn và lớn lao của DTVN không gì xâm phạm !"#
Một bài thể hiện khí thế chống giặc ngoại xâm hào hùng của dân tộc và niềm tin chiến thắng
*HĐ3-Hướng dẫn luyện tập
+ Đọc thêm ( SGK )
+ Tập ngâm, đọc diễn cảm hai bài thơ bằng phiên âm chữ Hán
sánh, đối chiếu
*HĐ4- Hoạt động nối tiếp
1- Câu hỏi và bài tập củng cố kiến thức.
2- HDVN
- Học thuộc hai bài thơ ( nguyên âm và dịch thơ )
- Tìm hiểu bài : “ Từ Hán Việt