Câu 3 :1đ Kim loại đồng phản ứng với axit nitric tạo dung dịch đồng nitrat và hỗn hợp khí nitơ oxít và nitơ dioxít có tỉ lệ thể tích là 2:3 a Viết phương trình hóa học b Nếu sử dụng 10,0[r]
Trang 1ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 – PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU MÔN HÓA : 2011 – 2012 - THỜI GIAN :120 phút
Câu 1:
Xác định các chất và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
(a) (X)r + HNO3(dd) (Y)dd + H2O
(a) Hãy tính nồng độ mol của dung dịch thu được
(b) Trong thực tế, dung dịch NaOH thu được không thể có nồng độ chính xác như được tính ởcâu (a) Hãy giải thích lí do
(c) Để xác định chính xác nồng độ mol của dung dịch NaOH pha ở câu (a) cần dùng 20ml dung dịch có chứa 0,2255 (g) kali hidrophtalat (KHP) để phản ứng hết với 11,7 (ml) dung dịch NaOH Hãy xác định nồng độ mol chính xác của dung dịch NaOH Cho biết phản ứng của NaOH và KHP xảy ra như sau:
NaOH + KHC8H4O4 NaKC8H4O4 + H2O
Câu 4:
Một khoáng vô cơ có công thức xZCO3.yZ(OH)2.tH2O Sau khi nung đến khối lượng không đổi, thu được một hợp chất có khối lượng chỉ có 41,5% khối lượng khoáng ban đầu Khi cho 2,43(g) khoáng này tác dụng với dung dịch HCl dư thấy khối lượng giảm mất
0,88(g) và dung dịch có muối M Cho biết nguyên tố Z chỉ chiếm 25,5% khối lượng của muối
(a) Xác định muối M, nguyên tố Z
(b) Xác định CT của khoáng (tìm x,y,z)
(c) Viết các PTHH
Câu 5:
Ankan là hidrocacbon no có tên gọi (tương ứng với số nguyên tử cacbon mạch chính) như sau: metan (1C), etan (2C), propan (3C), butan (4C), pentan (5C), hexan (6C), heptan (7C), octan (8C), nonan (9C), decan (10C) Tên nhánh là tên của ankan, thay đuôi –an bằng đuôi –il Vị trí của nhánh trên mạnh chính được xác định bằng cách đánh số nguyên tử
cacbon của mạnh chính sao cho vị trí của nhánh có số định vị nhỏ nhất
(a) Pristan là 1 ankan có trong mật cá mập, có tên gọi 2,6,10,14 tetrametil pentadecan (19C) Hãy biểu điễn công thức cấu tạo của Pristan
Trang 2(b) Sắp xếp các ankan sau theo thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần: 3,3 –dimetil pentan (A), heptan (B), 2-metil heptan (C), n-pentan (D), 2-metil hexan (E).
n-(c) Khi đốt cháy 1 mol khí metan lượng nhiệt tỏa ra là 890 kJ và đốt cháy 1
mol khí n-butan tỏa ra 2876 kJ Nếu dùng làm khí đốt với cùng khối lượng, khí nào tỏa nhiệt lượng nhiều hơn? Giải thích Nếu đốt cháy 19 (g) hỗn hợp metan và n-butan theo tỉ lệ mol 1:3thì nhiệt lượng tỏa ra là bao nhiêu (kJ)?
Câu 6:
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 (g) một hợp chất hữu cơ X cho thấy tạo thành 1,6 (l) (đktc) khí cacbonic và 1,286 (g) nước Tỷ trọng của khí X ở 25oC và 1atm là 2,29 (g/l) Xác định công thức cấu tạo có thể có của X
(a) Tính khối lượng 2-etil hexanol được tạo thành từ chuỗi phản ứng trên
khi sử dụng khí etilen từ một bình chứa khí có thể tích 75 (l), ở nhiệt độ 27oC, áp suất
16,4atm, và hiệu suất hòa toàn quá trình tổng hợp là 80%
(b) Cho 2-etil hexanol phản ứng với anhydric phtalic (C8H4O3, có 1 vòng
thơm) tạo thành một hợp chất có công thức phân tử C24H38O4 Đề nghị công thức cấu tạo của hợp chất C24H38O4
ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 – PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU MÔN HÓA : 2012 – 2013 - THỜI GIAN :120 phút Câu 1:
(a) Bằng cách viết phương trình hóa học, hãy cho biết cách điều chế axit sunfuric từ
nguyên liệu là khí hydro sunfua (H2S), không khí và nước
(b) Nêu cách phân biệt hai khí SO3 và SO2 bằng phương pháp hóa học Viết phương trình
phản ứng hóa học để minh họa
Câu 2:
Nung một hỗn hợp chứa magie cacbonat và canxi cacbonat cho tới khi khối lượng không đổi, thấy khối lượng hỗn hợp giảm mất 47,5% Xác định phần trăm các chất có trong hỗn hợp ban đầu
Câu 3:
Cần phải pha bao nhiêu gam dung dịch Al2(SO4)3 17,1% với 100 (g) dung dịch K2SO4 17,4% để thu được dung dịch X chứa 2 muối Al2(SO4)3 và K2SO4 theo tỉ lệ mol 1/1? Sau khi
để dung dịch X ở 20oC trong một thời gian dài, tinh thể muối ngậm nước
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O sẽ tách ra Tính khối lượng tinh thể K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O có thể thu được Biết rằng ở nhiệt độ 20oC, 100 (g) nước có thể hòa tan tối đa 14 (g)
K2SO4.Al2(SO4)3
Câu 4:
Trang 3Hai mẫu bột kim loại, một mẫu là Mg và 1 mẫu là Al, có khối lượng m bằng nhau Cho
mẫu Mg vào 1 bình và mẫu Al vào 1 bình khác, mỗi bình đều chứa 400 (ml) dung dịch HCl 2,0 M, thấy bột kim loại đều tan hoàn toàn Chia mỗi dung dịch thu được thành 2 phần bằng nhau, lấy 1 phần từ mỗi dung dịch đem cô cạn cẩn thận thu được 2 muối rắn khan có khối
lượng khác biệt nhau là 2,76 (g) Tính khối lượng m Mỗi nửa dung dịch còn lại được thêm
100 (ml) dung dịch NaOH 4,5M, thấy xuất hiện kết tủa, được lọc và nung tới khối lượng không đổi Tính khối lượng các chất thu được sau khi nung Viết các phương trình hóa học tương ứng
Câu 5:
Bia được sản xuất bằng cách lên men dung dịch có chứa maltozo (C12H22O11) Phản ứng lên men dung dịch maltozo tạo thành rượi etylic và khí cacbonic có số mol bằng nhau Cho 50,0 (l) dung dịch maltozo có tỉ trọng 1,052 g/cm3, có chứa 8,4% khối lượng maltozo.(a) Viết phương trình phản ứng hóa học và khối lượng rượu etylic tinh
khiết được tạo thành từ quá trình lên men hoàn toàn 50,0 (l) dung dịch maltozo trên
(b) Nếu từ 50,0 (l) dung dịch maltozo trên thu được 48,4 (l) bia và có tỉ
trọng là 1,100 g/cm3, tính phần trăm khối lượng của rượu etylic có trong bia
Câu 6:
Để đốt cháy hòa toàn 1 mol hợp chất hữu cơ (A) cần dùng 6 mol khí oxi, tạo thành 2 hợp chất có tỉ lệ khối lượng là 0,51 Cho biết hợp chất hữu cơ A không cho phản ứng với Natri kim loại
(a) Xác định công thức cấu tạo có thể có của A
(b) Cho biết A được tạo thành từ hợp chất hữu cơ B và bằng 1 phản ứng
hóa học duy nhất Xác định chất B và công thức cấu tạo đúng của A Viết phương trình phản ứng từ B tạo thành A
Câu 7:
Natri azua (NaN3) được điều chế từ đinito oxit (N2O), Natri kim loại và khí ammoniac, sản phẩm phụ của phản ứng này còn có Natri hidroxit và khí nito Viết phương trình phản ứng hóa học Nếu cho 31,2 (g) Natri phản ứng với lượng dư amoniac và đinito oxit thu được 21,0 (g) NaN3 Tính hiệu suất của phản ứng này
ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 – PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU MÔN HÓA : 2013 – 2014 - THỜI GIAN : 120 phút
Câu 1:(1,5đ)
Chỉ dung nước, một dung dịch axít và một dung dịch baz, hãy nêu phương pháp hóa học nhận biệt 5 chất bột sau : Mg, MgCO3, MgSO4, Mg(NO3)2 và MgO.Viết các phương trìnhphản ứng
Câu 2 :(1,5đ)
Quặng Trona có công thức là: xNa2CO3.yNaHCO3.ZH2O (x,y,z là số nguyên).Lấy hai mẫu Trona có khối lượng bằng nhau,hòa tan mẫu số 1 vào trong nước và cho phản ứng với dung dịch HCl dư tthu được V lít khí (đktc).Đem mẫu 2 nung tới khối lượng không đổi,thấy
Trang 4chỉ còn 70,35 % khối lương ban đầu,hòa tan vào nước phần thu được sau khi nung và thêm vào HCl dư thu 0,75V lít khí (đktc)
a) Viết phương trình hóa học
b) Nếu sử dụng 10,0 gam đồng cho phản ứng này, tính thể tích hỗn hợp
khí tạo thành (đktc)
Câu 4 : (2đ)
Cho 4 dung dịch khác nhau AgNO3, CuSO4, ZnSO4 và FeSO4 có nồng độ mol bằng nhau.Cho 4 mẫu kim loại X có khối lượng như nhau vào 4 dung dịch trên, mỗi dung dịch có thể tích 200 ml, sau một thời gian đủ lâu để phản ứng xảy ra hoàn toàn , lọc phấn chất
rắn,làm khô và cân lại, thấy chỉ có một mẫu kim loại có khối lượng tăng thêm 3,04 gam so khối lượng ban đầu, còn lại có khối lượng không đổi
a) Xác định kim loại X, cho biết Xcó thể là một trong các kim loại Ag,
Cu, Zn, Fe Viết các phương trình phản ứng và tính nồng độ mol của các dung dịch muối ban đầu
b) Cho 100 ml dung dịch NaOH 0,5M vào mỗi bình chứa 100 ml dung
dịch ZnSO4 và FeSO4 có nồng độ như trên ( Hai bình chứa hai dung dịch khác nhau ),khuấy đều, lọc thu kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi.Viết các phương trìnhhóa học xảy ra và tính khối lượng các chất rắn thu được sau khi nung từ mỗi dung dịch
Câu 5: (1đ)
Cho hỗn hợp khí chứa hai hydrocacbon A,B Khi hydro hóa 1 lít hỗn hợp này cần dung1,8 lít khí hydro.Khi đốt cháy 1 lít hỗn hợp khí A,B này thấy tạo thành 2,2 lít khí CO2
a) Xác định CTPT,CTCT và tên gọi hai hydrocacbon A,B và thành phần
phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí.Tất cả các khí đo cùng điều kiện
b) Tính tỷ khối của hỗn hợp khí A,B so khí hydro
Câu 6:(1,5đ)
Hợp chất hữu cơ A có khối lượng 1,42 gam ở 2500C và 1 atm có thể tích 644,8
ml.Dung dịch trong nước cũng lượng A này cho tác dụng với Zn tạo thành 168,3 ml khí hydro(đktc).Phân tích chất A cho thấy có chứa 25,41% C; 3,198% H; 33,85% O
a) Xác định phân tử lượng,CTPT, CTCT của A
b) Viết phương trình phản ứng của A với Zn
Câu 7:(1,5đ)
Dầu diesel sinh học (RCOOCH3) được điều chế từ dầu thực vật theo phương trình hóa học:
C3H5(OCOR)3 + 3CH3OH C3H5(OH)3 + RCOOCH3
Khi cho 6,75 gam dầu diesel sinh học phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH thấy tạo thành 0,80 gam CH3OH.Khi đốt cháy ,dầu diesel sinh học tạo thành hai chất có thể tích ở trạng thái khí bằng nhau( cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
a) Xác định công thức phân tử của dầu diesel sinh học
b) Tính thể tích không khí cần thiết (m3) ở 280C và 1 atm để đốt cháy hoàn
toàn 1 kg dầu diesel sinh học.Cho biết không khí chứa 20% thể tích oxy
Trang 5c) Tính khối lượng Metanol sử dụng(kg) và khối lượng dầu diesel thu
được (kg) nếu sử dụng 100 kg dầu thực vật.Cho biết khối lượng Metanol thực tế sử dụng gấp
4 lần so với khối lượng lý thuyết và hiệu suất phản ứng là 92%
ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 – PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU MÔN HÓA : 2014 – 2015 - THỜI GIAN : 120 phút
Caâu 1: (1,5 ñ)
Cho chuỗi phản ứng sau và cho biết X là một loại quặng.
Xác định các chất và viết các phương trình hóa học tương ứng
Câu 2 : (1,0 đ)
Các cặp chất nào dưới đây không thể cùng tồn tại trong dung dịch nước? Giải thích bằng phương trình hóa học
(a) FeCl3, HNO3; (b) BaCl2, Na2SO4; (c) KHCO3, KOH; (d) Na2SO3, HCl;
(e) NaOH, KCl; (f) CuSO4, NaOH; (g) AgNO3, HCl; (h) AlCl3, H2SO4
Câu 3 : (1,0 đ)
Cho 200g dung dịch natri hiđroxit có nồng độ 2,0% phản ứng với X(g) dung dịch
axit nitric có nồng độ 6,3%, thu được dung dịch có nồng độ muối natri nitrat là 2% Tính khối
lượng X(g) dung dịch axit nitric đã dùng.
Câu 4 : (1,5 đ)
Có thể điều chế khí oxi bằng cách phân hủy các chất KClO3, HgO, KMnO4, H2O
(a) Viết các phương trình phản ứng hóa học này
(b) Nếu dùng khối lượng các chất như nhau, chất nào trong 4 chất trên tạo thành thể tích khí oxi nhiều nhất? Chất nào tạo thành thể khí oxi ít nhất? Giải thích
Câu 5 : (2,0 đ)
Cho 50 mL dung dịch A có chứa các muối đồng clorua, nhôm sunfat và đồng sunfat Cho lượng dư dung dịch NaOH vào 50 mL dung dịch A ở trên, thu được kết tủa B và dung dịch C Lọc lấy kết tủa, sau đó đun nóng kết tủa B đến khối lượng không đổi thu được 4,8 gam chất rắn D Chia dung dịch C thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Sục khí CO2 dư vào, thu được kết tủa E, nung kết tủa E đến khối lượng không đổi thu được 1,02 g chất rắn F.
Phần 2: Axit hóa bằng dung dịch HCl cho đến khi dung dịch trong suốt, sau đó cho dung
dịch BaCl2 dư vào, thu được 8,155 g kết tủa G.
Trang 6(a) Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
(b) Tính nồng độ mol mối muối trong dung dịch A.
Câu 6 : (1,5 đ)
Cho khí metan vào một bình kín chịu được áp suất, sau khi nhiệt phân thu được
axetilen, hiđro và metan chưa phản ứng Phân tích hỗn hợp khí thu được cho thấy hỗn hợp này có tỷ khối so với hiđro bằng 6,4
(a) Tính hiệu suất của phản ứng
(b) Tính thành phần % theo thể tích và theo khối lượng của các khí có trong hỗn hợp thu được
Câu 7 : (1,5 đ)
Cho một hidrocacbon X phản ứng với clo có mặt ánh sáng tạo thành một hợp chất hữu
cơ Y có chứa 60,76% C, 9,28% H và 29,96% Cl Cho biết X không làm mất màu nước brom
và Y có khối lượng mol nhỏ hơn 200 g/mol.
(a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của hidrocacbon X và sản phẩm Y.
(b) Tiến hành khử HCl chất Y thu được hợp chất Z Cho Z phản ứng với nước, xúc tác axit tạo thành hợp chất T Viết công thức cấu tạo của Z, T và các phương trình hóa học.
(c) So sánh độ tan trong nước và nhiệt độ sôi của Y và T Giải thích.
ĐỀ THI TUYỂN SINH 10 – PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU MÔN HÓA : 2015 – 2016 - THỜI GIAN : 120 phút Câu 1 (1,5đ): Hãy viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau:
C + O2 (A) (E) + SiO2
(E) + (A) (C) + (I) NaCl + (A) + H2O
Câu 2(1,5đ): Khi hòa tan 1,95 gam hỗn hợp Mg và Al trong 250 gam dung dịch H2SO4 6,5%thấy tạo thành 2,24 lít khí (đktc)
a Viết các phương trình hóa học.
b Tính thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
c Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu được.
Câu 3(1,0đ):
1 Cần bao nhiêu mililit nước để hòa tan 27,8 gam FeSO4.7H2O để thu được dung dịchFeSO4 9% ( theo khối lượng) Cho tỷ trọng của nước là 1 g/ml
Trang 72 Cần thêm bao nhiêu gam FeSO4.7H2O vào dung dịch FeSO4 9% ở câu (1) trên để thuđược dung dịch FeSO4 20% ( theo khối lượng).
Câu 4(1,5đ): Hòa tan 5,00 gam mẫu đất đèn( thành phần chính là canxi cacbua, có chứa tạp
chất trơ không tan) vào 500 gam nước ( d =1,0 g/ml) Sau khi quá trình hòa tan xảy ra hoàntoàn, thu được hỗn hợp (X) và 1,613 lít khí (đktc) Tách lọc phần không tan từ hỗn hợp (X),thu được dung dịch (Y) có khối lượng 492,2 gam Lấy 20,0 gam dung dịch (Y), thêm nướcvào để được 50,0 ml dung dịch (Z) Để phản ứng hoàn toàn với 10,0 ml dung dịch (Z) cần 9,0
ml dung dịch HCl 0,02M
a Tính % tạp chất trơ có trong đất đèn.
b Tính độ tan ( gam chất tan trong 100 gam nước) của chất tan trong dung dịch (Y).
c Xác định thành phần và khối lượng của các chất không qua lọc.
Câu 5(1,0đ): Axit axetic có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: (1)
Mg; (2) KOH; (3) Fe2O3; (4) NaCl; (5) CaCO3 ; (6) NaHCO3 Viết các phương trình hóa học (
nếu có) Ghi rõ “ không phản ứng” nếu không có phản ứng xảy ra.
Câu 6(1,5đ): Đốt cháy hoàn toàn m gam hidrocacbon (A) với lượng vừa đủ oxi rồi cho sản
phẩm thu được qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình đựng Ca(OH)2 dư Sau phản ứngthấy khối lượng bình 1 tăng 9,0 gam và bình 2 có 50,0 gam kết tủa
a Tính m gam.
b Xác định công thức phân tử của hidrocacbon (A) Cho biết hỗn hợp khí ban đầu có
hidrocacbon (A) và oxi vừa đủ để phản ứng xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp khí này có tỷ khối sovới hidro là 17,7
c Xác định công thức cấu tạo của hidrocacbon (A) Cho biết hidrocacbon (A) không làm
mất màu dung dịch brom Hidrocacbon (A) cho phản ứng với một phân tử clo khi có ánhsáng tạo thành một hợp chất hữu cơ có chứa một nguyên tử clo
Câu 7(2,0đ): Hỗn hợp (B) gồm hai rượu có công thức CnH2n+1OH và CmH2m+1OH ( cho n <m) Cho 3,9 gam (B) tác dụng hết với Na thấy thoát ra 1,12 lít H2 (đktc) Nếu hóa hơi mỗirượu có khối lượng như nhau, trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, rượu CnH2n+1OH cóthể tích hơi gấp 1,875 lần thể tích hơi của rượu CmH2m+1OH
a Hãy xác định công thức phân tử của mỗi rượu trong (B).
b Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi rượu trong (B).
c Viết các công thức cấu tạo có thể có của mỗi rượu trong (B).
d Tính thể tích khí O2 (đktc) cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 3,9 gam (B)
Trang 8UBND HUYỆN BÙ ĐĂNG
Câu 3 ( 2,75 điểm) : A là hỗn hợp gồm Ba, Mg, Al.
- Cho m gam A vào H2Ođến phản ứng xong thoát ra 8,96 lít H2 (đktc)
- Cho m gam A vào NaOH d thoát ra 12,32 lít H2 (đktc)
- Cho m gam A vào dung dịch HCl d thoát ra 13,44 lít H2 (đktc)
Tính m và % mỗi kim loại trong A
Câu 4 ( 2,5 điểm) :
Hòa tan hoàn toàn 19,8 gam hỗn hợp 2 kim loại Al, Mg trong dung dịch HNO3 Sauphản ứng thu đợc hỗn hợp khí có tỉ khối với khí hiđro là 14,75
( Biết Mg tác dụng với HNO3 thì chỉ sinh ra khí NO còn Al sinh ra khí N2 )
Nếu cho khối lợng hỗn hợp 2 kim loại trên tan hoàn toàn trong dung dịch HCl 7,3% thìcần bao nhiêu lít dung dịch HCl ( Biết khối lợng riêng của dung dịch HCl d = 1,047 g/ml
- Tính nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa
- Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A
Trang 9Hớng dẫn chấm thi chọn học sinh giỏi lớp
9 thcs Năm học
2011 2012 Môn thi hóa học
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 PHỔ THễNG NĂM 2015
Mụn thi: Húa học (chuyờn) (Dành cho thớ sinh thi vào trường THPT chuyờn Hạ Long)
Thời gian làm bài: 150 phỳt, khụng kể thời gian giao đề
(Đề thi này cú 02 trang)
b
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + SO2 + H2OMnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2OCaC2 + 2HCl CaCl2 + C2H2
Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
0,50,50,50,50,50,50,5
0,50,50,50,50,50,5
Câu 2
3,75 điểm
Lấy mẫu thử, đánh số thứ tựCho lần lợt dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử
2Al(NO3)3 +3Ba(OH)2 3Ba(NO3)2 + 2Al(OH)32Al(OH)3 +Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O
0,250,250,250,250,250,50,50,50,50,5
Trang 10Cho: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; F = 19; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;
Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1 (1,75 điểm)
1 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng (nếu có) trong các trường hợp sau:
a Cho kim loại bari vào dung dịch natri hiđrocacbonat.
b Đun nhẹ dung dịch HCl đặc với KMnO 4, khí tạo thành dẫn vào dung dịch NaOH có nhúng mẫu giấy quỳ tím.
c Dẫn từ từ khí propilen (CH3 -CH=CH 2 ) vào dung dịch brom tới dư.
d Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột, sau đó đun nóng và để nguội.
2 Cho một lượng kim loại A tác dụng hết với brom, thu được 88,8 gam muối B Hòa tan B
trong nước rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thấy tạo thành 32,1 gam kết tủa Nếu lấy lượng kim loại A trên tác dụng hết với khí oxi, thu được một oxit duy nhất có khối lượng 24 gam.
2 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm kim loại canxi và canxi cacbua trong một lượng
nước lấy dư, sau phản ứng thu được dung dịch B và hỗn hợp khí C có tỉ khối đối với hiđro là 5.
a Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
b Nếu thể tích của hỗn hợp C là 6,72 lít (đktc), thì giá trị của m là bao nhiêu?
3 Chia 80 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2 O 3 thành hai phần bằng nhau Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 78,5 gam muối khan Phần thứ hai tác dụng vừa hết với
500 ml dung dịch Y gồm hỗn hợp HCl, H 2 SO 4 loãng, thu được 84,75 gam muối khan.
a Xác định % về khối lượng của mỗi chất trong X.
b Tính nồng độ mol/lit của các axit trong dung dịch Y.
Câu 3 (2,0 điểm)
Trang 111 Khi mất điện lưới quốc gia, nhiều gia đình sử dụng máy phát điện, nhưng vì sao không nên
chạy máy phát điện ở trong phòng kín?
2 Tại sao ngày nay không dùng chất làm lạnh CF2 Cl 2 , CFCl 3 ( gọi chung là freon) trong các máy lạnh, tủ lạnh, mặc dù chúng làm lạnh tốt, không độc và không mùi?
3 Đốt cháy hoàn toàn m gam một hiđrocacbon X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình
đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm 13,3 gam và tạo thành 20 gam kết tủa.
a Xác định CTPT và CTCT của X Biết X có cấu tạo mạch không phân nhánh.
b Oxi hóa không hoàn toàn m gam X ở trên trong điều kiện thích hợp (hiệu suất phản ứng là
60%) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Ngưng tụ Y, loại bỏ hoàn toàn X được hỗn hợp Z (có chứa duy nhất một chất hữu cơ dùng sản xuất giấm ăn) Cho Z tác dụng hết với kim loại natri thoát
ra V lít khí (đktc) Tính V?
Câu 4 (2,25 điểm)
1 Chỉ được dùng thêm dung dịch axit HCl hãy nhận biết các chất rắn, màu trắng, đựng riêng
biệt trong các lọ mất nhãn: NaCl, Na 2 CO 3 , BaCO 3 , BaSO 4
2 Hòa tan kim loại A bằng axit H 2SO4 đặc, nóng theo phản ứng:
A + H2SO4
0
t C
ASO4 + X + H2O ( X là SO2 hoặc H2S) Biết khi hòa tan hoàn toàn 7,2 gam A thì thu được 1680 ml khí X (đktc) Hãy xác định khí X và kim loại A.
3 Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm KMnO4 và KClO 3 , sau phản ứng thu được 21,65 gam chất rắn A (trong A nguyên tố kali chiếm 36,03% về khối lượng) và khí B Tính thể tích khí B ở điều kiện tiêu chuẩn?
Câu 5 (1,5 điểm)
Một bình kín có chứa 2,24 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm H 2 , C 2 H 4 và C 3 H 6 (C 2 H 4 và C 3 H 6 có cùng số mol) và một ít bột niken Nung nóng bình một thời gian sau đó đưa về điều kiện ban đầu thu được hỗn hợp khí B Tỉ khối của A, B so với CH 4 lần lượt là 0,95 và 1,05 Biết thể tích bình không đổi.
a Hãy giải thích tại sao tỉ khối của hỗn hợp khí lại tăng sau phản ứng?
b Tính % về thể tích các khí trong hỗn hợp A?
c Nếu dẫn từ từ hỗn hợp khí B qua bình đựng dung dịch Br2 thấy dung dịch Br 2 nhạt màu và khối lượng bình đựng dung dịch Br 2 tăng lên 1,05 gam Tính hiệu suất phản ứng cộng H 2 của mỗi hiđrocacbon nói trên?