* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về Tìm 2 số khi biết tổng hiệu và tỉ số của hai số đó.. Thái độ: - Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận, trình bày khoa học cho HS?[r]
Trang 1* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về Tỉ số Giải các bài toán liên quan đến tỉ số
2 Kĩ năng:
- HS nắm chắc ý nghĩa của tỉ số để giải các bài toán có liên quan
3 Thái độ:
- Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận, trình bày khoa học cho HS
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng nhóm, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
Bài 2
+ Sáng thứ hai em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV hướng dẫn những em gặp khó khăn
- GV chép đề bài lên bảng
HS làm bài vào vở
Viết vào ô trống:
Số thứ nhất
Số thứ hai
Tỉ số của ST1 và ST2
hay
8 9
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a) Có 12 bút xanh và 14 bút
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở
Số thứ nhất
Số thứ hai
Tỉ số của ST1 và ST2
hay
8 9
hay
7 5
12 17 12 : 17
hay
12 17
Trang 25 ’
Bài 3
Bài 4:
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
đỏ Tỉ số của bút xanh và tổng số bút là:
A 103 B 12
C 35 D 136 b) Trong giỏ có 7 quả táo, 5 quả cam và 3 quả mận Tỉ
số của táo và mận là:
A 7 : 5 B 5 : 7
C 7 : 3 D 3 : 7
c) Có 36 bạn nam và 27 ban
nữ tham gia lao động Tỉ số của bạn nam và tổng số bạn tham gia lao động là:
A 47 B 3 : 4
C 36 : 53 D 53 : 36
d) Lớp 3A có 12 bạn nam
Tỉ số nam và nữ của lớp là
6 : 7 Vậy số HS nữ lớp 3A là:
A 42 bạn B 26 bạn
C 36 bạn D 32 bạn Một mảnh đất hình chữ nhật
có chiều dài 60m Tỉ số của chiều dài và chiều rộng là 3/2 Tính chu vi mảnh đất đó
Trong sân có 72 con gà Số vịt bằng 2/3 số gà Hỏi trong sân có bao nhiêu con vịt?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
- Khoanh vào D
- Khoanh vào C
- Khoanh vào A
- Khoanh vào B
BG
CR mảnh đất đó là:
60 : 3 x 2 = 40 (m) Chu vi mảnh đất đó là: ( 60 + 40) x 2= 200 (m) ĐS: 200m
BG Trong sân có số con vịt là:
72 : 3 x 2 = 48 (con) ĐS: 48 con
Trang 3* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.
2 Kĩ năng:
- HS biết làm thành thạo các bài toán dạng Tổng- tỉ
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học cho HS
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng nhóm, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2.Hoạt động 2.
BT củng cố.
Bài 1:
Tìm 2 số khi
biết tổng và tỉ
Bài 2
Bài 3
Củng cố bài
+ Sáng thứ tư em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn
- GV phát bảng nhóm cho 1
em làm
Viết vào ô trống:
Tổng
2 số
36 75 180 280
Tỉ số 4
5
2 3
5 7
2 5
Số bé
Số lớn
Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có ba chữ số Tỉ số của hai số là 4/5
Hai thùng có chứa 730 l dầu Sau khi bán 30 l ở
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em làm vào bảng nhóm
- Nhận xét
Tổng
2 số
36 75 180 280
Tỉ số 4
5
2 3
5 7
2 5
Số bé
Số lớn
20 45 105 200
BG
Số lớn nhất có 3 chữ số là 999 Vậy tổng hai số là 999
Số bé là:
999 : ( 4 + 5) x 4 = 444
Số lớn là:
999 – 444 = 555 ĐS: Số bé: 444
Số lớn: 555
BG Tổng số dầu ở 2 thùng lúc này là:
Trang 45 ’
toán dạng
tổng-hiệu
Bài 4.
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
thùng thứ nhất thì tỉ số dầu
ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là 3/7 Tính số dầu ở mỗi thùng lúc đầu
TBC hai số là 800; Số bé bằng 1/3 số lớn Tìm hai số đó
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
730 – 30 = 700 ( l )
Lúc đầu thùng thứ nhất có số lít dầu là:
700 : ( 3 + 7) x 3 + 30 = 240 ( l )
Lúc đầu thùng thứ hai có số lít dầu là:
730 – 240 = 490 ( l )
ĐS:……… BG
Tổng hai số là:
800 x 2 = 1600
Số bé là:
1600 : ( 1 + 3) = 400
Số lớn là:
1600 – 400 = 1200 ĐS:…………
Trang 5* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Củng cố cách tính diện tích hình chữ nhật, hình thoi có liên quan đến dạng toán tổng- tỉ
2 Kĩ năng:
- HS biết làm thành thạo các bài toán trên
- HS khá- giỏi giải được bài toán Tổng- tỉ nhưng tỉ số ẩn ( BT4)
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tính cẩn thận, trình bày khoa học
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng nhóm, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
+ Sáng thứ sáu em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a) Tính 37 x 25 x 35 được kq là:
A 375 B, 475 C, 275
D, 365
b) Hai số có tổng bằng 3939, tỉ số
là 67 Hai số đó là:
A 1818 và 2121 B 1717 và 2222
C 1515 và 1414 D 2121 và 2727
c) 35 của 380kg đậu xanh là:
A 228 B 228kg
C 76kg D 152kg
d) Một người bán vải, sau khi bán được 50m vải thì thấy số vải còn lại bằng 2/3 số vải lúc đầu Vậy tấm vải ban đầu của người đó dài là:
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Khoanh vào A
- Khoanh vào A
- Khoanh vào B
- Khoanh vào C
Trang 65 ’
Bài 2
Bài 3
Củng cố cách
tính diện tích
hình thoi
b BT phát
triển.
Bài 4.
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
A 200m B 100m
C 150m D 250m
Một hình chữ nhật có chu vi là 240m Chiều rộng bằng 2/3 chiều dài Tính diện tích hình chữ nhật đó
Một hình thoi có tỉ số hai đường chéo là 4/5, tổng hai đường chéo là 18cm Tính diện tích hình thoi đó
Nhà Lan nuôi gà và lợn Lan đếm được tất cả 330 chân Hỏi nhà Lan nuôi bao nhiêu con gà? Biết số gà bằng 1/5 số lợn
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
- HS đọc đề bài, phân tích
đề Xác định dạng toán
- Cả lớp làm vở, 1 em lên bảng làm bài
- ĐS: 3456m2
- HS đọc đề bài
- Nhắc lại cách tính diện tích hình thoi
BG
Độ dài đường chéo thứ nhất là:
18 : ( 4 + 5) x 4 = 8 (cm)
Độ dài đường chéo thứ 2 là:
18 – 8 = 10 (cm)
DT hình thoi là:
10 x 8 = 80 (cm2)
- Đọc đề bài Thảo luận nhóm 2
BG Mỗi con gà có 2 chân, mỗi con lợn có 4 chân Vậy số chân một con gà = 1/2 số chân một con lợn Vì số gà
= 1/5 số lợn nên số chân
gà so với số chân lợn thì bằng:
1
5 x 12= 1
10 ( số chân lợn)
Vậy số chân gà = 1/10 số chân lợn
Có số chân gà là:
330 : ( 1 + 10) = 30(chân)
Có số con gà là:
30 : 2 = 15 (con) ĐS: 15 con gà
Trang 7* Giúp HS đọc hiểu và trả lời các câu hỏi trong bài Hoa tóc tiên.
* Củng cố lại các từ ngữ; các câu thành ngữ thuộc ba chủ điểm: Người ta là hoa đất; Vẻ đẹp muôn màu; Những người quả cảm
* Củng cố lại các câu kể Ai làm gì?; Ai là gì?; Ai thế nào?
2 Kĩ năng:
- HS làm tốt các bài tập.
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng nhóm, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 HĐ1
Hoàn thành
các bài tập
buổi sáng
2.HĐ 2
BT củng cố.
Bài 1.
Bài 2
Giúp HS nhớ
+ Sáng thứ tư em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài
Hoa tóc tiên và trả lời câu
hỏi:
1 Theo tác giả tên gọi của cây tóc tiên bắt nguồn từ đâu?
2 Hoa tóc tiên ở vườn nhà thầy giáo có màu gì?
3 Tác giả so sánh mùi thơm của hoa tóc tiên với gì?
4 Ngắm cốc hoa tóc tiên tinh khiết, tác giả liên tưởng đến điều gì?
Xếp các từ đã cho thành ba nhóm, tương ứng với ba chủ
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- 1 HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và trả lời:
1 Khoanh vào b: Từ hình dáng
và đặc điểm của cây
2 Khoanh vào b: Màu hồng
3 Khoanh vào a Mùi thơm ngọt của phong bánh đậu Hải Dương
4 Khoanh vào b Buổi sáng và nếp sống của thầy
-Người ta là hoa đất: Mẫu: tài
hoa: tài nghệ, tài ba, tài đức,
Trang 8lại các từ ngữ
và các câu
thành ngữ
thuộc 3 chủ
điểm đã học
từ đầu HKII
Bài 3.
Củng cố về
các kiểu câu
kể
Bài 4:
3 HĐ 3
điểm đã học rồi ghi vào theo từng nhóm:
Tài nghệ, tài ba, xinh xắn, xinh xẻo, tài đức, tài năng, can đảm, tài giỏi, tài hoa, đẹp đẽ, xinh đẹp, gan dạ, anh hung, xinh tươi, anh dũng, dũng cảm, tươi tắn, rực rỡ, thướt tha, gan góc, gan lì, vạm vỡ, lực lưỡng, cường tráng, tươi đẹp,lộng lẫy, tráng lệ, huy hoàng, vào sinh ra tử, đẹp người đẹp nết, học rộng tài cao, cái nết đánh chết cái đẹp,đẹp như tiên, đẹp như tranh tố nữ, gan vàng dạ sắt, non song gấm vóc, non xanh nước biếc.
Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống:
Mẫu câu:
-Ai làm gì:………
-Ai thế nào:………
-Ai là gì:………
Viết một đoạn văn ngắn kể
về một mảnh vườn nhỏ có cây trái mà em biết, trong
đó có sử dụng ba kiểu câu:
Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
tài năng, tài giỏi, học rộng tài cao.
- Vẻ đẹp muôn màu:mẫu:đẹp đẽ: xinh xắn, xinh xẻo, đẹp đẽ,
xinh đẹp, xinh tươi, tươi tắn, rực rỡ, thướt tha, vạm vỡ, lực lưỡng, cường tráng, tươi đẹp, lộng lẫy, tráng lệ, huy
hoàng,cái nết đánh chết cái đẹp, đẹp như tiên, đẹp như tranh tố nữ, non song gấm vóc, non xanh nước biếc.
-Những người quả cảm:
mẫu:anh dũng: can đảm, gan
dạ, anh hùng, anh dũng, dũng cảm, gan góc, gan lì, vào sinh
ra tử, đẹp người đẹp nết, gan vàng dạ sắt.
-Ai làm gì?
Mẹ em// đang soạn bài.
CN VN
Ai thế nào?
- Bé Thùy Dương // trông thật
CN VN
đáng yêu.
Ai là gì?
Hồng Dương// là quê hương
CN VN
của em.
VD:
Đầu hồi nhà em có một mảnh vườn nhỏ Ở đó, mẹ em trồng rất nhiều loại cây Cây bưởi diễn rất sai quả Cây xoài cát ăn rất ngọt và thơm Nhưng cây vú sữa là loại cây em thích nhất vì
vị của nó rất ngon và thơm mùi sữa Em rất thích khu vườn nhà em
Trang 91 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố về các kiểu câu kể đã học
* Củng cố lại cách xác định vị ngữ trong câu
* Biết đặt câu với một từ ngữ cho trước
2 Kĩ năng:
- HS làm tốt các bài tập củng cố
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng nhóm, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2.Hoạt động 2.
BT củng cố.
Bài 1.
Bài 2
+ Sáng thứ sáu em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài
Tìm câu kể Ai làm gì?
trong đoạn văn sau
Một lần, bác sĩ Ly – một người nổi tiếng nhân từ - đến thăm bệnh cho ông chủ quán trọ Tên chúa tàu lúc
ấy đang ê a bài hát cũ Hát xong, hắn quen lệ đập tay xuống bàn quát mọi người
im Ai nấy thin thít Riêng bác sĩ vẫn ôn tồn giảng cho ông chủ quán trọ cách trị bệnh
Những từ ngữ nào dưới đây nói về những người có tài ở nhiều hoạt động khác
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau
đó đọc kết quả
- Nhận xét
Đáp án:
Một lần, bác sĩ Ly – một người nổi tiếng nhân từ - đến thăm bệnh cho ông chủ quán trọ Tên chúa tàu lúc ấy đang ê
a bài hát cũ Hát xong, hắn quen lệ đập tay xuống bàn quát mọi người im Ai nấy thin thít Riêng bác sĩ vẫn ôn tồn giảng cho ông chủ quán trọ cách trị bệnh
- Các từ: lành nghề, giỏi
Trang 105 ’
Bài 3
Bài 4
Đặt câu
Bài 5:
Bài 6:
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
nhau.
a lành nghề b giỏi giang
c chăm chỉ d lão luyện
e chịu khó g tinh mắt
a) Chọn từ thích hợp trong các từ: tài năng, anh hùng,
lão luyện để điền vào chỗ
trống:
Mỹ Tâm là một ca sĩ…….
b) Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về vẻ đẹp của con người?
a Mặt trái xoan
b Đi một ngày đàng, học một sang khôn
c Học tài thi phận
d Nói phải củ cải cũng nghe
Đặt câu có từ anh hùng:
………
Gạch chân dưới bộ phận vị ngữ trong câu sau:
Tên cướp biển cúi gằm mặt, tra dao vào, ngồi xuống, làu bàu trong cổ họng
Điền tiếp các từ ngữ cho thành câu thuộc kiểu câu
Ai là gì?
Bạn Hưng lớp tôi………
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
giang, lão luyện.
- Cả lớp làm vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Đáp án:
Mỹ Tâm là một ca sĩ tài năng.
- Khoanh vào a: Mặt trái xoan
- 1 HS lên bảng Dưới lớp làm vào vở
VD: Kim Đồng là một thiếu niên rất anh hùng
Tên cướp biển cúi gằm mặt, tra dao vào, ngồi xuống, làu bàu trong cổ họng
- Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng:
VD: Bạn Hưng lớp tôi là liên đội trưởng của trường
- Nối tiếp nhau đọc kết quả
Trang 11* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về Tìm 2 số khi biết tổng (hiệu ) và tỉ số của hai số đó
2 Kĩ năng:
- HS làm tốt các bài tập có dạng Tổng- tỉ; Hiệu- tỉ
3 Thái độ:
- Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận, trình bày khoa học cho HS
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng nhóm, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
Củng cố bài
toán có dạng
Tổng- tỉ
Bài 2
Củng cố bài
+ Sáng thứ ba em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV hướng dẫn những em gặp khó khăn
Tổng hai số là 96 Nếu giảm
số thứ nhất đi 7 lần được số thứ hai Tìm hai số đó
Tổng hai số là 231 Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó
HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- HS đọc đề bài, xác định dạng toán
- Cả lớp làm bài vào vở
BG Theo đầu bài thì số thứ nhất gấp
7 lần số thứ hai
Tổng số phần bằng nhau là:
7 + 1 = 8 ( phần)
Số thứ nhất là:
96 : 8 x 7 = 84
Số thứ hai là:
84 : 7 = 12 ĐS:…………
- HS đọc đề bài, xác định dạng toán
Trang 125 ’
toán có dạng
Tổng- tỉ
Bài 3
Củng cố bài
toán có dạng
Hiệu- tỉ
Bài 4:
Củng cố bài
toán có dạng
Hiệu- tỉ
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
số thứ nhất thì được số thứ hai Tìm hai số đó
Tỉ số của hai số là 47 Hiệu của hai số là 15 Tìm hai số đó
- GV phát bảng nhóm cho 1
em làm bài, cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
- Cả lớp làm bài vào vở
BG Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai Vậy số thứ hai gấp 10 lần số thứ nhất
Số thứ nhất là:
231 : ( 10 + 1) = 21
Số thứ hai là:
21 x 10 = 210 ĐS:………
- HS đọc đề bài, xác định dạng toán
- Cả lớp làm bài vào vở
BG Hiệu số phần bằng nhau là:
7- 4 = 3 ( phần)
Số thứ nhất là:
15 : 3 x 4 = 20
Số thứ hai là:
20 + 15 = 35 ĐS…………
Hiệu 23 18 56 123 108
Tỉ
5
3
5 5:2 7:3
Số lớn
69 45 140 205 189
Số bé
46 27 84 82 81
Trang 13* Củng cố về một số từ ngữ liên quan đến chủ điểm du lịch – thám hiểm.
- Phân biệt được lời yêu cầu đề nghị lịch sự và lời yêu cầu đề nghị không giữ được phép lịch sự
- Biết đặt câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp cho trước
* Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
2 Kĩ năng:
- HS làm tốt các bài tập củng cố.
3 Thái độ:
- HS biết yêu quý vật nuôi
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng nhóm, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2.Hoạt động 2.
BT củng cố.
Bài 1.
+ Sáng thứ ba em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài
Những nơi nào người ta thường đến trong các chuyến du lịch? Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng.
a) Nơi có phong cảnh đẹp
b) Nơi dân cư đông đúc
c) Nơi có lịch sử văn hóa
d) Nơi có nhiều công trình kiến trúc đẹp
e) Nơi có nhiều cửa hang bán hang hóa đẹp và rẻ
g) Nơi có nhiều nhà máy, công xưởng
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau
đó đọc kết quả
- Nhận xét
Đáp án:
- Khoanh vào a, c, d