* Gen nhân tố di truyền: Là một đoạn của phân tử ADN gồm khoảng 600 đến 1500 cặp nucleotfit, có trình tự xác định, có chức năng di truyền nhất định, quy định tính trạng của sinh vật.. Ca
Trang 1Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
DE CUONG ON TAP MON SINH HOC 9
NAM HOC: 2015 — 2016
vyeeevvy
PHAN DI TRUYEN VA BIEN DJ
Chuong 1
Cau 1: Khai niém di truyén, bién dị, di truyền hoc? ý nghĩa của di truyền hoc?
* Di truyền: Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
* Biến đị: Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chỉ tiết
Di truyền và biến dị là hai hiện tượng song song, cùng gắn liền với quá trình sinh sản
* Di truyền học: Là ngành khoa học nghiên cứu các quy luật di truyền và biến di
Nội dung: Gồm các lĩnh vực: Nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di
truyền và biến dị
* Ý nghĩa của đi truyền học:
+ Di truyền học là một ngành mũi nhọn trong sinh học hiện đại
+ Hiện nay di truyền học đang phát triển mạnh và đạt được những thành tựu to lớn
+ Ví dụ: Trong khoa học chọn giống: giúp nâng cao sản lượng nông nghiệp,
Trong y học: Phòng chống các bệnh di truyền, chữa trị các bệnh hiểm nghèo, Trong công nghệ sinh học hiện đại: nâng cao cuộc sống của người dân,
Câu 2: Phân biệt phép lai phân tích và phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Den?
+ Dùng toán thống kê để phân tích các số | đồng hợp, nếu kết quả phép lai là
liệu thu được Từ đó rút ra quy luật di | phân tính thì cá thé trội mang lai có
truyền các tính trạng kiêu sen di hop
Là phương pháp khoa học nghiên cứu đi | Là phép lai đê xác định kiểu gen của
truyền để phát hiện ra quy luật di truyền | cá thể mang tinh trạng trội là đồng , hợp hay dị hợp (thuân chủng hay Mục dích không thuân chủng)
P:AA xaa © F,: 100 %Aa P:Aa x aa <> Fị:lAa: laa
Ý nghĩa Dùng để phát hiện ra quy luật di truyền Dùng đề kiêm tra độ thuần chủng
của giông
* Những thuận lợi khi Menđen chọn đậu Hà Lan làm đồi tượng nghiên cứu:
- Thời gian sinh trưởng, phát triển ngăn
- Có nhiều tính trạng đối lập và đơn gen
- Có khả năng tự thụ phân cao độ, do vậy tránh được sự tạp giao trong lai giống, nhờ đó đảm bảo được độ thuần nhất của phép lai
Câu 3: Các khái niệm, thuật ngữ của di truyền học:
* Tính trạng: Là những đặc điêm về hình thái, cau tạo, sinh lý của một cơ thê
VD: Ở đậu Hà Lan có các tính trạng: thân cao, hạt vàng, vỏ trơn, quả lục, hoa đỏ,
Trang 2
Chiêu cao cây thân cao và thân thấp
Màu sắc hạt Hạt vàng và hạt xanh
Màu sắc hoa Hoa đỏ và hoa trăng
Màu sắc quả Quả lục và quả vàng
* Giống thuần chung:
La dong đồng hợp tử về kiểu gen va dong nhất về một loại kiểu hình
Là giông có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trước (trên thực tế chỉ nói đến sự thuần chủng về một vài tính trạng nghiên cứu)
* Gen (nhân tố di truyền): Là một đoạn của phân tử ADN gồm khoảng 600 đến 1500 cặp nucleotfit, có trình tự xác định, có chức năng di truyền nhất định, quy định tính trạng của sinh vật
Gen được kí hiệu bằng các chữ cái, chữ cái in hoa chi gen trội, chữ cái thường chỉ gen lặn
VD: Gen À quy định tính trạng hạt vàng, gen a quy định tính trạng hạt xanh
* Lai một cặp tính trạng: Là phép lai giữa cơ thể bố me mang kiêu hình khác nhau (thậm chí trái ngược) về một tính trạng đang nghiên cứu nào đó
VD: P: Đậu Hà Lan hạt vàng x Đậu Hà Lan hạt xanh
P: Chuột lông đen x Chuột lông trắng
* Lai hai cặp tính trạng: Là phép lai giữa cơ thê bố mẹ mang kiểu hình khác nhau (thậm chí trái ngược) về hai loại tính trạng đang nghiên cứu nào đó
VD: P: Đậu Hà Lan hạt vàng, vỏ trơn x Đậu Hà Lan hạt xanh, vỏ nhăn
P: Chuột lông ‹ đen, ngắn x Chuột lông trắng, dài
* Phương pháp phân tích các thế hệ lai: Là phương pháp lai giống rồi phân tích các tính trạng biểu hiện ở đời lai, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng từ bố mẹ cho con cháu
* Tính trạng trội:
Là tính trạng được biểu hiện cả ở cơ thể đồng hợp và dị hợp
VD: AA, Aa - Hoa do
* Tinh trang lan:
Là tinh trang chi dugc biéu hién 6 co thé déng hop, khong duoc biéu hién 6 cơ thé di hợp
VD: aa - Hoa trang
* Tinh trang trung gian:
* Kiéu hinh: là tổ hợp các tính trang của cơ thể (trên thực tế chỉ xét đến một vài tính trạng quan
tâm, nghiên cứu)
VD: Đậu Hà Lan có kiểu hình: Hạt vàng, thân cao, vỏ trơn,
* Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể (trên thực tế chỉ xét một hoặc một vài cặp gen liên quan tới các tính trạng được quan tâm, nghiên cứu)
VD: Đậu Hà lan có kiểu gen: AaBb
* Thể dong hợp (đồng hợp tử): Là cơ thé co kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau Thể dong hợp là cơ thé thuần chủng về tính trạng đang nghiên cứu
VD: Cơ thể có kiêu gen AA, aa, BB, bb, là thể đồng hợp
* Thể dị hợp (dị hợp tử): Là cơ thê có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau
Thê dị hợp không thuân chủng về tính trạng nghiên cứu
VD: Cơ thê có kiểu gen Aa, Bb, la thé di hop
* Sơ đô lai: Là sơ đồ tóm tắt một quá trình lai giống, trong đó phải có kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ cac loai giao tử của bố mẹ (P) tỉ lệ các loại kiểu gen, kiểu hình của con cháu (F)
Trang 3* Di truyền độc lập: Là sự di truyền của các tính trạng không phụ thuộc vào nhau
Cau 4: Các quy luật Menđen
* Nội dung qui luật phân lỉ: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tô di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thê thuần chủng P
* Kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng: Khi lai hai cơ thê bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuân chủng, tương phản thì F¡ đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F; có sự phân li theo
tỉ lệ trung binh 3 trội: 1 lặn
* Ý nghĩa của tương quan trội lặn trong quy luật phân li
+ Tương quan trội lặn là hiện tượng khá phô biến ở cơ thê động vật, thực vật và con người
+ Tính trạng trội thường là tính trạng có lợi Vì vậy một trong những mục tiêu của chọn giống là phát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiêu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế cao
+ Trong sản xuất, để tránh sự phân li tinh trang | diễn ra, trong đó xuất hiện tính trạng xâu ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất vật nuôi cây trồng, người ta phải kiêm tra độ thuần chủng của gidng
* Nội dung của qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá
trình phat sinh giao tu
* Kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp
tinh trạng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F; cho tỷ lệ mỗi kiểu hình băng tích tỷ lệ của
các tính trạng hợp thành nó
* Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
- Quy luật phân l¡ độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ
hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối là do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của
các cặp nhân tố di truyền
- Là cơ sở khoa học và phương pháp tạo ra giống mới trong lai hữu tính
* Các điều kiện nghiệm đúng của các quy luật
+ P thuân chủng về các tính trạng + P thuân chủng về các tính trạng
+ Gen trội phải lẫn át hoàn toàn gen lặn + Gen trội phải lẫn át hoàn toàn gen lặn
+ Số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn + Số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
+ Các loại giao tử sinh ra phải bằng nhau, | + Các loại giao tử sinh ra phải bằng nhau, sức sức sông ngang nhau sống ngang nhau
+ Mỗi cặp gen phải tồn tại trên mỗi cặp NST
* Nguyên nhân xuất hiện biến dị tô hợp:
Chính sự phân l¡ độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiêu hình khác P
Trang 4Biến dị tổ hợp xuất hiện: phong phú ở hình thức sinh sản hữu tính là do sự phối hợp của các quá
trình nguyên phân, giảm phân và thụ tính
Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú hơn ở sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính vì:
- Loài sinh sản hữu tính có sự phân l¡ độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng trong quá trinh phat sinh giao tử và thụ tĩnh
- Loài sinh sản vô tính chỉ theo cơ chế nguyên phân, vật chất di truyền được giữ nguyên vẹn như thế hệ xuất phát nên không xuất hiện biến di tổ hợp
* Y nghĩa: Biến di tổ hợp là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiên hoá
Chương 2:
Câu 6: Nhiễm sắc thể
* Nhiễm sắc thể (NST): Là những cấu trúc nằm trong nhân tế bào, có khả năng nhuộm màu bằng
thuốc nhuộm có tính chất kiềm
* Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể: Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số
Loài | Người Tinh | Gy Ruôi Đậu Ngô Lúa Cải | Khoai | Giun
tinh giam | hà lan nước bắp tây đũa
* Bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n: là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng
* Bộ NST đơn bội, kí hiệu là n: là bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng > Số NST giảm đi một nửa
* Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội:
- Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng lẻ
- Mỗi chiếc hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ
- Chỉ có trong giao tử
Trang 5
Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
Cau 7: Cau tric và chức năng của Nhiễm sắc thể:
* Cau truc cua nhiém sac thé
- Cầu trúc điển hình của NST có dạng đặc trưng được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của phân bào
- Kích thức: Chiều dài từ 0,5 — 50 micromet, đường kính từ 0,2 — 2 micromet
- Hình dạng cơ bản: Hình chữ V, hình móc, hình hạt, hình que,
- Cầu trúc: ở kì giữa mỗi NST gồm 2 cromatit (hai nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động
(eo thứ nhất) chia nó làm hai cánh
- Mỗi cromatit gồm chủ yếu 1 phân tử ADN và prôtê¡m loại histôn
* Chức năng của nhiễm sắc thể
- NST là vật chất mang thông tin di truyền
- NST là cầu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định Những biến đôi về câu trúc, số lượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền
- NST có bản chất là ADN có vai trò quan trọng đối với sự di truyền, sự tự nhân đôi của ADN dẫn
tới sự tự nhân đôi của NŠST nên tính trạng di truyện được sao chép qua các thê hệ tê bào va cơ thê Cau 8: Chu ki tế bào, nguyên phân, giảm phan
* Chu ki té bào: Là sự lặp lại vòng đời của môi tê bào, có khả năng phân chia bao gôm kì trung gian và thời gian phân bào nguyên nhiêm (nguyên phân)
1 Nguyên phân
* Nguyên phân : là hình thức phân chia tế bào có thoi phân bào (xảy ra ở tế bào sinh dưỡng),
từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST vẫn giữ nguyên như tế bào mẹ ban đầu
a Kỳ trung gian
- Tế bào lớn lên về kích thước
- Trung tử nhân đôi
- Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh
- Cuối kỳ nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép dính nhau ở tâm động
b Những biên đôi cơ bản của NŠT trong quá trình nguyên phân
- Màng nhân biên mắt, trung tử tiễn về 2 cực tế bào hình thành thoi phân bào
Kì giữa | - Cac NST kép đóng xoăn cực đại
(2n kép) | - Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phắng xích đạo của thoi phân bào
- Tê bào chât phân chia thành 2 tê bảo con, môi tê bào con có bộ NST 2n đơn
Kết quả Từ một tê bào mẹ ban đâu tạo ra 2 tê bào con có bộ NST 2n giông như tê bào mẹ
Trang 6Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
c Ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể, tái tạo lại các mô và cơ
quan bị tổn thương
- Nguyên phân duy trì ôn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào, và qua các thế hệ
cơ thể đối với sinh vật sinh sản vô tính
- Tê bào lớn lên v ê kích thước
- Trung tử nhân đôi
- Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh
- Cuối kỳ nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép dính nhau ở tâm động
b Những biên đôi cơ bản của NŠT trong quá trình giảm phân
Các Những biến đối cơ bản của NST ở các kì
- 2n NST kép xoăn, co ngăn - NST co lai cho thây sô lượng
_ |- Cac NST kep trong cap tương NST kép trong bộ đơn bội
đâu đồng tiếp hợp theo chiều dọc và | 2n kép n kép
có thê bát chéo nhau, sau đó lại
tách dời nhau
- Các cặp NST kép tương đông - NST kép xếp thành 1 hàng ở
Kì | tập trung và xếp song song thành mặt phăng xích đạo của thoi phân
giữa | 2 hàng ở mặt phăng xích đạo của 2n kép bào n kép
thoi phân bào
_ |- Các cặp NST kép tương đông - Từng NST kép tách ở tâm động
là phân l¡ độc lập và tổ hợp tự do về | 2n kép thành 2 NST đơn phân li về 2 cực | 2n đơn
- Hai tê bào mới được tạo thành | 2n kép |- Các NST đơn nắm gọn trong | 2n đơn
Kì | đều có bộ NST đơn bội (n NST)| ->n | nhân của các tế bào con mới với | ->n
Kết | Từ 1 tê bào mẹ (2n NST) qua 2 lân phân bào liên tiếp tạo ra 4 tê bào con mang bộ NST qua | đơn bdi (n NST)
c Ý nghĩa của quá trình giảm phân:
- Đã tạo ra nhiêu loại giao tử khác nhau la co so cho su xuat hién bién dị tô hgp
- Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ôn định bộ NST của loài qua các thê hệ cơ thê
- Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội và khác nhau về nguồn gốc
3 Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa NP và GP
a Những điêm giông
- Có sự nhân đôi của NST tạo thanh NST kép (kì trung gian)
Trang 7
Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
- Có sự tập trung của NST ở mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực của tế bào
- Trải qua các kì phân bào tương tự nhau (kì đâu, kì giữa, kì sau, kì cuối)
- Có sự biến đổi hình thái NST như đóng xoắn và tháo xoắn
- Kì giữa, NŠT tập trung ở 1 hàng ở mp xích đạo của thoi phân bao
- Giảm phân 2 có tiến trình giống nguyên phân
- Gồm 1 lần phân bào - Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
- Từ 1 TB sinh dưỡng ( 2n NST) qua nguyén | - Tu 1 TB me (2n NST) qua giam phân hình
phân hình thành 2TB con có bộ NST giống tế Ì thành 4 TB con có bộ NST đơn bội (n NST)
bào mẹ (2n) _ | bang % NST của tế bào mẹ
- Kì giữa, NST tập trung 1 hang trén mat phang ang /2 cua té bao me
- Ki gitta 2, NST tap trung 2 hang trén mat
ích đạo của thoi phân bào
XICH dạo Cua Mol phan 0ao phang xich dao cua thoi phan bao
- Không có hiện tượng trao đổi chéo ` "
xà # 5 a - - Kì đâu 1 có hiện tượng trao đôi chéo
- Kêt quả: tạo ra 2 tê bào con với bộ NST lưỡng
bội 2n
- Duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào,
- Kết quả: tạo ra 4 tế bào con với bộ NST đơn
bội n
¬ " v2 | - Cing véi qua trình thụ tinh giúp duy trì ồn duy trì ôn định bộ NŠT của loài qua các thê hệ | S k ee „ 5 + ` y 1, t,o i, oo „ dinh b6 NST cua loài qua các thê hệ cơ thê ở
cơ thê ở các sinh vật sinh sản vô tính
4 Thụ tỉnh
* Khái niệm: Là sự kết hợp của 1 giao tử đực và một giao tử cái tạo thành hợp tử
* Bản chất: Là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái tạo thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ
* Ý nghĩa:
- Khôi phục bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể, làm xuất hiện các BDTH
- Gop phan duy tri ôn định bộ NST qua cac thé hệ ở những loài có hỉnh thức sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tô hợp cho chọn giống và tiến hóa
* Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tỉnh đã duy trì bộ NST đặc trưng của
loài giao phối qua các thế hệ cơ thể, đồng thời tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho tiến hoá và chọn giống
Câu 10: Quá trình phát sinh giao tử ở động vật
1 Quá trình phát sinh giao tử ở động vật
¢ Qua trinh phat sinh giao ti đực: Các tê bào mâm cũng nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra
nhiều tinh nguyên bào Tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1 Tế bào này giảm phân,
lần GP I tạo ra 2 tinh bào bậc 2, lần GP II tạo ra 4 tinh tử, các tỉnh tử này phát triển thành 4 tỉnh trùng
‹ Quá trình phát sinh giao tử cái: Các tế bào mâm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noãn nguyên bảo Noãn nguyên bào phát triên thành noãn bào bậc 1 Tế bào này giảm phân, lần
GP I tạo ra tạo ra 1 tế bào có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ nhất và Ì tế bào có kích thước lớn
goi la noãn bào bậc IL, Noan bao bac I tién hanh GP II cũng tạo ra tế bào có kích thước nhỏ gỌI
là thể cực thứ hai và 1 tế bào có kích thước lớn gọi là trứng
Trang 8- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thê cực
thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho 2 tinh
tử, các tinh tử phát triên thành tình trùng, đêu tham gia quá trình thụ tinh
- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân
cho 4 tinh trung (n NST)
3 BO NST dac trung cua nhirng loai sinh san hiru tinh duy trì on dinh qua cac thé hé
Vì do sự phôi hợp của các quá trinh NP, GP va thy tinh da duy trì 6n dinh b6 NST dac trung của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ
Cau 11: So sánh sự khác nhau
- Là loại tế bào sinh dưỡng
- Bộ NŠT trong nhân là lưỡng bội
- Chứa các cặp NST tuong dong
- Tham gia cau tao co thé
- Khác nhau về 2 giới ở cặp NST gới tính trong đó
- Là loại tế bào sinh dục
- Bộ NST trong nhân là đơn bội
- Chứa 1 NST của cặp tương đồng
- Gồm 2 loại: Trứng và tinh trùng
- Co vai tro trong quá trình sinh san
Trứng Tỉnh trùng
- Là tÊ bào sinh dục cái (giao tử cái)
- Có kích thước lớn (là loại tế bào lớn nhất)
- Không có khả năng di chuyên
- Có khả năng di chuyên nhờ đuôi
NST giới tính NST thường
- Thường tôn tại 1 cặp trong tê bào lưỡng bội
- Có thê tồn tại thành cặp tương đồng (XX)
hoặc không tương đồng (XY)
- Có sự khác nhau giữa đực và cái
- Chủ yếu mang gen quy định đặc điểm giới
tính của cơ thể và các tính trạng thường có
liên quan, liên kết với giới tính
- Thường tôn tại với một sô cặp lớn hon 1
trong tế bào lưỡng bội (n — 1 cặp)
- Luôn tồn tại thành cặp tương đồng
- Giống nhau ở cả giới đực và cái
- Chỉ mang gen quy định tính trạng thường
Câu 12: Cơ chế NST xác định giới tính
* Khái niệm: Cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát
sinh giao tử và sự tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh
* Cơ chê xác định giới tính ở người :
Trang 9
Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
- Gidi tinh ¢ ngudi dugc xac dinh trong quá trình thụ tinh
- Sự ty nhan déi, phan li va tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và
thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính
- Sơ đồ cơ chế NST xác định giới tính ở người:
* Sinh con trai hay con gái do người mẹ là hoàn toàn sai, Vì:
- Ở nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X
- Ở nam qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NŠT X hoặc Y
- Nếu tinh trùng X kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XX -> phat triển thành con gái Nếu tinh trùng Y kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XY -> phát triển thành con trai
=> Như vậy sinh con trai hay con gái do tinh trùng người bố quyết định
* Tai sao trong cau tric dan sé, tỉ lệ nam/nữ xap xi 1:1?
Tỉ lệ trai gái sinh ra xấp xỉ 1 : 1 là do 2 loại tính trùng mang X và mang Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, cùng tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau Tuy nhiên tỉ lệ này
cần được bảo đảm với điều kiện hợp tử XX và XY có sức sống ngang nhau và số lượng cá thể
thống kê phải đủ lớn
* Tại sao cơn người có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái: cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa øì trong thực tiễn?
Nhờ nắm được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính là do môi trường trong và bên ngoài cơ thể
- MT bên trong: hoóc môn sinh dục tác động vào những giai đoạn sớm trong sự phát triển cá thé
làm biến đổi giới tính tuy cặp NST giới tính vẫn không đổi
VD: Dùng Metyl testosteron tác động là cá vàng cái biến thành cá đực (về kiểu hình)
- MT bên ngoài: nhiệt độ, ánh sáng, thức ăn,
VD: Rùa: trứng ủ ở nhiệt độ dưới 28°C sẽ nở thành con đực
trứng ủ ở nhiệt độ trên 32°C sẽ nở thành con cái
- Ứng dụng: Điều chỉnh tỉ lệ đực cáiở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất: cái có ý nghĩa
trong thực tiễn làm tăng hiệu quả kinh tế cao nhất cho con người
Ví dụ: Tạo ra toàn tằm duc dé lây tơ
Tạo ra nhiều bê đực để nuôi lấy thịt, hoặc nhiều bê cái để nuôi lẫy sữa
Câu 13: Di truyền liên kết
* Moócgan chọn ruồi giẫm làm đối tượng nghiên cứu vì:
- Dễ nuôi trong ống nghiệm
- Đẻ nhiều, vòng đời ngắn (10 — 14 ngày)
- Có nhiều biến dị dễ quan sát
- Số lượng NST ít
* Khái niệm: DI truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được quy định bởi các gen năm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào
*Ý nghĩa của di truyền liên kết:
- Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều nên mỗi NST phải mang nhiều gen
- Các gen phân bô dọc theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên
kết bằng số NST trong bộ đơn bội của loài
Trang 10Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
- Liên kết gen không tạo ra hay hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
- Di truyên liên kết đảm bảo sự di truyền bên vững của từng nhóm tính trạng Trong chọn giống người ta có thê chọn những nhóm tính trạng tôt luôn đi kèm với nhau
* Điểm khác nhau giữa kết quả lai phân tích 2 cặ gen trong 2 trường hợp:
Các cặp gen phân l¡ độc lập và tô hợp tự do nên
ở F¡ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ băng nhau Các cặp gen liên kết khi giảm phân nên ở F¡ tạo
ra 2 loai giao tu
Két qua lai phan tich tao ra 4 kiéu gen va 4 kiéu
hình có ti 1é 1:1:1:1 Két qua lai phan tich tao ra 2 kiéu gen va 2 kiéu
hình có tỉ lệ 1:1
Chương 3:
Cầu 14: ADN
1 Câu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN được cấu tạo từ các nguyên tô C,H,O,N và P
- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn (hàng trăm u m) và khối lượng lớn ( hàng triệu, hàng chục triệu đvC )
- ADN được cẫu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X)
- Phân tử ADN có tính đa dạng và đặc thù là do thành phân, số lượng và trình tự sắp xếp của các
loại nuclêôtIt
- Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN
2 Câu trúc không gian của phân tử ADN
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo
chiều từ trái sang phải (xoắn phải) ngược chiều kim đồng hồ
- Mỗi vòng xoắn cao 34 angtơron gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 angtoron
- ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền (thông tin vé cau tric prétéin)
- ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào và cơ th
4 Bản chất của gen:
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
- Bản chất hoá học của gen là ADN
- Chức năng: gen cấu trúc mang thông tin quy định câu trúc của 1 loại protéin
Trang 11Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
Cau 15 Cac qua trinh tong hop ADN, ARN va Protein
1 Quá trình nhân đôi ADN
- Thời gian và địa điểm: ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian
- Diễn biến:
+ Dưới tác dụng của Enzim 2 mạch ADN tháo xoăn, tách nhau dẫn theo chiều dọc
+ Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS A-T,G-X
+ 2 mach méi ca 2 ADN dan dugc hinh thanh dya trén mach khuén cia ADN me va theo chiéu
ngược nhau
+ Sau khi tổng hợp xong, 2 ADN con xoắn lại
- Kết quả: Từ 1 ADN mẹ, qua quá trình nhân đôi, tạo được 2 ADN con giống nhau và giỗng ADN mẹ
- Ý nghĩa: Tông hợp ADN là cơ sở cho sự tự nhân đôi của NST
- Nguyên tắc tông hợp:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu: Khuôn mẫu là ADN mẹ
+ Nguyên tắc bô sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mne theo NTBS: A - T, Gö—X
+ Nguyên tắc bán bảo toàn: Trong mỗi Adn con có 1 mạch đơn là của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới
2 Quá trình tông hợp ARN
- Thời gian va địa điêm: diễn ra trong nhân tê bào, tại các NŠT ở kì trung gian
- Diễn biến:
+ Dưới tác dụng của Enzim đoạn mạch ADN tương ứng với 1 gen tháo xoăn, tách nhau ra
+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn (mạch gốc) của gen liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS Agen — Umt, Tgen — Amt, Ggen — Xmt, Xgen — Gmt
+ Mach don ARN dân được hình thành
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra tế bào chất, tới ribôxôm để tổng hợp
prôtê¡n
+ Sau khi tổng hợp xong, gen xoắn lại
- Kết quả: Mỗi lần tông hợp được 1 phân tử ARN
- Ý nghĩa: Tổng hợp ARN là giai đoạn trung gian, tiếp theo là tổng hợp prôtêin, qua đó thê hiện gen quy định tính trạng
- Nguyên tắc tông hợp:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu: Khuôn mẫu là mạch gốc của gen
+ Nguyên tắc bỗ sung: Mạch ARN được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của gen theo NTBS: Agen — Umt, Tgen — Amt, Ggen — Xmt, Xgen — Gmt
- Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN
Trang 12- _ xảy ra trước khi phân bào - _ xẩy ra khi tế bào cần tổng hợp prôtêin
- 2 mạch đơn ADN tách rời nhau - 2 mạch đơn ADN tương ứng với từng gen
tách rời nhau
- - ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc: - - mARN được tổng hợp theo nguyên tắc khuôn mẫu, bổ sung và bán bảo toàn khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung
- A của ADN liên kết với T của môi trường | -A của ADN liên kết với U của môi trường
- Cả 2 mạch đơn của ADN đều được dùng - Chi 1 doan mạch đơn ADN được dùng làm
làm khuôn để tổng hợp 2 ADN con giống khuôn tổng hợp được nhiều phân tử
nhau và giống ADN mẹ mARN cùng loại
3 Quá trình tổng hợp Prôtêin:
- Địa điểm: Tại ribôxôm trong té bao chat
- Thành phần tham gia: mARN, tARN, Ribôxôm, Cac axitamin
- Diễn biến: Sự hình thành chuỗi aa:
+ mARN rời khỏi nhân ra chất tế bào để tông hợp chuỗi aa
+ Các tARN một đầu gắn với 1 aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribôxôm khớp với mARN theo
nguyên tắc bố sung A — U; G — X để đặt aa vào đúng vị trí
+ Khi ribôxôm dịch 1 nắc trên mARN (mỗi nắc ứng với 3 nuclêôtit) thì 1 aa được nối tiếp
+ Khi ribôxôm dịch chuyên hết chiều dài của mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong
- Nguyên tắc tông hợp:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu: Khuôn mẫu là mạch mARN
+ Nguyên tắc bồ sung: Bồ sung giữa mạch mARN với tARN mang axitamin: A — U, G - X
- Kết quả: Cứ mỗi lần Ribôxôm trượt trên mARN thì tổng hợp được 1 chuỗi axitamin
- Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin: trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN quy định trình tự các axitamin trong mach protéin
Cau 16: ARN
1 Cau tao cua ARN
- ARN cấu tạo từ các nguyên t6: C, H, O, N va P
- ARN thuộc đại phân tử (kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN)
- ARN cau tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân cũng là các nuclêôtit, gồm 4 loại: A, U, G, X (liên kêt tạo thành 1 chuôi xoăn đơn)
2 Chức năng của ARN:
- ARN thông tin (mARN) truyền đạt thông tin quy định cẫu trúc prôtêïn
- ARN van chuyển (tARN) vận chuyên axit amin dé tong hop protéin
- ARN ribôxôm (rARN) là thành phần cấu tạo nên ribôxôm
Trang 13
Cau 17: Protéin
1 Câu trúc của prôtêin
- Prôtê¡n là chất hữu cơ gồm các nguyên tô chính: C, H, O,N
- Prôtêin thuộc loại đại phân tử.Có khối lượng và kích thước lớn (đạt hàng triệu dvC, dai toi 0,1 micromet)
- Prôtêin cầu tạo theo nguyên tắc đa phân, bao gồm hành trăm đơn phân mà đơn phân là các axit amin gồm khoảng 20 loại axit amin khác nhau
2 Cau trúc không gian c -
- Câu trúc bậc 1: Là trình tự sắp xếp các axItamin trong chuỗi axitamin
- Câu trúc bậc 2: Chuỗi axitamin tạo các vòng xoán lò xo đêu đặn Các vòng xoăn ở prôtêin dạng
SỢI còn bén lại theo kiêu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn
- Câu trúc bậc 3: Là hình dạng không gian 3 chiêu của prôtêin do câu trúc bậc 2 cuộn xêp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại prôtê¡n VD: prôfê¡n hinh cau,
- Câu trúc bậc 4: Là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm 2 hoặc nhiều chuỗi axitamin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau
3 Tính đa dạng và đặc thù của prôtêïn
- Do số lượng, thành phân và trình tự sắp xếp khác nhau của các axit amin
- Do cấu trúc không gian bậc 3, bậc 4 của protein, số chuỗi axit amin
4 Prôtêin có vai trò quan trọng đối với té bao va cơ thé
- Chức năng câu trúc: Prôtê¡n là thành phân câu tạo của chât nguyên sinh, xây dựng các bảo quan, màng sinh chât
VD: Histon là loại prôtÊin tham gia vào câu tạo NST
- Chức năng xúc tác các quá trình trao doi chat Ban chat cua emzim 1a prdétéin, enzim co vai tro xúc tác các quá trình trao đôi chất trong co thé
VD: Enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phần tinh bột chín thành đường glucozơ
- Chức năng điều hòa các quá trình trao đôi chất: Các hoócmôn phân lớn là prôtêïn, hoócmôn có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chat trong co thé
VD: Hoócmôn Insulin có vai trò điều hòa hàm lượng đường trong máu, Tirôxin điều hòa sức lớn của cơ thể
- Ngoài những chức năng trên, prôtêin còn có các chức năng khác:
+ Bảo vệ cơ thê (kháng thể) VD: prôtê¡n Interferon,
+ Vận chuyển: VD: prôtêin hêmôglôbin vận chuyển khí oxi, cácboníc
+ Vận động của tế bào và cơ thê VD: protéin của tế bào cơ,
+ Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tb và cơ thé
* Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trang cua co thé
Trang 14Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
Câu 18 Mối quan hệ giữa gen, ARN , prétéin và tính trạng
1 Mối liên hệ
+ ADN (gen) là khuôn mẫu để tông hợp mARN
+ mARN là khuôn mẫu để tông hợp chuỗi aa cầu tạo nên prôtêïn
+ Prôtê¡n tham gia cẫu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào — biểu hiện thành tính trạng cơ thẻ
2 Bản chất mối liên hệ gen và tính trạng:
+ Trỉnh tự các nuclêôtIt trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN, thong qua
đó quy định trình tự các aa trong, chuỗi aa câu tạo thành prôtê¡n và biểu hiện thành tính trạng + NTBS được biểu hiện trong môi quan hệ: Gen ——>» mARN ——> Prôtêm
Gen —~> mARN: A-U,T-A,G-X,X-G
mARN ——> Prôtên: A-U,G—X
(3 dang) Dot bién cau truc NST Dot bién sé lugng NST
Dị bội thê Đa bội thê
Câu 20 Đột biến gen
* Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số
cặp nuclédtit, xay ra tai 1 điểm nào đó trên phân tử ADN
* Vị dụ:
1 Lúa Bạch tạng Lúa bị bạch tạng, mật hệt diệp lục
3 Lúa Tăng sô bông và sô hạt trên bông
4 Người Bạch tạng Da và tóc màu trăng, mắt màu hồng
5 | Người Câm điệc bâm sinh | Không nghe và nói được
* Các dạng:
+ Mắt 1 cặp nuclêôtit
+ Thêm I cặp nuclêôtit
+ Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác
* Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Xuất hiện trong điêu kiện tự nhiên: Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thê
làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhằm)
Trang 15Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
-_Do con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học
* Vai trò của đột biến gen:
+ Đột biến gen thê hiện ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật: vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài
hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rồi loạn trong quá trình tông hợp prôtê¡n
+ Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn, chúng chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể đồng hợp và
trong điều kiện môi trường thích hợp
+ Một số ít đột biến gen trung tính hoặc có lợi cho sinh vật và con người, có ý nghĩa trong chọn giông và tiên hóa
Câu 21 Đột biến cầu tric NST
* Khái niệm: Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi xảy ra trong câu trac NST
VD : Mất 1 đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây ung thư máu ở người
* Các dạng đột biến: Gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
Mắt Mot doan NST tương Thường gây chết hoặc | Mật 1 đoạn nhỏ ở đâu
1 đoan Ứng với | hoặc một sô | giảm sức sông NŠT sô 2l của người gây
gen bi mat di ung thu mau Mot doan NST tuong| Lam tang hoac giảm | VDI: Tăng hoạt tính của
Lap ứng với 1 hoặc 1 số | cường độ biểu hiện của | enzim thủy phân tinh bột ở
hay nhiều lần VD2: Lam mat lôi thành
mắt dẹt ở ruồi giãm
Một đoạn NST (có thê | Thường ít ảnh hưởng tới
Đảo bao gồm cả tâm động) | sức sống của cá thê
3 bị tách ra, đảo ngược | Trong tự nhiên, hiện
đoạn 180° sau do lap vào vị | tượng đảo doan dién ra 0 CHẾ CÀ Sở , x
trí cũ phố biến
Chuyển Một đoạn NST bị tách | Thường gây chết hoặc
4 đoan ra, sau do lap vao vi tri | mat kha nang sinh sản
mdi
* Nguyên nhân phát sinh đột biên câu trúc NST:
- Do tác nhân lí học, hoá học trong ngoại cảnh làm phá vỡ cầu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
- Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con nguoi
* Đột biến cầu trúc NST thường có hại cho sinh vật:
+ Vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST Biến đổi cầu
trúc NST làm thay đôi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó
Trang 16+ Hiện tượng dỊ bội thể: Là hiện tượng đột biến số lugng NST ma trong tế bào sinh dưỡng có một
hoặc một số cặp NST bị thay đôi về số lượng
+ Thể dị bội: Là cơ thê sinh vật bị đột biễn số lượng NST mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc
một số cap NST bi thay đôi về số lượng
* Các dạng:
+ Thê tam nhiễm: 2n+1
+ Thê đơn nhiễm: 2n - 1
+ Thê khuyết nhiễm: 2n — 2
ngăn, bị si dn, không có con
Bệnh tơcnơ Có 1 NST giới tính X triển, chỉ 25 bệnh nhân sống đến lúc
OX - 2n_ 1=45 NST trưởng thành nhưng không có kinh (don nhiém) nguyệt, tử cung nhỏ, mật trí và không
CÓ con
* Cơ chế phát sinh thê dị bội:
Trong giảm phân do 1 cặp NST sự không phân li dẫn đến tạo thành giao tử mà cặp NST tương đồng nào đó có 2 NST hoặc không có NST nào
* Hậu quả: Thẻ đột biến (2n + 1) và (2n -1) có thê gây ra những biến đôi về hình thái (hình dạng,
kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở người như bệnh Đao, bệnh Tơcnơ
Câu 23 Thể đa bội
* Khái niệm:
- Hiện tương đa bội hóa: Là hiện tượng đột biến số lượng NST mà trong tế bào sinh dưỡng có số
NST là bội số của n (nhiều hơn 2n): 3n, 4n,
- Thê đa bội: Thể đa bội là cơ thế sinh vật mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (nhiều hơn 2n): 3n, 4n,
Trang 17Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
VD: Cucai 4n co kích thước to hơn củ cải 2n
Thân và lá cây cà độc dược có kích thước tăng dan theo bộ NST 3n, 6n, 9n 12n
* Các dạng:
- Đa bội lẻ: 3n, 5n, 9n,
- Đa bội chan: 4n, 6n, 8n, 12n,
* Đặc điêm của thê đa bội :
+ Tế bào đa bội Có số lượng NST tăng lên gấp bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng, vì thế
quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn
+ Kích thước tế bào của thê đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to
+ Sinh trưởng phát triên mạnh
+ Chống chịu với ngoại cảnh tốt (chống hạn, chống nóng, chống sâu bệnh, chống lạnh)
+ Thời gian sinh trưởng và phát triển kéo dài
* Ứng dụng : Ứng dụng hiệu quả trong chọn giống cây trồng
Ví dụ :
+ Tăng kích thước thân cành đề tăng sản lượng gỗ (dương liễu )
+ Tăng kích thước thân, lá, củ để tắng sản lượng rau, hoa màu: Bí ngô, bí đao, cà chua, khoa tây, + Tạo các giống cây ăn quả không hạt: Chuỗi, doi, hồng, ve
+ Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trường
Sự khác nhau cơ bản giữa thể tam nhiễm và thể tam bội
Thể tam bội
Là dạng đột biến đa bội
Có lợi cho bản thân sinh vật: Tăng kích thước
tế bào, cơ quan, cơ thể, tăng sức chỗng chịu
quái thai, dị hình, dị dạng, bệnh di truyén,
với môi trường,
Được áp dụng trong chọn giống cây trồng
neg Biên đôi kiêu hình tương | Giải thích, ý nghĩa thích
vat
1 Cay | Lá chỉm trong nước Lá hình dải, mêm mại Tránh sóng ngâm
rau | Lá nôi trên mặt nước Lá to, hình bản rộng Quang hợp thuận lợi
mắc | Lá vươn trong không khí | Lá nhỏ, hình mũi mác Tránh gió mạnh
2 Cây | Sa mac Rễ dài, đâm sâu, lan rộng | Hút được nhiêu nước
Trang 18
Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
Nơi có đủ nước Có lá Quang hợp thuận lợi
3 | Cây su | Chăm sóc đúng kĩ thuật | củ to Đủ điêu kiện phát triên
hào | Chămsóc không đứnglĩ thuật | củ nhỏ Chưa đủ điêu kiện phát triển
- Không di truyên được - Di truyên được
- Thường có lợi, giúp SV thích nghi với môi | - Đa số có hại cho bản thân sinh vật
trường
2 Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
+ Bồ mẹ không truyền cho con những tính trạng (kiểu hình) được hình thành sẵn mà truyền cho con một kiêu gen qua định cách phản ứng trước môi trường
+ Kiểu hình (tính trạng hoặc tập hợp tính trạng) là kết quả của sự tương tác giữa kiêu gen và môi trường
+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng từ môi trường
VD: Tính trạng về màu sắc, mùi thơm,
Hàm lượng lipit trong sữa bò
+ Tính trạng số lượng (phải thông qua cân, đong, đo, đếm, mới xác định được) thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt, chăn nuôi nên biểu hiện rất khác nhau
VD: Tính trạng về năng suất, sản lượng
3 Mức phản ứng
* Khái niệm: Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ 1 gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau
* Đặc điểm: Mức phản ứng do kiểu gen quy định, nên di truyền được
* Vd: giống lúa DR2 trong điều kiện gieo trồng tốt nhất đạt năng suất tối đa là 8 tan / ha/ vụ ,còn trong điều kiện gieo trông bình thường đạt năng suất bình quân là 4,5 đến 5 tấn / ha/ vụ
4 Ứng dụng trong trông trọt, chăn nuôi
+ Người ta đã vận dụng hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng là: tạo
điều kiện thuận lợi nhất đề đạt tới kiểu hình tôi đa nhằm tang nang suat va han ché cac diéu kién
ảnh hưởng xâu làm giảm năng suất
+ Người ta đã vận dụng hiểu biết về mức phản ứng đê tăng năng suất vật nuôi cây trông: theo 2 cách: áp dụng kĩ thuật chăn nuôi trồng trọt thích hợp hoặc cải tạo thay giống củ bằng giống mớicó tiềm năng năng suất cao hơn
Trang 19Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
Chương 5
Câu 26 - 27 Phương pháp nghiên cứu di truyền người
1 Khó khăn khi nghiên cứu di truyền người
+ Người Sinh sản chậm, đẻ ít con
+ Vì lí do xã hội không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến
+ Bộ NST của người số lượng nhiều (2n = 46 NST), các NST bé, có hình dạng tương đương nhau nên khó quan sát nhận biệt Ộ
+ Sô lượng gen trên NŠT của người nhiêu
2 Nghiên cứu phả hệ
* Khái niệm: là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhât định trên những người
thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ, người ta có thê xác định đặc điểm di truyền (trội, lặn do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay không)
* Một số kí hiệu khi nghiên cứu phả hệ (theo SGK)
* Một số ví dụ thành tựu bước đầu:
+ Các tính trạng: thân cao, da đen, tóc quăn, sông mũi cong, nhiều lông, là các tính trạng trội;
các tính trạng thân thấp, da trắng, tóc thăng, sống mũi thăng, ít lông, lá các tính trạng lặn
+ Các tính trạng: Mù màu, máu khó đông, do gen lặn năm trên NST giới tính X quy định
+ Các bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh, do đột biến gen lặn gây nên
3 Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Đông sinh cùng trứng Đông sinh khác trứng
Sinh ra từ 1 trứng được thụ tính với 1 tinh | Sinh ra từ các trứng khác nhau, mỗi trứng thụ
trùng tinh với l1 tinh trùng
Có cùng kiêu gen Có kiều gen khác nhau
Kiêu hình gân giông nhau Kiêu hình khác nhau
+ Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đông sinh:
+ Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp chúng ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường
đối với sự hình thành tính trạng
+ Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
Trang 20- Do DB dị bội thê gây ra: m4 ony miệng hơi há, lưỡi hơi thẻ ra, mắt hơi sâu | wae a
Bệnh Đao rỗi loạn ở Cặp NST số 21 có
nữ chỉ có 1 NST (X) (thể |- Không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ,
đơn nhiễm 2n -1 =45 NST) | không con
4 Bénh câm | - Do Đột biên gen lặn gây ra
| điếc bẩm sinh | khác - Không nghe và không nói được
Mật một đoạn nhỏ ở dau | Ung thu mau
+ Đột biến gen trội gây ra : Tật xương chi ngắn, bàn chân nhiều ngón,
c Các nguyên nhân, biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
1 Nguyên nhân:
+ Do ảnh hưởng của các tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên
+ Do ô nhiễm môi trường
+ Do rối loạn quá trình trao đôi chất trong tế bao
2 Biện pháp:
+ Đầu tranh chống án xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học
+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường
+ Sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di truyền, hạn chế sinh con của các cặp vợ chồng nói trên
+ Bảo hộ lao động phòng tránh nhiêm phóng xạ và chât độc hóa học
Trang 21Câu 29 - 30 Di truyền y học tư vẫn
* Khái niệm: Di truyền y học tư vẫn là sự phối hợp các phương pháp xét nghiệm, chuẩn đoán hiện đại về mặt di truyền cùng với nghiên cứu phả hệ
* Chức năng (nội dung): chuẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh
và tật đi truyền
* VD: SGK
* Cơ sở khoa học của các quy định:
+ Những người có quan hệ huyết thông trong vòng 4 đời không được kết hôn với nhau:
- Luật hôn nhân và gia đình quy định những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không được kết hôn với nhau
- Di truyén học đã chỉ rõ hậu quả của việc kết hôc gần làm cho các đột biến gen lặn có hại được
biểu hiện ở cơ thể đồng hợp Tỉ lệ trẻ sơ sinh bi di tật bâm sinh tăng rõ ở những cặp kết hôn cùng
họ hàng, tác hại này dẫn đến suy thoái nòi giống
- Theo thống kê cho thấy 20 — 30% số con của các cặp hôn nhân có họ hàng thân thuộc bị chết non hoặc mang các di tật di truyền bẩm sinh
+ Hôn nhân 1 vo 1 chồng :
- Pháp luật quy định hôn nhân một vơ một chồng
- Trên thế giới và ở Việt Nam, tỉ lệ nam/nữ trong độ tuổi 18 — 35 tuổi xấp xi 1:1
- Hôn nhân 1 vợ, 1 chồng dé đảm bảo hạnh phúc gia đình tránh mâu thuẫn và để tập trung nuôi dạy con cái
+ Không nên sinh con quả sớm hoặc quá muỘn:
- Sinh con trong độ tuôi 24 — 34 tuôi là phù hợp
- Không sinh con quá sớm vì:
Cơ thê người mẹ chưa phát triển đầy đủ
Người mẹ chưa chuẩn bị kiến thức tốt nhất cho việc mang thai và nuôi con
Người mẹ có thời gian học tập công tác ồn định
- Không sinh con quá muộn sau độ tuôi 35 vì:
Tỉ lệ trẻ em sinh ra ở những người mẹ từ 35 tuổi trở lên là rất cao
+ Mỗi cặp vợ chông chỉ nên dừng lại ở 1 -2 con:
- Pháp luật quy định mỗi cap vo chồng chỉ nên dừng lại ở l -2 con
- Hạn chế sự gia tăng dân sô quá nhanh Dân số tăng nhanh dẫn đến nhiều hậu quả xấu cho xã hội
- Có it con giúp bố mẹ tập trung xây dựng kinh tế gia đình và nuôi dạy con cái tối
Trang 22Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
Chương 6
Câu 31 Công nghệ tế bào
1 Khái niệm: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế
bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
2 Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là:
+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thê rồi nuôi cây ở môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo mô sẹo + Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thê hoàn chỉnh
3 Kết quả:
a Nhân giống vô tính trong ông nghiệm:
- Ưu điểm:
+ Tăng nhanh số lượng cây giống
+ Rút ngắn thời gian tạo các cây con
+ Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
VD: Nhân giống mía, khoai tây, dứa,
Nhân mốt số giống cây rừng
Nhân một số cây thuốc quý
- Triển vọng : Là PP có hiệu quá để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng được yêu cầu sản xuất
b Ứng dụng nuôi cấy tễ bào và mô trong chọn giống cây trông:
Để phát hiện và chọn lọc dòng tế bào xoma biến dị
c Nhân bản vô tính ở động vậi
- Mở ra triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
- Tạo ra cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyên gen người mở ra khả năng chủ động cung cấp cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng Cau 32: Cong nghệ gen
1 Kĩ thuật gen (kĩ thuật di truyền)
* Khái niệm: Là các thao tác tác động lên phân tử ADN để chuyên một đoạn ADN mang một cụm
gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhân nhờ thê truyền
* Các khâu của kĩ thuật gen:
+ Tách ADN NST của tế bào cho và tách ADN dùng làm thé truyén
+ Tạo ADN tái tô hợp (ADN lai)
+ Chuyên ADN tái tô hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biêu hiện
* Kĩ thuật di truyền được ứng dụng để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa trên quy mô công nghiệp
* Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen
2 Ứng dụng công nghệ gen
a Tạo ra các chung vi sinh vật mới
* Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chung vi sinh vat moi co kha nang san xuat nhiéu loai
san pham sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ (axit amin, protein, vitamin, enzim, hoocmon, kháng sinh, .)
* VD: Dùng chủng E.coli được cây gen mã hóa hoocmon insulin ở người
b Tạo giống cây trồng biến đổi gen
* Kĩ thuật gen đã đưa nhiều gen quy định nhiều đặc điểm quý như năng suất và hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh, kháng thuốc diệt cỏ dại, chịu được các điều kiện bất lợi, tăng thời hạn bảo quản, khó bị dập nát khi di chuyến, vào cây trồng
Trang 23Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
* VD: chuyển gen kháng rầy nâu vào cây lúa
c Tao dong vat biến đổi gen
* Thành tựu chuyển gen vào động vật còn rất hạn chế vì hiệu quả phụ do gen được chuyên gây ra
ở động vật biến đồi gen
3 Công nghệ sinh học
* Khái niệm: Là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cân thiết cho con người
* 7 lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại:
+ Công nghệ lên men
+ Công nghệ tế bào thực vật và động vật
+ Công nghệ chuyên nhân và phôi
+ Công nghệ sinh học xử lí môi trường
+ Công nghệ enz1m/protein
+ Công nghệ gen (là công nghệ cao, quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học) + Công nghệ sinh học y dược
* Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam, công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư phát triển vì:
+ Tác động đến mọi lĩnh vực của đời song xã hội
+ Giá trị kinh tế mang lại là rất lớn và ngày càng tăng cao
Trang 24Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
HE THONG HOA KIEN THUC ki 1
Bảng 1: Tóm tắt các quy luật di truyền
Tên quy luật Nội dung Giải thích ý nghĩa
Do sự phân ly của cặp nhân tố di |- Các nhân tố di truyền | Xác định tính trội (thường là Phan | truyền trong sự hình thành giao tử | không hòa trộn vào nhau | tốt)
y nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố | - Phan ly và tổ hợp của cặp
Phân ly độc lập của các cặp nhân tố | - F, có tỷ lệ mỗi KH bằng | Tạo biến dị tổ hợp
PLĐL di truyền trong sự phát sinh giao tử | tích tỷ lệ của các tính trạng
NST kép co ngắn, đóng xoắn | NST kép co ngắn, đóng xoắn | NST kép co lại cho thấy số
Kỳ đầu đính vào sợi thoi phân bào ở | Cặp NST kép tương đồng tiếp | lượng NST kép đơn bội
tâm động hợp theo chiều dọc và bắt chéo
Các NST kép co ngắn cực đại | Từng NST kép co ngắn cực đại | Từng NST kép xếp thành 1
Kỳ giữ và xếp thành 1 hàng ở mặt | và xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng | hàng ở mặt phẳng xích đạo lữa ,
r9 phẳng xích đạo (MPXĐ) của | xích đạo (MPXĐ) của thoi phân | (MPXĐ) của thoi phân bào
Từng NST kép chế dọc ở tâm | Từng NST kép tương đồng phân | Từng NST kép chế dọc ở tâm
Kỳ sau động thành 2 NST đơn phân | ly độc lập về 2 cực của tế bào động thành 2 NST đơn phân
ly về 2 cực của tế bào ly về 2 cực của tế bào
Các NST đơn nằm gọn trong | Các NST kép nằm gọn trong 2 | Các NST đơn nằm gọn trong
Kỳ cuối 2 nhân mới với số lượng = 2n | nhân mới với số lượng = n (kép) = | 2 nhân mới với số lượng = n như ở tế bào mẹ 1/2 ở tế bào mẹ (đơn)
Trang 25Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
Bảng 3: Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân - giảm phân - thu tỉnh
được tạo ra có 2n giống như tế bào mẹ thể và ở những loài sinh sản vô tính
Làm giảm số lượng NST đi một nửa nghĩa | Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ Giảm phân là các tế bào con được tạo ra có số lượng | ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn
NSTn= 1/2 của tế bào mẹ 2n biến dị tổ hợp
Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (n) thành bộ | Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ
Thụ tỉnh nhân lưỡng bội (2n) ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn
biến dị tổ hợp
Bảng 4: Cấu trúc và chức năng của ADN - ARN và Prôtêïn
lại nhân tử | Dấu trúc Chức năng
ADN - Chuỗi xoắn kép - Lưu trữ thông tin di truyền
- 4 loại nuclêôfít: A, G, T, X - Truyền đạt thông tin di truyền
- Chuỗi xoắn đơn - Truyền đạt thông tin di truyền
ARN - 4 loai nuclédtit: A, G, U, X - Van chuyén axitamin
- Tham gia cấu trúc Ribôxôm
- Một hay nhiều chuỗi đơn - Cấu trúc các bộ phận của tế bào
Prôtêin - 20 loại axitamin - Enzim xúc tác các quá trình trao đổi chất ;
- Hormone điều hòa các quá trình trao đổi chất
- Vận chuyển, cung cấp năng lượng
Bảng 5: Các dạng đột biến
đột biến Khái niệm Các dạng đột biến
Đột biến gen | Những biến đối trong cầu trúc của ADN thưởng lại Í Vt them, thay thế một cặp nuclêôtf
trúc NST
Đột biến cấu Những biến đổi trong cấu trúc của NST Mất, lặp, đảo đoạn
Trang 26Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
PHAN 2 —- BAI TAP
I BAI TAP CHUONG I
a Các bước chung dé lam bai:
Bước 1 Nhận xét đề bài, su trdi — lin, tim quy luật di truyền chi phối phép lai
Bước 2 Quy ước gen, Tìm kiêu gen của P
Bước 3 Sơ đồ lai
Bước 4 Thống kê kết quả tỉ lệ kiêu gen, tỉ lệ kiểu hình
b 2 dạng bài tập:
Dạng 1 Bài toán thuận: Cho biết KH của P, yêu cầu xác định KH, KG của F† và F¿
Dạng 2 Bài toán nghịch: Cho biết số lượng hoặc tỉ lệ ở đời con, yêu cầu xác định KG, KH của P
Lai một cặp tính trạng:
ya Doi con oe
STT | Phéplai Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình Ghi chú
1, AA x AA 100% AA 100% trội Dong tinh
4 aa x aa 100% aa 100% trội Dong tinh
6 Aa x aa 1 Aa: 1 aa 1 trội : 1 lặn Phân tính
1 Ở bò tính trạng không sừng là trội so với có sừng
a/ Sẽ nhận được kết quả gì ở F; ? nếu cho bò đực có sừng lai vớ bò cái không sừng thuần chủng
b./ Sẽ nhận được kết quả gì nếu cho bồ đực không sừng đời F¿ lai với bò cái đời F¡ 2
Giải
Qui ước gen : A qui định tính trạng không sừng ; gen a qui định tính trạng có sừng
a./ bò không sừng thuần chủng có kiểu gen là: AA
2 Ở cà chua quả đỏ là tính trang trội so với quả vàng
a Kiểu gen và kiểu hình của cây bố, mẹ phải như thế nào đe”F¡ có sự phân tính theo tỉ lệ 1 :1 ? Lập
sơ đồ kiểm chứng
Trang 27a./ Tỉ lệ 1 : 1 là tỉ lệ lai phân tích => một cá thể dị hợp tử cặp gen lai với cá thể đồng hợp tử lặn suy
ra kiểu gen và kiểu hình của P là Aa(đỏ) x aa ( vàng )
- sơ đồ: P: Aa(đỏ) x aa(vàng)
GŒ:A,a; a
Fị: 1 Aa (dd): 1 aa (vang)
b./ Tỉ lệ 3 : 1 là tỉ lệ tuân theo qui luật phân li => các cây cà chua đời P có kiểu gen dị hợp Aa
- - sơ đồ :P: Aa(đỏ) x Aa(dd)
G: A,a;A,a
F, - kiéu gen : LAA :2Aa :laa
-kiéuhinh: 3đổ :1vang c./ Chưa thể kết luận được, vì chỉ cần 1 trong 2 cây đời P đỏ thuần chủng là thoả mãn dé bai
có thể kiểm tra bằng phép lai phân tích hoặc cho các cây F; tự thụ phan
3 Khi cho lai hai thứ hoa thuần chủng màu đỏ và màu trắng, được F¡ đều hoa đỏ Cho các cây hoa
đỏ tự thụ phan voi nhau thi dugc F,: 103 hoa do : 31 hoa trang
a Biện luận, viết sơ đồ lai từ P đến F¿
b Muốn xác định kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng ở F; bằng cách nào?
Lai hai cặp tính trạng:
a Đem lai cây cà chua quả vàng, trơn với xanh , trơn Được F¡ 3 vàng, trơn : 3xanh, trơn : lvang,
nhăn : l xanh , nhăn Xác định kiểu gen của P và Fị,
b Dem lai cây cà chua quả vàng , trơn với vàng , nhăn Được F;¡ 3 vàng, trơn : 3vàng, nhăn : l xanh,
trơn : 1 xanh, nhăn Xác định kiểu gen của P và Fị,
Giải F¡:3:3:1:1= 8 hợp tử -> IP cho 4 loại giao tử , 1P cho 2 loại giao tử :trong đó mỗi P đều phải cho
1 giao tử ab
a/ P: AaBb (vàng, trơn) x aaBb (xanh, trơn)
GŒ:AB,Ab,aB,ab ;aB,ab
F¡: - Kiểu gen :1AaBB:2 AaBb: laaBB:2 aaBb: 1 Aabb: 1 aabb
- Kiéu hinh : 3 vàng, trơn : 3xanh, trơn : lvàng, nhăn : l xanh, nhan
b/ P: AaBb (vàng, trơn) x Aabb (vàng, nhăn)
G:AB,Ab,aB,ab ; Ab,ab
F¡: - Kiểu gen : IAABb: 2 AaBb : IAAbb :2 Aabb : I aaBb : | aabb
- Kiểu hình : 3 vàng , trơn : 3vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
Trang 28Http://violet.vn/sinhhocdiepnong
2 Ở cà chua gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn, gen a qui định quả vàng, gen B qui định quả
tròn trội hoàn toàn,gen b qui định quả bầu dục Các gen này phân ly độc lập nhau
a xác định sự phân tính 6 F, khi lai 2 cây cà chua AaBb x aaBb ?
b chọn bố mẹ như thế nào để con sinh ra có kiểu hình vàng ,bầu dục 25%
Giải a/P: AaBb (đó, tròn)
G: AB, Ab, aB, ab
Fi: - kiểu gen: 1 AaBB: 2 AaBb: 1 aaBB: 2 aaBb: 1Aabb :1 aabb
- kiểu hình: 3 đỏ,tròn : 3 vang,tron : 1d6,bau duc : 1 vang,bau duc
b/- con có kiểu hình vàng , bầu dục aabb = 25% = 1/4
tử Hoặc mỗi P cho 2 loại giao tử :trong đó mỗi P đều phải cho 1 giao tử ab
Vậy 2 trường hợp xẩy ra :
1 AaBb: 1 Aabb: 1 aaBb: 1 aabb
TH2 :P: Aabb (dé , bau duc) x aaBb (vàng, tròn)
Nguyên phân
as ° Ki trung gian Kìđầu | Kìgiữa | Kisau | TB chưa | TB đã
Nội dung tach , tach ,
Giai doan gian 8 Kì Kì Kì Kì cuôi 1 Kì Kì Kì Kì cuôi 2
Đâu | Cuối | đầu | giữa | sau | TB | TB | đầu | giữa | sau | TB | TB
Trang 29- Số NST môi trường cung cấp cho TB NP = (2” -1) 2n
*Nếu có a TB mẹ (2n) đều tiền hành NP x lần = nhau thì
- - Sô TB con được tạo ra = a 2*
- §6 NST có trong TB con =a 2”.2n
- _ Số NST môi trường cung cấp cho TB NP = (2* -1)a 2n (đây là số NST mới hoàn toàn
SƠ ĐỎ PHÁT SINH GIAO TỬ Ở ĐỘNG VẬT