1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương và HD ôn tập MXD (1)

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 300,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máy đào gầu ngoạm dẫn động cơ khí và thủy lực: Vẽ sơ đồ cấu tạo; nguyên lý hoạt động; phạm vi sử dụng; 4.. Búa diesel loại ống dẫn: Vẽ sơ đồ cấu tạo và liệt kê các chi tiết kết cấu của b

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN HỌC MXD

1 Máy đào gầu thuận dẫn động thuỷ lực: Vẽ sơ đồ cấu tạo; nguyên lý hoạt động; phạm vi sử dụng;

2 Máy đào gầu nghịch dẫn động thuỷ lực: Vẽ sơ đồ cấu tạo; nguyên lý hoạt động; phạm vi sử dụng;

3 Máy đào gầu ngoạm dẫn động cơ khí và thủy lực: Vẽ sơ đồ cấu tạo; nguyên lý hoạt động; phạm vi sử dụng;

4 Phân loại máy hạ cọc: Phân loại máy hạ cọc theo nguyên lý (phương pháp hạ cọc) Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng của từng nhóm máy

5 Búa diesel loại ống dẫn: Vẽ sơ đồ cấu tạo và liệt kê các chi tiết kết cấu của búa; Nguyên lý hoạt động của búa; Nêu các thông số kỹ thuật cơ bản khi chọn búa đóng cọc; Ưu-nhược điểm, phạm vi sử dụng

6 Búa diesel loại cọc dẫn: Vẽ sơ đồ cấu tạo và liệt kê các chi tiết kết cấu của búa; Nguyên lý hoạt động của búa; Ưu-nhược điểm, phạm vi sử dụng

7 Búa rung hạ cọc (cừ): Phân loại búa rung; Vẽ sơ đồ cấu tạo của 3 loại búa rung điện mà bạn đã học; Nguyên lý hoạt động của 3 loại búa rung điện kể trên; Ưu, nhược điểm chung của búa rung, phạm vi sử dụng của 3 loại búa kể trên

8 Máy ép cọc loại ép đỉnh: Vẽ sơ đồ cấu tạo; Hoạt động ép cọc; Ưu-nhược điểm, phạm vi sử dụng

9 Máy ép cọc loại ép ôm: Vẽ sơ đồ cấu tạo chung của máy và của cơ cấu kẹp cọc; Hoạt động ép cọc; Ưu-nhược điểm, phạm vi sử dụng

10 Viết công thức xác định lực ép Fép, tấn, tốc độ ép cọc theo nhật ký ép cọc với chỉ số trên áp kế tấn/dm2; đường kính kích thủy lực D, dm, lưu lượng bơm dầu thủy lực V, lít/h;

11 Máy trộn bê tông cưỡng bức hoạt động theo chu kỳ: Vẽ sơ đồ cấu tạo; Nguyên

Lý hoạt động; Nêu các thông số kỹ thuật cơ bản của máy; Viết công thức tính năng suất thực tế của máy

12 Ôtô bơm bêtông: Vẽ sơ đồ cấu tạo ôtô bơm bêtông; Hoạt đông bơm bê tông của ô tô bơm bê tông; Các thông số kỹ thuật khi chọn ô tô bơm bê tông

13 Máy đầm bêtông loại đầm trong: Vẽ sơ đồ cấu tạo ngoài máy đầm dùi trục mềm; Vẽ sơ đồ nguyên lý cấu tạo đầm dùi trục mềm lăn trong và lăn ngoài nêu nguyên lý làm việc; Vẽ sơ đồ nguyên lý cấu tạo máy đầm dùi cán cứng, nêu nguyên lý làm việc; Viết công thức tính năng suất thực tế của máy đầm trong

14 Máy đầm bêtông loại bàn: Vẽ sơ đồ nguyên lý cấu tạo của 3 loại máy đầm bàn

mà anh (chị) đã học; Nêu nguyên lý hoạt động; Viết công thức tính năng xuất của máy đầm bàn

15 Vận thăng lồng chở hàng và người tự leo loại bánh răng - thanh răng: Vẽ sơ đồ cấu tạo chung; Vẽ sơ đồ cơ cấu dẫn động tời - bánh răng - thanh răng; Hoạt động; Phạm vi sử dụng

16 Cần trục tháp cố định loại cần dầm: Vẽ sơ đồ cấu tạo chung; Vẽ sơ đồ mắc cáp nâng-hạ móc treo vật; Vẽ sơ đồ mắc cáp kéo xe con thay đổi tầm với

Lưu ý: Đề thi có 02 câu, trong đó có nêu về vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy xây dựng Tổng số điểm của 02 câu này là 6+4=10đ; Sinh viên khi làm bài thi phải vẽ đúng được ít nhất 01 sơ đồ nguyên lý của máy xây dựng, thì mới đạt điều kiện cần để chấm thi

Trang 2

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP PHẦN KHÔNG VẼ SƠ ĐỒ

1 Phân loại máy hạ cọc theo nguyên lý có 3 nhóm chính:

Nhóm 1: Máy đóng cọc bao gồm:

- Máy đóng cọc với búa rơi;

- Máy đóng cọc với búa hơi;

- Máy đóng cọc với búa diesel - có 2 loại là: búa diesel cọc dẫn và diesel loại ống dẫn

- Máy đóng cọc với búa thủy lực - có 2 loại là: búa thủy lực loại đơn động và búa thủy lực loại song động

Nhóm 2: Máy hạ cọc với búa rung bao gồm:

- Máy hạ cọc với búa rung thủy lực: Cụm rung được dẫn động bằng mô tơ thủy lực và cọc được kẹp vào búa nhờ xi lanh thủy lực;

- Máy hạ cọc với búa rung điện: Cụm rung được dẫn động bằng động cơ điện

và cọc được kẹp vào búa nhờ bu lông (thủ công) Loại búa rung điện có 3 loại là: búa rung điện nối cứng; búa rung điện nối mềm và búa rung điện loại va rung

- Máy hạ cọc với búa rung loại điện - thủy lực kết hợp: Cụm rung được dẫn động bằng động cơ điện và cọc được kẹp vào búa nhờ xi lanh thủy lực

Nhóm 3: Máy hạ cọc theo nguyên lý ép tĩnh:

- Theo nguyên lý dẫn động máy ép cọc có 2 loại là:

+ Máy ép cơ khí: Máy ép bằng palăng cáp

+ Máy ép thủy lực

Trong nhóm máy ép thủy lực lại được phân loại ra những nhóm nhỏ sau:

 Máy ép thủy lực loại ép neo gồm: Neo vào đất và neo vào móng công trình

 Máy ép thủy lực loại ép tải (đối trọng) gồm: Máy ép tải loại ép đỉnh (lực ép đặt đỉnh cọc) và máy ép tải loại ép ôm (lực ép đặt bên thân cọc)

2 Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng của từng nhóm máy:

a) Máy đóng cọc:

Ưu điểm

- Tính cơ động cao

- Có thể thi công ở mọi địa hinh, cạnh bờ sông, mép núi…

Nhược điểm

- Gây chấn động các công trình liền kề

Trang 3

- Gây ô nhiễm môi trường (tiếng ồn và khí thải);

- Các tính chất cơ lý của cọc bị thay đổi do chịu va đập, đôi khi vỡ đầu cọc;

- Các đoạn cọc đóng tương đối ngắn;

Phạm vi sử dụng

- Dùng đóng cọc gia cố nền móng cho các công trình thấp tầng, móng cầu giao thông tải trọng nhỏ, xa các khu dân cư đặc biệt hữu ích ở những nơi địa hình không thuận lợi (vùng núi, hải đảo)

b) Máy hạ cọc bằng búa rung:

Ưu điểm:

- Khi chạy bằng nguồn điện nên không gây ô nhiễm môi trường,

- Có thể hạ cừ, cọc ở những nơi bất lợi về địa hình, không làm hư hại cọc, thao tác đơn giản thuận tiện

Nhược điểm:

- Phụ thuộc vào nguồn điện

- Khi cộng hưởng với các công trình liền kề có thể gây nứt

- Chiều sâu hạ cọc ngắn vì phải là cọc liền

- Không dùng hạ cọc được ở những nơi đất quá cứng hoặc quá dính

Phạm vi sử dụng: Ngày nay, búa rung chủ yếu dùng để hạ cừ để giữ vách hố

móng, hạ cừ ngăn nước khi kè sông hồ…

c) Máy ép cọc

Ưu điểm:

+ Không gây chấn động cho công trình liền kề

+ Thân thiện với môi trường

+ Độ tin cậy của cọc cao.- các tính chất cơ lý của cọc không thay đổi sau khi hạ vào lòng đất

+ Riêng máy ép palăng cáp (máy ép cơ khí) có thể ép cọc ở những nơi địa hình không thuận lợi

Nhược điểm:

+ Đòi hỏi mặt bằng phải bằng phẳng và ổn định (trừ máy ép cơ khí)

+ Không ép sát được vào các công trình liền kề

Phạm vi sử dụng:

Máy ép tải loại ép đỉnh được sử dụng rộng rãi trong công tác gia cố nền móng cho các công trình xây dựng thấp tầng nơi có mặt bằng thuận lợi như:

Trang 4

+ Nhà liền kề trong các khu đô thị mới (ép toàn bộ trước khi thi công)

+ Các công trình thấp tầng không áp sát vào các công trình hiện hữu như: các biệt thự, công sở thấp tầng, trường học, nhà ở nông thôn…

+ Máy ép ôm dùng để ép cọc cho công trình xây dựng có độ cao trung bình, các khu công nghiệp nơi có khối lượng cần ép lớn

+ Máy ép cơ khí dung để ép cọc ở những nơi địa hình không thuận lợi

3 Ưu-nhược điểm, phạm vi sử dụng búa nổ ống dẫn và búa nổ cọc dẫn:

Ưu điểm: + Tính cơ động cao

+ Có thể đóng cọc ở những nơi địa hình không thuận lợi

Nhược điểm:

+ Gây chấn động các công trình liền kề

+ Gây ô nhiễm môi trường (cả tiếng ồn và khí thải)

+ Không đóng được cọc vào nền đất quá yếu (do búa không thể nổ) + Cọc bê tông bị biến đổi các tính chất cơ lý do tác dụng va đập trong quá trình đóng cọc

+ Các đốt cọc tương đối ngắn, nên khả năng chịu tải ngang như động đất và tải trọng gió nhỏ hơn nhiều so với cọc nhồi và cọc ép ôm

Phạm vi sử dụng: Ngày càng hẹp lại do hiệu suất thấp và ô nhiễm môi trường, tuy nhiên người ta vẫn dùng gia cố nền móng cho cầu có tải trọng nhỏ, công trình thấp tầng ở địa bàn xa khu dân cư đặc biệt những nơi địa hình không thuận lợi

4 Nêu các thông số kỹ thuật cơ bản khi chọn búa đóng cọc; Ưu-nhược điểm, phạm vi sử dụng

+ Trọng lượng búa, kg

+ Năng lượng 1 lần đóng, kNm

+ Tần số đóng cọc trong 1 phút, ph-1

+ Khối lượng cọc khuyến cáo có thể đóng, kg: mmin - mmax

5 Ưu, nhược điểm chung của búa rung, phạm vi sử dụng của 3 loại búa kể trên:

Ưu điểm: - Chạy bằng nguồn điện nên không gây ô nhiễm môi trường,

- Có thể hạ cừ, cọc ở những nơi bất lợi về địa hình, không làm hư hại cọc, thao tác đơn giản thuận tiện

Nhược điểm: - Phụ thuộc vào nguồn điện

Trang 5

- Khi cộng hưởng với các công trình liền kề có thể gây nứt

- Chiều sâu hạ cọc ngắn

- Không dùng hạ cọc được ở những nơi đất quá cứng hoặc quá dính

Phạm vi sử dụng: Ngày nay, búa rung chủ yếu dung để hạ cừ để giữ vách hố

móng, hạ cfừ ngăn nước khi kè sông hồ

- Búa rung nối cứng dùng để hạ cọc và cừ vào nền đất mềm;

- Búa rung nối mềm dùng để hạ cọc và cừ vào nền đất cứng;

- Búa va rung dùng để hạ cọc và cừ vào nền đất dính (sét và pha sét)

6 Ưu-nhược điểm, phạm vi sử dụng của máy ép cọc sử dụng đối trọng loại ép đỉnh:

Ưu điểm:

+ Cấu tạo đơn giản, giá thành đầu tư máy thấp

+ Không gây chấn động cho công trình liền kề

+ Thân thiện với môi trường

+ Độ tin cậy của cọc được hạ cao

Nhược điểm:

+ Đòi hỏi mặt bằng phải bằng phẳng và ổn định

+ Không ép sát được vào các công trình liền kề

+ Chỉ ép được các đoạn cọc tương đối ngắn

+ Không ép sát được vào mép công trình liền kề hiện hữu

Phạm vi sử dụng: Máy ép tải loại ép đỉnh được sử dụng rộng rãi trong công tác

gia cố nền móng cho các công trình xây dựng thấp tầng nơi có mặt bằng thuận

lợi như:

+ Nhà liền kề trong các khu đô thị mới (ép toàn bộ trước khi thi công)

+ Các công trình thấp tầng không áp sát vào các công trình hiện hữu như: các biệt thự, công sở thấp tầng, trường học, nhà ở nông thôn…

7 Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của máy ép cọc sử dụng đối trọng loại ép

ôm

Trang 6

Ưu điểm:

- Máy có thể ép các đoạn cọc dài hơn so với máy ép đỉnh

- Đô tin cậy của cọc cao do cọc được chế tạo tại nhà máy và bê tông không bị

om như khi dùng búa đóng, không bị khuyết tật như thi công cọc nhồi

- Công trường sạch sẽ hơn nhiều so với thi công cọc nhồi

- Số lượng công nhân trên công trường ít hơn nhiều so với thi công cọc nhồi

- Không gây tiếng ồn (so với đóng cọc)

- Không gây ô nhiễm môi trường (dung đ/c điện)

- Không gây chấn động các công trình liền kề

- Năng suất thi công cao hơn so với máy ép đỉnh do máy tự di chuyển trên công trường

- Có thể dùng máy để thử tải tĩnh của cọc trước khi thi công đại trà

Nhược điểm:

- Cấu tạo cồng kềnh, khó khăn trong việc di chuyển máy từ công trình này tời công trình khác

- Đòi hỏi mặt bằng phẳng và ổn định;

- Không ép được sát vào các công trình liền kề;

- Giá thành cọc ép cao khi khối lượng cọc cần ép nhỏ (do chi phí vận chuyển)

- Cấu tạo máy phức tạp, khó khăn trong việc di chuyển máy ngoài công trường

Phạm vi sử dụng:

- Là giải pháp thay thế thi công cọc nhồi cho các tòa nhà thấp hơn 35 tầng, nơi

có diện - Là giải pháp thay thế thi công cọc nhồi cho các tòa nhà thấp hơn 35 tầng, nơi có diện tích rộng, mặt bằng tốt và yêu cầu cao về vệ sinh môi trường

- Dùng để ép cừ các công trình ngầm, dùng để đào hầm (cừ bê tông) thay thế phương án thi công tường trong đất

- Dùng thi công hạ cọc xây dựng các khu công nghiệp nơi khối lượng cọc ép lớn

Trang 7

8 Viết công thức xác định lực ép Fép, tấn, tốc độ ép cọc theo nhật ký ép cọc với chỉ số trên áp kế tấn/dm2; đường kính kích thủy lực D, dm, lưu lượng bơm dầu thủy lực V, lít/h

+ Lực ép tại thời điểm chỉ số áp kế P, tấn/dm2 theo công thức:

Fép=P. , tấn + Vận tốc ép cọc vép, m/h:

v =0,1 , m/h Trong đó: n là số xi lanh thủy lực ép (thường là 2 hoặc 4 chiếc) đang hoạt động ép

9 Nêu các thông số kỹ thuật cơ bản của máy trộn bê tông; Viết công thức tính năng suất thực tế của máy

Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy:

- Vhh - Thể tích hình học của thùng trộn; [lít]

- Vsx - Thể tích sản xuất của thùng trộn; [lít]

Vsx là tổng thể tích của đá, cát và xi măng trước khi trộn

Vsx = (0,28 -0,32) Vhh , lít

- Vxl - Thể tích xuất liệu của thùng trộn (thể tích bê tông thành phẩm trộn được trong một mẻ trộn); [lít]

Vxl = kxl Vsx , lít

Trong đó: k xl - Hệ số xuất liệu kxl = 0,65 ÷ 0,7 : đối với bê tông

kxl = 0,8 : đối với vữa Công thức tính năng suất thực tế của máy trộn bê tông hoạt động theo chu kỳ

Ntt = Vxl.nck.ktg, m3/h

Trong đó :

kxl - Hệ số xuất liệu

kxl = 0,65 ÷ 0,7 đối với bê tông

kxl = 0,8 đối với vữa

nck - Số mẻ bê tông trộn được trong một giờ: ck 3600

ck

n t

tck - Thời gian một mẻ trộn: t ck    t t1 2 t3 t4, [s]

t1, t2, t3, t4 - Thời gian tiếp liệu, trộn, đổ, quay về, [s]

Trang 8

ktg - Hệ số sử dụng thời gian làm việc của máy tính trung bình trong một ca 0,5 ÷ 0,9.

10 Các thông số kỹ thuật khi chọn ô tô bơm bê tông:

- Lưu lượng, m3/h

- Đường kính xi lanh, mm

- Hành trình piston, mm

- Chiều cao bơm, m

- Tầm xa bơm, m

- Chiều sâu bơm max, m

- Chiều dài đoạn ống phân phối cuối cùng, m

- Số lượng đoạn cần phân phối

- Kiểu gấp các đoạn cần phân phối

- Đường kính ống dẫn bê tông, mm

Ngày đăng: 12/10/2021, 13:31

w